Đại Điền (xã) – Wikipedia Tiếng Việt

Đối với các định nghĩa khác, xem Đại Điền.
Đại Điền
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐồng bằng sông Cửu Long
TỉnhVĩnh Long
Thành lập16/6/2025
Tổ chức lãnh đạo
Chủ tịch UBNDĐào Tăng Hùng[1]
Bí thư Đảng ủyTrần Văn Của[2]
Địa lý
Tọa độ: 10°00′09″B 106°26′50″Đ / 10,002598590873°B 106,44734998465°Đ / 10.002598590872884; 106.44734998465331
Bản đồBản đồ xã Đại Điền
Đại Điền trên bản đồ Việt NamĐại ĐiềnĐại Điền Vị trí xã Đại Điền trên bản đồ Việt Nam
Diện tích59,26 km²
Dân số (31/12/2024)
Tổng cộng37.267 người
Mật độ628 người/km²
Khác
Mã hành chính29194[3]
  • x
  • t
  • s

Đại Điền là một xã thuộc tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam. Đây là một trong 124 phường và xã mới ở tỉnh Vĩnh Long sau đợt sắp xếp vào năm 2025.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Đại Điền là một xã nằm ở phía Đông của tỉnh Vĩnh Long, cách phường Long Châu khoảng 75 km về phía Đông Nam, cách An Hội khoảng 40 km về phía Nam và cách phường Trà Vinh khoảng 50 km về phía Đông Bắc, thuộc huyện Thạnh Phú của tỉnh Bến Tre trước đây, có vị trí địa lý:

  • Phía đông giáp xã Quới Điền.
  • Phía tây giáp xã An Định và Hương Mỹ.
  • Phía nam giáp xã Hòa Minh, ranh giới là sông Cổ Chiên.
  • Phía bắc giáp xã Tân Hào và Hưng Nhượng, ranh giới là sông Hàm Luông.

Theo Công văn số 2896/BNV-CQĐP ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ, xã Đại Điền sau sắp xếp có diện tích 59,26 km², dân số tính tới ngày 31/12/2024 là 37.267 người, mật độ dân số đạt 628 người/km² (số liệu thống kê tính đến ngày 31/12/2024 theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội[4]).

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Đại Điền được chia thành các ấp như sau: Hòa, Khu Phố, Mỹ, Quí Mỹ, Thới, Vĩnh Bắc, Vĩnh Nam, Bình Khánh, Phú Hòa, Phú Lợi, Phú Long Phụng A, Phú Long Phụng B, Phong, Phú, Phủ, Thạnh A, Thạnh B, Xương Hòa 2, Xương Long, Xương Thạnh A, Xương Thạnh B, Xương Thới 1, Xương Thới 3.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 24 tháng 2 năm 1976, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra Nghị định về việc giải thể khu, hợp nhất tỉnh ở miền Nam Việt Nam. Theo đó, đổi tên tỉnh Kiến Hòa thành tỉnh Bến Tre.

Khi này, các xã Đại Điền, Phú Khánh và Thới Thạnh thuộc huyện Thạnh Phú của tỉnh Bến Tre.

Ngày 3 tháng 4 năm 1979, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định 141-CP về việc điều chỉnh địa giới xã thuộc tỉnh Bến Tre. Theo đó, thành lập xã Tân Phong trên cơ sở một phần diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Đại Điền.

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội khóa XV ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.[5] Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các tỉnh Bến Tre, Vĩnh Long và Trà Vinh thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Vĩnh Long.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025 (có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Phong, Đại Điền, Phú Khánh và Thới Thạnh thuộc huyện Thạnh Phú của tỉnh Bến Tre trước đây thành xã mới có tên gọi là xã Đại Điền (Khoản 75 Điều 1).[6]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Danh sách Chủ tịch 124 xã, phường tỉnh Vĩnh Long".
  2. ^ "Danh sách bí thư đảng ủy 124 xã, phường tỉnh Vĩnh Long".
  3. ^ Tổng cục Thống kê
  4. ^ xaydungchinhsach.chinhphu.vn (ngày 14 tháng 5 năm 2025). "NGHỊ QUYẾT SỐ 76/2025/UBTVQH15 SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NĂM 2025". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
  5. ^ Quốc hội khóa XV (ngày 12 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa XV về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh" (PDF). Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2025.
  6. ^ "Toàn văn Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025". Báo Điện tử Chính Phủ. ngày 16 tháng 6 năm 2026.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Bài viết tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Flag of Vietnam Các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Vĩnh Long
Phường (19), xã (105)
Phường (19)

Long Châu · An Hội · Bến Tre · Bình Minh · Cái Vồn · Đông Thành · Duyên Hải · Hòa Thuận · Long Đức · Nguyệt Hóa · Phú Khương · Phú Tân · Phước Hậu · Sơn Đông · Tân Hạnh · Tân Ngãi · Thanh Đức · Trà Vinh · Trường Long Hòa

Xã (105)

An Bình · An Định · An Hiệp · An Ngãi Trung · An Phú Tân · An Qui · An Trường · Ba Tri · Bảo Thạnh · Bình Đại · Bình Phú · Bình Phước · Cái Ngang · Cái Nhum · Càng Long · Cầu Kè · Cầu Ngang · Châu Hòa · Châu Hưng · Châu Thành · Chợ Lách · Đại An · Đại Điền · Đôn Châu · Đông Hải · Đồng Khởi · Giao Long · Giồng Trôm · Hàm Giang · Hiệp Mỹ · Hiếu Phụng · Hiếu Thành · Hòa Bình · Hòa Hiệp · Hòa Minh · Hùng Hòa · Hưng Khánh Trung · Hưng Mỹ · Hưng Nhượng · Hương Mỹ · Lộc Thuận · Long Hiệp · Long Hồ · Long Hòa · Long Hữu · Long Thành · Long Vĩnh · Lục Sĩ Thành · Lương Hòa · Lương Phú · Lưu Nghiệp Anh · Mỏ Cày · Mỹ Chánh Hòa · Mỹ Long · Mỹ Thuận · Ngãi Tứ · Ngũ Lạc · Nhị Long · Nhị Trường · Nhơn Phú · Nhuận Phú Tân · Phong Thạnh · Phú Phụng · Phú Quới · Phú Thuận · Phú Túc · Phước Long · Phước Mỹ Trung · Quới An · Quới Điền · Quới Thiện · Song Lộc · Song Phú · Tam Bình · Tam Ngãi · Tân An · Tân Hào · Tân Hòa · Tân Long Hội · Tân Lược · Tân Phú · Tân Quới · Tân Thành Bình · Tân Thủy · Tân Xuân · Tập Ngãi · Tập Sơn · Thạnh Hải · Thạnh Phong · Thạnh Phú · Thạnh Phước · Thành Thới · Thạnh Trị · Thới Thuận · Tiên Thủy · Tiểu Cần · Trà Côn · Trà Cú · Trà Ôn · Trung Hiệp · Trung Ngãi · Trung Thành · Vinh Kim · Vĩnh Thành · Vĩnh Xuân

Nguồn: Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15

Từ khóa » đại điền Thạnh Phú Bến Tre