Cúp Bóng đá Nữ Châu Á 2022 – Wikipedia Tiếng Việt

Cúp bóng đá nữ châu Á 2022
2022 AFC Women's Asian Cup - India2022 एएफसी महिला एशियाई कप
Our goal for allहमारा लक्ष्य सभी के लिए"Mục tiêu của chúng ta cho tất cả"
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàẤn Độ
Thời gian20 tháng 1 – 6 tháng 2
Số đội12 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu3 (tại 3 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Trung Quốc (lần thứ 9)
Á quân Hàn Quốc
Thống kê giải đấu
Số trận đấu25
Số bàn thắng104 (4,16 bàn/trận)
Số khán giả0 (0 khán giả/trận)
Vua phá lướiÚc Sam Kerr(7 bàn)
Cầu thủxuất sắc nhấtTrung Quốc Vương San San[1]
Thủ mônxuất sắc nhấtTrung Quốc Chu Ngọc[2]
Đội đoạt giảiphong cách Hàn Quốc
← 2018 2026

Cúp bóng đá nữ châu Á 2022 (tiếng Anh: 2022 AFC Women's Asian Cup, tiếng Hindi: 2022 एएफसी महिला एशियाई कप) là mùa giải lần thứ 20 của Cúp bóng đá nữ châu Á. Giải đấu được diễn ra tại Ấn Độ từ ngày 20 tháng 1 đến ngày 6 tháng 2 năm 2022.[3]

Lần đầu tiên trong lịch sử giải đấu, số đội tham dự được tăng lên 12 đội.[4] Đây cũng là vòng loại cuối cùng của Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2023 khu vực châu Á (Quy định điều 4.6).[3] Có năm đội giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới nếu vượt qua được vòng loại trực tiếp (bao gồm vòng play-off tranh hạng năm hoặc có thể là hạng sáu) và gồm hai đội tham dự vòng play-off liên khu vực để tranh vé dự World Cup nữ 2023 tại Úc và New Zealand.

Nhật Bản là đương kim vô địch của giải, nhưng họ không thể bảo vệ ngôi vô địch khi để thua Trung Quốc 3-4 trong loạt sút luân lưu (hòa 2-2 sau 120 phút) ở bán kết. Trung Quốc đã giành chức vô địch lần thứ 9 trong lịch sử sau khi vượt qua Hàn Quốc với tỉ số 3–2 ở trận chung kết.

Lựa chọn chủ nhà

[sửa | sửa mã nguồn]

Ba quốc gia sau đây đã gửi hồ sơ của họ để tổ chức giải đấu trước hạn chót ngày 31 tháng 5 năm 2019.[5]

  •  Ấn Độ
  • Đài Bắc Trung Hoa
  •  Uzbekistan

Ấn Độ trước đây đã từng tổ chức Giải vô địch bóng đá nữ châu Á 1980 và Đài Loan (Đài Bắc Trung Hoa) đã tổ chức giải đấu năm 2001.[6] Ấn Độ được công bố là chủ nhà vào ngày 5 tháng 6 năm 2020.

Vòng loại

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2022

Chủ nhà Ấn Độ và 3 đội đứng đầu ở giải đấu năm 2018 tự động vượt qua vòng loại. 8 suất còn lại được xác định thông qua các trận vòng loại thi đấu vào tháng 9 và 10 năm 2021.[7]

Các đội tuyển vượt qua vòng loại

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội Tư cách vượt qua vòng loại Ngày vượt qua vòng loại Lần tham dựvòng chung kết Lần tham dựcuối Thành tíchtốt nhất Bảng xếp hạng FIFA[8] tháng 12 năm 2021
 Ấn Độ Chủ nhà 5 tháng 6 năm 2020 Thứ 9 2003 Á quân (1979, 1983) 55
 Nhật Bản Vô địch 2018 28 tháng 1 năm 2021 Thứ 17 2018 Vô địch (2014, 2018) 13
 Úc Á quân 2018 28 tháng 1 năm 2021 Thứ 6 2018 Vô địch (2010) 11
 Trung Quốc Hạng ba 2018 28 tháng 1 năm 2021 Thứ 15 2018 Vô địch (1986, 1989, 1991, 1993, 1995, 1997, 1999, 2006) 19
 Đài Bắc Trung Hoa Nhất Bảng A 24 tháng 10 năm 2021 Thứ 14 2008 Vô địch (1977, 1979, 1981) 39
 Việt Nam Nhất Bảng B 29 tháng 9 năm 2021 Thứ 9 2018 Hạng sáu (2014) 32
 Indonesia Nhất Bảng C 27 tháng 9 năm 2021 Thứ 5 1989 Hạng tư (1977, 1986) 94
 Myanmar Nhất Bảng D 24 tháng 10 năm 2021 Thứ 5 2014 Vòng bảng (2003, 2006, 2010, 2014) 47
 Hàn Quốc Nhất Bảng E 23 tháng 9 năm 2021 Thứ 13 2018 Hạng ba (2003) 18
 Philippines Nhất Bảng F 24 tháng 9 năm 2021 Thứ 10 2018 Vòng bảng (1981, 1983, 1993, 1995, 1997, 1999, 2001, 2003, 2018) 64
 Iran Nhất Bảng G 25 tháng 9 năm 2021 Thứ 1 N/A Lần đầu 70
 Thái Lan Nhất Bảng H 25 tháng 9 năm 2021 Thứ 17 2018 Vô địch (1983) 38

