Cục Nhà Trường, Quân đội Nhân Dân Việt Nam - Wikipedia

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Lịch sử hình thành
  • 2 Lãnh đạo hiện nay
  • 3 Tổ chức
  • 4 Khen thưởng
  • 5 Cục trưởng qua các thời kỳ
  • 6 Phó Cục trưởng qua các thời kỳ
  • 7 Tổ chức
  • 8 Chú thích
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cục Nhà trường
Hoạt động14/10/1955 (70 năm, 99 ngày)
Quốc gia Việt Nam
Phục vụ Quân đội nhân dân Việt Nam
Phân loạiCục chuyên ngành (Nhóm 3)
Chức năngLà cơ quan quản lý Nhà trường Quân đội
Quy mô500 người
Bộ phận củaTập tin:Vietnam People's Army General Staff insignia.jpgBộ Tổng Tham mưu
Bộ chỉ huyHà Nội
Các tư lệnh
Cục trưởng Nguyễn Văn Oanh
Phó Cục trưởng Trần Ngọc Thanh
Phó Cục trưởng Nguyễn Đình Đản
Phó Cục trưởng Nguyễn Đăng Bảo

Cục Nhà trường[1] trực thuộc Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam là cơ quan đầu ngành tham mưu giúp Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu về công tác tuyển sinh và đảm bảo chất lượng đào tạo sỹ quan trong các Học viện, nhà trường quân đội.

Lịch sử hình thành

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Ngày 14/10/1955 Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 172/QĐ-QP về thành lập Ban chỉ đạo nhà trường và Phòng Nhà trường thuộc Cục Quân huấn/BTTM.
  • Ngày 10 tháng 4 năm 1958, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 60-SL về việc thành lập Tổng cục Quân huấn; tiếp đó đến 21/5 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ký Quyết định số 153/QĐ bổ nhiệm đồng chí Lê Thanh cấp Sư đoàn bậc Phó Tham mưu trưởng Quân khu Đông Bắc giữ chức Phó Cục trưởng Cục Quản lý nhà trường thuộc Tổng cục Quân huấn..
  • Ngày 06/6/1961 Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 47/QĐ hợp nhất Cục Quản lý nhà trường và Cục Quân huấn thành Cục Quân huấn..
  • Thực hiện Nghị quyết số 40/QUTW của thường trực Quân ủy Trung ương, ngày 11/5/1970 Đại tướng Võ Nguyên Giáp - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ký Quyết định số 88/QĐ-QP về thành lập Cục Nhà trường trực thuộc Bộ Tổng Tham mưu.
  • Ngày 07/5/1974 Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 65/QĐ-QP hợp nhất Cục nhà trường và Cục Quân huấn thành Cục Quân huấn lần thứ 2.

Lãnh đạo hiện nay

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Cục trưởng: Trung tướng Nguyễn Văn Oanh
  • Phó Cục trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Đăng Bảo
  • Phó Cục trưởng: Thiếu tướng Mai Văn Hồng
  • Phó Cục trưởng:Đại tá Phùng Thị Phú

Tổ chức

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Phòng Kế hoạch - Tổng hợp
  • Phòng Quản lý đào tạo
  • Phòng Quản lý nhà giáo và khoa học quân sự
  • Phòng Trang thiết bị đào tạo
  • Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng đào tạo
  • Ban Tài chính
  • Ban Hành chính

Khen thưởng

[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn vị Anh hùng LLVTND thời kỳ Chống Mỹ cứu nước

Cục trưởng qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 1972-1979, Bùi Nam Hà, Thiếu tướng (1983)
  • 1979-1985, Dương Hán, Thiếu tướng
  • 1985-1989 Phạm Ngọc Lan, Thiếu tướng (1992)
  • 1989-1994 Đỗ Phú Vàng, Thiếu tướng (1985)
  • 2002-2005 Nguyễn Chiến, Trung tướng (2008)
  • 2005-2010, Nguyễn Trọng Thắng, Trung tướng (2008)
  • 2010-2016, Nguyễn Đức Tỉnh, Trung tướng (2013), Thiếu tướng (2008), nguyên Phó Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 2
  • 2016-2021, Trần Hữu Phúc, Trung tướng (2016), nguyên Giám đốc Học viện Biên phòng.
  • 2021-nay, Nguyễn Văn Oanh, Trung tướng (2023), Thiếu tướng (2020), nguyên Phó Hiệu trưởng Trường sĩ quan Lục quân 1.

