Bài viết này có nhiều vấn đề. Xin vui lòng giúp cải thiện hoặc thảo luận về những vấn đề này bên trang thảo luận. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa những thông báo này)
Bài viết hoặc đoạn này cần người am hiểu về chủ đề này trợ giúp biên tập mở rộng hoặc cải thiện. Bạn có thể giúp cải thiện trang này nếu có thể. Xem trang thảo luận để biết thêm chi tiết.(tháng 1/2022)
Bài viết này cần được viết lại toàn bộ để thỏa mãn tiêu chuẩn chất lượng của Wikipedia. Bạn có thể giúp. Có thể có thêm thông tin tại trang thảo luận.(tháng 1/2022)
(Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Boolean lattice of subsets
Trong đại số trừu tượng, đại số Boole hay đại số Boolean là một cấu trúc đại số có các tính chất cơ bản của cả các phép toán trên tập hợp và các phép toán logic. Cụ thể, các phép toán trên tập hợp được quan tâm là phép giao, phép hợp, phép bù; và các phép toán logic là Và, Hoặc, Không.
Đại số Boole được đặt tên theo George Boole (1815–1864), một nhà toán học người Anh.
Đại số Boole làm việc với các đại lượng chỉ nhận giá trị Đúng hoặc Sai và có thể thể hiện hệ thống số nhị phân, hoặc các mức điện thế trong mạch điện logic. Do đó đại số Boole có nhiều ứng dụng trong kỹ thuật điện và khoa học máy tính, cũng như trong logic toán học.
Định nghĩa
[sửa | sửa mã nguồn]
Đại số Boole gồm 6 định lý cơ bản và một tập hợp A, được trang bị hai phép toán hai ngôi ∧ (được gọi là "AND" hay "phép nhân"), ∨ (gọi là "OR" hay "phép cộng"), một phép toán một ngôi ¬ (gọi là "NOT" hay "phép phủ định") và hai giá trị 0 và 1 tương ứng với mức thấp (ký hiệu ⊥) và mức cao (ký hiệu ⊤), giả sử a, b,c thuộc tập hợp A, ta có các tiên đề sau:[1]
a ∨ (b ∨ c) = (a ∨ b) ∨ c
a ∧ (b ∧ c) = (a ∧ b) ∧ c
Phép kết hợp
a ∨ b = b ∨ a
a ∧ b = b ∧ a
Phép hoán vị
a ∨ (a ∧ b) = a
a ∧ (a ∨ b) = a
Phép hấp thụ
a ∨ 0 = a
a ∧ 1 = a
Phép đồng nhất
a ∨ (b ∧ c) = (a ∨ b) ∧ (a ∨ c)
a ∧ (b ∨ c) = (a ∧ b) ∨ (a ∧ c)
Phép phân phối
a ∨ ¬a = 1
a ∧ ¬a = 0
Phép bù
Lưu ý rằng, phép hấp thụ có thể được loại trừ khỏi tập các tiên đề vì nó có thể được bắt nguồn từ các tiên đề khác.
Một đại số Boole chỉ với một phần tử được gọi là đại số bẩm sinh hoặc một đại số Boole thoái hoá. (Một số tác giả yêu cầu 0 và 1 là các phần tử riêng biệt để loại trừ trường hợp này).
Xuất phát từ ba cặp tiên đề cuối cùng ở trên (Phép đồng nhất, phân phối và bù), hoặc từ phép hấp thụ, ta có
a = b ∧ a khi và chỉ khi a ∨ b = b
Ví dụ
[sửa | sửa mã nguồn]
Phép đại số Boole gồm hai phần tử, 0 và 1, xác định bởi các quy tắc:
∧
0
1
0
0
0
1
0
1
∨
0
1
0
0
1
1
1
1
a
0
1
¬a
1
0
Nó có nhiều úng dụng trong logic, với 0 là false, 1 là true, ∧ là and (phép nhân), ∨ là or (phép cộng), và ¬ là not (phép phủ định).
Đại số Boole hai phần tử cũng được sử dụng cho thiết kế mạch trong kỹ thuật điện; ở đây 0 và 1 đại diện cho hai trạng thái khác nhau của một bit trong một mạch kỹ thuật số, điển hình là điện thế cao và thấp. Mạch được mô tả bằng các biểu thức có chứa các biến, và hai biểu thức như vậy là bằng nhau cho tất cả các giá trị của các biến nếu và chỉ khi các mạch tương ứng có cùng một hành vi đầu vào-đầu ra. Hơn nữa, mọi hành vi đầu vào-đầu ra có thể có thể được mô hình hoá bằng một biểu thức Boolean phù hợp.
