Cúp Bóng đá Nữ Châu Á 2006 – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Vòng loại
  • 2 Các đội tham dự
  • 3 Địa điểm
  • 4 Vòng bảng Hiện/ẩn mục Vòng bảng
    • 4.1 Bảng A
    • 4.2 Bảng B
  • 5 Vòng đấu loại trực tiếp Hiện/ẩn mục Vòng đấu loại trực tiếp
    • 5.1 Bán kết
    • 5.2 Tranh hạng ba
    • 5.3 Chung kết
  • 6 Tham khảo
  • 7 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Cúp bóng đá nữ châu Á 2006
2006 AFC Women's Asian Cup - Australia
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàÚc
Thời gian16 tháng 7 - 30 tháng 7
Số đội9 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu2 (tại 1 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Trung Quốc (lần thứ 8)
Á quân Úc
Hạng ba CHDCND Triều Tiên
Hạng tư Nhật Bản
Thống kê giải đấu
Số trận đấu20
Số bàn thắng77 (3,85 bàn/trận)
Vua phá lướiNhật Bản Nagasato Yuki (7 bàn)
← 2003 2008 →

Cúp bóng đá nữ châu Á 2006 diễn ra tại Úc từ 16 tháng 7 đến 30 tháng 7 năm 2006. Đây là lần đầu tiên Úc đăng cai một giải bóng đá cấp châu Á sau khi chuyển sang AFC từ OFC. Ban đầu AFC chọn Nhật Bản để đăng cai giải đấu này, nhưng sau khi Úc chuyển liên đoàn, quyền đăng cai được trao cho Úc.

Đội tuyển vô địch là Trung Quốc sau khi đánh bại Úc trong trận chung kết. Ba đội đứng đầu của giải đại diện cho khu vực châu Á tại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2007. Do Trung Quốc là chủ nhà của World Cup 2007 nên đội đứng thứ tư là Nhật Bản dự trận play-off với đại diện của CONCACAF.

Vòng loại

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2006

Các đội tham dự

[sửa | sửa mã nguồn]
  •  Úc (chủ nhà)
  •  Trung Quốc
  •  Đài Bắc Trung Hoa

  •  Nhật Bản
  •  CHDCND Triều Tiên
  •  Hàn Quốc

  •  Myanmar
  •  Thái Lan
  •  Việt Nam

Địa điểm

[sửa | sửa mã nguồn]
Adelaide trên bản đồ AustraliaAdelaideAdelaide
Sân vận động Hindmarsh
Sức chứa: 16.500
Khu liên hợp thể thao Marden
Sức chứa: 6.000

Vòng bảng

[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội Tr T H B BT BB HS Đ
 Nhật Bản 3 3 0 0 17 1 +16 9
 Trung Quốc 3 2 0 1 4 1 +3 6
 Việt Nam 3 1 0 2 1 7 −6 3
 Đài Bắc Trung Hoa 3 0 0 3 1 14 −13 0
19 tháng 7 năm 200612:00
Trung Quốc 2–0 Đài Bắc Trung Hoa
Hàn Đoan  11' Phổ Vĩ  64'
Sân vận động HindmarshKhán giả: 500Trọng tài: Pannipar Kamnueng (Thái Lan) 19 tháng 7 năm 200614:30
Nhật Bản 5–0 Việt Nam
Sawa  39', 52' Sakaguchi  65', 78' Nagasato  81'
Sân vận động HindmarshKhán giả: 500Trọng tài: Tammy Nicole Ogston (Úc) 21 tháng 7 năm 200616:30
Nhật Bản 11–1 Đài Bắc Trung Hoa
Ohno  9' Nagasato  29', 33', 46', 71', 92+' Sawa  38', 80' Sakaguchi  48', 89' Yanagita  68' Tạ Nghi Linh  35'
Sân vận động HindmarshKhán giả: 200Trọng tài: Ri Hong-sil (CHDCND Triều Tiên) 21 tháng 7 năm 200619:00
Việt Nam 0–2 Trung Quốc
Mã Hiểu Húc  20', 58'
Sân vận động HindmarshKhán giả: 300Trọng tài: Hong Eun-ah (Hàn Quốc) 23 tháng 7 năm 200614:30
Trung Quốc 0–1 Nhật Bản
Miyama  18'
Sân vận động HindmarshKhán giả: 5.000Trọng tài: Tammy Nicole Ogston (Úc) 23 tháng 7 năm 200614:30
Đài Bắc Trung Hoa 0–1 Việt Nam
Vũ Thị Huyền Linh  70'
Sân vận động MardenKhán giả: 200Trọng tài: Ri Hong-sil (CHDCND Triều Tiên)

