Đại Thừa – Wikipedia Tiếng Việt

Bài này có liệt kê các nguồn tham khảo và/hoặc liên kết ngoài, nhưng nội dung trong thân bài cần được dẫn nguồn đầy đủ bằng các chú thích trong hàng để người khác có thể kiểm chứng. Bạn hãy cải thiện bài này bằng cách thêm các chú thích. (tháng 3/2024) (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Một phần của loạt bài về
Phật giáo Đại thừa
Buddha inside lotus
Truyền thừa
  • Chung
  • Ấn Độ ×
  • [[
enSilk Road transmission of Buddhism|Đông truyền]]
  • Trung Quốc
  • Nhật Bản
  • Hàn Quốc
  • Việt Nam
  • Indonesia
  • Malaysia
  • Singapore
  • Bắc truyền
  • Trung Quốc
    • Tây Tạng
    • Duy Ngô Nhĩ
    • Nội Mông
  • Bhutan
  • Mông Cổ
  • Nepal
  • Nga
  • Tây truyền
  • Châu Âu
  • Hoa Kỳ
Giáo lý
  • Bồ Tát
  • Định
  • Bát-nhã
  • Tính Không
  • Tam thân
Kinh điển
  • Bát-nhã-ba-la-mật-đa
  • Pháp hoa
  • Duy-ma-cật
  • Hoa nghiêm
  • Giải thâm mật
  • Tathāgatagarbha sūtras
  • Lăng nghiêm
Tông phái
  • Trung quán tông
  • Duy thức tông
  • Thiên Thai tông
  • Hoa Nghiêm tông
  • Thiền tông
  • Tịnh độ tông
  • Kim cương thừa
  • Nichiren
Các trường phái khác
  • Tiểu thừa
  • Thượng tọa bộ
  • Kim cương thừa
  • Tây Tạng
  • Newar
  • Tân thừa
icon Cổng thông tin Phật giáo
  • x
  • t
  • s
Một phần trong loạt bài về
Phật giáo
Lịch sử
  • Niên đại phát triển
  • Thích-ca Mâu-ni
  • Thập đại đệ tử
  • Phật giáo Nguyên thủy
  • Đại hội kết tập
  • Phật giáo Bộ phái
  • Phật giáo Hy Lạp hóa
  • Phật giáo qua Con đường tơ lụa
  • Phật giáo suy tàn ở Ấn Độ
  • Phong trào Phật giáo hiện đại
Khái niệm
  • Pháp
  • Pháp luân
  • Trung đạo
  • Tứ diệu đế
  • Bát chính đạo
  • Ngũ uẩn
  • Vô thường
  • Khổ
  • Vô ngã
  • Duyên khởi
  • Giới
  • Tính Không
  • Nghiệp
  • Tái sinh
  • Luân hồi
  • Vũ trụ học Phật giáo
  • Sáu cõi luân hồi
  • Giác ngộ
Kinh điển
  • Kinh văn sơ kỳ
  • Kinh văn Đại thừa
  • Tam tạng
  • Kinh điển Pali
  • Kinh văn Tạng ngữ
  • Kinh văn Hán ngữ
Tam học
  • Tam bảo
  • Quy y
  • Giải thoát
  • Ngũ giới
  • Ba-la-mật-đa
  • Thiền
  • Tư tưởng
  • Pháp cúng
  • Công đức
  • Niệm
  • Chánh niệm
  • Bát-nhã
  • Tứ vô lượng
  • Tam thập thất bồ-đề phần
  • Tu học
  • Cư sĩ
  • Tụng kinh
  • Hành hương
  • Trai thực
Niết-bàn
  • Tứ thánh quả
  • A-la-hán
  • Duyên giác
  • Bồ tát
  • Phật
  • Như Lai
  • Phật Mẫu
Tông phái
  • Thượng tọa bộ
  • Đại thừa
  • Kim cương thừa
  • Thiền tông
  • Tịnh độ tông
Ở các nước
  • Ấn Độ
  • Sri Lanka
  • Campuchia
  • Thái Lan
  • Myanmar
  • Lào
  • Trung Quốc
  • Việt Nam
  • Đài Loan
  • Nhật Bản
  • Hàn Quốc
  • Triều Tiên
  • Tây Tạng
  • Mông Cổ
  • Bhutan
  • Nepal
  • Khác (Trung Á, Châu Âu, Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Đại dương, Hoa Kỳ, Nga, Tân Cương, Malaysia, Indonesia, Brunei ...)
icon Cổng thông tin Phật giáo
  • x
  • t
  • s
Chạm trổ Bồ Tát Quan Âm tại Trung Quốc. Nhiều cánh tay của Bồ Tát tượng trưng cho khả năng cứu giúp chúng sinh vô tận.
Một phần của loạt bài về
Nhân học tôn giáo
Hai hình nhân cổ đại từ PeruHai hình nhân cổ đại từ Peru
Các khái niệm cơ bản
  • Thế giới bên kia
  • Thuyết vật linh
  • Chiêm tinh
  • Cộng đồng
  • Tôn giáo so sánh
  • Bói toán