Phó Cục trưởng qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 2009-2012, Nguyễn Thiện Minh, Thiếu tướng (2014), Vụ trưởng Vụ Giáo dục Quốc phòng, Bộ Giáo dục Đào tạo(2012-2019)
  • 2003 -2015, Phạm Đình Vi, Thiếu tướng Quân đội nhân dân Việt Nam (2012)
  • 2013-2018, Hoàng Hoa Châu, Thiếu tướng Quân đội nhân dân Việt Nam, (2013), nguyên Phó Hiệu trưởng Trường sĩ quan Lục quân 1
  • 2012-2018, Chu Minh Hồng, Thiếu tướng Quân đội nhân dân Việt Nam
  • 2014-2019, Phạm Đức Tú,Thiếu tướng(2018), sau là Vụ trưởng Vụ GDQP&AN – Bộ GD&ĐT(2019-2023)
  • 2018-2.2024, Nguyễn Đình Đản, Thiếu tướng(2018), nguyên Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp
  • 11/2017 - 7.2023, Trần Ngọc Thanh, Thiếu tướng(2019), (Thực tế Phó hiệu trưởng TSQLQ2, 2016-2017)
  • 3.2020- nay: Nguyễn Đăng Bảo, Thiếu tướng, nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân khu 1 (2017-2020)
  • 8.2023-nay, Mai Văn Hồng, Thiếu tướng (2022), nguyên Phó Cục Trưởng Cục Quân Lực (2020-2023)

