Cục Quân Huấn, Quân đội Nhân Dân Việt Nam – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Lịch sử hình thành
  • 2 Lãnh đạo hiện nay Hiện/ẩn mục Lãnh đạo hiện nay
    • 2.1 Cục trưởng
    • 2.2 Phó Cục trưởng
  • 3 Tổ chức
  • 4 Hệ thống cơ quan Quân huấn trong Quân đội Việt Nam
  • 5 Khen thưởng
  • 6 Cục trưởng qua các thời kỳ
  • 7 Phó Cục trưởng qua các thời kỳ
  • 8 Chú thích
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cục Quân huấn - Nhà trường
Hoạt động25/3/1946 (79 năm, 287 ngày)
Quốc gia Việt Nam
Phục vụ Quân đội nhân dân Việt Nam
Phân loạiCục chuyên ngành (Nhóm 3)
Chức năngLà cơ quan huấn luyện đầu ngành
Quy mô1500 người
Bộ phận củaTập tin:Vietnam People's Army General Staff insignia.jpgBộ Tổng Tham mưu
Bộ chỉ huyHà Nội
Các tư lệnh
Cục trưởng Vũ Việt Hùng

Cục Quân huấn - Nhà trường [1][2][3][4] trực thuộc Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam là cơ quan đầu ngành tham mưu giúp Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu về công tác Huấn luyện đối với quân nhân trong Nhà trường, Dân quân và Tự vệ trong Quân đội Việt Nam. Là cơ quan đầu ngành tham mưu giúp Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu về công tác tuyển sinh và đảm bảo chất lượng đào tạo sỹ quan trong các Học viện, nhà trường quân đội.

Lịch sử hình thành

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Ngày 25 tháng 3 năm 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 34/SL, quy định về tổ chức Văn phòng và thành lập một số Cục trực thuộc Bộ Quốc phòng trong đó có Quân huấn Cục (nay là Cục Quân huấn thuộc Bộ Tổng Tham mưu). Ngày 25 tháng 3, trở thành ngày truyền thống của Cục Quân huấn
  • Ngày 11 tháng 7 năm 1950, Bộ Tổng Tham mưu được thành lập, lúc này Cục Quân huấn trực thuộc Bộ Tổng Tham mưu.
  • Ngày 10 tháng 4 năm 1958, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 060/SL về việc thành lập Tổng cục Quân huấn trực thuộc Bộ Quốc phòng.[5]
  • Năm 1981, Cục Quân huấn được đổi tên thành Cục Huấn luyện Chiến đấu.
  • Năm 1996, Cục Huấn luyện Chiến đấu được đổi tên thành Cục Quân huấn.
  • Ngày 31 tháng 12 năm 2024, công bố Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc sáp nhập Cục Quân huấn, Cục Nhà trường và tổ chức lại thành Cục Quân huấn-Nhà trường

Lãnh đạo hiện nay

[sửa | sửa mã nguồn]

Cục trưởng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Thiếu tướng Vũ Việt Hùng - Nguyên Phó tư lệnh Quân đoàn 12

Phó Cục trưởng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Thiếu tướng Tạ Quang Thảo (nguyên Phó TMT QC PK-KQ)
  • Thiếu tướng Phùng Thị Phú (nguyên Phó Cục trưởng Cục Nhà trường)
  • Thiếu tướng Trần Bá Khương (nguyên Phó Tư lệnh Binh chủng Thông tin liên lạc)
  • Thiếu tướng Nguyễn Khắc Huy (nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân khu 1)

Tổ chức

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Phòng Kế hoạch - Tổng hợp
  • Phòng Chính trị
  • Phòng Huấn luyện kỹ thuật
  • Ban Tài chính
  • Phòng Chiến thuật
  • Phòng Điều lệnh
  • Phòng Thể dục thể thao
  • Phòng Bảo đảm vật chất
  • Phòng Quản lý công trình huấn luyện
  • Phòng Quản lý đào tạo
  • Phòng Quản lý nhà giáo và khoa học quân sự
  • Phòng Trang thiết bị đào tạo
  • Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng đào tạo
  • Phòng Hành chính - Hậu cần
  • Ban Khoa học quân sự
  • Tạp chí Quân huấn
  • Xí nghiệp Sản xuất học cụ huấn luyện (X55)
  • Trung tâm Thể dục thể thao Quân đội
  • Trung tâm Tập huấn thể dục thể thao
  • Trung tâm Huấn luyện quân sự Miếu môn
  • Câu lạc bộ Bóng đá Thể Công