  • Ngôn ngữ thần thánh
  • Nguồn gốc tiến hóa của tôn giáo
  • Bái vật giáo
  • Đấng Sáng Tạo
  • Độc thần giáo
  • Lễ nhập môn
  • Xức dầu
  • Ngưỡng cửa
  • Phép thuật
  • Mana
  • Nhất thần giáo
  • Ám ảnh về tiên nữ
  • Lời sấm truyền
  • Hành hương
  • Đa thần giáo
  • Lễ trưởng thành
  • Nghi lễ
  • Ngôn ngữ linh thiêng
  • Sự phân đôi linh thiêng-phàm tục
  • Thánh địa
  • Thuyết Shaman
  • Nhị nguyên linh hồn
  • Mê tín
  • Các lý thuyết về tôn giáo
  • Vật tổ
  • Siêu việt hữu thần
  • Thờ cúng người chết
Nghiên cứu điển hình Phép thuật
  • Những khu vườn san hô và phép thuật của chúng
  • Luận về sự xuất hiện củathần linh và ma cà rồng
  • Tân Dị giáo
Nghi lễ
  • Angakkuq
  • Babaylan
  • Bobohizan
  • Bomoh
  • Bora
  • Dukun
  • Miko
  • Jhākri
  • Pawang
  • Slametan
  • Wu
Các phong trào phục hưng
  • Tín ngưỡng thờ cúng hàng hóa
  • Vũ điệu linh hồn
  • Handsome Lake
Bài viết liên quan
  • Những hình thái sơ khaicủa đời sống tôn giáo
  • Thanh khiết và Nguy hiểm
  • Thần thoại và nghi lễ
  • Khảo cổ học tôn giáo và nghi lễ
  • Cột trong thần thoại
  • Tôn giáo được sống
  • Tôn giáo tinh hoa
Các nhà lý luận chính
  • Augustin Calmet
  • Akbar S. Ahmed
  • Talal Asad
  • Joseph Campbell
  • Mary Douglas
  • Émile Durkheim
  • Mircea Eliade
  • Arnold van Gennep
  • René Girard
  • E. E. Evans-Pritchard
  • James Frazer
  • Fustel de Coulanges
  • Clifford Geertz
  • Robin Horton
  • Claude Lévi-Strauss
  • Robert Marett
  • Steven Ozment
  • Roy Rappaport
  • Saba Mahmood
  • Marshall Sahlins
  • Melford Spiro
  • Stanley Tambiah
  • Victor Turner
  • Edward Burnett Tylor
  • Daniel Martin Varisco
  • Anthony F. C. Wallace
Tạp chí
  • Anthropological Perspectives on Religion
  • Văn học dân gian
  • The Hibbert Journal
  • The Journal of Religion
  • Oceania
Các tôn giáo Tôn giáo dân tộc và tín ngưỡng dân gian
  • Tôn giáo người Mỹ gốc Phi
  • Tôn giáo bản địa Alaska
  • Anito
  • Atua
  • Thuyết vật linh Mông Cổ
  • Tín ngưỡng dân gian Trung Quốc
  • Hanitu
  • Hausa
  • Kejawèn
  • Tôn giáo bản địa châu Mỹ
  • Noaidi
  • Shindo
  • Thuyết Shaman ở Siberia
  • Thần đạo
  • Tengrism
  • Tôn giáo truyền thống châu Phi
Phật giáo
  • Đại thừa
  • Nichiren
  • Tịnh độ
  • Shingon
  • Thượng tọa bộ
  • Thiên Thai
  • Tây Tạng
  • Kim cương thừa
  • Thiền
Cơ Đốc giáo
  • Giáo hội Cơ Đốc Phục Lâm
  • Anh giáo
  • Bàn thờ
  • Giáo hội Tông truyền Armenia
  • Giáo hội Báp-tít
  • Calvin
  • Giáo hội Công giáo
  • Cơ Đốc Chính thống Copt
  • Cơ Đốc Chính thống Đông phương
  • Cơ Đốc Chính thống Ethiopia
  • Cơ Đốc Chính thống Hy Lạp
  • Luther
  • Giáo hội Giám Lý
  • Nestorian
  • Cơ Đốc Chính thống Phương Đông
  • Ngũ Tuần
  • Tin Lành
  • Quakers
  • Cơ Đốc Chính thống Nga
Ấn Độ giáo
  • Các giáo phái Hindu
  • Shaivism
  • Shaktism
  • Smartism
  • Vaishnavism
  • Ayyavazhi
Hồi giáo
  • Ahmadiyya
  • Ibadi
  • Mahdavia
  • Không giáo phái
  • Quranists
  • Shia
  • Sufism
  • Sunni
  • Yazdânism
Do Thái giáo
  • Bảo thủ
  • Haredi
  • Hasidic
  • Haymanot
  • Karaite
  • Chính thống
  • Cải cách
Jaina giáo
  • Digambara
  • Śvetāmbara
Sikh giáo
Xã hội và nhân học văn hóa
  • x
  • t
  • s