Địa điểm

[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá nữ châu Á 2022 sẽ được tổ chức tại ba thành phố trên khắp Ấn Độ và các trận đấu sẽ được diễn ra tại ba sân vận động.[9] Ban đầu, 3 thành phố đăng cai là Ahmedabad, Bhubaneswar và Navi Mumbai, nhưng sau đó AFC đã thông báo rằng các thành phố đăng cai là Mumbai, Navi Mumbai và Pune, cả ba đều thuộc bang Maharashtra. AFC xác nhận ba thành phố đăng cai tổ chức sự kiện này vào tháng 3 năm 2021, vì các thành phố Ahmedabad và Bhubaneswar đăng cai các sự kiện vào tháng 6 năm 2021[10][11]

Cúp bóng đá nữ châu Á 2022 trên bản đồ Ấn ĐộMumbaiMumbaiNavi MumbaiNavi MumbaiPunePune Mumbai Navi Mumbai Pune
Mumbai Football Arena Sân vận động DY Patil Khu liên hợp thể thao Shree Shiv Chhatrapati
Sức chứa: 18.000 Sức chứa: 55.000 Sức chứa: 11.900

Bốc thăm

[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm chia bảng sẽ được tổ chức tại trụ sở AFC tại Kuala Lumpur, Malaysia vào lúc 15:00 (UTC+8) ngày 28 tháng 10 năm 2021.[12]

Các nhóm hạt giống dựa vào thành tích của các đội tại Cúp bóng đá nữ châu Á 2018 và vòng loại. Riêng chủ nhà Ấn Độ được xếp vào nhóm hạt giống số 1 và tự động có vị trí A1.

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
  1.  Ấn Độ (chủ nhà; A1)
  2.  Nhật Bản
  3.  Úc
  1.  Trung Quốc
  2.  Thái Lan
  3.  Hàn Quốc
  1.  Philippines
  2.  Việt Nam
  3.  Đài Bắc Trung Hoa
  1.  Myanmar
  2.  Indonesia
  3.  Iran

Danh sách cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Danh sách cầu thủ tham dự Cúp bóng đá nữ châu Á 2022

Mỗi đội phải đăng ký một đội hình tối thiểu là 18 cầu thủ và tối đa là 23 cầu thủ, ít nhất ba người trong số họ phải là thủ môn (Quy định điều 26.3).[3]

Vòng bảng

[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đầu mỗi bảng và 2 đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất giành quyền vào tứ kết.

Các tiêu chí

Các đội được xếp hạng theo điểm (ba điểm cho một trận thắng, một điểm cho một trận hòa, không có điểm nào cho một trận thua), và nếu hòa về điểm, các tiêu chí hòa sau sẽ được áp dụng, theo thứ tự, để xác định thứ hạng (Quy định điều 7.3):[3]

  1. Điểm trong các trận đối đầu giữa các đội hòa nhau;
  2. Hiệu số bàn thắng bại trong các trận đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  3. Bàn thắng ghi được trong các trận đối đầu giữa các đội bằng điểm;
  4. Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm và sau khi áp dụng tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên, một nhóm các đội vẫn bằng điểm, tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên sẽ được áp dụng lại riêng cho nhóm này;
  5. Hiệu số bàn thắng bại trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  6. Bàn thắng được ghi trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  7. Đá luân lưu nếu chỉ có hai đội bằng điểm và gặp nhau ở lượt trận cuối cùng của vòng bảng;
  8. Điểm kỷ luật (thẻ vàng = 1 điểm, thẻ đỏ gián tiếp = 3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = 3 điểm, thẻ vàng + thẻ đỏ trực tiếp = 4 điểm), đội có nhiều điểm hơn sẽ xếp thấp hơn;
  9. Bốc thăm.