* Đại số Boolean hai phần tử cũng quan trọng trong lý thuyết chung về đại số Boolean, bởi vì một phương trình liên quan đến một số biến thường đúng trong tất cả các đại số Boolean nếu và chỉ khi nó đúng trong đại số Boolean hai phần tử (có thể được kiểm tra bằng thuật toán brute force tầm thường đối với số lượng biến nhỏ). Ví dụ, điều này có thể được sử dụng để chỉ ra rằng các luật sau ( Định lý đồng thuận ) thường hợp lệ trong tất cả các đại số Boolean: ** ( a ∨ b ) ∧ (¬a ∨ c ) ∧ ( b ∨ c ) ≡ ( a ∨ b ) ∧ (¬a ∨ c ) ** ( a ∧ b ) ∨ (¬a ∧ c ) ∨ ( b ∧ c ) ≡ ( a ∧ b ) ∨ (¬a ∧ c )
Power set (tập hợp của tất cả các tập hợp con) của bất kỳ tập hợp không có giá trị nào cho trước S tạo thành đại số Boolean, một đại số tập hợp, với hai phép toán ∨: = ∪ (union) và ∧: = ∩ (giao điểm). Phần tử nhỏ nhất 0 là tập rỗng và phần tử lớn nhất 1 là chính tập S .
* Sau đại số Boolean hai phần tử, đại số Boolean đơn giản nhất được xác định bởi power set của hai nguyên tử:
∧
0
a
b
1
0
0
0
0
0
a
0
a
0
a
b
0
0
b
b
1
0
a
b
1
∨
0
a
b
1
0
0
a
b
1
a
a
a
1
1
b
b
1
b
1
1
1
1
1
1
x
0
a
b
1
¬x
1
b
a
0
Tập hợp của tất cả các tập con của S là hữu hạn hoặc cofinite là một đại số Boolean, một đại số của các tập.
Bắt đầu với giải tích mệnh đề với ký hiệu câu κ, tạo thành đại số Lindenbaum (nghĩa là tập hợp các câu trong mô đun giải tích mệnh đề tautology) . Cấu trúc này tạo ra một đại số Boolean. Trên thực tế, nó là đại số Boolean miễn phí trên bộ tạo κ. Phép gán chân trị trong phép tính mệnh đề sau đó là phép đồng cấu đại số Boolean từ đại số này sang đại số Boolean hai phần tử.
Cho bất kỳ được sắp xếp theo thứ tự tuyến tính bất kỳ tập hợp L có ít phần tử nhất, đại số khoảng là đại số nhỏ nhất trong các tập con của L chứa tất cả các khoảng nửa mở [ a , b ) sao cho a nằm trong L và b nằm trong L hoặc bằng ∞. Đại số khoảng rất hữu ích trong việc nghiên cứu Lindenbaum-Tarski algebra s; mọi đại số Boolean đếm được là đẳng cấu với một đại số khoảng.
Sơ đồ Hasse của đại số Boolean các ước của 30.
Với bất kỳ số tự nhiên n , tập hợp tất cả các số chia dương của n , xác định a≤b nếu a ' 'divides' 'b' ', tạo thành mạng tinh thể phân phối. Mạng tinh thể này là một đại số Boolean nếu và chỉ khi n là không bình phương. Phần tử dưới cùng và phần tử trên cùng của đại số Boolean này lần lượt là số tự nhiên 1 và n . Phần bù của a được cho bởi n / a . Sự gặp gỡ và phép nối của a và b được cho bởi ước số chung lớn nhất (gcd) và bội số chung nhỏ nhất (lcm) của a và b , tương ứng. Phép cộng vòng a + b được cho bởi lcm ( a , b ) / gcd ( a , b ). Hình ảnh cho thấy một ví dụ cho n = 30. Như một ví dụ ngược lại, xem xét n = 60 không bình phương tự do, ước chung lớn nhất của 30 và phần bù 2 của nó sẽ là 2, trong khi nó phải là phần tử dưới cùng 1.
* Các ví dụ khác về đại số Boolean phát sinh từ không gian tôpô: nếu X là một không gian tôpô, thì tập hợp tất cả các tập con của X là vừa mở và đóng tạo thành đại số Boolean với các phép toán ∨: = ∪ (liên hợp) và ∧: = ∩ (giao điểm).
Nếu R là một vòng tùy ý và chúng tôi xác định tập hợp các iđêan trung tâm bởi A = { e ∈ R : e 2 = e , ex = xe , ∀x ∈ R } thì tập A trở thành đại số Boolean với các phép toán e ∨ f : = e + f - ef và e ∧ f : = ef .
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Đại số Boole.
^ Davey, Priestley, 1990, p.109, 131, 144
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]
Boolean algebra tại Encyclopædia Britannica(bằng tiếng Anh)
x
t
s
Khoa học máy tính
Chú ý: Bản mẫu này cơ bản dựa trên Hệ thống xếp loại điện toán ACM năm 2012.