Hệ thống cơ quan Quân huấn trong Quân đội Việt Nam

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Cục Quân huấn thuộc Bộ Tổng Tham mưu
  • Phòng Quân huấn thuộc các Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Tổng cục và tương đương.
  • Ban Quân huấn thuộc các Sư đoàn, Lữ đoàn, Vùng Cảnh sát biển, Bộ CHQS tỉnh, thành phố trực thuộc TW, Bộ CHBP tỉnh, thành phố trực thuộc TW và tương đương.
  • Trợ lý, Nhân viên Quân huấn thuộc các Trung đoàn, Ban chỉ huy quân sự quận, huyện, thị xã và tương đương.

Khen thưởng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Danh hiệu đơn vị Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (5/2005)
  • 2 Huân chương Quân công hạng Nhất (1984, 2001)
  • 1 Huân chương Quân công hạng Ba (1987)
  • 1 Huân chương Chiến công hạng Nhất (1983)
  • 2 Huân chương Chiến công hạng Nhì (4/1985 và 10/1985)
  • 6 Huân chương Chiến công hạng Ba (1979, 1983, 1984, 1985, 1995)
  • Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (năm 2025)

Cục trưởng qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 25/3/1946-20/11/1946: Phan Phác (1915-2009), Đại tá (1948), Giáo sư, Cục trưởng đầu tiên[6]
  • 20/11/1946-: Hoàng Văn Thái
  • 30/1/1947-1948: Nguyễn Sơn, Thiếu tướng (1948)
  • 1948-1949: Hoàng Đạo Thúy, Đại tá (1958)
  • 1949-1950: Lê Thiết Hùng, Thiếu tướng (1948)
  • 1950-1955: Lê Quang Hòa, Thiếu tướng
  • 1955-1958: Cao Văn Khánh, Thiếu tướng
  • 1958-1959: Hoàng Văn Thái, Đại tướng (1980) (Tổng cục trưởng Tổng cục Quân huấn)
  • 1959-1963: Lê Ngọc Hiền, Thượng tướng (1986)(Cục trưởng Cục Quân huấn)
  • 1963-1965: Lê Thanh
  • 1965-1967: Hồng Sơn
  • 1968-1969: Đỗ Trình, Trung tướng
  • 1969-1970: Nguyễn Mạnh Quân, Đại tá
  • 1970-1971: Phạm Hồng Sơn, Trung tướng
  • 1971-1972: Nguyễn Thế Bôn, Trung tướng (1984), Phó Tổng Tham mưu trưởng (1982-1997)
  • 1974-1975: Nguyễn Mạnh Quân, Đại tá
  • 1975-1978: Nam Hồ (Quyền Cục trưởng)
  • 1978-1989: Ngô Hùng (1924-1994), Đại tá, Thiếu tướng (1983)
  • 1990-1994: Nguyễn Hải Bằng, Thiếu tướng
  • 1994-1997: Nguyễn Văn Minh, Thiếu tướng
  • 1997-1999: Đỗ Trung Dương, Thiếu tướng, Nguyên Tư lệnh Quân đoàn 1, Nguyên Phó Tổng Tham mưu trưởng
  • 1999-2002: Nguyễn Hữu Khảm, Thiếu tướng, sau là Phó Tổng Tham mưu trưởng
  • 2002-2004: Nguyễn Văn Nuôi, Thiếu tướng
  • 2004-2007: Trần Minh Hùng, Thiếu tướng (2004)
  • 2007-2010: Tô Đình Phùng, Trung tướng (2010), nguyên Tư lệnh Quân đoàn 1 (2005-2007), sau là Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng (2010-nay)
  • 2010-6.2015, Nguyễn Đức Thận, Trung tướng (2012), nguyên Tư lệnh Quân đoàn 2
  • 6.2015-7.2018, Đậu Đình Toàn, Trung tướng (2016), nguyên Tư lệnh Quân đoàn 3
  • 7.2018- 2.2020, Vũ Văn Sỹ, Thiếu tướng (2015), nguyên Tư lệnh Quân đoàn 3, nay là Cục trưởng Cục Quân lực
  • 2.2020-nay, Thái Văn Minh, nguyên Tư lệnh Quân đoàn 3