Tất cả thời gian theo giờ địa phương: IST (UTC+5:30).

Bảng A

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Trung Quốc 2 2 0 0 11 0 +11 6 Tứ kết
2  Đài Bắc Trung Hoa 2 1 0 1 5 4 +1 3
3  Iran 2 0 0 2 0 12 −12 0
4  Ấn Độ[a] (H) 0 0 0 0 0 0 0 0 Rút lui
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng bảng(H) Chủ nhàGhi chú:
  1. ^ Ấn Độ không có đủ 13 cầu thủ cần thiết và không thể chơi trận đấu ở vòng bảng với Đài Bắc Trung Hoa do chỉ còn lại ít hơn 13 cầu thủ. Các thành viên còn lại đều có kết quả xét nghiệm dương tính với COVID-19. Đội tuyển này được coi là đã rút lui khỏi giải đấu, và BTC đã huỷ toàn bộ các kết quả liên quan ở bảng đấu.[13]
20 tháng 1 năm 2022 (2022-01-20)15:30
Trung Quốc 4–0 Đài Bắc Trung Hoa
  • Vương Sảng  3' (ph.đ.), 68'
  • Vương San San  9'
  • Trương Hân  54'
Chi tiết (FIFA)Chi tiết (AFC)
Mumbai Football Arena, MumbaiTrọng tài: Abirami Apbai Naidu (Singapore) 20 tháng 1 năm 2022 (2022-01-20)19:30
Ấn Độ Hủy kết quả[13](0–0) Iran
Sân vận động DY Patil, Navi Mumbai 23 tháng 1 năm 2022 (2022-01-23)15:30
Iran 0–7 Trung Quốc
  • Vương Sảng  28', 49' (ph.đ.)
  • Tiêu Dụ Nghi  43'
  • Vương San San  55', 59'
  • Đường Giai Lệ  77'
  • Adeli  82' (l.n.)
Mumbai Football Arena, Mumbai 23 tháng 1 năm 2022 (2022-01-23)19:30
Đài Bắc Trung Hoa Đã hủy[13] Ấn Độ
Sân vận động DY Patil, Navi Mumbai 26 tháng 1 năm 2022 (2022-01-26)19:30
Ấn Độ Đã hủy[13] Trung Quốc
Mumbai Football Arena, Mumbai 26 tháng 1 năm 2022 (2022-01-26)19:30
Đài Bắc Trung Hoa 5–0 Iran
  • Lại Ly Cầm  4', 31', 65' (ph.đ.)
  • Trần Yến Bình  40'
  • Vương Sương Huệ  78'
Sân vận động DY Patil, Navi Mumbai

Bảng B

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Úc 3 3 0 0 24 1 +23 9 Tứ kết
2  Philippines 3 2 0 1 7 4 +3 6
3  Thái Lan[a] 3 1 0 2 5 3 +2 3
4  Indonesia[a] 3 0 0 3 0 28 −28 0
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng bảngGhi chú:
  1. ^ a b Do có hành vi không chấp hành quy định chống doping, Cơ quan phòng chống Doping thế giới (WADA) đã đưa ra án phạt cấm Indonesia và Thái Lan sử dụng cờ quốc gia trên các đấu trường thế giới hoặc khu vực, ngoại trừ tại Thế vận hội.
21 tháng 1 năm 2022 (2022-01-21)15:30
Úc 18–0 Indonesia
  • Kerr  9', 11', 26' (ph.đ.), 36', 54'
  • Foord  14'
  • Fowler  17'
  • Raso  24', 88'
  • Carpenter  34', 49'
  • E. van Egmond  40' (ph.đ.), 57', 69'
  • Yallop  59'
  • Simon  68', 71'
  • Luik  79'
Chi tiết
Mumbai Football Arena, Mumbai 21 tháng 1 năm 2022 (2022-01-21)17:30
Thái Lan 0–1 Philippines
Chi tiết (FIFA) C. McDaniel  81'
Sân vận động DY Patil, Navi Mumbai 24 tháng 1 năm 2022 (2022-01-24)17:30
Indonesia 0–4 Thái Lan
  • Chetthabutr  27', 36', 71'
  • Makris  76'
Sân vận động DY Patil, Navi Mumbai 24 tháng 1 năm 2022 (2022-01-24)15:30
Philippines 0–4 Úc
  • Kerr  51'
  • Randle  53' (l.n.)
  • E. van Egmond  67'
  • Fowler  87'
Mumbai Football Arena, Mumbai 27 tháng 1 năm 2022 (2022-01-27)19:30
Úc 2–1 Thái Lan
E. van Egmond  39'Kerr  80' Chi tiết (FIFA) Nipawan  90+3'
Mumbai Football Arena, Mumbai 27 tháng 1 năm 2022 (2022-01-27)19:30
Philippines 6–0 Indonesia
  • Guillou  6'
  • Bolden  27'
  • Annis  56', 82'
  • Miclat  74' (ph.đ.)
  • Cesar  90+4'
Khu liên hợp thể thao Shree Shiv Chhatrapati, Pune