Đại thừa (tiếng Phạn: महायानmahāyāna; chữ Hán: 大乘), phiên âm Hán-Việt là Ma-ha-diễn-na (摩訶衍那) hay Ma-ha-diễn (摩訶衍), tức là "cỗ xe lớn" hay còn gọi là Đại Thặng tức là "bánh xe lớn" là một trong hai trường phái lớn của đạo Phật, phổ biến tại các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, Hàn Quốc và Triều Tiên. Trong một số tài liệu hiện đại, các danh xưng Phật giáo Bắc tông, Phật giáo Bắc truyền hay Phật giáo Phát triển, cũng được xem là tương đương và có thể được dùng để thay thế thuật ngữ Phật giáo Đại thừa.

Theo các học giả nghiên cứu, Phật giáo Đại thừa phát triển ở Ấn Độ vào khoảng từ thế kỷ 1 trước Công nguyên trở đi. Đại thừa chấp nhận các kinh điển và giáo lý chính của Phật giáo sơ kỳ, nhưng được bổ sung nhiều học thuyết và kinh điển mới.[1] Ban đầu, Đại thừa chỉ là một phong trào cải cách Phật giáo nhỏ ở Ấn Độ, nhưng trường phái này dần phát triển thành trường phái có ảnh hưởng trong Phật giáo Ấn Độ.[2] Các trung tâm học thuật lớn liên quan đến Đại thừa như Nalanda và Vikramashila phát triển mạnh trong khoảng từ thế kỷ VII đến thế kỷ XII.[2] Theo dòng lịch sử, Phật giáo Đại thừa lan rộng khắp Nam Á, Trung Á, Đông Á và Đông Nam Á, trở thành truyền thống Phật giáo lớn nhất có ngày nay, với 53% Phật tử thuộc Đại thừa Đông Á và 6% theo Kim cương thừa, so với 36% của Phật giáo Thượng toạ bộ (khảo sát năm 2010),[3] có ảnh hưởng mạnh mẽ ở Trung Quốc, Đài Loan, Mông Cổ, Triều Tiên, Nhật Bản, Việt Nam, Nepal, Malaysia và Bhutan.[4]

Phật giáo Đại thừa đề cao con đường của Bồ Tát phấn đấu để đạt được giác ngộ hoàn toàn (samyaksaṃbuddha) vì lợi ích của tất cả chúng sinh, và do đó còn được gọi là "Bồ tát thừa" (tiếng Phạn: बोधिसत्त्वयानBodhisattvayāna).[5][6] Nhìn chung, Phật giáo Đại thừa xem mục tiêu trở thành Phật thông qua con đường bồ tát là có sẵn cho tất cả mọi người và xem trạng thái của quả vị A-la-hán là chưa hoàn thiện.[7] Các hình tượng giác ngộ trong Phật giáo Đại thừa rất đa dạng và phong phú, nhiều vị Phật và Bồ tát không hiện diện trong kinh điển của Phật giáo Nguyên thủy (như hình tượng A-di-đà).[8] Triết học Đại thừa cũng thúc đẩy phát triển các tông phái với những học thuyết độc đáo, chẳng hạn như Trung quán tông với Thuyết tính Không (śūnyatā), Duy thức tông và thuyết Phật tính.

