Đặc điểm Sinh Sản Của Lớp Cá, Lớp Lưỡng Cư, Lớp Chim, Lớp Bò Sát ...
Có thể bạn quan tâm
Trang chủ
Giới thiệu
Giải bài tập Online
Trắc nghiệm tri thức
Khảo sát ý kiến
Đố vui
Truyện
Ca dao tục ngữ
Bảng xếp hạng
Bảng Huy hiệu
Thông báo
Xem thêm
| 114.660₫ | 159.000₫ |
| 187.567₫ | 434.000₫ |
Bài tập | Bài chưa trả lời
Cấp học Đại học Cấp 3 (Trung học phổ thông) - Lớp 12 - Lớp 11 - Lớp 10 Cấp 2 (Trung học cơ sở) - Lớp 9 - Lớp 8 - Lớp 7 - Lớp 6 Cấp 1 (Tiểu học) - Lớp 5 - Lớp 4 - Lớp 3 - Lớp 2 - Lớp 1 Trình độ khác Môn học Âm nhạc Mỹ thuật Toán học Vật lý Hóa học Ngữ văn Tiếng Việt Tiếng Anh Đạo đức Khoa học Lịch sử Địa lý Sinh học Tin học Lập trình Công nghệ Giáo dục thể chất Giáo dục Công dân Giáo dục Quốc phòng và An ninh Ngoại ngữ khác Xác suất thống kê Tài chính tiền tệ Giáo dục kinh tế và pháp luật Hoạt động trải nghiệm Khoa học tự nhiên Khoa học xã hội Tự nhiên & xã hội Bằng lái xe Tổng hợp Trả lời có/chưa? Chưa trả lời Đã trả lời
Câu 1: Đặc điểm sinh sản của lớp cá, lớp lưỡng cư, lớp chim, lớp bò sát, lớp thú.
Câu 5: Vai trò của lớp thú, lớp cá, lớp lưỡng cư, lớp
bò sát, lớp chim.Câu 9: Đặc điểm của bộ dơi, bộ cá voi, bộ móng guốc, bộ thú huyệt, bộ thú túi, bộ ăn thịt, bộ linh trưởng, bộ gặm nhấm, bộ ăn sâu bọ.Cần gấp !!!
2 Xem trả lời + Trả lời Hỏi lại yêu cầuĐăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập với Google Đăng ký | Quên mật khẩu? Bằng cách nhấp vào Đăng nhập, bạn đồng ý Chính sách bảo mật và Điều khoản sử dụng của chúng tôi. Nếu đây không phải máy tính của bạn, để đảm bảo an toàn, hãy sử dụng Cửa sổ riêng tư (Tab ẩn danh) để đăng nhập (New Private Window / New Incognito Window).
2 trả lờiThưởng th.12.2025
Xếp hạng
Câu 1:
- Lớp cá: Cá là động vật có xương sống thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước:
+ Bơi bằng vây, hô hấp bằng mang.
+ Tim 2 ngăn: 1 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.
+ Thụ tinh ngoài.
+ Là động vật biến nhiệt.
- Lớp lưỡng cư: Là những động vật có xương sống có cấu tạo thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn:
+ Da trần, phủ chất nhầy và ẩm; di chuyển bằng 4 chi
+ Hô hấp bằng phổi và da
+ Tim 3 ngăn, có 2 vogf tuần hoàn; máu nuôi cơ thể là máu pha
+ Sinh sản trong môi trường nước; thụ tinh ngoài
+ Nòng nọc phát triển qua biến thái
+ Là động vật biến nhiệt
- Lớp bò sát: Bò sát là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn: da khô, vảy sừng khô, cố’ dài, màng nhĩ nam trong hốc tai, chi yếu có vuốt sắc, phổi có nhiều vách ngăn, tim có vách hụt ngăn tâm thất (trừ cá sấu), máu đi nuôi cơ thế vẫn là máu pha, là động vật biến nhiệt. Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong, trứng có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng.