Bảng C

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Nhật Bản 3 2 1 0 9 1 +8 7 Tứ kết
2  Hàn Quốc 3 2 1 0 6 1 +5 7
3  Việt Nam 3 0 1 2 2 8 −6 1
4  Myanmar 3 0 1 2 2 9 −7 1
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng bảng 21 tháng 1 năm 2022 (2022-01-21)13:30
Nhật Bản 5–0 Myanmar
Ueki  22'Hasegawa  47', 90+2'Naomoto  52'Narumiya  70' Chi tiết
Khu liên hợp thể thao Shree Shiv Chhatrapati, PuneKhán giả: 2500 21 tháng 1 năm 2022 (2022-01-21)21:00
Hàn Quốc 3–0 Việt Nam
Ji So-yun  4', 81' (ph.đ.)Trần Thị Phương Thảo  7' (l.n.) Chi tiết (FIFA)
Khu liên hợp thể thao Shree Shiv Chhatrapati, Pune 24 tháng 1 năm 2022 (2022-01-24)13:30
Myanmar 0–2 Hàn Quốc
  • Lee Geum-min  50'
  • Ji So-yun  84'
Khu liên hợp thể thao Shree Shiv Chhatrapati, Pune 24 tháng 1 năm 2022 (2022-01-24)19:30
Việt Nam 0–3 Nhật Bản
Chi tiết (FIFA)
  • Narumiya  38', 58'
  • Kumagai  50'
Khu liên hợp thể thao Shree Shiv Chhatrapati, Pune 27 tháng 1 năm 2022 (2022-01-27)13:30
Nhật Bản 1–1 Hàn Quốc
Ueki  1' Ji-Youn Seo  85'
Khu liên hợp thể thao Shree Shiv Chhatrapati, Pune 27 tháng 1 năm 2022 (2022-01-27)13:30
Việt Nam 2–2 Myanmar
  • Nguyễn Thị Tuyết Dung  45+2'Huỳnh Như  64' (ph.đ.)
Chi tiết (AFC)
  • Win Theingi Tun  28' (ph.đ.)
  • Khin Marlar Tun  49'
Sân vận động DY Patil, Navi Mumbai

Xếp hạng các đội đứng thứ ba

[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội có thành tích tốt nhất sẽ giành quyền vào tứ kết. Do bảng A chỉ còn 3 đội sau khi chủ nhà Ấn Độ rút lui vì không đủ điều kiện thi đấu, việc so sánh các đội thứ 3 có thành tích tốt nhất bị thay đổi. Cụ thể, kết quả các trận của đội thứ 3 với đội thứ 4 bảng B và C sẽ không được tính trong việc xét các đội xếp thứ 3.

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 B  Thái Lan 2 0 0 2 1 3 −2 0 Tứ kết
2 C  Việt Nam 2 0 0 2 0 6 −6 0
3 A  Iran 2 0 0 2 0 12 −12 0
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số; 3) Tỷ số; 4) Điểm kỷ luật; 5) Bốc thăm.

Vòng đấu loại trực tiếp

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong vòng đấu loại trực tiếp, hiệp phụ và loạt sút luân lưu được sử dụng để quyết định đội thắng nếu cần thiết. Nếu trận đấu bước vào hiệp phụ, sự thay đổi người thứ 4 được phép sử dụng. Từ giải này trở đi, giải sẽ không có trận tranh hạng ba.

Sơ đồ

[sửa | sửa mã nguồn]
 Tứ kếtBán kếtChung kết
           
 30 tháng 1 – Navi Mumbai
 
  Trung Quốc3
 3 tháng 2 – Pune
  Việt Nam1
  Trung Quốc (p)2 (4)
 30 tháng 1 – Navi Mumbai
  Nhật Bản2 (3)
  Nhật Bản7
 6 tháng 2 – Navi Mumbai
  Thái Lan0
  Trung Quốc3
 30 tháng 1 – Pune
  Hàn Quốc2
  Úc0
 3 tháng 2 – Pune
  Hàn Quốc1
  Hàn Quốc2
 30 tháng 1 – Pune
  Philippines0
  Đài Bắc Trung Hoa1 (3)
 
  Philippines (p)1 (4)
 

Tứ kết

[sửa | sửa mã nguồn]

4 đội thắng giành vé dự Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2023. 4 đội còn lại (trừ Úc, nếu có) chuyển xuống vòng play-off.

