Đá Tư Nghĩa – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Lịch sử
  • 2 Tham khảo
  • 3 Hình ảnh
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn 9°54′31″B 114°29′50″Đ / 9,90861°B 114,49722°Đ / 9.90861; 114.49722 (đá Tư Nghĩa) Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Thực thể địa lý tranh chấpĐá Tư Nghĩa
Đá Tư Nghĩa
Địa lý
Vị trí của đá Tư NghĩaVị trí của đá Tư Nghĩađá Tư Nghĩa
Vị tríBiển Đông
Tọa độ9°54′31″B 114°29′50″Đ / 9,90861°B 114,49722°Đ / 9.90861; 114.49722 (đá Tư Nghĩa)
Diện tích7.7 ha (đất bồi đắp)
Quản lý
Quốc gia quản lý Trung Quốc
TỉnhHải Nam
Thành phốTam Sa
TrấnNam Sa
Tranh chấp giữa
Quốc gia Đài Loan
Quốc gia Philippines
Quốc gia Trung Quốc
Quốc gia Việt Nam

Đá Tư Nghĩa (tên cũ: đá Huy Gơ; tiếng Anh: Hughes Reef hay Hugh Reef; tiếng Trung: 东门礁; bính âm: Dōngmén jiāo, Hán-Việt: Đông Môn tiêu) là một rạn san hô thuộc cụm Sinh Tồn của quần đảo Trường Sa. Đá chỉ nổi khỏi mặt nước khi thủy triều xuống.[1]

Đá Tư Nghĩa hiện do Trung Quốc kiểm soát. Đá này là đối tượng tranh chấp giữa Việt Nam, Đài Loan, Philippines và Trung Quốc.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 28 tháng 2 năm 1988, Trung Quốc đưa quân chiếm giữ đá Tư Nghĩa. Nước này đã xây dựng một tòa nhà hai tầng cùng với công sự phòng thủ tại đây.

Năm 2018, sau khi Trung Quốc hoàn thành quá trình bồi đắp đảo hoàn toàn nhân tạo trên đá Tư Nghĩa, thì diện tích đảo nhân tạo này lên tới khoảng 0,081 km².

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Valencia, Mark J.; Van Dyke, Jon M., Ludwig, Noel A. (1999). Sharing the Resources of the South China Sea. University of Hawaii Press. tr. 229. ISBN 9780824818814.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)

Hình ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
1234567891011121314151617181920212223
Các rạn san hô, cồn cát, và đảo thuộc Cụm Sinh Tồn
1Đá Gạc Ma
2Đá Trà Khúc
3Đá Len Đao
4Đá Phúc Sĩ
5Đá Văn Nguyên
6Đá Ninh Hòa
7Đá Vị Khê
8Sinh Tồn Đông
9Đá An Bình
10Đá Ba Đầu
11Đá Đức Hòa
12Đá Bãi Khung
13Đá Bình Sơn
14Đá Tư Nghĩa
15Đá Bia
16Đá Ken Nan
17Đá Bình Khê
18Đá Nhạn Gia
19Đảo Sinh Tồn
20Đá Sơn Hà
21Đá Nghĩa Hành
22Đá Tam Trung
23Đá Cô Lin
  • x
  • t
  • s
Danh sách các "đảo" (đảo san hô/cồn cát), "đá" (rạn san hô nửa nổi nửa chìm/ngầm) và bãi ngầm thuộc quần đảo Trường Sa
Thứ tự các cụm đảo tính từ bắc xuống nam (tên gọi theo tiếng Việt)
Việt Nam chiếm đóng

Cụm Song Tử: Đảo Song Tử Tây  • Đá Nam Cụm Nam Yết: Đảo Nam Yết  • Đảo Sơn Ca  • Đá Núi Thị  • Đá Lớn Cụm Sinh Tồn: Đảo Sinh Tồn  • Đảo Sinh Tồn Đông  • Đá Cô Lin  • Đá Len Đao Cụm Trường Sa: Đảo Trường Sa  • Đá Lát  • Đá Tây  • Đảo Trường Sa Đông  • Đá Đông  • Đảo Phan Vinh  • Đá Tốc Tan  • Đá Núi Le  • Đá Tiên Nữ Cụm Thám Hiểm: Đảo An Bang  • Bãi Thuyền Chài

Philippines chiếm đóng

Cụm Song Tử: Đảo Song Tử Đông Cụm Thị Tứ: Đảo Thị Tứ Cụm Loại Ta: Đảo Bến Lạc  • Đảo Loại Ta  • Đảo Loại Ta Tây Cụm Thám Hiểm: Đá Công Đo Cụm Bình Nguyên: Đảo Bình Nguyên  • Đảo Vĩnh Viễn  • Bãi Cỏ Mây