Bảng B

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội Tr T H B BT BB HS Đ
 CHDCND Triều Tiên 4 3 1 0 13 0 +13 10
 Úc 4 3 1 0 11 0 +11 10
 Hàn Quốc 4 2 0 2 14 6 +8 6
 Thái Lan 4 1 0 3 2 26 −24 3
 Myanmar 4 0 0 4 2 10 −8 0
16 tháng 7 năm 200612:00
Myanmar 1–2 Thái Lan
Daw My Nilar Htwe  60' Sornsai  34', 55'
Sân vận động HindmarshKhán giả: 200Trọng tài: Ngưu Huệ Quân (Trung Quốc) 16 tháng 7 năm 200614:30
Úc 4–0 Hàn Quốc
Shin Sun-nam  30' (l.n.) Walsh  66' Munoz  75' De Vanna  87'
Sân vận động HindmarshKhán giả: 3.000Trọng tài: Bentla D'Coth (Ấn Độ) 18 tháng 7 năm 200612:00
Thái Lan 0–9 CHDCND Triều Tiên
Ri Kum-suk  8', 34' Ri Un-suk  31' Kim Tan-sil  36', 73' Ho Sun-hui  43' Jo Yun-mi  59' Kim Yong-ae  67', 87'
Sân vận động HindmarshKhán giả: 200Trọng tài: Oiwa Mayumi (Nhật Bản) 18 tháng 7 năm 200614:30
Myanmar 0–2 Úc
Shipard  31' De Vanna  77'
Sân vận động HindmarshKhán giả: 2.000Trọng tài: Trương Đông Khánh (Trung Quốc) 20 tháng 7 năm 200612:00
CHDCND Triều Tiên 3–0 Myanmar
Ri Un-suk  23', 37' Ri Un-gyong  85'
Sân vận động HindmarshKhán giả: 150Trọng tài: Bentla D'Coth (Ấn Độ) 20 tháng 7 năm 200614:30
Hàn Quốc 11–0 Thái Lan
Cha Yun-hee  30', 44' Jung Jung-suk  39', 50', 71', 80', 83', 86' Kim Joo-hee  42' Kim Jin-hee  69' Jung Sey-hwa  87'
Sân vận động HindmarshKhán giả: 200Trọng tài: Ngưu Huệ Quân (Trung Quốc) 22 tháng 7 năm 200616:30
Hàn Quốc 3–1 Myanmar
Kim Joo-hee  7' Jin Suk-hee  35' Jung Jung-suk  64' Aye Nandar Hlaing  90'
Sân vận động HindmarshKhán giả: 500Trọng tài: Trương Đông Khánh (Trung Quốc) 22 tháng 7 năm 200619:00
Úc 0–0 CHDCND Triều Tiên
Sân vận động HindmarshKhán giả: 4.000Trọng tài: Oiwa Mayumi (Nhật Bản) 24 tháng 7 năm 200614:30
Thái Lan 0–5 Úc
Ferguson  3' Burgess  27' Walsh  53' Gill  62' De Vanna  81'
Sân vận động MardenKhán giả: 400Trọng tài: Hong Eun-ah (Hàn Quốc) 24 tháng 7 năm 200614:30
CHDCND Triều Tiên 1–0 Hàn Quốc
Kim Yong-ae  76'
Sân vận động HindmarshKhán giả: 300Trọng tài: Pannipar Kamnueng (Thái Lan)

Vòng đấu loại trực tiếp

[sửa | sửa mã nguồn]
 Bán kếtChung kết
       
  27 tháng 7
 
   Trung Quốc 1
  30 tháng 7
   CHDCND Triều Tiên 0
   Trung Quốc 2 (4)
  27 tháng 7
   Úc 2 (2)
   Úc 2
 
   Nhật Bản 0
 Tranh hạng ba
 
  30 tháng 7
 
   CHDCND Triều Tiên 3
 
   Nhật Bản 2

Bán kết

[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội thắng giành vé dự Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2007.