- Lớp chim: là động vật xương sống thích nghi cao với sự bay lượn và với những điều kiện sống khác nhau:- mình có lông vũ bao phủ- có mỏ sừng- chi trước biến thành cánh- phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia vào hô hấp-tim có 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể- trứng có lớp vỏ đá vôi, được ấp và nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố, mẹ- là động vật hằng nhiệt
- Lớp thú: Là động vật có xương sống, có tổ chức cơ thể cao nhất:
_ Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ_ Toàn thân phủ lông mao, bộ răng phân hóa gồm: răng cửa, răng nanh, răng hàm_ Tim 4 ngăn máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi, và là động vật hằng nhiệt_ Bộ não phát triển, thể hiện rõ ở bán cầu não và tiểu nãocâu 5Vai trò lớp lưỡng cư - Có ích cho nông nghiệp: tiêu diệt sâu bọ phá hại mùa màng, tiêu diệt sinh vật trung gian gây bệnh. - Có giá trị thực phẩm: ếch đồng, nhái - Làm thuốc chữa bệnh: bột cóc, nhựa cóc. - Là vật thí nghiệm trong sinh lý học: ếch đồng. vai trò của lớp bò sát _ Có ích lợi cho nông nghiệp như tiêu diệt sâu bọ, chuột đồng,... _ Có giá trị thực phẩm cao như: thịt rắn, rùa, ba ba... _ Làm dược phẩm như rượu rắn, mật trắn, nọc rắn độc... _ Làm sản phẩm mĩ nghệ như: vảy đồi mồi, da cá sấu.vai trò của lớp chim: _ Chim cung cấp thực phẩm và tạo sản phẩm vật dụng gia đình, trang trí và làm cảnh _ Chim được huấn luyện để săn mồi và phục vụ du lịch _ Trong tự nhiên, chim ăn sâu bọ và các động vật gặm nhấm có hại, giúp phán tán quả và hạt cho cây rừng và giúp thụ phấn cho cây trồngvai trò của lớp thú-Cung cấp thức ăn ( chó, hổ,....),-sức cày kéo trâu, bò,..,-làm đồ mỹ nghệ(hổ, báo,...)-là đối tượng thí nghiệm: thỏ ....-tiêu diệt gặm nhấm .......-làm thuốc chữa bệnh ngựa hổ,...vai trò của lớp cá:
- Cung cấp thực phẩm cho con người
+ Cá là nguồn thực phẩm thiên nhiên giàu đạm, nhiều vitamin, dễ tiêu hóa vì có hàm lượng mỡ thấp
+ Dầu gan cá nhám, cá thu có nhiều vitamin A và D.
- Cá là thức ăn cho rất nhiều động vật khác lớn hơn.
- Làm nguồn dược liệu để chữa bệnh.
+ Chất tiết từ buồng trứng và nội quan cá nóc được dùng để chế thuốc chữa bệnh thần kinh, sưng khớp và uốn ván.
- Làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp
- Da cá nhám dùng đóng giày, làm cặp…
- Diệt muỗi, sâu bọ có hại cho lúa và làm cảnh
+ Cá ăn bọ gậy của muỗi truyền bệnh và ăn sâu bọ hại lúa.câu9
Bộ THÚ HUYỆT
Đại diện là thú mỏ vịt sống ở châu Đại Dương , có mỏ giông mỏ vịt, sống vừa ở nước ngọt, vừa ở cạn, đẻ trứng. Thú cái có tuyến sữa nhưng chưa có vú.
BỘ THÚ TÚI
Đại diện là kanguru sống ở đồng cỏ châu Đại Dương cao tới 2m. có chi sau lớn khoẻ, vú có tuyến sữa, con sơ sinh chi lớn bằng hạt đậu, dài khoáng 3cm không thê tự bú mẹ. sống trong túi da ở bụng thú mẹ. Vú tự tiết sữa và tự động chảy vào miệng thú con
BỘ DƠI
Đặc điểm : Chi trước biến đổi thành cánh da. Cánh da là một màng da rộng phủ lông mao thưa, mềm mại nối liền cánh tay, ống tay, các xương bàn và các xương ngón (rất dài) với minh, chi sau và đuôi. Đuôi ngắn. Ăn sâu bọ (dơi ăn sâu bọ), ăn quả cây (dơi quả).