30 tháng 1 năm 2022 (2022-01-30)17:30
Trung Quốc 3–1 Việt Nam
  • Vương Sảng  25'
  • Vương San San  52'
  • Đường Giai Lệ  54'
Chi tiết (AFC)
  • Nguyễn Thị Tuyết Dung  11'
Sân vận động DY Patil, Navi Mumbai 30 tháng 1 năm 2022 (2022-01-30)13:30
Úc 0–1 Hàn Quốc
Chi tiết (AFC)
  • Ji So-yun  87'
Khu liên hợp thể thao Shree Shiv Chhatrapati, Pune 30 tháng 1 năm 2022 (2022-01-30)13:30
Nhật Bản 7–0 Thái Lan
  • Sugasawa  27', 65' (ph.đ.), 80', 83'
  • Miyazawa  45+2'
  • Sumida  48'
  • Ueki  75'
Chi tiết (AFC)
Sân vận động DY Patil, Navi Mumbai 30 tháng 1 năm 2022 (2022-01-30)19:30
Đài Bắc Trung Hoa 1–1 (s.h.p.) Philippines
  • Trác Lệ Bình  82'
Chi tiết (AFC)
  • Quezada  49'
Loạt sút luân lưu
  • Phạt đền thành công Đinh Kỳ
  • Phạt đền thành công Vương Sương Huệ
  • Phạt đền thành công Trần Anh Hổ
  • Phạt đền hỏng Hứa Dực Quân
  • Phạt đền hỏng Tô Tâm Vân
  • Phạt đền hỏng Trác Lệ Bình
3–4
  • Phạt đền thành công Sara
  • Phạt đền thành công Annis
  • Phạt đền hỏng Miclat
  • Phạt đền hỏng Hali Long
  • Phạt đền thành công O. McDaniel
  • Phạt đền thành công Bolden
Khu liên hợp thể thao Shree Shiv Chhatrapati, Pune

Bán kết

[sửa | sửa mã nguồn] 3 tháng 2 năm 2022 (2022-02-03)19:30
Trung Quốc 2–2 (s.h.p.) Nhật Bản
  • Ngô Trừng Thư  46'
  • Vương San San  119'
Chi tiết (FIFA)Chi tiết (AFC)
  • Ueki  26', 103'
Loạt sút luân lưu
  • Trương Hân Phạt đền hỏng
  • Trương Duệ Phạt đền thành công
  • Dương Lê Na Phạt đền thành công
  • Cao Thần Phạt đền thành công
  • Vương San San Phạt đền thành công
4–3
  • Phạt đền hỏng Kumagai
  • Phạt đền thành công Hasegawa
  • Phạt đền thành công Shimizu
  • Phạt đền thành công Nagano
  • Phạt đền hỏng Minami
Khu liên hợp thể thao Shree Shiv Chhatrapati, PuneTrọng tài: Lara Lee (Úc) 3 tháng 2 năm 2022 (2022-02-03)13:30
Hàn Quốc 2–0 Philippines
Cho So-hyun  4'Son Hwa-yeon  34' Chi tiết (AFC)
Khu liên hợp thể thao Shree Shiv Chhatrapati, Pune

Chung kết

[sửa | sửa mã nguồn] 6 tháng 2 năm 2022 (2022-02-06)16:30
Trung Quốc 3–2 Hàn Quốc
Đường Giai Lệ  68' (ph.đ.)Trương Lâm Diễm  72'Tiêu Dụ Nghi  90+3' Chi tiết (FIFA)Chi tiết (AFC) Choe Yu-ri  27'Ji So-yun  45+3' (ph.đ.)
Sân vận động DY Patil, Navi MumbaiTrọng tài: Casey Reibelt (Úc)

Play-off

[sửa | sửa mã nguồn]

Do Úc thua ở vòng tứ kết, 3 đội thua tứ kết còn lại sẽ thi đấu playoff vòng tròn 1 lượt. Đội đứng nhất trong 3 đội playoff sẽ có suất trực tiếp và 2 đội còn lại sẽ tham dự vòng playoff liên lục địa để giành vé vào vòng chung kết World Cup 2023.

