Đặc điểm Lâm Sàng, Các Yếu Tố Liên Quan Và Hiệu Quả điều Trị Bệnh ...

  • Luận văn
Đặc điểm lâm sàng, các yếu tố liên quan và hiệu quả điều trị bệnh rám má bằng bôi Melacare

by admin · February 19, 2019

Luận văn Đặc điểm lâm sàng, các yếu tố liên quan và hiệu quả điều trị bệnh rám má bằng bôi Melacare. Rám má (melasma) là một hiện tượng tăng sắc tố da thường gặp, lành tính. Hiện tượng này đã được mô tả trong y văn từ thời cổ đại bằng tiếng Hy Lạp là “Melas” có nghĩa là đen xạm với biểu hiện là các sắc tố màu nâu, nâu đen hay xanh đen. Vị trí thường gặp là ở vùng hở như mặt, cổ, hai cẳng tay, có tính chất đối xứng [1]. Bệnh xuất hiện ở cả hai giới nhưng phụ nữ đang có thai, uống thuốc tránh thai hay bị hơn cả [2]. Rám má có thể tồn tại hàng tháng, hàng năm, thậm chí cho đến khi mãn kinh và sau thời kỳ mãn kinh. Rám má còn có thể gặp ở phụ nữ bị các bệnh phụ khoa mãn tính (viêm tử cung, viêm phần phụ) [3].