Phó Cục trưởng qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 20/11/1946-, Phan Phác
  • 1955-1956, Lê Ngọc Hiền,[7] sau là Thượng tướng
  • Mạc Đình Vịnh, Thiếu tướng (1984)
  • 1994-1999, Phạm Ngọc Lan, Thiếu tướng (1992)
  • Nguyễn Văn Hưởng, Thiếu tướng (2008)[8]
  • Lê Hải Bình, Thiếu tướng[9]
  • 2005-2013: Vũ Huy Đãi, Thiếu tướng
  • 2009-2014, Nguyễn Hồng Sinh, Thiếu tướng (2010)
  • 2010-2015, Nguyễn Văn Luận, Thiếu tướng (2012)[10]
  • 2013-2019, Nguyễn Khắc Hát, Thiếu tướng (2014), nguyên Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân đoàn 2 (2011-2013)
  • 2015-2019, Bùi Văn Hinh, Thiếu tướng (2015),[11] nguyên Chính ủy Bộ CHQS tỉnh Phú Thọ[12]
  • 2014-2019, Đặng Văn Tráng, Thiếu tướng (2014)[13]
  • 2016-2022 ,Trần Thanh Hồng, Thiếu tướng
  • 2018-nay, Trần Đăng Thành, Thiếu tướng (2019)
  • 2018-2023 ,Trần Văn Ba, Thiếu tướng (2020)
  • 2018-2022, Phạm Văn Thái, Thiếu tướng(2019),nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân chủng PK-KQ
  • 2019- nay, Bùi Hồng Quang, Thiếu tướng(2021),nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân khu 2
  • 2022-nay, Tạ Quang Thảo, Thiếu tướng(2023),nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân chủng PK-KQ
  • 2023-nay, Vũ Việt Hùng, Thiếu tướng, nguyên Phó Tư Lệnh Quân Đoàn 1
  • 2025-nay, Nguyễn Khắc Huy, Thiếu tướng(2025), nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân khu 1