VT Đội
  • x
  • t
  • s
ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Việt Nam 2 2 0 0 4 1 +3 6 Giành quyền tham dự FIFA World Cup 2023
2  Đài Bắc Trung Hoa 2 1 0 1 4 2 +2 3 Đi tiếp vào vòngplay-off liên lục địa
3  Thái Lan 2 0 0 2 0 5 −5 0
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng bảng 2 tháng 2 năm 2022 (2022-02-02)13:30
Thái Lan 0–2 Việt Nam
Chi tiết (FIFA)
  • Huỳnh Như  19'Thái Thị Thảo  24'
Sân vận động DY Patil, Navi Mumbai 4 tháng 2 năm 2022 (2022-02-04)13:30
Đài Bắc Trung Hoa 3-0 Thái Lan
Tô Dục Huyên  44', 84'Trần Anh Huy  90+3' Chi tiết (FIFA)Chi tiết (AFC)
Sân vận động DY Patil, Navi MumbaiTrọng tài: Kim Yu-jeong (Hàn Quốc) 6 tháng 2 năm 2022 (2022-02-06)13:00
Việt Nam 2–1 Đài Bắc Trung Hoa
  • Chương Thị Kiều  6'
  • Nguyễn Thị Bích Thùy  56'
Chi tiết (FIFA)Chi tiết (AFC)
  • Tô Dục Huyên  50'
Sân vận động DY Patil, Navi Mumbai

Vô địch

[sửa | sửa mã nguồn]
 Cúp bóng đá nữ châu Á 2022 
Trung QuốcLần thứ 9

Bảng xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả chung cuộc
1  Trung Quốc 5 4 1 0 18 4 +14 13 Vô địch1
2  Hàn Quốc 6 4 1 1 8 1 +7 13 Á quân1
3  Nhật Bản 5 3 2 0 17 2 +15 11 Bị loại ởbán kết1
4  Philippines 5 2 1 2 8 7 +1 7
5  Úc 4 3 0 1 24 2 +22 9 Giành quyền vào FIFA World Cup 2023 do quyền chủ nhà
6  Việt Nam 6 2 1 3 7 12 −5 7 Giành quyền vào FIFA World Cup 2023 vì thắng vòng play-off
7  Đài Bắc Trung Hoa 5 2 1 2 10 7 +3 7 Bị loại ở vòng play-off và đi tiếp vào vòng play-off liên lục địa
8  Thái Lan 6 1 0 5 5 15 −10 3
9  Myanmar 3 0 1 2 2 9 −7 1 Bị loại ở vòng bảng
10  Iran 2 0 0 2 0 12 −12 0
11  Indonesia 3 0 0 3 0 28 −28 0
12  Ấn Độ (W, H) 0 0 0 0 0 0 0 0 Rút lui
Nguồn: [cần dẫn nguồn](H) Chủ nhà; (W) Rút lui

1Các đội tuyển thắng tứ kết của giải đấu giành quyền tham dự World Cup 2023.

Những đội đủ điều kiện tham dự Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2023

[sửa | sửa mã nguồn]

5 đội bóng của châu Á giành quyền đến Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2023, vì Úc là một trong hai đội chủ nhà nên họ tự động có suất vào vòng chung kết thế giới.[14] Các năm được in đậm là các năm mà đội đó lên ngôi vô địch.

Đội bóng Ngày vượt qua vòng loại Thành tích tại các Giải vô địch bóng đá nữ thế giới lần trước từng tham dự1
 Úc 25 tháng 6 năm 2020[15] 7 (19951, 19991, 20031, 2007, 2011, 2015, 2019)
 Nhật Bản 30 tháng 1 năm 2022 8 (1991, 1995, 1999, 2003, 2007, 2011, 2015, 2019)
 Hàn Quốc 3 (2003, 2015, 2019)
 Trung Quốc 7 (1991, 1995, 1999, 2003, 2007, 2015, 2019)
 Philippines 0 (lần đầu)
 Việt Nam 6 tháng 2 năm 2022
1 Úc từng là thành viên của OFC vào các năm 1995, 1999 và 2003.

Vòng play-off liên lục địa

[sửa | sửa mã nguồn]

Sẽ có hai đội giành suất của Liên đoàn bóng đá châu Á.

Đội bóng Ngày vào vòng play-off liên lục địa
 Thái Lan 4 tháng 2 năm 2022
 Đài Bắc Trung Hoa 6 tháng 2 năm 2022