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2017.01129

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Rám má không ảnh hưởng nhiều đến tình trạng sức khỏe, nhưng do thường xuất hiện ở những vị trí tiếp xúc như trán, má, môi trên, cằm…nên ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ, thậm chí nếu tồn tại lâu, dai dẳng thì người bệnh có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống [4],[5]. Ở các nước Đông Nam Á, rám má chiếm 0,25-4% những bệnh da thường gặp. Theo Kotrajavas thống kê năm 1982: tỉ lệ rám má ở Thái Lan 3,05%, Malaysia 4%, Indonesia 0,98%. Tỉ lệ nữ/nam 6/1 [6],[7]. Điều trị rám má hiện nay còn rất nhiều khó khăn. Các thuốc điều trị rám má đều nhằm mục đích làm giảm hoặc mất sắc tố melanine. Về điều trị tại chỗ, ở Mỹ, Pháp thường sử dụng Hydroquinone 3% kết hợp với tretinoin 0,25% hoặc gần đây sử dụng Hydroquinone 4% với glycolic acid [8]. Spencer (1961), Pathak và cộng sự (1986), Vervallo-Rowwell (1989), Holland KT, Bojar RA và cộng sự (2000) đã điều trị rám má bằng bôi hydroquinone đơn thuần và cho những kết quả khác nhau [9],[10],[11],[12],[8]. Ở Việt nam, Nguyễn Tài Thu và Lê Tử Vân nghiên cứu điều trị rám má bằng châm cứu và thủy châm từ những năm 1970 của thế kỷ 20, nhưng kết quả còn hạn chế [13]. Nguyễn Văn Thường sử dụng Hydroquinone 2% kết hợp với vitamin A axit 0. 05. thấy hiệu quả giảm sắc tố 67,7% [2]. Trong vài năm gần đây, Melacare là thuốc bôi có chứa 3 thành phần Hydroquinon, Tretionin và Mometasone Furoate do hãng Ajanta pharma limited Ân độ sản xuất được bán trên thị trường Việt Nam để điều trị các bệnh nám má, xạm da. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào được tiến hành để đánh giá hiệu quả của thuốc cũng như tác dụng không mong muốn. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đặc điểm lâm sàng, các yếu tố liên quan và hiệu quả điều trị bệnh rám má bằng bôi Melacare” với các mục tiêu sau: 1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng, các yếu tố liên quan bệnh rám má tại Bệnh viện Da liễu Trung ương. 2. Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh rám má bằng bôi Melacare. TÀI LIỆU THAM KHẢO Đặc điểm lâm sàng, các yếu tố liên quan và hiệu quả điều trị bệnh rám má bằng bôi Melacare​ 1. Nguyễn Văn Thường (2010), rám má: các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế bệnh sinh, bệnh nguyên và các phương pháp điều trị. Tạp chí Da Liễu học Việt Nam, số 01 (tháng 08/2010), tr 61-63. 2. Nguyễn Văn Thường (2005), Nghiên cứu tình hình rám má ở phụ nữ không mang thai và kết quả điều trị tại chỗ bằng bôi hydroquinon, retinoic acid. Luận văn tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr 1¬15-16-17-18-19-20. 3. Lê Tử Vân (2000). Sạm da, bách khoa thư bệnh học 1. Nhà xuất bản y học Hà Nội, tr 221. 4. Đặng Vũ Hỷ(1973).Bệnh ngoài da. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tr 5-10. 5. Nazzaro-Porro M (2003).Hydroquinon 3%. J Am Acad Dermatol. 17: p 133-141. 6. Phan Đức Bình (1998). Nắng và nám, thuốc điều trị, theo báo sức khỏe và đời sống số 90+91+92/1997+118/1998. 7. Võ Bạch Thu Sương (2000). Những khuynh hướng mới trong điều trị nám. Sinh hoạt kỹ thuật da liễu tháng 12/2010. 8. Verschoore M, Langner A et al (2002). Vehicle controlled study of CD 271 lotion in the topical treatment acne vulgaris. J Invest Dermatol. p 198-221. 9. Hanson D, Deleo V (1996). Long-wave ultraviolet light induced phospholipase activation in cultured human epidermal keratinocytes. J Invest Dermatol. p 158-63. 10. Passi S, Picardo M, Nazzaro-Porro M et al (2000)..Antimitochondrial effect of saturated medium chain length (C8-C13) dicarboxylic acids. Biochem Pharmacol. 33: p 108-118. 11. Picardo M, Passi S, Sirianni C et al (1995).Activity of hydroquinon an culture of lymphoma and leukemia-derived cell lines, normal resting lymphocytes and 3T3 fibroblasts. Biochem Pharmacol. 34: p 153-158. 12. Schauer E, Trautlinger F, Koch A et al (1994). Proopiomelanocortin- derived peptides are synthetised and released by human keratinocytes. J Clin Invest. p 58-62. 13. Lê Tử Vân, Nguyễn Tài Thu (1979).5ơ bộ nhận xét áp dụng máy điện châm và phương pháp thuỷ châm điều trị xạm da. Nội san Da liễu, số 5, 10-14. 14. Bộ môn Da liễu – Trường đại học Y Hà Nội (1994). Giải phẫu học của da. Bài giảng Da liễu. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội, tr 3-4. 15. Holland KT, Bojar RA (2000). The effect of hydroquinon on cutaneous bacteria. J Dermatol Treatment. p 17-19. 16. Lê Kinh Duệ, Lê Tử Vân, Nguyễn Thị Đào, Nguyễn Văn Điền (1989). Bài giảng Da liễu. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tr 5-9. 17. Krishman G (2002). Comparison of two concentrations tretionin solution in the topical treatmen of acne vulgaris. Practitioner 216. p 106-109. 18. Hanson D, Deleo V (2002). Long-wave ultraviolet light induced phospholipase activation in cultured human epidermal keratinocytes. J Invest Dermatol. p 158-163. 19. Michel S, Courseaux A, Michel C et al (200Ụ. Determination of retinoic activity by an enzyme linked immunosorbent assay. Anal Biochem. 192: p 232-236. 20. Phạm Xuân Thắng (2001). Nghiên cứu màu da bụng tử thi qua các giai đoạn ướp bảo quản và hình thái hạt melanine của da.Luận Văn thạc sỹ, Đại học Y Hà Nội. 21. Topert M, Rach P, Siegmund F (1998).Pharmacology and toxicology of retinoic acid. Acta Derm Vernereol Suppl. p 74-87. 22. Ward BJ, Breathnach AS, Robins EJ et al (1994). Analytical ultrastructural autoradiographic and biochemical studies on 3 H dicarboxylic acid added to cultures of melanoma cells. Br J Dermatol. p 111-129. 23. Spencer MC, Vonluschan (1997).Hydroquinon %5 bleaching. Anch Dermatol. p 56-67. 24. Phillip H, Makee (1991). Pathology of the skin. p 111-125. 25. Pathak MA (2001). Usefullness of retinoic acid in the treatment of melasma. J Am Acad Dermatol. p 76-85. 26. Robins EJ, Breathnach AS, Bennet D et al (2003). Ultrastural observations on the effect of hydroquinon on normal human melanocytes and human melanoma cell lines. J Dermatol. p 77-97. 27. Rolfpete Zaumseil, Klaungroupe (1998). Topical hydroquinon in the treatment of melasma : Pharmacological and clinical considerations. p 25-45. 28. Nazzaro-Porro M, Picardo M, Balus L, Breathnach AS ('2000).Hydroquinon 2% in melasma. Dermatol Venereol. 9(suppl). p 19-27. 29. Pathak MA, Fitzpatrick TB (2001). Usefulness of retinoic acid in the treatment of melasma. J Am Acad Dermatol. 15: p 94-99. 30. Pathak MA, Fitzpatrick TB, Krow EW (1996). Usefulness of hydroquinon 2% in the treatment of melasma. J Am Acad Dermatol. p 89-97. 31. Edgar Frenk(1997). Approach to the treatmen of melasma. p 16-39. 32. Fisher A (2002). Can bleaching creams containing 2% hydroquinon produce leucoderma. J Am – Acool dermatol 7. p 134-139. 33. Eady R.A.J, Leigh I.M, Pope F.M (1998). Anatomy and organization human skin. In: Textbook of dermatology. Edit. By Rook/Wilkinson/Ebling. 6 edition. p 37-111. 34. Friedman PS, Wren FE, Metthews JN (2002). Ultraviolet Stimulated melanogenesis by human melanocytes is augmented by diacylglycerol but not TPA. J Cell Physiol. 142: p 334-341. 35. Nakayamah, Harada, Toola M (1996).Pigmented cosmetic dermatitis. Int. Dermatol. p 15-25. 36. Nakayamah, Toola M (2002).Pigmented dermatitis. In: Dermatol. p 27-34. 37. Cunliffe WJ, Holand KT (2000).Clinical and laboratory studies on treatment with 20% azelaic acid cream for acne. Acta Derm Venereol Suppl (stockh) 4: p 31-34. 38. Leibl Y, Stingl G, Pehamberger H et al (1996). Inhibition of DNA synthesis of melanoma cells by hydroquinon. J Invest Dermatol. p 417-422. 39. Fitzpatrick, Sanchez (2002).Melasma: A clinical, light microscope, ultrastructural on immune Fluorescence Study. J Am Acool Dermatol 4. p 698-707. 40. Gilchrest BA, Fitzpatrick TB, Anderson RR (1987)..Localization of melanin pigmentation with Wood’s lamp. Br J Dermatol. p 96-101. 41. Nazzaro-Porro M et al (2002).Effect of dicarboxylic acids on lentigo maligna. J Invest Dermatol. 72: p 296-305. 42. Spencer MC (2001)Hydroquinon 2°% bleaching. Anch Dermatol. p 84-131. 43. Engasser PG, Maiback HI (2001). Cosmetics and dermatology: Bleaching creams. J Am Acad Dermatol. 5: p 143-147. 44. Gazith J, Eustache J, Watts O et al (1998).An improved assay proceduce and a new chemically stable ligand for cytosolic retinoic acid binding protein. Anal Biochem. p 238-243. 45. Jimbow K (2000).N-4-5-Cysteaminylphenol as a new tupe of depigmemting agent for the melanoderma of patient with melasma. Arel Dermatol. p 127-132. 