Trong trận đấu giữa Trung Quốc và CHDCND Triều Tiên, các cầu thủ Triều Tiên có bàn thắng gỡ hòa trong thời gian bù giờ, tuy nhiên bàn thắng không được công nhận do việt vị. Các cầu thủ Triều Tiên phản ứng bằng việc ném chai nước và nhiều vật thể khác vào trọng tài, thậm chí thủ môn Han Hye-yong còn đá trọng tài Anna De Toni từ phía sau. Ba cầu thủ Triều Tiên, trong đó có Hye-yong, bị treo giò trước trận tranh hạng ba. CHDCND Triều Tiên phản đối quyết định này, yêu cầu đá lại và rút lại án treo giò.[1]

27 tháng 7 năm 200616:30
Úc 2–0 Nhật Bản
Caitlin Munoz  10' Joanne Peters  45'
Sân vận động HindmarshKhán giả: 4.000Trọng tài: Jenny Palmqvist (Thụy Điển) 27 tháng 7 năm 200619:30
Trung Quốc 1–0 CHDCND Triều Tiên
Mã Hiểu Húc  58'
Sân vận động HindmarshKhán giả: 1.000Trọng tài: Anna De Toni (Ý)

Tranh hạng ba

[sửa | sửa mã nguồn] 30 tháng 7 năm 200612:30
Nhật Bản 2–3 CHDCND Triều Tiên
Ando  43' Nagasato  89' Ri Un-suk  23' Ri Un-gyong  33', 39'
Sân vận động HindmarshKhán giả: 1.200Trọng tài: Tammy Ogston (Úc)

Chung kết

[sửa | sửa mã nguồn] 30 tháng 7 năm 200615:30
Úc 2–2 (s.h.p.) Trung Quốc
Munoz  29' Peters  33' Hàn Đoan  68' Mã Hiểu Húc  73'
Loạt sút luân lưu
McCallum Phạt đền hỏng Shipard Phạt đền thành công Peters Phạt đền hỏng Ferguson Phạt đền thành công 2–4 Phạt đền thành công Mã Hiểu Húc Phạt đền thành công Tất Nghiên Phạt đền thành công Lý Cát Phạt đền thành công Hàn Đoan
Sân vận động HindmarshKhán giả: 5.000Trọng tài: Oiwa Mayumi (Nhật Bản)

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ N. Korea demands rematch at Asian Cup, AP, 2006-07-30

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trang chủ, AFC
  • WomenSoccer.com
  • AFC
  • RSSSF.com
  • x
  • t
  • s
Cúp bóng đá nữ châu Á
Giải đấu
  • Hồng Kông 1975
  • Trung Hoa Dân Quốc 1977
  • Ấn Độ 1980
  • Hồng Kông 1981
  • Thái Lan 1983
  • Hồng Kông 1986
  • Hồng Kông 1989
  • Nhật Bản 1991
  • Malaysia 1993
  • Malaysia 1995
  • Trung Quốc 1997
  • Philippines 1999
  • Trung Hoa Đài Bắc 2001
  • Thái Lan 2003
  • Úc 2006
  • Việt Nam 2008
  • Trung Quốc 2010
  • Việt Nam 2014
  • Jordan 2018
  • Ấn Độ 2022
  • Úc 2026
  • Uzbekistan 2029
Vòng loại
  • 2006
  • 2008
  • 2010
  • 2014
  • 2018
  • 2022
  • 2026
  • 2029
Đội hình
  • 1975
  • 1977
  • 1980
  • 1981
  • 1983
  • 1986
  • 1989
  • 1991
  • 1993
  • 1995
  • 1997
  • 1999
  • 2001
  • 2003
  • 2006
  • 2008
  • 2010
  • 2014
  • 2018
  • 2022
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Cúp_bóng_đá_nữ_châu_Á_2006&oldid=74105053” Thể loại:
  • Cúp bóng đá nữ châu Á
  • Bóng đá nữ năm 2006
  • Bóng đá Việt Nam năm 2006
  • Bóng đá châu Á năm 2006
  • Giải đấu bóng đá nữ quốc tế tổ chức bởi Úc
  • Vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2007
  • Bóng đá nữ Úc 2006-07
  • Bóng đá nữ Nhật Bản năm 2006
  • Bóng đá Trung Quốc năm 2006
  • Bóng đá Bắc Triều Tiên năm 2006
  • Bóng đá Hàn Quốc năm 2006
  • Bóng đá Đài Loan năm 2006
  • Bóng đá Thái Lan năm 2006
  • Bóng đá Myanmar năm 2006
Thể loại ẩn:
  • Trang có các đối số formatnum không phải số
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Cúp bóng đá nữ châu Á 2006 19 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Cúp Bóng đá Nữ Châu á 2006