BỘ CÁ VOI
Đặc điểm : Cơ thế hình thoi, lông gần như tiêu biến hoàn toàn, có lớp mà dưới da rất dày, cổ không phân biệt với thân, vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiểu dọc.Chi trước biến đổi thành vây bơi dạng bơi chèo , song vẫn được nâng đỡ bời các xương chi như ở động vật có xương sống ở cạn, có xương cánh tay và xương ống tay ngắn , các xương ngón tay lại rất dài , chi sau tiêu giảm. Cá voi sinh sản trong nước, nuôi con bằng sữa. Cá voi sống chủ yếu ò biển ôn đới và biển lạnh.
BỘ ĂN SÂU BỌ
Đặc điểm : Thú nhỏ có mõm kéo dài thành vòi ngắn. Bộ răng thích nghi với chế độ ăn sâu bọ, gồm những răng nhọn, răng hàm cũng có 3,4 mấu nhọn Thị giác kém phát triển, song khứu giác rất phát triển, đặc biệt có những lông xúc giác dài ơ trên mõm, thích nghi với cách thức đào bới tìm mồi.
BỘ GẶM NHẤM
Đặc điểm : Bộ thú có sổ lượng loài lớn nhất, có bộ răng thích nghi với chế độ gậm nhâm. thiếu răng nanh, răng cửa Tất lớn, sắc và cách răng hàm một khoảng trống gọi là khoảng trống hàm.
Bộ MÓNG GUỐC
Đặc điểm : Thú móng guốc có số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối của mồi ngón có bao sừng bao bọc, được gọi là guốc. Thú móng guốc di chuyển nhanh, vì thường có chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng và chỉ có những đốt cuối của ngón chân có guốc bao bọc mới chạm đất, nên diện tích tiếp xúc với đất hẹp.
Thú móng guốc gồm ba bộ :– Bộ Guốc chẵn : gồm thú móng guốc có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau, đa số sống đàn, có loài ăn tạp (lợn), ăn thực vật, nhiều loài nhai lại’*)Đợi diện: Lợn. bò, hươu.– Bộ Guốc lẻ: gồm thuộc móng guốc có 3 ngón chân giữa phát triển hơn cả, ăn thực vật không nhai lại. không có sừng, sống đàn (ngựa), có sừng, sống đơn độc (tê giác có 3 ngón).Đại diện : Tê giác, ngựa.– Bộ Voi : Gồm thú móng guốc có 5 ngón, guốc nhò, cỏ vòi, có ngà, da dày. thiếu lông, sống đàn. ăn thực vật không nhai lại.(*) Nhai lại : Tập tinh ợ thức ăn đã nhai lên miệng để nhai lại lần thứ hai.Đại diện : Voi.
Bộ LINH TRƯỞNG
Đặc điểm : Gồm những thú đi bằng hàn chân, thích nghi với đời sống ờ cây, có tứ chi thích nghi với sự cầm nắm. leo trèo : bàn tay. bàn chân có 5 ngón, ngón cái đối diện với những ngón còn lại. Ăn tạp, nhưng ăn thực vật là chính.
Mở khóa để xem toàn bộ nội dung trả lời(?) Bạn đã đạt đến giới hạn của mình. Bằng cách Đăng ký tài khoản, bạn có thể xem toàn bộ nội dung trả lời Cải thiện điểm số của bạn bằng cách đăng ký tài khoản Lazi.Xem toàn bộ Trả lời và Chat với Trợ lý ảo Lazi AI bằng cách Đăng nhập tài khoản ngay bây giờ
Đăng nhập bằng Google Tôi đã có tài khoản? Đăng nhập Câu 1:
- Lớp cá: Cá là động vật có xương sống thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước:
+ Bơi bằng vây, hô hấp bằng mang.
+ Tim 2 ngăn: 1 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.
+ Thụ tinh ngoài.
+ Là động vật biến nhiệt.
- Lớp lưỡng cư: Là những động vật có xương sống có cấu tạo thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn:
+ Da trần, phủ chất nhầy và ẩm; di chuyển bằng 4 chi
+ Hô hấp bằng phổi và da
+ Tim 3 ngăn, có 2 vogf tuần hoàn; máu nuôi cơ thể là máu pha
+ Sinh sản trong môi trường nước; thụ tinh ngoài
+ Nòng nọc phát triển qua biến thái
+ Là động vật biến nhiệt
- Lớp bò sát: Bò sát là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn: da khô, vảy sừng khô, cố’ dài, màng nhĩ nam trong hốc tai, chi yếu có vuốt sắc, phổi có nhiều vách ngăn, tim có vách hụt ngăn tâm thất (trừ cá sấu), máu đi nuôi cơ thế vẫn là máu pha, là động vật biến nhiệt. Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong, trứng có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng.
- Lớp chim: là động vật xương sống thích nghi cao với sự bay lượn và với những điều kiện sống khác nhau:- mình có lông vũ bao phủ- có mỏ sừng- chi trước biến thành cánh- phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia vào hô hấp-tim có 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể- trứng có lớp vỏ đá vôi, được ấp và nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố, mẹ- là động vật hằng nhiệt
- Lớp thú: Là động vật có xương sống, có tổ chức cơ thể cao nhất:
_ Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ_ Toàn thân phủ lông mao, bộ răng phân hóa gồm: răng cửa, răng nanh, răng hàm_ Tim 4 ngăn máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi, và là động vật hằng nhiệt_ Bộ não phát triển, thể hiện rõ ở bán cầu não và tiểu nãocâu 5Vai trò lớp lưỡng cư - Có ích cho nông nghiệp: tiêu diệt sâu bọ phá hại mùa màng, tiêu diệt sinh vật trung gian gây bệnh. - Có giá trị thực phẩm: ếch đồng, nhái - Làm thuốc chữa bệnh: bột cóc, nhựa cóc. - Là vật thí nghiệm trong sinh lý học: ếch đồng. vai trò của lớp bò sát _ Có ích lợi cho nông nghiệp như tiêu diệt sâu bọ, chuột đồng,... _ Có giá trị thực phẩm cao như: thịt rắn, rùa, ba ba... _ Làm dược phẩm như rượu rắn, mật trắn, nọc rắn độc... _ Làm sản phẩm mĩ nghệ như: vảy đồi mồi, da cá sấu.vai trò của lớp chim: _ Chim cung cấp thực phẩm và tạo sản phẩm vật dụng gia đình, trang trí và làm cảnh _ Chim được huấn luyện để săn mồi và phục vụ du lịch _ Trong tự nhiên, chim ăn sâu bọ và các động vật gặm nhấm có hại, giúp phán tán quả và hạt cho cây rừng và giúp thụ phấn cho cây trồngvai trò của lớp thú-Cung cấp thức ăn ( chó, hổ,....),-sức cày kéo trâu, bò,..,-làm đồ mỹ nghệ(hổ, báo,...)-là đối tượng thí nghiệm: thỏ ....-tiêu diệt gặm nhấm .......-làm thuốc chữa bệnh ngựa hổ,...vai trò của lớp cá:
- Cung cấp thực phẩm cho con người
+ Cá là nguồn thực phẩm thiên nhiên giàu đạm, nhiều vitamin, dễ tiêu hóa vì có hàm lượng mỡ thấp
+ Dầu gan cá nhám, cá thu có nhiều vitamin A và D.
- Cá là thức ăn cho rất nhiều động vật khác lớn hơn.
- Làm nguồn dược liệu để chữa bệnh.
+ Chất tiết từ buồng trứng và nội quan cá nóc được dùng để chế thuốc chữa bệnh thần kinh, sưng khớp và uốn ván.
- Làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp
- Da cá nhám dùng đóng giày, làm cặp…
- Diệt muỗi, sâu bọ có hại cho lúa và làm cảnh
+ Cá ăn bọ gậy của muỗi truyền bệnh và ăn sâu bọ hại lúa.câu9
Bộ THÚ HUYỆT
Đại diện là thú mỏ vịt sống ở châu Đại Dương , có mỏ giông mỏ vịt, sống vừa ở nước ngọt, vừa ở cạn, đẻ trứng. Thú cái có tuyến sữa nhưng chưa có vú.
BỘ THÚ TÚI
Đại diện là kanguru sống ở đồng cỏ châu Đại Dương cao tới 2m. có chi sau lớn khoẻ, vú có tuyến sữa, con sơ sinh chi lớn bằng hạt đậu, dài khoáng 3cm không thê tự bú mẹ. sống trong túi da ở bụng thú mẹ. Vú tự tiết sữa và tự động chảy vào miệng thú con
BỘ DƠI
Đặc điểm : Chi trước biến đổi thành cánh da. Cánh da là một màng da rộng phủ lông mao thưa, mềm mại nối liền cánh tay, ống tay, các xương bàn và các xương ngón (rất dài) với minh, chi sau và đuôi. Đuôi ngắn. Ăn sâu bọ (dơi ăn sâu bọ), ăn quả cây (dơi quả).
BỘ CÁ VOI
Đặc điểm : Cơ thế hình thoi, lông gần như tiêu biến hoàn toàn, có lớp mà dưới da rất dày, cổ không phân biệt với thân, vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiểu dọc.Chi trước biến đổi thành vây bơi dạng bơi chèo , song vẫn được nâng đỡ bời các xương chi như ở động vật có xương sống ở cạn, có xương cánh tay và xương ống tay ngắn , các xương ngón tay lại rất dài , chi sau tiêu giảm. Cá voi sinh sản trong nước, nuôi con bằng sữa. Cá voi sống chủ yếu ò biển ôn đới và biển lạnh.
BỘ ĂN SÂU BỌ
Đặc điểm : Thú nhỏ có mõm kéo dài thành vòi ngắn. Bộ răng thích nghi với chế độ ăn sâu bọ, gồm những răng nhọn, răng hàm cũng có 3,4 mấu nhọn Thị giác kém phát triển, song khứu giác rất phát triển, đặc biệt có những lông xúc giác dài ơ trên mõm, thích nghi với cách thức đào bới tìm mồi.
BỘ GẶM NHẤM
Đặc điểm : Bộ thú có sổ lượng loài lớn nhất, có bộ răng thích nghi với chế độ gậm nhâm. thiếu răng nanh, răng cửa Tất lớn, sắc và cách răng hàm một khoảng trống gọi là khoảng trống hàm.
Bộ MÓNG GUỐC
Đặc điểm : Thú móng guốc có số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối của mồi ngón có bao sừng bao bọc, được gọi là guốc. Thú móng guốc di chuyển nhanh, vì thường có chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng và chỉ có những đốt cuối của ngón chân có guốc bao bọc mới chạm đất, nên diện tích tiếp xúc với đất hẹp.
Thú móng guốc gồm ba bộ :– Bộ Guốc chẵn : gồm thú móng guốc có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau, đa số sống đàn, có loài ăn tạp (lợn), ăn thực vật, nhiều loài nhai lại’*)Đợi diện: Lợn. bò, hươu.– Bộ Guốc lẻ: gồm thuộc móng guốc có 3 ngón chân giữa phát triển hơn cả, ăn thực vật không nhai lại. không có sừng, sống đàn (ngựa), có sừng, sống đơn độc (tê giác có 3 ngón).Đại diện : Tê giác, ngựa.– Bộ Voi : Gồm thú móng guốc có 5 ngón, guốc nhò, cỏ vòi, có ngà, da dày. thiếu lông, sống đàn. ăn thực vật không nhai lại.(*) Nhai lại : Tập tinh ợ thức ăn đã nhai lên miệng để nhai lại lần thứ hai.Đại diện : Voi.
Bộ LINH TRƯỞNG
Đặc điểm : Gồm những thú đi bằng hàn chân, thích nghi với đời sống ờ cây, có tứ chi thích nghi với sự cầm nắm. leo trèo : bàn tay. bàn chân có 5 ngón, ngón cái đối diện với những ngón còn lại. Ăn tạp, nhưng ăn thực vật là chính.