Tổ chức

[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Các nhà trường quân đội đẩy mạnh đổi mới căn bản, toàn diện công tác giáo dục và đào tạo". Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2014.
  • x
  • t
  • s
Quân đội nhân dân Việt Nam – Bộ Quốc phòng Việt Nam
Tổng quan
Lịch sử
  • Quân đội
  • Bộ Quốc phòng
  • Dân quân tự vệ
Vũ khí
  • Súng ngắn
  • Súng trường
  • Súng tiểu liên
  • Súng bắn tỉa
  • Súng phóng lựu
  • Súng máy
  • Pháo
  • Tên lửa
Trang bị
  • Trang bị
  • Lục quân
  • Hải quân
  • Không quân
  • Biên phòng
  • Cảnh sát biển
Cấp bậcQuân hàm
  • Đại tướng
  • Thượng tướng–Đô đốc
  • Trung tướng–Phó Đô đốc
  • Thiếu tướng–Chuẩn Đô đốcĐại tá
  • Thượng tá
  • Trung tá
  • Thiếu táĐại úy
  • Thượng úy
  • Trung úy
  • Thiếu úyThượng sĩ
  • Trung sĩ
  • Hạ sĩ
  • Binh nhất
  • Binh nhì
Khác
  • Quân kỳ
  • Quân hiệu
  • Cấp hiệu
  • Phù hiệu
  • Quân phục
  • Mười lời thề danh dựTổ chức
  • Chức vụ
  • Tướng lĩnh
  • Tiền lươngNgân sách Quốc phòng
  • Sách trắng về quốc phòng
Tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam
ĐảngQuân ủy Trung ương
Nhà nướcHội đồng quốc phòng và an ninh
Quốc hộiỦy ban Quốc phòng và An ninh
Chính phủBộ Quốc phòng
Cơ quan tư pháp
  • Tòa án Quân sự Trung ương
  • Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương
Chính trị-đoàn thểHội Cựu chiến binh
Khối cơ quan
  • Tổng cục
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục–Vụ–Sở-Phòng–Ban
  • Học viện–Nhà trường
  • Viện Nghiên cứu
Khối cơ sở
  • Quân chủng
  • Quân khu
  • Binh chủng
  • Bộ Tư lệnh
  • Quân đoàn
  • Sư đoàn
  • Lữ đoàn
  • Trung đoàn
  • Tiểu đoàn
  • Đại đội
  • Trung đội
  • Tiểu đội
  • Dân quân Tự vệ
  • Bộ Chỉ huy quân sự (Thành phố  • Tỉnh)
  • Ban Chỉ huy quân sự (Quận  • Huyện)
  • Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng (Thành phố  • Tỉnh)
  • Hải đội Biên phòng
Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Lãnh đạo (6)
  • Bộ trưởng
  • Tổng Tham mưu trưởng
  • Chủ nhiệm Tổng cục Chính trịThứ trưởng
  • Phó Tổng Tham mưu trưởng
  • Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
Tổng cục (6)
  • Bộ Tổng Tham mưu
  • Tổng cục Chính trịTổng cục Hậu cần
  • Tổng cục Kỹ thuật
  • Tổng cục Tình báo
  • Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Quân chủng (4)
  • Hải quân
  • Phòng không – Không quân
  • Bộ đội Biên phòng
  • Cảnh sát biển
Binh chủng (5)
  • Đặc công
  • Công binh
  • Tăng – Thiết giáp
  • Hóa học
  • Thông tin Liên lạc
Quân khu (7)
  • Quân khu 1
  • Quân khu 2
  • Quân khu 3
  • Quân khu 4
  • Quân khu 5
  • Quân khu 7
  • Quân khu 9
Quân đoàn (2)
  • Quân đoàn 12
  • Quân đoàn 34
Bộ Tư lệnh (4)
  • Bộ Tư lệnh Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
  • Bộ Tư lệnh Thủ đô
  • Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng
  • Bộ Tư lệnh Pháo binh – Tên lửa
Học viện (6)Trường Sĩ quan (3)
  • Học viện Quốc phòng
  • Học viện Chính trị
  • Học viện Lục quân
  • Học viện Kỹ thuật Quân sự
  • Học viện Quân Y
  • Học viện Hậu cần
  • Đại học Trần Quốc Tuấn
  • Đại học Nguyễn Huệ
  • Đại học Chính trị
Cục và tương đươngtrực thuộc Bộ (14)
  • Văn phòng Bộ
  • Thanh tra Bộ
  • Ban Cơ yếu Chính phủ
  • Cục Tài chính
  • Cục Kế hoạch và Đầu tư
  • Cục Kinh tế
  • Cục Khoa học Quân sự
  • Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
  • Cục Đối ngoại
  • Cục Điều tra Hình sự
  • Cục Thi hành án
  • Vụ Pháp chế
  • Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam
  • Bảo hiểm Xã hội Bộ Quốc phòng
Bệnh viện (3)
  • Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Bệnh viện Trung ương Quân đội 175
  • Viện Y học cổ truyền Quân đội
Viện nghiên cứu (5)
  • Viện Chiến lược Quốc phòng
  • Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
  • Viện Lịch sử Quân sự
  • Viện Quan hệ Quốc tế về Quốc phòng
  • Viện Thiết kế
Trung tâm (2)
  • Trung tâm Thông tin Khoa học Quân sự
  • Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga
Doanh nghiệp (14)
  • Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội
  • Tổng công ty Trực thăng Việt Nam
  • Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn
  • Tổng Công ty Thành An
  • Tổng Công ty 15
  • Tổng Công ty 16
  • Tổng Công ty Đông Bắc
  • Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp Vạn Xuân
  • Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô
  • Tổng Công ty Thái Sơn
  • Tổng Công ty 319
  • Tổng Công ty 36
  • Tổng Công ty Đầu tư Phát triển nhà và Đô thị
  • Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
Tổ chức chi tiết của Bộ Quốc phòng Việt Nam
Bộ Tổng Tham mưu
  • Văn phòng
  • Cục Chính trị
  • Cục Tác chiến
  • Cục Quân lực
  • Cục Tác chiến Điện tử
  • Cục Quân huấn
  • Cục Bản đồ
  • Cục Cơ yếu
  • Cục Nhà trường
  • Cục Dân quân Tự vệ
  • Cục Cứu hộ Cứu nạn
  • Cục Hậu cần
  • Lữ đoàn 144
  • Đoàn Nghi lễ Quân đội
Tổng cục Chính trị
  • Văn phòng
  • Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương
  • Cục Chính trị
  • Cục Tổ chức
  • Cục Cán bộ
  • Cục Tuyên huấn
  • Cục Bảo vệ An ninh Quân đội
  • Cục Chính sách
  • Cục Dân vận
  • Cục Hậu cần
  • Ban Công đoàn Quốc phòng
  • Ban Thanh niên Quân đội
  • Ban Phụ nữ Quân đội
  • Tòa án Quân sự Trung ương
  • Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương
  • Trường Đại học Văn hóa - Nghệ thuật Quân đội
  • Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam
  • Điện ảnh Quân đội nhân dân
  • Báo Quân đội nhân dân
  • Tạp chí Quốc phòng Toàn dân
  • Tạp chí Văn nghệ Quân đội
  • Nhà xuất bản Quân đội nhân dân
  • Trung tâm Phát thanh Truyền hình Quân đội
  • Đoàn 871
Tổng cục Kỹ thuật
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Quân khí
  • Cục Xe-Máy
  • Cục Kỹ thuật Binh chủng
  • Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự
  • Trường Cao đẳng Công nghệ và Kỹ thuật Ôtô
  • Viện Kỹ thuật Cơ giới Quân sự
  • Xí nghiệp Liên hợp Z751
Tổng cục Hậu cần
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Doanh trại
  • Cục Quân nhu
  • Cục Xăng dầu
  • Cục Vận tải
  • Cục Quân y
  • Bệnh viện 354
  • Bệnh viện 105
  • Bệnh viện 87
  • Nhà hát Chèo Quân đội
  • Tổng Công ty 28
  • Trường Cao đẳng nghề số 13
Tổng cục Tình báo
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Học viện Khoa học Quân sự
  • Cục 11
  • Cục 12
  • Cục 16
  • Cục 25
  • Cục 71
  • Cục 72
  • Cục 80
  • Viện 26
  • Viện 70
  • Viện 78
  • Viện Cơ cấu chiến lược
  • Trung tâm 72
  • Trung tâm 75
  • Trung tâm 501
  • Lữ đoàn 74
  • Lữ đoàn 94
  • Đoàn K3
Tổng cục CNQP
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Quản lý Công nghệ
  • Viện Công nghệ Quốc phòng
  • Viện Vũ khí
  • Viện Thiết kế tàu quân sự
  • Viện Thuốc phóng-Thuốc nổ
  • Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng
  • Tổng Công ty Ba Son
  • Tổng Công ty Sông Thu
  • Tổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng
  • Tổng Công ty Bảo hiểm Quân đội
Quân chủng Hải quân
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Vùng 1
  • Vùng 2
  • Vùng 3
  • Vùng 4
  • Vùng 5
  • Học viện Hải quân
  • Lữ đoàn 954
  • Lữ đoàn 126
  • Lữ đoàn 189
  • Trường Cao đẳng Kỹ thuật Hải quân
  • Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn
  • Viện Kỹ thuật Hải quân
  • Viện Y học Hải quân
Quân chủng PK-KQ
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Phòng không Lục quân
  • Học viện Phòng không - Không quân
  • Trường Sĩ quan không quân
  • Sư đoàn 361
  • Sư đoàn 363
  • Sư đoàn 365
  • Sư đoàn 367
  • Sư đoàn 370
  • Sư đoàn 371
  • Sư đoàn 372
  • Sư đoàn 375
  • Sư đoàn 377
  • Lữ đoàn 918
  • Lữ đoàn 28
  • Lữ đoàn 18
  • Viện Kỹ thuật PK-KQ
  • Viện Y học PK-KQ
  • Tổng Công ty Xây dựng Công trình Hàng không
Bộ đội Biên phòng
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Trinh sát
  • Cục Phòng chống Tội phạm Ma túy
  • Cục Cửa khẩu
  • Học viện Biên phòng
  • Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố
  • Lữ đoàn 21
  • Hải đoàn 18
  • Hải đoàn 28
  • Hải đoàn 38
  • Hải đoàn 48
Cảnh sát biển
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Nghiệp vụ và pháp luật
  • Vùng 1
  • Vùng 2
  • Vùng 3
  • Vùng 4
Học viện Quốc phòng
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần-Kỹ thuật
  • Cục Huấn luyện Đào tạo
  • Tạp chí Nghệ thuật Quân sự
  • Viện Khoa học Nghệ thuật Quân sự
  • Các Khoa (Chiến lược, Chiến dịch, CTĐ-CTCT, Lý luận Mác-Lê nin)
Học viện Chính trị
  • Viện Khoa học Xã hội Nhân văn Quân sự
  • Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị quân sự
Học viện Kỹ thuật QS
  • Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt
  • Viện Đào tạo và Nghiên cứu Việt-Nga
Học viện Quân y
  • Bệnh viện 103
  • Viện bỏng Quốc gia
  • Các Khoa và Bộ môn
Ban Cơ yếu Chính phủ
  • Cục Chính trị-Tổ chức
  • Cục Chứng thực số và Bảo mật Thông tin
  • Cục Cơ yếu 893
  • Cục Quản lý kỹ thuật nghiệp vụ mật mã
  • Cục Quản lý Mật mã Dân sự và Kiểm định Sản phẩm Mật mã
  • Học viện Kỹ thuật Mật mã
  • Viện Khoa học Công nghệ Mật mã
  • x
  • t
  • s
Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam
Lãnh đạo Tổng Tham mưu trưởng • Phó Tổng Tham mưu trưởng
Cục loại 1 Cục Tác chiến • Cục Quân lực • Cục Quân huấn • Cục Tác chiến Điện tử • Cục Nhà trường • Cục Dân quân Tự vệ • Cục Cứu hộ Cứu nạn
Cục loại 2 Văn phòng • Cục Chính trị • Cục Hậu cần • Cục Bản đồ • Cục Cơ yếu
Đơn vị trực thuộc Đoàn Nghi lễ Quân đội • Lữ đoàn 144 • Tổng công ty 789 • Nhà máy In
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Cục_Nhà_trường,_Quân_đội_nhân_dân_Việt_Nam&oldid=74309287” Thể loại:
  • Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam
Thể loại ẩn:
  • Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Cục Nhà trường, Quân đội nhân dân Việt Nam Thêm ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Cục Nhà Trường Quân đội Nhân Dân Việt Nam