Truyền thống Kim Cương thừa được các nhà nghiên cứu xem là một nhánh của Đại thừa, chú trọng sử dụng chân ngôn (sa. mantra), và những nghi lễ bao gồm những phương pháp dùng các ấn thủ trong tu tập, một phương pháp mà các tu sĩ thuộc truyền thống này cho rằng có hiệu quả mạnh mẽ hơn và nhanh hơn trong việc đạt được Phật quả.[9]

Từ nguyên

[sửa | sửa mã nguồn]

Xuất hiện ý nghĩa trong các Kinh nguyên thủy, nhưng được triển khai vào thế kỉ thứ nhất trước công nguyên, Đại thừa là tâm tánh rộng lớn, tròn đồng thái hư, không thiếu không dư, là cỗ xe lớn nhờ dựa trên tính đa dạng của giáo pháp để mở đường cho số lớn chúng sinh có thể giác ngộ, giải thoát sinh tử, lìa khổ được vui. Cả hai Tiểu thừa và Đại thừa đều bắt nguồn từ vị Phật lịch sử Thích-ca Mâu-ni, nhưng khác nhau nơi sự quan tâm về thực hành giáo pháp và tư tưởng.(sa. sarvasattva). Hình tượng tiêu biểu của Đại thừa là Bồ Tát (sa. bodhisattva) với đặc tính vượt trội là lòng bi (sa., pi. karuṇā). Bộ kinh được xem là kinh văn Đại thừa đầu tiên là Bát-nhã bát thiên tụng (般若八千頌, sa. aṣṭasāhasrikā prajñāpāramitā).

Sơ kỳ, các đại sư của phái này gọi pháp môn của mình là Đại thừa để phân biệt với Phật giáo Nguyên thủy, mà họ gọi là Tiểu thừa hay Tiểu Thặng, nghĩa là "cỗ xe nhỏ" hay "bánh xe nhỏ" (sa. hīnayāna), còn có cả Nhị thừa, Tam thừa... Ngoài ra còn một trường phái Phật giáo thứ ba là Kim cương thừa, còn gọi là Mật tông hoặc Chân ngôn, cũng phát sinh từ phái Đại thừa.

Vấn đề Đại Thừa và Tiểu Thừa

[sửa | sửa mã nguồn]

Trước đây người thường cho rằng giáo lý Tiểu thừa không đưa đến quả vị tối hậu thành Phật, chỉ có giáo lý Đại thừa mới là giáo lý chân chính của Phật. Ngược lại, các nhà sư Tiểu thừa thì cho rằng giáo lý Tiểu thừa mới chính là giáo lý nguyên thủy của Phật, còn giáo lý Đại thừa là ngoại đạo. Sự bất đồng quan điểm ấy đã làm băng giá mối quan hệ của hai truyền thống cả ngàn năm. Ngày nay với những phương tiện tiến bộ, mọi mặt trong xã hội đều thay đổi, những quan điểm Tiểu thừa và Đại thừa không còn thích hợp. Qua nghiên cứu, cho thấy rằng:

1. Thời kỳ Phật giáo Nguyên thủy cho đến thời kỳ Bộ phái (sau Đức Phật 400 năm) chưa có danh từ Đại thừa hay Tiểu thừa.

2. Danh từ Tiểu thừa nên hiểu là Thượng tọa bộ và Thuyết nhất thiết hữu bộ. Ngày nay chỉ còn 2 hệ Tiểu thừa này có mặt trên thế giới.

3. Từ ít lâu nay người ta có khuynh hướng tránh dùng từ ngữ "Tiểu thừa" vì một số người không thông hiểu Phật pháp kỹ càng có thể cảm thấy bị tổn thương. Do đó, 2 khái niệm Phật giáo Bắc Tông và Phật giáo Nam Tông ra đời.

4. Giáo lý được phân làm hai truyền thống theo địa lý, truyền thừa, và được gọi là Phật giáo Bắc tông và Phật giáo Nam tông. Sử dụng từ ngữ Bắc tông và Nam tông nói lên tính xuyên suốt của cây đại thọ, giáo lý đạo Phật.