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Cục Quân huấn-BTTM: Để Thể thao thành tích cao 2014 cao hơn".
  2. ^ "ĐOÀN CÔNG TÁC CỦA CỤC QUÂN HUẤN - BỘ TỔNG THAM MƯU VÀ BỘ TƯ LỆNH CÔNG BINH KIỂM TRA CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN Ở LỮ ĐOÀN CÔNG BINH 293 - Năm 2014". Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2014.
  3. ^ "Xí nghiệp X55 - Cục Quân huấn - BTTM". Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2014.
  4. ^ Lịch sử Cục Quân huấn (1946-2006) - Nhà xuất bản Quân đội nhân dân năm 2005
  5. ^ "SẮC LỆNH 60 ngày 10/4/1958".
  6. ^ Sắc lệnh 35
  7. ^ "Thượng tướng Lê Ngọc Hiền".[liên kết hỏng]
  8. ^ "Thăng quân hàm cấp tướng và bổ nhiệm chức vụ cho 49 sỹ quan cao cấp Quân đội".
  9. ^ "2300 VĐV tham dự Hội thao TDTT toàn quân năm 2011".
  10. ^ "Đảng ủy Bệnh viện 103 tổ chức Hội nghị sơ kết thực hiện nghị quyết số 51-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX".
  11. ^ "Lời Bác - Mệnh lệnh thiêng liêng". Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  12. ^ "Bộ CHQS tỉnh tổ chức ra quân huấn luyện năm 2018".
  13. ^ "Cục Quân huấn, Bộ Tổng tham mưu QĐND Việt Nam kiểm tra BĐBP Long An".
  • x
  • t
  • s
Quân đội nhân dân Việt Nam – Bộ Quốc phòng Việt Nam
Tổng quan
Lịch sử
  • Quân đội
  • Bộ Quốc phòng
  • Dân quân tự vệ
Vũ khí
  • Súng ngắn
  • Súng trường
  • Súng tiểu liên
  • Súng bắn tỉa
  • Súng phóng lựu
  • Súng máy
  • Pháo
  • Tên lửa
Trang bị
  • Trang bị
  • Lục quân
  • Hải quân
  • Không quân
  • Biên phòng
  • Cảnh sát biển
Cấp bậcQuân hàm
  • Đại tướng
  • Thượng tướng–Đô đốc
  • Trung tướng–Phó Đô đốc
  • Thiếu tướng–Chuẩn Đô đốcĐại tá
  • Thượng tá
  • Trung tá
  • Thiếu táĐại úy
  • Thượng úy
  • Trung úy
  • Thiếu úyThượng sĩ
  • Trung sĩ
  • Hạ sĩ
  • Binh nhất
  • Binh nhì
Khác
  • Quân kỳ
  • Quân hiệu
  • Cấp hiệu
  • Phù hiệu
  • Quân phục
  • Mười lời thề danh dựTổ chức
  • Chức vụ
  • Tướng lĩnh
  • Tiền lươngNgân sách Quốc phòng
  • Sách trắng về quốc phòng
Tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam
ĐảngQuân ủy Trung ương
Nhà nướcHội đồng quốc phòng và an ninh
Quốc hộiỦy ban Quốc phòng và An ninh
Chính phủBộ Quốc phòng
Cơ quan tư pháp
  • Tòa án Quân sự Trung ương
  • Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương
Chính trị-đoàn thểHội Cựu chiến binh
Khối cơ quan
  • Tổng cục
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục–Vụ–Sở-Phòng–Ban
  • Học viện–Nhà trường
  • Viện Nghiên cứu
Khối cơ sở
  • Quân chủng
  • Quân khu
  • Binh chủng
  • Bộ Tư lệnh
  • Quân đoàn
  • Sư đoàn
  • Lữ đoàn
  • Trung đoàn
  • Tiểu đoàn
  • Đại đội
  • Trung đội
  • Tiểu đội
  • Dân quân Tự vệ
  • Bộ Chỉ huy quân sự (Thành phố  • Tỉnh)
  • Ban Chỉ huy quân sự (Quận  • Huyện)
  • Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng (Thành phố  • Tỉnh)
  • Hải đội Biên phòng
Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Lãnh đạo (6)
  • Bộ trưởng
  • Tổng Tham mưu trưởng
  • Chủ nhiệm Tổng cục Chính trịThứ trưởng
  • Phó Tổng Tham mưu trưởng
  • Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
Tổng cục (6)
  • Bộ Tổng Tham mưu
  • Tổng cục Chính trịTổng cục Hậu cần
  • Tổng cục Kỹ thuật
  • Tổng cục Tình báo
  • Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Quân chủng (4)
  • Hải quân
  • Phòng không – Không quân
  • Bộ đội Biên phòng
  • Cảnh sát biển
Binh chủng (5)
  • Đặc công
  • Công binh
  • Tăng – Thiết giáp
  • Hóa học
  • Thông tin Liên lạc
Quân khu (7)
  • Quân khu 1
  • Quân khu 2
  • Quân khu 3
  • Quân khu 4
  • Quân khu 5
  • Quân khu 7
  • Quân khu 9
Quân đoàn (2)
  • Quân đoàn 12
  • Quân đoàn 34
Bộ Tư lệnh (4)
