Đặc điểm Hệ Hô Hấp Trẻ Em - Phần 1 - Bệnh Viện Vinmec

1.4.1. Phổi trẻ em lớn dần theo tuổi

* Trọng lượng phổi trẻ em

  • Trẻ sơ sinh: 50 - 60g (khoảng 1/34 - 1/54 trọng lượng cơ thể trẻ)
  • Trẻ 6 tháng: gấp 3 lần so với lúc mới đẻ
  • Trẻ 12 tuổi: tăng gấp 10 lần so với lúc mới đẻ
  • Người lớn: nặng hơn phổi trẻ sơ sinh 20 lần

* Khối lượng phổi trẻ em: trong quá trình phát triển tăng lên rất nhanh.

  • Trẻ sơ sinh: 65 - 67 ml
  • Trẻ 12 tuổi: tăng gấp 10 lần so với lúc đẻ

* Kích thước phế nang: tăng dần theo tuổi.

  • Sơ sinh: 0,05 - 0,07 mm
  • Trẻ 5 - 7 tuổi: 0,12 mm
  • Trẻ 12 - 15: 0,17 mm
  • Người lớn: 0,20 mm

Do đó diện tích hô hấp cũng tăng lên: trẻ sơ sinh 6m2, người lớn 50 m2.

1.4.2. Về mặt cấu tạo

  • Đơn vị cấu tạo cơ bản: túi phổi (Acini), mỗi túi phổi gồm khoảng 20 - 25 phế nang và phế quản phế nang. Sự phát triển của phổi từ sơ sinh đến 8 tuổi chủ yếu là do tăng số lượng phế nang, còn thời kỳ sau tăng về kích thước các phế nang.
  • Phổi trẻ em ít tổ chức đàn hồi, do đó dễ bị xẹp phổi, khí phế thũng, giãn phế nang khi bị viêm phổi, ho gà..
  • Phổi trẻ em nhất là trẻ nhỏ có nhiều mạch máu, các mạch bạch huyết và sợi cơ nhẵn. Nên phổi trẻ em có khả năng co bóp lớn, tái hấp thu dịch trong phế nang nhanh hơn.
  • Rãnh liên thuỳ phổi trẻ nhỏ không rõ rệt, phổi phải có 2 rãnh, phổi trái có 1 rãnh. Các rãnh này dần dần sẽ rõ và sâu hơn.

1.4.3. Rốn phổi

  • Gồm phế quản gốc, thần kinh, mạch máu, hạch bạch huyết. Những hạch này có mối liên hệ với các hạch khác ở phổi. Do đó mọi quá trình viêm nhiễm ở phổi đều có thể gây phản ứng đến các hạch rốn phổi.
  • Rốn phổi phải cao hơn rốn phổi trái (rốn phổi phải ngang với D5 - D6, còn rốn phổi trái ngang với D6 - D7).
  • Hạch bạch huyết ở rốn phổi:

+ Gồm: nhóm khí quản, khí phế quản, phế quản phổi, ở chỗ khí quản phân đôi.+ Những nhóm hạch ở rốn phổi có liên quan với hạch bạch huyết ở trung thất, thượng đòn nên rất dễ bị viêm nhiễm.

Từ khóa » Giải Phẫu Phổi Trẻ Em