46. Kligman AM, Fulton JE, Plewig G (2003). Topical vitamin A acid in acne vulgaris. Arch Dermatol. p 40-48. 47. Daivid J, Gawe Krodger (2002).An illustratid lolourtext dermatology. p 24-27 48. Jeanpaul Artonne (2004).Melanin and melanocytes. The Regulation of normal melanocyte Proliferation. Volume 13, number 1. p 19-32. 49. Reichert U, Bernardon JM, Charpentier B et al (2001). Synthetic retinoids. Receptor selectivity and biological activity. Pharmacology and the kin, vol 5. 117-127. 50. Verschoore M, Langner A, Wolska H et al (1997). Effcacy and safety of topical 0,03% and 0,1% CD 271 alcoholic gel : A new treatment candicate in acne vulgaris. Dematologyca. p 181-202. 51. Gregersen N, Laufitzen R, Rasmussen K (2003).Suberglycine excretion in the urine from patient with dicarboxylic aciduria. Clin Chim Acta. p 21-25. 52. Bộ môn Da liễu – Trường đại học Y Hà Nội(1990). Bài giảng Da liễu. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội, tr 8-14. 53. Bộ môn Da liễu – Trường đại học Y Hà Nội(1990).Bài giảng Da liễu lao. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội, tr 5-8. 54. Kligman AM, Willis I (1975). A new formula for depigmenting human skin. Arch Dermatol 111:40-48. 55. Lê Dung (2008). các bệnh về da liễu (phát hiện và điều trị), NXB y học, tr 141-150 56. Nazzaro-Porro M et al (2002). Effect of dicarboxylic acids on lentigo maligna. J Invest Dermatol. 72: 296-305. 57. Pathak MA, Fitzpatrick TB, Krow EW (1996). Usefulness of hydroquinone 2% in the treatment of melasma. J Am Acad Dermatol. 89-97. 58. Arun Achar, Sanjay K Rathy (2011). Melasma: A clinic epidemiological study of 312 cases. Indian J Dermatol. 56: 380-382. 59. Picardo M, Passi S, Sirianni C et al (1995). Activity of hydroquinone an culture of lymphoma and leukemia-derived cell lines, normal resting lymphocytes and 3T3 fibroblasts. Biochem Pharmacol. 34: 153-158. 60. Schall reuter KU, Wood JM (1997). Hydroquinon as a competive inhibitor of thioredoxin reductase in human melanoma cells. Cancer let. 297- 305. 61. Verallo-Rowell VM, Garcia-Loper M (2001). Double blind comparison of azelaic acid and hydroquinone in the treatment of melasma. Acta Derm venereal Suppl. 43-56. 62. Taylor SC, Torok H, Jones T (2003). Efficacy and safety of a new triple combination agent for the treatment of facial melasma. Cutis: 67-72. 63. W.S. Octting (2004). Gene expression analysis. Number 1. 67-68. 64. Maritza Perez (2002). Steroid Improves Compliance for Melasma Triple Therapy. AAD: Academy 2002. 65. Torok HM (2006). A comprehensive review of the long-term and short-term treatment of melasma with a triple combination cream. Am J Clin Dermatol: 223-300. 66. Sanchez N, Pathak MA, Sato S, Fitzpatrick TB, Mihrn MC Jr (1995). Melasma: a clinical, light microscopic, ultrastructural and immunoluorescence study. J Am acad Dermatol. 698-710. 67. Khúc Xuyền, Phạm Đắc Thủy (1996). Góp phần nghiên cứu và giám định bệnh xạm da nghề nghiệp ở công nhân rải nhựa đường. Tập san y học lao động và vệ sinh môi trường, số 9, 106-111. 68. Pathak MA, Fitzpachick TB (2001). Usefulness of retinoic acid in the treatment of melasma. J Am Acad Dermatol. 15: 94-99. 69. Vidyalha R Sardersai, Jennifer N Kolte, Babu N Srinivas (2013). Aclinical study of melasma and a comparison of the therapeutic effect of certain currently available topical modalities for it’s treatment. India J Damatol: 239. 70. Katsambas A, Antoniou C (1995). Melasma. Classification and treatment. J Eur Acad Dermatol Venereol 4:217 ĐẶT VẤN ĐỀ Đặc điểm lâm sàng, các yếu tố liên quan và hiệu quả điều trị bệnh rám má bằng bôi Melacare​ CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. THUẬT NGỮ VỀ RÁM MÁ 3 1.2. TẾ BÀO SẮC TỐ VÀ QUÁ TRÌNH TẠO SẮC TỐ MELANIN 3 1.2.1. Tế bào sắc tố 3 1.2.2. Sự tổng hợp melanin 4 1.3. SỰ NHẬN THỨC MÀU DA 7 1.4. TĂNG SẮC TỐ DA VÀ CÁC BỆNH DA TĂNG SẮC TỐ 8 1.4.1. Tăng sắc tố da 8 1.4.2. Các bệnh tăng sắc tố da 9 1.5. RÁM MÁ 10 1.5.1. Tỉ lệ lưu hành 10 1.5.2. Phân loại rám má 10 1.5.3. Triệu chứng lâm sàng 11 1.5.4. Mô bệnh học 11 1.5.5. Một số yếu tố liên quan 11 1.5.6. Các phương pháp điều trị 12 1.6. GIỚI THIỆU VỀ MELACARE 14 1.6.1. Hydroquynon 14 1.6.2. Retinoic acid 17 1.6.3. Mometasone Furoate 18 1.7. SPECTRA BAN ULTRA 28 21 1.8. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU BỆNH RÁM MÁ 21 1.8.1. Thế giới 21 1.8.2. Tại Việt Nam, CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23 2.1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán 23 2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 23 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ 24 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24 2.2.1. Thiết kế 24 2.2.2. Cỡ mẫu 24 2.2.3. Vật liệu nghiên cứu 25 2.2.4. Các bước tiến hành 26 2.3. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 33 2.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU 33 2.5. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 33 2.6. HẠN CHẾ ĐỀ TÀI 34 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35 3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN 35 3.1.1. Một số yếu tố liên quan 35 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng 40 3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH RÁM MÁ 43 3.2.1. Đặc điểm đối tượng của 2 nhóm 43 3.2.2. Phác đồ 1 44 3.2.3. Phác đồ 2 47 3.2.4. So sánh kết quả điều trị của phác đồ 1 và 2 51 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 57 4.1. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN 57 4.1.1. Đặc điểm về tuổi 57 4.1.2. Tiền sử gia đình 58 4.1.3. Sử dụng mỹ phẩm 58 4.1.4 Bệnh rám má và nghề nghiệp của bệnh nhân 59 4.1.5. Bệnh rám má với thói quen chống nắng 60 4.1.6. Bệnh rám má với thai sản 61 4.1.7. Bệnh rám má và việc dùng thuốc tránh thai 62 4.1.8. Bệnh rám má và việc sảy thai, phá thai 63 4.1.9. Bệnh rám má và các bệnh da có rối loạn sắc tố khác 63 4.1.10. Bệnh rám má và các bệnh mãn tính 64 4.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 64 4.2.1. Vị trí của thương tổn 64 4.2.2. Mức độ tăng sắc tố của thương tổn 65 4.3. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ 66 4.3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu của hai nhóm 66 4.3.2. Kết quả điều trị của nhóm nghiên cứu so sánh với kết quả điều trị của nhóm đối chứng 67 KẾT LUẬN 75 KIẾN NGHỊ 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Bảng 3.1. Phân bố bệnh rám má theo tuổi 35 Bảng 3.2. Phân bố theo nghề nghiệp 36 Bảng 3.3. Tiền sử gia đình gặp trong rám má 36 Bảng 3.4. Thói quen sử dụng mỹ phẩm 37 Bảng 3.5. Thói quen chống nắng 37 Bảng 3.6. Tình trạng thai sản 38 Bảng 3.7. Tiền sử dùng thuốc tránh thai 38 Bảng 3.8. Liên quan giữa bệnh rám má và việc sảy thai, phá thai 39 Bảng 3.9. Bệnh rám má và các bệnh da có rối loạn sắc tố khác 39 Bảng 3.10. Bệnh rám má và một số bệnh khác 40 Bảng 3.11. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 43 Bảng 3.12. Giảm sắc tố sau điều trị của phác đồ 1 44 Bảng 3.13. Giảm kích thước sau điều trị 45 Bảng 3.14. Mức độ cải thiện rám má theo chỉ số MASI 45 Bảng 3.15. Tác dụng không mong muốn của thuốc 46 Bảng 3.16. Mức độ hài lòng của bệnh nhân 47 Bảng 3.17. Giảm sắc tố sau điều trị 47 Bảng 3.18. Giảm kích thước sau điều trị của phác đồ 2 48 Bảng 3.19. Cải thiện rám má theo chỉ số MASI 49 Bảng 3.20. Tác dụng không mong muốn của thuốc 49 Bảng 3.21. Mức độ hài lòng của bệnh nhân 50 Bảng 3.22. So sánh giảm sắc tố theo từng tháng của phác đồ 1 và 2 51 Bảng 3.23. So sánh giảm kích thước tổn thương của phác đồ 1 và 2 52 Bảng 3.24. So sánh mức độ cải thiện rám má khi đánh giá theo chỉ số MASI của phác đồ 1 và 2 53 Bảng 3.25. So sánh điểm MASI trung bình theo từng tháng và giữa 2 phác đồ … 54 Bảng 3.26. So sánh tác dụng không mong muốn của 2 phác đồ 55 Bảng 3.27. So sánh mức độ hài lòng của bệnh nhân của phác đồ 1 và 2 … 56 Biểu đồ 3.1. Phân bố theo thể bệnh 40 Biểu đồ 3.2. Phân bố theo vị trí của tổn thương 41 Biểu đồ 3.3. Mức độ tăng sắc tố của thương tổn 41 Biểu đồ 3.4. Mức độ bệnh qua chỉ số MASI 42 Hình 1.1: Sơ đồ quá trình phát triển các hạt melanin theo Sumkin V.I và Mikhailov I.N 5 Hình 1.2. Sơ đồ mô tả 4 giai đoạn phát triển hạt melanin xác định bằng kính hiển vi điện tử 6 Hình 1.3. Cấu trúc hóa học của Hydroquinon 14 Hình 1.4. Cơ chế tác dụng làm giảm sắc tố da của hydroquinone 16 Hình 1.5. Hydroquinon ảnh hưởng đến cung cấp năng lượng cho tế bào sắc tố… 16 Hình 1.6. Công thức hóa học của retinoic 17 Hình 1.7. Cơ chế giảm sắc tố da của retinoic acid 18 Hình 1.8. Cấu trúc chung của corticoid 18 Hình 2.1. Bảng màu của Von Luschan 27

Tags: bệnh rám mábệnh rám má bằng bôi Melacare​

You may also like...

  • ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG BĂNG HÚT ÁP LỰC ÂM TRONG ĐIỀU TRỊ ÁP XE CỔ TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY 2017 – 2018

    ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG BĂNG HÚT ÁP LỰC ÂM TRONG ĐIỀU TRỊ ÁP XE CỔ TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY 2017 – 2018

    February 18, 2025

    by admin · Published February 18, 2025

  • Thực trạng sử dụng thuốc tại nhà của người dân huyện An Lão, Hải Phòng năm 2012

    Thực trạng sử dụng thuốc tại nhà của người dân huyện An Lão, Hải Phòng năm 2012

    January 28, 2019

    by admin · Published January 28, 2019

  • Tình hình, đặc điểm lâm sàng, yếu tố liên quan và ảnh hưởng của bệnh eczema bàn tay đến chất lượng cuộc sống

    Tình hình, đặc điểm lâm sàng, yếu tố liên quan và ảnh hưởng của bệnh eczema bàn tay đến chất lượng cuộc sống

    September 2, 2018

    by admin · Published September 2, 2018

  • Next story ĐÁNH GIÁ ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO CỦA MỘT SỐ XÉT NGHIỆM HÓA SINH
  • Previous story Nhận xét đặc điểm bệnh lý và kết quả sớm phẫu thuật u trung thất tại bệnh viện K giai đoạn 2010-2013

Categories

  • Bai Giang Y Hoc
  • Đề tài cơ sở-Sáng kiến
  • luận án
  • Luận văn
  • Sách y học
  • Tạp chí y học
  • Uncategorized

Recent Comments

  • Khoa on Chẩn đoán và xử trí Cơn tăng huyết áp
  • Lan anh on RỐI LOẠN LO ÂU, TRẦM CẢM VÀ BỆNH TIM MẠCH
  • Nguyễn Đăng Giang on RỐI LOẠN LO ÂU, TRẦM CẢM VÀ BỆNH TIM MẠCH
  • Son on RỐI LOẠN LO ÂU, TRẦM CẢM VÀ BỆNH TIM MẠCH
  • Nhàn on TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH GÚT Ở NGƯỜI TĂNG HUYẾT ÁP TẠI TUYẾN CƠ SỞ

More

Hướng Dẫn Thanh Toán và Tải Tài Liệu (Click vào ảnh)

Recent Posts

  • Nghiên cứu điều trị gãy khung chậu không vững bằng khung cố định ngoài
  • Đánh giá kết quả điều trị Phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhân Tai biến mạch máu não tại Bệnh viện Điều Dưỡng và PHCN tỉnh Thái Nguyên
  • Nghiên cứu thực trạng bệnh hen phế quản và chỉ số Peakflow ở học sinh tiểu học và trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên
  • Đánh giá tác động của sonde JJ niệu quản sau tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng
  • TÌM HIỂU TỶ LỆ ĐỒNG NHIỄM HBV, HCV VÀ KIẾN THỨC VỀ BỆNH VIÊM GAN VIRUS B, C TRÊN BỆNH NHÂN HIV/AIDS ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ HIV BỆNH VIỆN BẠCH MAI
  • Dược phẩm Việt Nam – Thực trạng phát triển và giải pháp tăng cường khả năng cạnh tranh với dược phẩm ngoại nhập
  • Đánh giá hiệu quả giảm đau của ketamin liều thấp trong dự phòng đau sau mổ bụng trên
  • Đánh giá hiệu quả giảm đau và tác dụng không mong muốn của ketamin liều thấp có và không có liều dự phòng đau ở bệnh nhân mổ tim hở
  • Nghiên cứu bào chế và sinh khả dụng viên nén paracetamol giải phóng nhanh
  • Khảo sát tình hình sử dụng thuốc của người dân và các yếu tố ảnh hưởng tại huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây
https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/

Từ khóa » Bà Lang Rám Má Hải Phòng