  • Bộ Tư lệnh Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
  • Bộ Tư lệnh Thủ đô
  • Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng
  • Bộ Tư lệnh Pháo binh – Tên lửa
Học viện (6)Trường Sĩ quan (3)
  • Học viện Quốc phòng
  • Học viện Chính trị
  • Học viện Lục quân
  • Học viện Kỹ thuật Quân sự
  • Học viện Quân Y
  • Học viện Hậu cần
  • Đại học Trần Quốc Tuấn
  • Đại học Nguyễn Huệ
  • Đại học Chính trị
Cục và tương đươngtrực thuộc Bộ (14)
  • Văn phòng Bộ
  • Thanh tra Bộ
  • Ban Cơ yếu Chính phủ
  • Cục Tài chính
  • Cục Kế hoạch và Đầu tư
  • Cục Kinh tế
  • Cục Khoa học Quân sự
  • Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
  • Cục Đối ngoại
  • Cục Điều tra Hình sự
  • Cục Thi hành án
  • Vụ Pháp chế
  • Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam
  • Bảo hiểm Xã hội Bộ Quốc phòng
Bệnh viện (3)
  • Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Bệnh viện Trung ương Quân đội 175
  • Viện Y học cổ truyền Quân đội
Viện nghiên cứu (5)
  • Viện Chiến lược Quốc phòng
  • Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
  • Viện Lịch sử Quân sự
  • Viện Quan hệ Quốc tế về Quốc phòng
  • Viện Thiết kế
Trung tâm (2)
  • Trung tâm Thông tin Khoa học Quân sự
  • Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga
Doanh nghiệp (14)
  • Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội
  • Tổng công ty Trực thăng Việt Nam
  • Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn
  • Tổng Công ty Thành An
  • Tổng Công ty 15
  • Tổng Công ty 16
  • Tổng Công ty Đông Bắc
  • Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp Vạn Xuân
  • Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô
  • Tổng Công ty Thái Sơn
  • Tổng Công ty 319
  • Tổng Công ty 36
  • Tổng Công ty Đầu tư Phát triển nhà và Đô thị
  • Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
Tổ chức chi tiết của Bộ Quốc phòng Việt Nam
Bộ Tổng Tham mưu
  • Văn phòng
  • Cục Chính trị
  • Cục Tác chiến
  • Cục Quân lực
  • Cục Tác chiến Điện tử
  • Cục Quân huấn
  • Cục Bản đồ
  • Cục Cơ yếu
  • Cục Nhà trường
  • Cục Dân quân Tự vệ
  • Cục Cứu hộ Cứu nạn
  • Cục Hậu cần
  • Lữ đoàn 144
  • Đoàn Nghi lễ Quân đội
Tổng cục Chính trị
  • Văn phòng
  • Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương
  • Cục Chính trị
  • Cục Tổ chức
  • Cục Cán bộ
  • Cục Tuyên huấn
  • Cục Bảo vệ An ninh Quân đội
  • Cục Chính sách
  • Cục Dân vận
  • Cục Hậu cần
  • Ban Công đoàn Quốc phòng
  • Ban Thanh niên Quân đội
  • Ban Phụ nữ Quân đội
  • Tòa án Quân sự Trung ương
  • Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương
  • Trường Đại học Văn hóa - Nghệ thuật Quân đội
  • Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam
  • Điện ảnh Quân đội nhân dân
  • Báo Quân đội nhân dân
  • Tạp chí Quốc phòng Toàn dân
  • Tạp chí Văn nghệ Quân đội
  • Nhà xuất bản Quân đội nhân dân
  • Trung tâm Phát thanh Truyền hình Quân đội
  • Đoàn 871
Tổng cục Kỹ thuật
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Quân khí
  • Cục Xe-Máy
  • Cục Kỹ thuật Binh chủng
  • Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự
  • Trường Cao đẳng Công nghệ và Kỹ thuật Ôtô
  • Viện Kỹ thuật Cơ giới Quân sự
  • Xí nghiệp Liên hợp Z751
Tổng cục Hậu cần
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Doanh trại
  • Cục Quân nhu
  • Cục Xăng dầu
  • Cục Vận tải
  • Cục Quân y
  • Bệnh viện 354
  • Bệnh viện 105
  • Bệnh viện 87
  • Nhà hát Chèo Quân đội
  • Tổng Công ty 28
  • Trường Cao đẳng nghề số 13
Tổng cục Tình báo
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Học viện Khoa học Quân sự
  • Cục 11
  • Cục 12
  • Cục 16
  • Cục 25
  • Cục 71
  • Cục 72
  • Cục 80
