Cục Tác Chiến, Quân đội Nhân Dân Việt Nam - Wikipedia

Cục Tác chiến
Hoạt động7/9/1945 (80 năm, 150 ngày)
Quốc gia Việt Nam
Phục vụ Quân đội nhân dân Việt Nam
Phân loạiCục chuyên ngành (Nhóm 3)
Chức năngLà cơ quan quản lý tác chiến đầu ngành
Quy mô500 người [cần dẫn nguồn]
Bộ phận củaBộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam
Bộ chỉ huyHà Nội
Các tư lệnh
Cục trưởng Nguyễn Huy Cảnh

Cục Tác chiến[1][2][3] trực thuộc Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam là cơ quan đầu ngành tham mưu giúp Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam về công tác huấn luyện, tác chiến, chiến dịch, chiến thuật trong toàn quân. Là cơ quan tham mưu chiến lược đầu ngành toàn quân về địa hình quân sự và hệ thông tin địa lý. Tổ chức thực hiện việc xây dựng, quản lý ngành Địa hình quân sự. Bảo đảm địa hình và hệ thông tin địa lý cho nhiệm vụ tác chiến và các nhiệm vụ khác của Quân đội. Kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, bảo đảm yêu cầu củng cố sự nghiệp quốc phòng – an ninh của đất nước.

Lịch sử hình thành

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 7 tháng 9 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh thành lập Bộ Tham mưu (tiền thân của Bộ Tổng Tham mưu), giao nhiệm vụ thành lập cơ quan tham mưu quân đội cho Hoàng Văn Thái tại dinh Chủ tịch (Bắc Bộ Phủ, số 10 phố Ngô Quyền), có Võ Nguyên Giáp - Bộ trưởng Bộ Nội vụ kiêm Thứ trưởng Bộ Quốc phòng cùng tham dự. Hồ Chí Minh chỉ định Hoàng Văn Thái làm Tham mưu trưởng và chỉ thị lập "Bộ Tham mưu để giúp Trung ương Đảng và Chính phủ lãnh đạo, chỉ huy các lực lượng vũ trang. Bảo vệ thành quả Cách mạng tháng Tám". Hồ Chí Minh còn căn dặn: "Chưa hiểu biết về công tác tham mưu... phải cố gắng vừa làm vừa học, có quyết tâm thì khó mấy cũng làm được...".[3]

"Việc thành lập Bộ Tham mưu là việc lớn thứ ba mà Bác Hồ tiến hành ngay trong những ngày đầu cách mạng tháng Tám năm 19451"(Lời Đại tướng Võ Nguyên Giáp phát biểu trong lễ kỷ niệm 59 năm thành lập Bộ Tổng Tham mưu, 4.9.2004 [cần dẫn nguồn]). Ngày 7 tháng 9 sau khi nhận nhiệm vụ, Tham mưu trưởng Hoàng Văn Thái vừa lo việc tổ chức vừa làm công tác tham mưu tác chiến. Ngay chiều 7 tháng 9, đồng chí triệu tập họp gồm bảy cán bộ (Hoàng Đạo Thúy, Hoàng Minh Đạo, Mai Hữu Thao, Nguyễn Văn Trang, Vũ Văn Thềm, Nghiêm Xuân Hoà, Đỗ Văn Sáng) được Đoàn thể giới thiệu đến, tại một phòng nhỏ ở Phủ Thống sứ (trụ sở Bộ Lao động Thương binh - Xã hội, phố Ngô Quyền hiện nay) để bàn những việc trước mắt cần làm ngay. Sau đó, Bộ Tham mưu chuyển về nhà số 16 đường Ri Quier (tức 18 phố Nguyễn Du). Như vậy: Phòng Tác chiến là một bộ phận của Bộ Tổng Tham mưu được thành lập đầu tiên cùng với ngày thành lập Bộ Tổng Tham mưu.[3]

Đầu tháng 3-1946 sau một cuộc họp bàn kiện toàn tổ chức, Bộ Tham mưu được đổi tên thành Bộ Tổng Tham mưu. Quân số Bộ Tổng Tham mưu lúc này đã có khoảng một trăm người (không kể đơn vị vệ binh do đồng chí Thái Dũng chỉ huy). Các phòng được gọi bằng số. Phòng 1 (Nhân sự), Phòng 2 (Tình báo), Phòng 3 (Tác chiến), Phòng 4 (Quân nhu), Phòng 5 (Thông tin)...;

Tháng 3 năm 1946, Bộ Tham mưu đổi tên thành Bộ Tổng Tham mưu.[3]

Ngày 11 tháng 7 năm 1950, Phòng Tác chiến nâng cấp thành Cục Tác chiến trực thuộc Bộ Tổng Tham mưu[3]

Thực hiện Quyết định số 759/QĐ-BQP ngày 5/3/2025, của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về sáp nhập Cục Bản đồ vào Cục Tác chiến

Lãnh đạo hiện nay

[sửa | sửa mã nguồn]

Cục trưởng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trung tướng Nguyễn Huy Cảnh

Phó Cục trưởng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Thiếu tướng Lê Văn Đãng
  • Đại tá Nguyễn Văn Trường
  • Thiếu tướng Lưu Quang Vụ
  • Thiếu tướng Phạm Văn Hoạt
  • Thiếu tướng Phạm Xuân Diệu
  • Thiếu tướng Hoàng Minh Ngọc
  • Đại tá Lê Đại Ngọc
  • Đại tá Trần Ngọc Diễn
  • Thượng tá Bùi Yên Tĩnh

Tổ chức

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Phòng Kế hoạch
  • Phòng Chiến trường tổng hợp
  • Phòng Quân chủng
  • Phòng Quy hoạch
  • Phòng Khoa học quân sự
  • Phòng Tự động hóa chỉ huy
  • Phòng Huấn luyện chiến dịch - Nghiên cứu khoa học quân sự
  • Phòng Chính trị
  • Ban Tài chính
  • Ban Hành chính
  • Trung tâm Nghiên cứu huấn luyện chiến dịch T83
  • Phòng Địa hình Quân sự
  • Phòng Thông tin Tư liệu Địa hình Quân sự
  • Trung tâm Địa Không gian
  • Trung tâm Đào tạo nghiệp vụ địa hình quân sự
  • Công ty TNHH một thành viên Trắc địa bản đồ (SAMCOM)

Hệ thống cơ quan tác chiến trong Quân đội nhân dân Việt Nam

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Cục Tác chiến thuộc Bộ Tổng Tham mưu
  • Phòng Tác chiến thuộc các Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Tổng cục và tương đương.
  • Ban Tác chiến thuộc các Sư đoàn, Lữ đoàn, Vùng Cảnh sát biển, Bộ CHQS tỉnh, thành phố trực thuộc TW, Bộ CHBP tỉnh, thành phố trực thuộc TW và tương đương.
  • Trợ lý, Nhân viên Tác chiến thuộc các Trung đoàn, Ban chỉ huy quân sự quận, huyện, thị xã và tương đương.

Khen thưởng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Năm 1992, được Chính phủ tặng cờ thưởng luân lưu.
  • Năm 1994, được tặng thưởng Huân chương Quân công hạng Ba
  • Năm 1999, được tặng thưởng Huân chương Chiến công hạng Ba
  • Năm 1999, được Nhà nước Lào tặng Huân chương Độc lập hạng Nhất
  • Năm 2000, được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân

Cục trưởng qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 9.1945-2.1946: Hoàng Văn Thái, Trưởng phòng Tác chiến đầu tiên
  • 3.1946-12.1947: Nguyễn Văn Nấp (hay Nguyễn Đồng) phụ trách Phòng Tác chiến
  • 1.1948-11.1948: Đào Văn Trường, Trưởng phòng
  • 12.1948-5.1949: Bùi Tuấn Kiết, Phó Tổng Tham mưu trưởng kiêm Trưởng phòng
  • 6.1949-1949: Phan Phác, quyền Phó Tổng Tham mưu trưởng kiêm Trưởng phòng
  • 1949-1950: Đào Văn Trường, Phó Tổng Tham mưu trưởng, phụ trách Cục trưởng Cục Tác chiến (theo Sắc lệnh số 123-SL ngày 11 tháng 7 năm 1950, Đại tá Đào Văn Trường được bổ nhiệm làm Cục trưởng Cục Tác chiến[4])
  • 1950: Đỗ Đức Kiên, Cục phó phụ trách Cục trưởng Cục Tác chiến
  • 1950-1953: Hà Văn Lâu, Cục phó phụ trách Cục trưởng Cục Tác chiến
  • 9.1953-1955: Trần Văn Quang, Thiếu tướng (1958), Thượng tướng, Cục trưởng Cục Tác chiến
  • 1955-1956: Đặng Tính, Đại tá (1958), Trung tướng (1974)
  • 1956-1957: Đồng Văn Cống, Trung tướng
  • 1957-1965: Đỗ Đức Kiên, Cục trưởng
  • 1965-5.1966: Lê Ngọc Hiền, Thượng tướng
  • 6.1966-1968, Vũ Lăng, Thượng tướng
  • 1968-1970, Lê Ngọc Hiền, Thượng tướng
  • 1970-1973, Vũ Lăng, Thượng tướng
  • 1973-1979, Lê Hữu Đức, Trung tướng, Phó Tư lệnh Tham mưu trưởng Quân khu 4 (1979-)
  • 1979-1991, Hoàng Nghĩa Khánh, Trung tướng (1982), nguyên Tham mưu trưởng Quân khu 7
  • 1991-1995, Vũ Cao, Trung tướng (1992)
  • 1995-1.1998: Phùng Quang Thanh, Thiếu tướng (1995), sau này là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (2006-2016)
  • 1998-2004: Nguyễn Như Huyền, Thiếu tướng, Sau là Phó Viện trưởng Viện Chiến lược Quốc phòng (2004-2008)
  • 2004-2010: Phạm Ngọc Khóa, Trung tướng (2006), Nguyên Tư lệnh Quân đoàn 2
  • 2010-2014: Trần Anh Vinh, Trung tướng (2013), nguyên Tư lệnh Quân đoàn 1
  • 2014-11.2018: Huỳnh Ngọc Hà, Thiếu tướng (2012),[5] Trung tướng (2017), nguyên Phó Cục trưởng Cục Tác chiến
  • 11.2018- 10.2020: Thái Đại Ngọc, Thiếu tướng (2016), Trung tướng (2020) nguyên Phó Tư lệnh Tham mưu trưởng Quân khu 5
  • 11.2020-9.2023, Nguyễn Đức Căn, Thiếu tướng (2017), Trung tướng (2021), nguyên Phó Cục trưởng Cục Tác chiến
  • 3.2024-nay, Nguyễn Huy Cảnh, Thiếu tướng (2017), Trung tướng (2024), nguyên Phó Tư lệnh, tham mưu trưởng Quân khu 1