Tăng sĩ Phật giáo hệ phái Đại Thừa

5. Mặc dù truyền thống Bắc Tông và Nam Tông có những khác biệt, tuy nhiên, những khác biệt ấy không cơ bản. Trái lại, những điểm tương đồng lại rất cơ bản như sau:

a/. Cả hai đều nhìn nhận Đức Phật là bậc Đạo sư.

b/. Cả hai đều chấp nhận và hành trì giáo lý Tứ thánh đế, Bát chính đạo, Duyên khởi...; đều chấp nhận Tam pháp ấn Vô thường, Khổ, Vô ngã; đều chấp nhận con đường tu tập: Giới-Định-Tuệ.

c/. Cả hai đều từ chối có đấng tối cao tự sáng tạo và ngự trị thế giới.

Ngược lại với quan điểm nguyên thủy, Đại thừa không quá nhấn mạnh đến đời sống xuất gia, cho rằng cư sĩ tại gia cũng có thể đạt Niết-bàn với sự tế độ của chư Phật và chư Bồ Tát. Hình tượng cư sĩ Duy-ma-cật trong Duy-ma-cật sở thuyết kinh là ví dụ tiêu biểu nhất cho trường hợp này. Cách xưng hô trong kinh cũng có khác đi đôi chút. Những lời dạy trong kinh giờ đây được hướng thẳng đến giới cư sĩ như: Thiện nam tử (sa. kulaputra), thiện nữ nhân (sa. kuladuhitṛ), như câu hỏi của tôn giả Tu-bồ-đề trong Kim Cương kinh cho thấy:

Thưa Thế Tôn, thiện nam tử hoặc thiện nữ nhân đã khởi hành với Bồ Tát thừa nên an trụ như thế nào, nên thực hành như thế nào, nên điều phục tâm như thế nào?

Theo quan điểm Đại thừa, Niết-bàn không phải chỉ là giải thoát khỏi Luân hồi—mà hơn thế nữa, hành giả giác ngộ về Chân tâm và an trụ trong đó, đã tiến vào " cửa vô sinh vô tử". Mỗi chúng sinh đều mang Phật tính (sa. buddhatā) và giác điều đó là điều tuyệt đối quan trọng.

Đại thừa lại được chia ra nhiều bộ phái khác nhau, xuất phát từ Ấn Độ và truyền qua Tây Tạng, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và Việt Nam. Tại Ấn Độ, Đại thừa đã chia ra Trung quán tông (sa. mādhyamika) do Long Thụ (sa. nāgārjuna) đề xuất và Duy thức tông (sa. vijñānavādin, yogācārin) do Vô Trước (sa. asaṅga) và Thế Thân (sa. vasubandhu) sáng lập. Song song với Tantra (Mật tông) của Ấn Độ giáo, đạo Phật cũng sản sinh ra một trường phái là Kim cương thừa (sa. vajrayāna), rất thịnh hành tại Tây Tạng. Thuộc về Đại thừa tại Trung Quốc và Nhật Bản, người ta có thể kể đến Thiền tông, Hoa Nghiêm tông, Thiên Thai tông, Tịnh Độ tông. Giáo lý căn bản của Đại thừa được chứa đựng trong những bộ kinh (sa. sūtra) và luận (sa. śāstra). Nói chung, Đại thừa phát triển một cách uyển chuyển, thích nghi, tùy thuận, để phù hợp với khả năng Giác ngộ của căn cơ mọi người.

Một số học giả nghiên cứu về Phật giáo cho rằng: vấn đề về Tiểu thừa và Đại thừa ngày nay có thể hiểu đơn giản qua hình ảnh của một cái cây. Một cái cây gồm rễ, thân và lá từ lúc còn nhỏ đến lúc đang phát triển chính là Tiểu thừa. Khi cây phát triển ra nhánh và thêm nhiều lá thì nhánh và lá là Đại thừa, còn thân, rễ, và những nhánh cũ là Tiểu thừa. Cũng như vậy, khi cây ra quả, quả đó là Mật tông. Vì là cùng một cây nên việc phân biệt Tiểu thừa và Đại thừa chỉ mang tính hình tượng (giống như so sánh bạn lúc nhỏ và bạn khi lớn lên, trưởng thành). Hay nói cách khác, dù là Tiểu thừa hay Đại thừa thì mục đích cuối cùng của Phật giáo là đưa con người đạt được sự giải thoát mọi khổ đau, sống an vui hạnh phúc trọn vẹn mãi mãi. Tiểu thừa nói về giáo lý của Phật Thích Ca Mâu Ni còn tại thế. Đại thừa nói về giáo lý của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni lúc tại thế và lúc sống tại cõi Niết Bàn cùng với các Chư Phật và Bồ Tát (đệ tử của ngài).

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Lịch sử Phật giáo
  • