Cung Tĩnh Phi – Wikipedia Tiếng Việt

Thanh Thế Tổ Cung Tĩnh phi清世祖恭靖妃
Thuận Trị Đế phi
Thông tin chung
Mất1713Tử Cấm Thành, Bắc Kinh
An tángHiếu Đông lăng
Phu quânThanh Thế TổThuận Trị Hoàng đế
Tên đầy đủ
Bác Nhĩ Tế Cát Đặc·A Cách (博尔济吉特·阿格)
Tôn hiệu
Cung Tĩnh phi (恭靖妃)
Tước hiệuThứ Phi (次妃)Hoàng khảo Cung Tĩnh phi (皇考恭靖妃)
Thân phụBác Đa Lặc

Cung Tĩnh phi Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị (chữ Hán: 恭靖妃博尔济吉特氏; ? - 1689)[1] là một phi tần của Thanh Thế Tổ Thuận Trị Đế.

Tiểu sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Cung Tĩnh phi tên là A Cách (阿格),[2] xuất thân từ Hạo Tề Đặc bộ (浩齊特部), thủy tổ là Khố Đăng Hãn Đạt Lai Tôn (打来孙) của Sát Cáp Nhĩ - cháu trai Đồ Lỗ Bác Đa Lặc (图鲁博罗特), con trai Đạt Diên hãn (达延汗; Dayan Khan). Thân phụ của bà là Đa La Ngạch Nhĩ Đức Ni Quận vương Bác Đa Lặc (博罗特), huyền tôn của Khố Đăng hãn. Bà có một anh trai là A Lại Sung (阿賴充) về sau thừa tước.

Bà xuất thân từ Hạo Tề Đặc bộ, khác với bộ tộc Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị thuộc Khoa Nhĩ Thấm chuyên liên hôn với nhà Thanh (như trường hợp của Bát Nhĩ Tế Cát Đặc phế hậu, Hiếu Huệ Chương Hoàng hậu,...) Xét tư liệu lịch sử hậu cung nhà Thanh được nghiên cứu tới nay, trường hợp Hạo Tề Đặc bộ liên hôn với triều Thanh thuộc dạng vô cùng hiếm, trước mắt chỉ phát hiện mỗi trường hợp của Cung Tĩnh phi.

Đại Thanh tần phi

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Sùng Đức thứ 2 (1637), Sát Cáp Nhĩ bộ quy phục Hạo Tề Đặc bộ, sau đó Bối lặc Bác Đa Lặc quy phục triều Thanh. Năm Thuận Trị thứ 3 (1646), Bác Đa Lặc thụ tước Đa La Bối lặc, sang năm thứ 10 (1653) thụ tước Đa La Ngạch Nhĩ Đức Ni Quận vương, phỏng chừng Cung Tĩnh phi nhập cung vào thời gian này. Khi ấy hậu cung nhà Thanh chưa quy định rõ ràng về thứ bậc (dù đã quy định về đãi ngộ dành cho hậu phi), bà nhập cung được đưa vào hàng Thứ phi.

Năm Khang Hi thứ 12 (1673), ngày 4 tháng 12 (âm lịch), Khang Hi Đế tấn phong cho bốn vị Thứ phi chưa nhận sách phong của Thuận Trị Đế, trong đó Bát Nhĩ Tế Cát Đặc thị đứng đầu, được phong hiệu Hoàng khảo Cung Tĩnh phi (皇考恭靖妃).[3] Mãn văn "Cung Tĩnh" là 「gungnecuke elhe」, nghĩa là "Cung kính an khang".

Căn cứ Thanh Nội vụ phủ kinh thành toàn đồ (清内务府京城全图), dưới thời Càn Long, phía Bắc của Thọ Khang cung có một tòa Hàm An cung (咸安宫) - bố trí 3 thiền viện tương tự Thọ Khang cung dùng để cho các phi tần triều Thuận Trị cư ngụ. Khi Nhân Hiến Hoàng thái hậu còn ở đây (bản đồ vào năm Khang Hi thứ 21, khi này Khang Hi Đế chưa sửa Ninh Thọ cung dâng cho Thái hậu), các vị Cung Tĩnh phi cùng Thục Huệ phi, Đoan Thuận phi, Ninh Khác phi và các phúc tấn khác của Thuận Trị Đế đều cư ngụ tại ba tòa tiểu viện ở phía Bắc trong khuôn viên cung điện.

Năm Khang Hi thứ 28 (1689), ngày 2 tháng 4 (âm lịch), Cung Tĩnh phi mất, không rõ bao nhiêu tuổi. Trong bốn vị Hoàng khảo phi được đồng tấn phong thời Khang Hi, bà là người đầu tiên qua đời. Năm thứ 57 (1718), ngày 25 tháng 2 (âm lịch), kim quan của Cung Tĩnh phi được dời từ phụng an điện đến Hiếu Đông lăng (孝東陵), thuộc Thanh Đông lăng, chôn cùng các phi tần khác của Thuận Trị Đế và Hiếu Huệ Chương Hoàng hậu.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ 《星源集慶》:恭靖妃,浩奇特博爾濟吉特氏,多羅鄂爾特尼郡王博羅特之女,初入宮,冊為妃,康熙十二年十二月尊封為恭靖妃,康熙二十八年已巳四月初二日薨。
  2. ^ 《清代后妃杂识》: 世祖恭靖妃,浩齐特博尔济吉特氏,多罗鄂尔特尼郡王博罗特之女,名阿格。顺治年间选入后宫为庶妃,属福晋级。康熙十二年(1673年)十二月初四日,尊封为恭靖妃。康熙十五年正月,册封为恭靖妃。康熙二十八年闰三月病重,由宫内移出;四月初三日薨。康熙五十七年四月初七日,奉安孝东陵。
  3. ^ 《清聖祖實錄》:諭內閣,朕奉太皇太后慈上旨曰,世祖章皇帝博爾濟金氏三妃及董鄂氏妃,久在宮闈,敬謹夙著,宜加封號,以表令儀。朕恪遵慈諭,今尊皇考妃博爾濟金氏曰皇考恭靖妃,皇考妃博爾濟金氏曰皇考淑惠妃,皇考妃博爾濟金氏曰皇考端順妃,皇考妃董鄂氏曰皇考寧謐妃。著會同禮部,詳議典禮以聞。
  • Thanh sử cảo
  • Thanh thực lục

Từ khóa » Tĩnh Phi Thuận Trị