Phó Cục trưởng qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 1950-1951, Phan Hạo
  • 1950-1951, Nguyễn Sĩ Tuấn
  • 1959, Đồng Văn Cống
  • 1955-1961, Nguyễn Thái Dũng, Thiếu tướng (1974), sau là Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 1
  • 1963-1964, Trần Văn Nghiêm, Đại tá, Trung tướng (1984), Tư lệnh Quân khu 9 (1979-1983)
  • 1964-1967, Lê Văn Tri, Trung tướng (1982), Tư lệnh Quân chủng PKKQ, Chủ nhiệm kiêm Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật
  • 1965-, Hồ Quang Hóa
  • 1979-1997, Nguyễn Văn Ninh, Thiếu tướng (1988)
  • Đoàn Thế Hùng
  • Trần Minh Vân
  • Phan Hàm, Thiếu tướng (1980)
  • Võ Quang Hồ
  • Mai Xuân Tần
  • Hồ Quang Hóa
  • Lê Duy Mật
  • Lại Văn Đạm
  • Khiếu Anh Lân
  • Nguyễn Minh Long
  • Nguyễn Phú Chút
  • Lê Quang San
  • Lê Phi Long, Thiếu tướng.[6]
  • Trần Bá Hào
  • 1985-1991, Vũ Cao, Trung tướng (1992)
  • Nguyễn Thanh Hà, sau là Chánh Văn phòng Bộ Tổng Tham mưu
  • Ngô An Hợi, sau là Chánh Văn phòng Bộ Tổng Tham mưu
  • 2006-2013,Lê Xuân Chuyển, Thiếu tướng (2005) nguyên Tham mưu trưởng quân khu 1
  • 2002-2005, Nguyễn Trung Thu, Trung tướng, Phó Tổng Tham mưu trưởng
  • -2004, Nguyễn Đình Kiên, sau là Sư trưởng Sư đoàn 363, Quân chủng PKKQ
  • 2003-2006, Phạm Đức Lĩnh, Trung tướng, nguyên Chỉ huy trưởng Vùng 4 Hải quân(1994-1998) (2000-2003)
  • Trương Tải
  • Nguyễn Đồng Thoại
  • Dương Trọng Trầm
  • 2003-2009, Nguyễn Cao Cử, nguyên Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Bắc Giang
  • 2003-2006, Nguyễn Hữu Mạnh, Thiếu tướng, nguyên Sư trưởng Sư đoàn 308, sau là Chánh Văn phòng Bộ Tổng Tham mưu
  • Bùi Song Nhâm, Thiếu tướng
  • Lộ Khắc Tâm, Thiếu tướng
  • Hà Ngọc Hoa, Thiếu tướng
  • 2010-2017, Nguyễn Văn Tuyến, Thiếu tướng (2011)[7]
  • 2013-2014, Nguyễn Đình Tiết, Thiếu tướng (2013), nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân khu 3, sau là Chánh Văn phòng Bộ Tổng Tham mưu (2013-nay)
  • -2014, Đỗ Văn Tắc, Thiếu tướng
  • 2014-2017, Nguyễn Đình Khẩn, Thiếu tướng (2012),[8] nguyên Phó Tham mưu trưởng Bộ đội Biên phòng
  • 2012-2018, Hoàng Viết Quang, Thiếu tướng (2014)[9][10]
  • 2015-2020 , Nguyễn Đức Căn, Thiếu tướng (2017),[11] nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân đoàn 2
  • 2017-2023, Trần Hồng Công,[12] Thiếu tướng (2018)
  • 2017-2021, Trần Hữu Nam, Thiếu tướng (2018), nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân chủng Phòng không - Không quân
  • 2018-2023, Lê Thanh Sơn, Thiếu tướng (2019)
  • 2021-nay, Phạm Xuân Diệu, Đại tá , nguyên Phó Tham mưu trưởng Bộ đội Biên phòng (2017-2021), Thiếu tướng (2025).
  • 2021-nay, Trần Văn Xô, Thiếu tướng (2021), nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân chủng Phòng không - Không quân
  • 2021-nay, Phạm Văn Hoạt, Thiếu tướng (2023), nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân chủng Hải quân
  • 2021-nay, Lưu Quang Vụ, Thiếu tướng (2023)
  • 2022-nay Lê Văn Đãng, Thiếu tướng, nguyên Phó tư lệnh quân đoàn 1

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Cục Tác chiến Bộ Tổng tham mưu QĐND Việt Nam: Kiểm tra kết quả thực hiện Chỉ thị số 13 tại Bộ chỉ huy BĐBP và Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh năm 2014".
  2. ^ "Cục Tác chiến làm việc với Bộ Đội biên Phòng năm 2014". Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2014.
  3. ^ a b c d e Lịch sử Cục Tác chiến (1945-2005) - Nhà xuất bản Quân đội nhân dân năm 2004 [cần số trang]
  4. ^ Sắc lệnh 123/SL bổ nhiệm cán bộ Bộ, Vụ, Cục Bộ Tổng tư lệnh Quân đội Quốc gia Việt Nam
  5. ^ "Nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện thiết quân luật".
  6. ^ "Vị tướng tham mưu nhà nghề bên cạnh Đại tướng Võ Nguyên Giáp". Giadinh.net. ngày 30 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2017.
  7. ^ "Thứ trưởng Phạm Quý Tiêu thăm và chúc mừng một số đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng nhân kỷ niệm 70 năm Ngày thành lập QĐND Việt Nam và 25 năm Ngày hội quốc phòng toàn dân". Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015.
  8. ^ "Ở cơ quan tác chiến chiến lược".
  9. ^ "Thành lập Ban Giám khảo kỳ thi tuyển Thành viên HĐTV kiêm Tổng giám đốc Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam". Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2015.
  10. ^ "Bộ Xây dựng: Gặp mặt các cựu quân nhân và thanh niên xung phong nhân dịp 22/12". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2015.
  11. ^ "Cục Tác chiến Bộ Tổng tham mưu: Kiểm tra công tác sẵn sàng chiến đấu tại Sư đoàn 9".
  12. ^ "Bộ Tổng Tham mưu: Kiểm tra công tác sẵn sàng chiến đấu tại Bộ CHQS tỉnh Thái Bình".
  • x
  • t
  • s
Quân đội nhân dân Việt Nam – Bộ Quốc phòng Việt Nam
Tổng quan
Lịch sử
  • Quân đội
  • Bộ Quốc phòng
  • Dân quân tự vệ
Vũ khí
  • Súng ngắn
  • Súng trường
  • Súng tiểu liên
  • Súng bắn tỉa
  • Súng phóng lựu
  • Súng máy
  • Pháo
  • Tên lửa
Trang bị
  • Trang bị
  • Lục quân
  • Hải quân
  • Không quân
  • Biên phòng
  • Cảnh sát biển
Cấp bậcQuân hàm
  • Đại tướng
  • Thượng tướng–Đô đốc
  • Trung tướng–Phó Đô đốc
  • Thiếu tướng–Chuẩn Đô đốcĐại tá
  • Thượng tá
  • Trung tá
  • Thiếu táĐại úy
  • Thượng úy
  • Trung úy
  • Thiếu úyThượng sĩ
  • Trung sĩ
  • Hạ sĩ
  • Binh nhất
  • Binh nhì
Khác
  • Quân kỳ
  • Quân hiệu
  • Cấp hiệu
  • Phù hiệu
  • Quân phục
  • Mười lời thề danh dựTổ chức
  • Chức vụ
  • Tướng lĩnh
  • Tiền lươngNgân sách Quốc phòng
  • Sách trắng về quốc phòng
Tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam
ĐảngQuân ủy Trung ương
Nhà nướcHội đồng quốc phòng và an ninh
Quốc hộiỦy ban Quốc phòng và An ninh
Chính phủBộ Quốc phòng
Cơ quan tư pháp
  • Tòa án Quân sự Trung ương
  • Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương
Chính trị-đoàn thểHội Cựu chiến binh
Khối cơ quan
  • Tổng cục
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục–Vụ–Sở-Phòng–Ban
  • Học viện–Nhà trường
  • Viện Nghiên cứu
Khối cơ sở
  • Quân chủng
  • Quân khu
  • Binh chủng
  • Bộ Tư lệnh
  • Quân đoàn
  • Sư đoàn
  • Lữ đoàn
  • Trung đoàn
  • Tiểu đoàn
  • Đại đội
  • Trung đội
  • Tiểu đội
  • Dân quân Tự vệ
  • Bộ Chỉ huy quân sự (Thành phố  • Tỉnh)
  • Ban Chỉ huy quân sự (Quận  • Huyện)
  • Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng (Thành phố  • Tỉnh)
  • Hải đội Biên phòng
Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Lãnh đạo (6)
  • Bộ trưởng
  • Tổng Tham mưu trưởng
  • Chủ nhiệm Tổng cục Chính trịThứ trưởng
  • Phó Tổng Tham mưu trưởng
  • Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
Tổng cục (6)
  • Bộ Tổng Tham mưu
  • Tổng cục Chính trịTổng cục Hậu cần