Điểm cảm ơn:0 1 2 3 4 5
Bạn hỏi - Lazi trả lời
Bạn muốn biết điều gì?
GỬI CÂU HỎIĐể đưa một vật có khối lượng 200kg lên độ cao h = 10m, người ta dùng một trong hai cách:- Cách 1. Dùng hệ thống gồm một ròng rọc cố định và một ròng rọc động. Lúc này lực kéo dây để nâng vật lên là F1 = 1200N.- Cách 2. Dùng mặt phẳng nghiêng dài l = 12m. Lực kéo vật lúc này là F2 = 1900N.1. Tính hiệu suất ở hai cách sử dụng trên.2. Nên chọn cách nào? Vì sao? (Vật lý - Lớp 9)
Một bức tường dài 10m, dày 22cm được xây trên 1 nền đất chịu được áp suất tối đa là 100000 N/m2. Tìm chiều cao tối đa của bức tường. Biết rằng trọng lượng riêng trung bình của gạch và vữa là d =12500 N/m3? (Vật lý - Lớp 9)
Câu 2. Công ty GTV kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế gtgt theo pp khấu trừ có tình hình đầu tháng 2/2016 (đv 1000)TK HÀNG GỬI BÁN: 130.000 TK PHẢI THU KH: 145.000TK THÀNH PHẨM( 380): 399.000 TK KH ỨNG TRƯỚC: 80.000Trong tháng 2/2016 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:1. phân xưởng sản xuất nhập kho 250 sp với giá đơn vị thực tế 960/kg2. nhận được giấy báo của ngân hàng về việc khách hàng thanh toán toàn bộ số hàng gửi bán kỳ trước, giá bán 170.000( chưa thuế gtgt 10%)3. xuất kho 240 sản phẩm bán trực tiếp cho công ty V giá bán bao gồm thuế gtgt 10% là 356.400. Sau khi trừ vào tiền ứng trước khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng4. khách hàng thanh toán 50% số tiền còn nợ kỳ trước bằng tiền mặt5. xuất kho 70 sản phẩm chuyển đến công ty T theo giá bán đơn vị đã gồm thuế gtgt 10% là 1595. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt 3.300(gồm thuế gtgt 10%) bên mua phải (Tổng hợp - Đại học)
Câu 3 (4 điểm): Trong kỳ doanh nghiệp X có các nghiệp vụ phát sinh như sau: (đvt:1.000đ)1. NVL chính mua dùng cho sản xuất sản phẩm theo giá mua cả thuế GTGT 10% là 220.000, đa thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn.2. Xuất kho VL phụ dùng cho sản xuất sản phẩm 40.000, dùng cho phân xưởng sản xuất 30.000.3. Tính ra lương phải trả công nhân sản xuất là 32.000, nhân viên quản lý phân xưởng 14.0004. Trích BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ theo tỷ lệ quy định5. Thanh toán toàn bộ tiền lương còn nợ người lao động kỳ trước bằng tiền mặt sau khi trừ đi tiền tạm ứng thừa 3.0006. Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất 30.0007. Chi phí điện nước dùng cho sản xuất theo giá cả thuế GTGT 10% là M 8. Cuối kì hoàn thành nhập kho 1.000 sản phẩmYêu cầu: Sử dụng số liệu ở câu 2, hãy tự giả định thông tin M cho nghiệp vụ 7 và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. Biết doanh nghiệp X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và không có sản phảm dở dang cuối kỳ (Tổng hợp - Đại học)