  • Viện 26
  • Viện 70
  • Viện 78
  • Viện Cơ cấu chiến lược
  • Trung tâm 72
  • Trung tâm 75
  • Trung tâm 501
  • Lữ đoàn 74
  • Lữ đoàn 94
  • Đoàn K3
Tổng cục CNQP
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Quản lý Công nghệ
  • Viện Công nghệ Quốc phòng
  • Viện Vũ khí
  • Viện Thiết kế tàu quân sự
  • Viện Thuốc phóng-Thuốc nổ
  • Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng
  • Tổng Công ty Ba Son
  • Tổng Công ty Sông Thu
  • Tổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng
  • Tổng Công ty Bảo hiểm Quân đội
Quân chủng Hải quân
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Vùng 1
  • Vùng 2
  • Vùng 3
  • Vùng 4
  • Vùng 5
  • Học viện Hải quân
  • Lữ đoàn 954
  • Lữ đoàn 126
  • Lữ đoàn 189
  • Trường Cao đẳng Kỹ thuật Hải quân
  • Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn
  • Viện Kỹ thuật Hải quân
  • Viện Y học Hải quân
Quân chủng PK-KQ
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Phòng không Lục quân
  • Học viện Phòng không - Không quân
  • Trường Sĩ quan không quân
  • Sư đoàn 361
  • Sư đoàn 363
  • Sư đoàn 365
  • Sư đoàn 367
  • Sư đoàn 370
  • Sư đoàn 371
  • Sư đoàn 372
  • Sư đoàn 375
  • Sư đoàn 377
  • Lữ đoàn 918
  • Lữ đoàn 28
  • Lữ đoàn 18
  • Viện Kỹ thuật PK-KQ
  • Viện Y học PK-KQ
  • Tổng Công ty Xây dựng Công trình Hàng không
Bộ đội Biên phòng
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Trinh sát
  • Cục Phòng chống Tội phạm Ma túy
  • Cục Cửa khẩu
  • Học viện Biên phòng
  • Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố
  • Lữ đoàn 21
  • Hải đoàn 18
  • Hải đoàn 28
  • Hải đoàn 38
  • Hải đoàn 48
Cảnh sát biển
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Nghiệp vụ và pháp luật
  • Vùng 1
  • Vùng 2
  • Vùng 3
  • Vùng 4
Học viện Quốc phòng
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần-Kỹ thuật
  • Cục Huấn luyện Đào tạo
  • Tạp chí Nghệ thuật Quân sự
  • Viện Khoa học Nghệ thuật Quân sự
  • Các Khoa (Chiến lược, Chiến dịch, CTĐ-CTCT, Lý luận Mác-Lê nin)
Học viện Chính trị
  • Viện Khoa học Xã hội Nhân văn Quân sự
  • Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị quân sự
Học viện Kỹ thuật QS
  • Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt
  • Viện Đào tạo và Nghiên cứu Việt-Nga
Học viện Quân y
  • Bệnh viện 103
  • Viện bỏng Quốc gia
  • Các Khoa và Bộ môn
Ban Cơ yếu Chính phủ
  • Cục Chính trị-Tổ chức
  • Cục Chứng thực số và Bảo mật Thông tin
  • Cục Cơ yếu 893
  • Cục Quản lý kỹ thuật nghiệp vụ mật mã
  • Cục Quản lý Mật mã Dân sự và Kiểm định Sản phẩm Mật mã
  • Học viện Kỹ thuật Mật mã
  • Viện Khoa học Công nghệ Mật mã
  • x
  • t
  • s
Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam
Lãnh đạo Tổng Tham mưu trưởng • Phó Tổng Tham mưu trưởng
Cục loại 1 Cục Tác chiến • Cục Quân lực • Cục Quân huấn • Cục Tác chiến Điện tử • Cục Nhà trường • Cục Dân quân Tự vệ • Cục Cứu hộ Cứu nạn
Cục loại 2 Văn phòng • Cục Chính trị • Cục Hậu cần • Cục Bản đồ • Cục Cơ yếu
Đơn vị trực thuộc Đoàn Nghi lễ Quân đội • Lữ đoàn 144 • Tổng công ty 789 • Nhà máy In
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Cục_Quân_huấn,_Quân_đội_nhân_dân_Việt_Nam&oldid=74632297” Thể loại:
  • Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân
  • Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam
  • Đơn vị Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân
  • Huân chương Quân công hạng Nhất
  • Huân chương Chiến công hạng Nhất
Thể loại ẩn:
  • Bài có liên kết hỏng
  • Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Cục Quân huấn, Quân đội nhân dân Việt Nam Thêm ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » C55 Bộ Quốc Phòng