  • Tổng cục Kỹ thuật
  • Tổng cục Tình báo
  • Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Quân chủng (4)
  • Hải quân
  • Phòng không – Không quân
  • Bộ đội Biên phòng
  • Cảnh sát biển
Binh chủng (5)
  • Đặc công
  • Công binh
  • Tăng – Thiết giáp
  • Hóa học
  • Thông tin Liên lạc
Quân khu (7)
  • Quân khu 1
  • Quân khu 2
  • Quân khu 3
  • Quân khu 4
  • Quân khu 5
  • Quân khu 7
  • Quân khu 9
Quân đoàn (2)
  • Quân đoàn 12
  • Quân đoàn 34
Bộ Tư lệnh (4)
  • Bộ Tư lệnh Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
  • Bộ Tư lệnh Thủ đô
  • Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng
  • Bộ Tư lệnh Pháo binh – Tên lửa
Học viện (6)Trường Sĩ quan (3)
  • Học viện Quốc phòng
  • Học viện Chính trị
  • Học viện Lục quân
  • Học viện Kỹ thuật Quân sự
  • Học viện Quân Y
  • Học viện Hậu cần
  • Đại học Trần Quốc Tuấn
  • Đại học Nguyễn Huệ
  • Đại học Chính trị
Cục và tương đươngtrực thuộc Bộ (14)
  • Văn phòng Bộ
  • Thanh tra Bộ
  • Ban Cơ yếu Chính phủ
  • Cục Tài chính
  • Cục Kế hoạch và Đầu tư
  • Cục Kinh tế
  • Cục Khoa học Quân sự
  • Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
  • Cục Đối ngoại
  • Cục Điều tra Hình sự
  • Cục Thi hành án
  • Vụ Pháp chế
  • Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam
  • Bảo hiểm Xã hội Bộ Quốc phòng
Bệnh viện (3)
  • Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Bệnh viện Trung ương Quân đội 175
  • Viện Y học cổ truyền Quân đội
Viện nghiên cứu (5)
  • Viện Chiến lược Quốc phòng
  • Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
  • Viện Lịch sử Quân sự
  • Viện Quan hệ Quốc tế về Quốc phòng
  • Viện Thiết kế
Trung tâm (2)
  • Trung tâm Thông tin Khoa học Quân sự
  • Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga
Doanh nghiệp (14)
  • Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội
  • Tổng công ty Trực thăng Việt Nam
  • Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn
  • Tổng Công ty Thành An
  • Tổng Công ty 15
  • Tổng Công ty 16
  • Tổng Công ty Đông Bắc
  • Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp Vạn Xuân
  • Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô
  • Tổng Công ty Thái Sơn
  • Tổng Công ty 319
  • Tổng Công ty 36
  • Tổng Công ty Đầu tư Phát triển nhà và Đô thị
  • Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
Tổ chức chi tiết của Bộ Quốc phòng Việt Nam
Bộ Tổng Tham mưu
  • Văn phòng
  • Cục Chính trị
  • Cục Tác chiến
  • Cục Quân lực
  • Cục Tác chiến Điện tử
  • Cục Quân huấn
  • Cục Bản đồ
  • Cục Cơ yếu
  • Cục Nhà trường
  • Cục Dân quân Tự vệ
  • Cục Cứu hộ Cứu nạn
  • Cục Hậu cần
  • Lữ đoàn 144
  • Đoàn Nghi lễ Quân đội
Tổng cục Chính trị
  • Văn phòng
  • Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương
  • Cục Chính trị
  • Cục Tổ chức
  • Cục Cán bộ
  • Cục Tuyên huấn
  • Cục Bảo vệ An ninh Quân đội
  • Cục Chính sách
  • Cục Dân vận
  • Cục Hậu cần
  • Ban Công đoàn Quốc phòng
  • Ban Thanh niên Quân đội
  • Ban Phụ nữ Quân đội
  • Tòa án Quân sự Trung ương
  • Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương
  • Trường Đại học Văn hóa - Nghệ thuật Quân đội
  • Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam
  • Điện ảnh Quân đội nhân dân
  • Báo Quân đội nhân dân
  • Tạp chí Quốc phòng Toàn dân
  • Tạp chí Văn nghệ Quân đội
  • Nhà xuất bản Quân đội nhân dân
  • Trung tâm Phát thanh Truyền hình Quân đội
  • Đoàn 871
Tổng cục Kỹ thuật
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Quân khí
  • Cục Xe-Máy
  • Cục Kỹ thuật Binh chủng
  • Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự
  • Trường Cao đẳng Công nghệ và Kỹ thuật Ôtô