Phần cứng
Mạch in
Thiết bị ngoại vi
Vi mạch
Vi mạch tích hợp
Hệ thống trên vi mạch (SoC)
Tiêu thụ năng lượng (Điện toán xanh)
Tự động hóa thiết kế điện tử
Tăng tốc phần cứng
Bộ xử lý
Kích thước / Dạng thức
Tổ chức hệ thống máy tính
Kiến trúc máy tính
Độ phức tạp tính toán
Độ tin cậy hệ thống
Hệ thống nhúng
Hệ thống thời gian thực
Mạng máy tính
Kiến trúc mạng
Giao thức mạng
Phần cứng mạng
Bộ lập lịch trình mạng
Hiệu suất mạng
Dịch vụ mạng
Tổ chức phần mềm
Trình thông dịch
Middleware
Máy ảo
Hệ điều hành
Chất lượng phần mềm
Ký pháp và công cụ phần mềm
Mẫu hình lập trình
Ngôn ngữ lập trình
Trình biên dịch
Ngôn ngữ miền chuyên biệt
Ngôn ngữ mô hình hóa
Khung phần mềm
Môi trường phát triển tích hợp
Quản lý cấu hình phần mềm
Thư viện phần mềm
Kho chứa phần mềm
Phát triển phần mềm
Biến điều khiển
Quy trình phát triển phần mềm
Phân tích yêu cầu
Thiết kế phần mềm
Xây dựng phần mềm
Triển khai phần mềm
Công nghệ phần mềm
Bảo trì phần mềm
Nhóm lập trình
Mô hình nguồn mở
Lý thuyết tính toán
Mô hình tính toán
Ngẫu nhiên
Ngôn ngữ hình thức
Lý thuyết Automat
Lý thuyết khả tính
Lý thuyết độ phức tạp tính toán
Logic
Ngữ nghĩa
Thuật toán
Thiết kế thuật toán
Phân tích thuật toán
Hiệu quả thuật toán
Thuật toán ngẫu nhiên
Hình học tính toán
Toán học về điện toán
Toán học rời rạc
Xác suất
Thống kê
Phần mềm toán học
Lý thuyết thông tin
Giải tích toán học
Giải tích số
Khoa học máy tính lý thuyết
Hệ thống thông tin
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Hệ thống lưu trữ thông tin
Hệ thống thông tin doanh nghiệp
Hệ thống thông tin xã hội
Hệ thống thông tin địa lý
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định
Hệ thống điều khiển quá trình
Hệ thống thông tin đa phương tiện
Khai phá dữ liệu
Thư viện số
Nền tảng máy tính
Tiếp thị kỹ thuật số
World Wide Web
Truy hồi thông tin
Bảo mật
Mật mã học
Các phương pháp hình thức
Hacker bảo mật
Dịch vụ bảo mật
Hệ thống phát hiện xâm nhập
Bảo mật phần cứng
Bảo mật mạng
An toàn thông tin
Bảo mật ứng dụng
Tương tác người–máy
Thiết kế tương tác
Điện toán xã hội
Điện toán khắp nơi
Trực quan hóa
Khả năng tiếp cận
Tương tranh
Tính toán tương tranh
Tính toán song song
Điện toán phân tán
Đa luồng
Đa xử lý
Trí tuệ nhân tạo
Xử lý ngôn ngữ tự nhiên
Biểu diễn tri thức và suy luận
Thị giác máy tính
Lập kế hoạch và lên lịch tự động
Phương pháp tìm kiếm
Phương pháp điều khiển
Triết học về trí tuệ nhân tạo
Trí tuệ nhân tạo phân tán
Học máy
Học có giám sát
Học không có giám sát
Học tăng cường
Học đa tác vụ
Kiểm chứng chéo
Đồ họa
Hoạt hình
Thực tế mở rộng
Tăng cường
Hỗn hợp
Ảo
Kết xuất
Thao túng hình ảnh
Bộ xử lý đồ họa
Nén ảnh
Mô hình hóa dạng khối
Điện toán ứng dụng
Điện toán lượng tử
Thương mại điện tử
Phần mềm doanh nghiệp
Toán học tính toán
Vật lý tính toán
Hóa học tính toán
Sinh học tính toán
Khoa học xã hội tính toán
Kỹ thuật tính toán
Điện toán khả vi
Y tế tính toán
Nghệ thuật số
Xuất bản điện tử
Chiến tranh mạng
Bầu cử điện tử
Trò chơi video
Soạn thảo văn bản
Vận trù học
Công nghệ giáo dục
Quản lý tài liệu
Thể loại
Đề cương
Thuật ngữ
Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.