Đối tác truyền thông

[sửa | sửa mã nguồn]
Các nước trong khu vực quy định sở hữu bản quyền Cúp bóng đá nữ châu Á 2022
Lãnh thổ Đơn vị phát sóng T.k
 Úc
  • Network 10
[16][17]
 Trung Quốc đại lục
  • PPTV
[18]
 Ấn Độ
  • Eurosport
[19]
 Guam
  • CBS
[20]
 Nhật Bản
  • DAZN
[21]
 Ấn Độ
  • MNC
[22]
 Myanmar
  • Canal+
[22]
 Quần đảo Bắc Mariana
  • CBS
[20]
 Philippines
  • Eleven Sports
[22]
 Hàn Quốc
  • TVING
[22]
 Đài Loan
  • ELTA TV
[22]
 Thái Lan
  • Eleven Sports
[22]
Việt Nam
  • FPT Telecom
  • VTV
[22][23]
Các quốc gia ngoài khu vực sở hữu bản quyền Cúp bóng đá nữ châu Á 2022
 Bermuda
  • CBS
[20]
 Canada
  • CBS
[20]
 Ireland
  • FreeSports
[18]
 New Zealand
  • Sky Sports 7 beIN Sports
[18]
Châu Đại Dương
  • Sky Sports 7 beIN Sports
[18]
 Thổ Nhĩ Kỳ
  • Spor Smart
  • D-Smart GO
[18]
 Anh Quốc
  • FreeSports
[18]
 Hoa Kỳ
  • CBS
[24][25]

Cầu thủ ghi bàn

[sửa | sửa mã nguồn]

Đã có 104 bàn thắng ghi được trong 25 trận đấu, trung bình 4.16 bàn thắng mỗi trận đấu.

7 bàn thắng

  • Úc Sam Kerr

5 bàn thắng

  • Úc Emily van Egmond
  • Trung Quốc Vương San San
  • Trung Quốc Vương Sảng
  • Nhật Bản Ueki Riko
  • Hàn Quốc Ji So-yun

4 bàn thắng

  • Trung Quốc Đường Giai Lệ
  • Nhật Bản Yuika Sugasawa

3 bàn thắng

  • Nhật Bản Yui Narumiya
  • Thái Lan Kanyanat Chetthabutr
  • Đài Bắc Trung Hoa Lại Ly Cầm
  • Đài Bắc Trung Hoa Tô Dục Huyên

2 bàn thắng

  • Úc Ellie Carpenter
  • Úc Hayley Raso
  • Úc Kyah Simon
  • Úc Mary Fowler
  • Trung Quốc Tiêu Dụ Nghi
  • Nhật Bản Yui Hasegawa
  • Philippines Tahnai Annis
  • Việt Nam Huỳnh Như
  • Việt Nam Nguyễn Thị Tuyết Dung

1 bàn thắng

  • Úc Aivi Luik
  • Úc Caitlin Foord
  • Úc Tameka Yallop
  • Trung Quốc Trương Lâm Diễm
  • Trung Quốc Ngô Trừng Thư
  • Trung Quốc Trương Hân
  • Nhật Bản Hikaru Naomoto
  • Nhật Bản Miyazawa Hinata
  • Nhật Bản Sumida Rin
  • Nhật Bản Saki Kumagai
  • Hàn Quốc Cho So-hyun
  • Hàn Quốc Choe Yu-ri
  • Hàn Quốc Lee Geum-min
  • Hàn Quốc Seo Ji-youn
  • Hàn Quốc Son Hwa-yeon
  • Myanmar Khin Marlar Tun
  • Myanmar Win Theingi Tun
  • Philippines Chandler McDaniel
  • Philippines Jessica Miclat
  • Philippines Katrina Guillou
  • Philippines Malea Cesar
  • Philippines Quinley Quezada
  • Philippines Sarina Bolden
  • Thái Lan Irravadee Makris
  • Thái Lan Nipawan Panyosuk
  • Đài Bắc Trung Hoa Trần Yến Bình
  • Đài Bắc Trung Hoa Vương Sương Huệ
  • Đài Bắc Trung Hoa Trần Anh Huy
  • Đài Bắc Trung Hoa Trác Lệ Bình
  • Việt Nam Chương Thị Kiều
  • Việt Nam Nguyễn Thị Bích Thùy
  • Việt Nam Thái Thị Thảo

1 bàn phản lưới nhà

  • Iran Fatemeh Adeli (trong trận gặp Trung Quốc)
  • Philippines Dominique Randle (trong trận gặp Úc)
  • Việt Nam Trần Thị Phương Thảo (trong trận gặp Hàn Quốc)

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Cúp bóng đá nam châu Á 2023
  • Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 khu vực châu Á (Vòng 3)

