Đại Bàng Haast – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Chú thích
  • 2 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Wikispecies
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đại bàng Haast
Sọ và phục chế
Tình trạng bảo tồn
Tuyệt chủng  (~1400)  (IUCN 3.1)
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Accipitriformes
Họ (familia)Accipitridae
Chi (genus)Harpagornis
Loài (species)H. moorei
Danh pháp hai phần
Harpagornis mooreiHaast, 1872
Danh pháp đồng nghĩa
  • Hieraaetus moorei

Đại bàng Haast (danh pháp hai phần: Hieraaetus moorei) là một loài đại bàng khổng lồ thuộc Họ Ưng đã từng sống trên đảo Nam của New Zealand. Đây là loài đại bàng lớn nhất được biết đến. Con mồi của nó bao gồm chủ yếu là các loài chim bay khổng lồ, đã không thể bảo vệ mình khỏi các lực tấn công và tốc độ của những con đại bàng, vào các thời điểm đạt 80 km/h (50 mph). Kích thước lớn các của loài đại bàng này có thể là một phản ứng tiến hóa đối với của con mồi của nó, do là cả hai đã có thể nhỏ hơn nhiều khi chúng đến hòn đảo này, và đã có thể có tăng trưởng lớn hơn thời gian do thiếu cạnh tranh. Đại bàng Haast bị tuyệt chủng khoảng năm 1400, khi nguồn thực phẩm lớn của nó, là moa, bị săn đuổi đến tuyệt chủng do con người sống trên đảo và nhiều môi trường sống dày đặc rừng đã được dọn sạch.

Hình ảnh vẽ đại bàng Haast tấn công moa

Đại bàng Haast của các loài chim ăn thịt thực sự lớn nhất được biết đến, lớn hơn một chút thậm chí hơn kền kền sống lớn nhất. Đại bàng mái lớn hơn con trống. Con mái của các loài đại bàng Haast được cho là nặng 10–15 kg (22-33 lb) và trống nặng 9–12 kg (20-26 lb). Chúng có một sải cánh tương đối ngắn, dài khoảng 2,6–3 m (85-9,8 ft). Sải cánh này là tương tự như của một số đại bàng còn tồn tại (sải cánh báo cáo trong mẫu vật lớn của đại bàng vàng và đại bàng biển Steller). Ngay cả các đại bàng lớn nhất còn tồn tại cũng có kích thước nhỏ hơn đại bàng Haast khoảng 40%.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Dữ liệu liên quan tới Harpagornis moorei tại Wikispecies
Stub icon

Bài viết Bộ Ưng này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Đại_bàng_Haast&oldid=74226084” Thể loại:
  • Loài tuyệt chủng theo Sách đỏ IUCN
  • Harpagornis
  • Động vật được mô tả năm 1872
  • Hieraaetus
  • Đại bàng
  • Buteoninae
  • Chim tuyệt chủng New Zealand
  • Tuyệt chủng thế Holocen
  • Sơ khai Bộ Ưng
Thể loại ẩn:
  • Tất cả bài viết sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Đại bàng Haast 49 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » đại Bàng Khổng Lồ Lớn Nhất Thế Giới