Câu 2:Tại Công ty HERO tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có sự biến động của TSCĐ trong T7/N như sau: (đvt: 1.000đ)1. Ngày 16/7 mua một thiết bị giá mua 320.000 (giá có thuế GTGT 10%), chi phí lắp đặt chạy thử thanh toán hết 21.000 tiền mặt (giá có 5% thuế GTGT) theo hợp đồng chi phí này do người bán chịu.2. Ngày 25/7, nhượng bán một ô tô có NG là 460.000, hao mòn lũy kế là 250.000, giá bán được khách hàng chấp nhận là 220.000 đã bao gồm cả thuế GTGT 10%. Chi phí nhượng bán đã chi bằng tiền mặt là 2.000.Yêu cầu:1/ định khoản kế toán:2/ tính khấu hao của tháng 7 biết mức khấu hao tháng 6 là 80.000 và tháng 6 không có biến động về TSCĐ? (tự cho tỷ lệ khấu hao hoặc số năm sử dụng hữu ích) (Tổng hợp - Đại học)
Vì sao nói tuyến tụy, tuyến sinh dục là tuyến pha (Sinh học - Lớp 8)
Trình bày vị trí lắp đặt và nhiệm vụ của các thiết bị sau: máy nén, dàn ngưng tụ, van tiết lưu, dàn bay hơi? (Tổng hợp - Lớp 10)
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG TOÁN LỚP 9 (Toán học - Lớp 9)
Hãy kể lại truyện Cây khế bằng lời của con chim Phượng Hoàng (Ngữ văn - Lớp 6)
Tính chiếu cao bể nước (Toán học - Lớp 5)
Hôm nay bạn thế nào? Hãy nhấp vào một lựa chọn, nếu may mắn bạn sẽ được tặng 50.000 xu từ Lazi
| Vui | Buồn | Bình thường |
Thưởng th.12.2025 |
Bảng xếp hạng |
| -50% | 79.500₫ | 150.000₫ |
| -21% | 125.500₫ | 159.000₫ |
| Trang chủ | Giải đáp bài tập | Đố vui | Ca dao tục ngữ | Liên hệ | Tải ứng dụng Lazi |
| Giới thiệu | Hỏi đáp tổng hợp | Đuổi hình bắt chữ | Thi trắc nghiệm | Ý tưởng phát triển Lazi | |
| Chính sách bảo mật | Trắc nghiệm tri thức | Điều ước và lời chúc | Kết bạn 4 phương | Xem lịch | |
| Điều khoản sử dụng | Khảo sát ý kiến | Xem ảnh | Hội nhóm | Bảng xếp hạng | |
| Tuyển dụng | Flashcard | Thơ văn danh ngôn | Mua ô tô | Bảng Huy hiệu | |
| Đề thi, kiểm tra | Xem thêm |
Từ khóa » đặc điểm Của Cá Lưỡng Cư
-
Nêu đặc điểm Chung Của Cá, Lưỡng Cư, Bò Sát, Chim, Và Thú - Mai Rừng
-
Nêu đặc điểm Chung Của Lớp Cá Và Lớp Lưỡng Cư
-
Nêu đặc điểm So Sánh Của Các Lớp: Cá, Lưỡng Cư, Bò Sát, Chim, động ...
-
Hãy Nêu đặc điểm Chung Của Lớp Cá,Lưỡng Cư,Bò Sát +Đa Dạng + ...
-
Nêu đặc điểm Khác Nhau Giữa Lớp Cá, Lớp Lưỡng Cư , Lớp Bò ...
-
Nêu đặc điểm Chung Của Lớp Lưỡng Cư, Bò Sát,chim,thú - MTrend
-
Lý Thuyết đa Dạng Và đặc điểm Chung Của Lớp Lưỡng Cư
-
Nêu đặc điểm Hệ Tuần Hoàn Lớp Cá,lưỡng Cư ,bò Sát , Chim Và Thú ?
-
Nêu Các đặc điểm Của Cá, Lưỡng Cư, Bò Sát, Chim Và Thú Thích Nghi ...
-
Động Vật Lưỡng Cư – Wikipedia Tiếng Việt
-
Nêu đặc điểm Của Hệ Tuần Hoàn Lớp Cá, Bò Sát, Lưỡng Cư Và Lớp Chim?
-
Hãy Nêu đặc điểm Chung Của Lớp Cá,Lưỡng Cư,Bò ...
-
Đặc điểm Của đa Số động Vật Thuộc Lớp Lưỡng Cư
-
Đa Dạng Và đặc điểm Chung Của Lớp Lưỡng Cư - Giải Bài Tập
Thưởng th.12.2025
Bảng xếp hạng