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "China PR's Wang Shanshan named AFC Women's Asian Cup India 2022™ MVP". AFC. ngày 6 tháng 2 năm 2022.
  2. ^ "China PR's Zhu Yu picked as Best Goalkeeper of AFC Women's Asian Cup India 2022™". AFC. ngày 6 tháng 2 năm 2022.
  3. ^ a b c d "AFC Women's Asian Cup 2022 Competition Regulations". AFC.
  4. ^ "AFC to invest in new era of national team and club competitions". AFC. ngày 26 tháng 10 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2021.
  5. ^ "Chinese Taipei, India and Uzbekistan express interest in hosting 2022 edition". AFC.com. ngày 1 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2019.
  6. ^ "India among three countries interested in hosting the 2022 AFC Women's Asian Cup". FOX Sports Asia. ngày 1 tháng 6 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2019.
  7. ^ "AFC Competitions Calendar 2021". AFC.
  8. ^ "Women's Ranking". FIFA. ngày 25 tháng 9 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2021.
  9. ^ "AFC confirms three venues for Women's Asian Cup India 2022". www.goal.com. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2021.[liên kết hỏng]
  10. ^ "Navi Mumbai, Ahmedabad, Bhubaneswar chosen as venues for 2022 Women's Asian Cup". www.thehindu.com. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2021.
  11. ^ "Host cities confirmed for AFC Women's Asian Cup India 2022™". www.matildas.com. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2021.
  12. ^ "AFC Women's Asian Cup India 2022™ draw set to reveal exciting battles". the-afc.com. Asian Football Confederation. ngày 26 tháng 10 năm 2021.
  13. ^ a b c d "Latest update on the AFC Women's Asian Cup India 2022™". Asian Football Confederation. ngày 23 tháng 1 năm 2022.
  14. ^ "Update on FIFA Women's World Cup and men's youth competitions". FIFA. ngày 24 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2020.
  15. ^ "Australia and New Zealand selected as hosts of FIFA Women's World Cup 2023". FIFA. ngày 25 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2020.
  16. ^ "AFC and Australia's Network Ten agree 'US$77m' rights deal". SportsPro. ngày 16 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2022.
  17. ^ Tribune, The National (ngày 6 tháng 1 năm 2022). "How to watch Matildas at 2022 AFC Women's Asian Cup". The National Tribune (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2022.
  18. ^ a b c d e f "Live Streaming and TV Listings, Live Scores, News, Videos - January 20, 2022 - AFC Women's Asian Cup". www.livesoccertv.com. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2022.
  19. ^ "Eurosport, Jio TV acquire broadcast rights for AFC Women's Asian Cup India 2022". mint (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2022.
  20. ^ a b c d "AFC inks exclusive media rights deal with CBS". SportsPro. ngày 4 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2022.
  21. ^ "DAZN snaps up AFC rights in Japan until 2028". SportsPro. ngày 19 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2022.
  22. ^ a b c d e f g "WAC - Where to watch". AFC Women's Asian Cup 2022 (bằng tiếng Anh). Asian Football Confederation. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2022.
  23. ^ VTV, BAO DIEN TU (ngày 2 tháng 1 năm 2022). "Đài THVN phát sóng trực tiếp VCK Giải bóng đá nữ châu Á 2022". BAO DIEN TU VTV. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2022.
  24. ^ "CBS SPORTS ACQUIRES EXCLUSIVE RIGHTS TO ASIAN FOOTBALL CONFEDERATION (AFC) COMPETITIONS - ViacomCBS Inc". ir.viacomcbs.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2022.
  25. ^ Talk, World Soccer (ngày 3 tháng 6 năm 2021). "CBS announces details about Asian Football Confederation". World Soccer Talk. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2022.
  • x
  • t
  • s
Cúp bóng đá nữ châu Á
Giải đấu
  • Hồng Kông 1975
  • Trung Hoa Dân Quốc 1977
  • Ấn Độ 1980
  • Hồng Kông 1981
  • Thái Lan 1983
  • Hồng Kông 1986
  • Hồng Kông 1989
  • Nhật Bản 1991
  • Malaysia 1993
  • Malaysia 1995
  • Trung Quốc 1997
  • Philippines 1999
  • Trung Hoa Đài Bắc 2001
  • Thái Lan 2003
  • Úc 2006
  • Việt Nam 2008
  • Trung Quốc 2010
  • Việt Nam 2014
  • Jordan 2018
  • Ấn Độ 2022
  • Úc 2026
  • Uzbekistan 2029
Vòng loại
  • 2006
  • 2008
  • 2010
  • 2014
  • 2018
  • 2022
  • 2026
  • 2029
Đội hình
  • 1975
  • 1977
  • 1980
  • 1981
  • 1983
  • 1986
  • 1989
  • 1991
  • 1993
  • 1995
  • 1997
  • 1999
  • 2001
  • 2003
  • 2006
  • 2008
  • 2010
  • 2014
  • 2018
  • 2022

Từ khóa » Bxh Vlwc Nu Chau A