Trung Quốc chiếm đóng

Cụm Thị Tứ: Đá Xu Bi Cụm Nam Yết: Đá Chữ Thập  • Đá Ga Ven Cụm Sinh Tồn: Đá Gạc Ma  • Đá Tư Nghĩa Cụm Trường Sa: Đá Châu Viên Cụm Bình Nguyên: Đá Vành Khăn

Đài Loan chiếm đóng

Cụm Nam Yết: Đảo Ba Bình

Malaysia chiếm đóng

Cụm Thám Hiểm: Đá Én Ca  • Đá Hoa Lau  • Đá Kỳ Vân  • Đá Kiêu Ngựa  • Bãi Thám Hiểm (Đá Gia Hội  • Đá Gia Phú  • Đá Sâu)

Chưa cónước nào chiếm đóng

Cụm Song Tử: Đá Bắc  • Bãi Đinh Ba  • Bãi Núi Cầu Cụm Thị Tứ: Đá Cái Vung  • Đá Hoài Ân  • Đá Trâm Đức  • Đá Tri Lễ  • Đá Vĩnh Hảo Cụm Loại Ta: Đá An Lão  • Đá An Nhơn  • Đá An Nhơn Bắc  • Đá An Nhơn Nam  • Đá Sa Huỳnh  • Đá Tân Châu  • Đá Cá Nhám  • Bãi Đường  • Bãi Loại Ta Nam Cụm Nam Yết: Đá Đền Cây Cỏ  • Đá Én Đất  • Đá Lạc  • Bãi Bàn Than  • Đá Nhỏ Cụm Sinh Tồn: Đá An Bình  • Đá Ba Đầu  • Đá Bãi Khung  • Đá Bia  • Đá Bình Khê  • Đá Bình Sơn  • Đá Đức Hòa  • Đá Ken Nan  • Đá Nghĩa Hành  • Đá Nhạn Gia  • Đá Ninh Hòa  • Đá Phúc Sĩ  • Đá Sơn Hà  • Đá Tam Trung  • Đá Trà Khúc  • Đá Văn Nguyên  • Đá Vị Khê  • Bãi Fancy Wreck  • Đá Cornwallis Cụm Trường Sa: Đá Núi Cô  • Đá Núi Mon  • Đá Núi Trời  • Bãi ngầm Chim Biển  • Bãi ngầm Mỹ Hải  • Bãi ngầm Nguyệt Sương/Xương • Bãi ngầm Stag  • Bãi Đăng Quang  • Đồi ngầm Tam Giang Tây Cụm Thám Hiểm: Đá Suối Cát  • Đá Sác Lốt  • Đá Louisa  • Đá Thanh Kỳ  • Đá Vĩnh Tường  • Bãi Phù Mỹ  • Bãi Trăng Khuyết  • Bãi ngầm Khánh Hội  • Bãi ngầm Ngũ Phụng  • Bãi ngầm Tam Thanh Cụm Bình Nguyên: Bãi Tổ Muỗi  • Bãi Cỏ Rong  • Đá Đồng Thạnh  • Cụm/Bãi Đá Bắc (Đá Cỏ My  • Đá Gò Già  • Đá Vĩnh Hợp)  • Đá Long Hải  • Đá Lục Giang  • Cụm/Bãi Hải Sâm (Đá Định Tường  • Đá Hoa  • Đá Hội Đức  • Đá Ninh Cơ  • Đá Triêm Đức)  • Cụm Hồ Tràm (Đá Ba Cờ  • Đá Hợp Kim  • Đá Khúc Giác  • Đá Mỏ Vịt  • Đá Trung Lễ)  • Cụm bãi cạn Nam (Đá Chà Và  • Bãi Hải Yến • Đá Tây Nam)  • Bãi cạn Nâu Bắc Lớn  • Bãi cạn Nâu Bắc Nhỏ  • Bãi Đồ Bàn  • Bãi Đồng Giữa  • Bãi Thạch Sa  • Bãi Vĩnh Tuy  • Bãi Hữu Độ  • Bãi Rạch Vang  • Bãi Ôn Thuỷ  • Bãi Na Khoai  • Bãi Rạch Lấp  • Bãi Đồng Cam  • Đá Phật Tự  • Đá Long Điền  • Đá Bồ Đề  • Bãi Cái Mép  • Đá Suối Ngọc  • Bãi Suối Ngà  • Bãi Đồi Mồi  • Bãi Sa Bin

  • Biển Đông
  • Quần đảo Hoàng Sa
  • Quần đảo Trường Sa

Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Đá_Tư_Nghĩa&oldid=73430409” Thể loại:
  • Đá ngầm Quần đảo Trường Sa
  • Đá ngầm Trung Quốc
Thể loại ẩn:
  • Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả
  • Tọa độ trên Wikidata
  • Bài viết có chữ Hán giản thể
  • Tất cả bài viết sơ khai
  • Sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Đá Tư Nghĩa 6 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Bãi Huy Gơ