  • Viện Kỹ thuật Cơ giới Quân sự
  • Xí nghiệp Liên hợp Z751
Tổng cục Hậu cần
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Doanh trại
  • Cục Quân nhu
  • Cục Xăng dầu
  • Cục Vận tải
  • Cục Quân y
  • Bệnh viện 354
  • Bệnh viện 105
  • Bệnh viện 87
  • Nhà hát Chèo Quân đội
  • Tổng Công ty 28
  • Trường Cao đẳng nghề số 13
Tổng cục Tình báo
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Học viện Khoa học Quân sự
  • Cục 11
  • Cục 12
  • Cục 16
  • Cục 25
  • Cục 71
  • Cục 72
  • Cục 80
  • Viện 26
  • Viện 70
  • Viện 78
  • Viện Cơ cấu chiến lược
  • Trung tâm 72
  • Trung tâm 75
  • Trung tâm 501
  • Lữ đoàn 74
  • Lữ đoàn 94
  • Đoàn K3
Tổng cục CNQP
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Quản lý Công nghệ
  • Viện Công nghệ Quốc phòng
  • Viện Vũ khí
  • Viện Thiết kế tàu quân sự
  • Viện Thuốc phóng-Thuốc nổ
  • Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng
  • Tổng Công ty Ba Son
  • Tổng Công ty Sông Thu
  • Tổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng
  • Tổng Công ty Bảo hiểm Quân đội
Quân chủng Hải quân
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Vùng 1
  • Vùng 2
  • Vùng 3
  • Vùng 4
  • Vùng 5
  • Học viện Hải quân
  • Lữ đoàn 954
  • Lữ đoàn 126
  • Lữ đoàn 189
  • Trường Cao đẳng Kỹ thuật Hải quân
  • Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn
  • Viện Kỹ thuật Hải quân
  • Viện Y học Hải quân
Quân chủng PK-KQ
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Phòng không Lục quân
  • Học viện Phòng không - Không quân
  • Trường Sĩ quan không quân
  • Sư đoàn 361
  • Sư đoàn 363
  • Sư đoàn 365
  • Sư đoàn 367
  • Sư đoàn 370
  • Sư đoàn 371
  • Sư đoàn 372
  • Sư đoàn 375
  • Sư đoàn 377
  • Lữ đoàn 918
  • Lữ đoàn 28
  • Lữ đoàn 18
  • Viện Kỹ thuật PK-KQ
  • Viện Y học PK-KQ
  • Tổng Công ty Xây dựng Công trình Hàng không
Bộ đội Biên phòng
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Trinh sát
  • Cục Phòng chống Tội phạm Ma túy
  • Cục Cửa khẩu
  • Học viện Biên phòng
  • Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố
  • Lữ đoàn 21
  • Hải đoàn 18
  • Hải đoàn 28
  • Hải đoàn 38
  • Hải đoàn 48
Cảnh sát biển
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Nghiệp vụ và pháp luật
  • Vùng 1
  • Vùng 2
  • Vùng 3
  • Vùng 4
Học viện Quốc phòng
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần-Kỹ thuật
  • Cục Huấn luyện Đào tạo
  • Tạp chí Nghệ thuật Quân sự
  • Viện Khoa học Nghệ thuật Quân sự
  • Các Khoa (Chiến lược, Chiến dịch, CTĐ-CTCT, Lý luận Mác-Lê nin)
Học viện Chính trị
  • Viện Khoa học Xã hội Nhân văn Quân sự
  • Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị quân sự
Học viện Kỹ thuật QS
  • Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt
  • Viện Đào tạo và Nghiên cứu Việt-Nga
Học viện Quân y
  • Bệnh viện 103
  • Viện bỏng Quốc gia
  • Các Khoa và Bộ môn
Ban Cơ yếu Chính phủ
  • Cục Chính trị-Tổ chức
  • Cục Chứng thực số và Bảo mật Thông tin
  • Cục Cơ yếu 893
  • Cục Quản lý kỹ thuật nghiệp vụ mật mã
  • Cục Quản lý Mật mã Dân sự và Kiểm định Sản phẩm Mật mã
  • Học viện Kỹ thuật Mật mã
  • Viện Khoa học Công nghệ Mật mã
  • x
  • t
  • s
Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam
Lãnh đạo Tổng Tham mưu trưởng • Phó Tổng Tham mưu trưởng
Cục loại 1 Cục Tác chiến • Cục Quân lực • Cục Quân huấn • Cục Tác chiến Điện tử • Cục Nhà trường • Cục Dân quân Tự vệ • Cục Cứu hộ Cứu nạn
Cục loại 2 Văn phòng • Cục Chính trị • Cục Hậu cần • Cục Bản đồ • Cục Cơ yếu
Đơn vị trực thuộc Đoàn Nghi lễ Quân đội • Lữ đoàn 144 • Tổng công ty 789 • Nhà máy In

Từ khóa » Cục Tác Chiến địa Chỉ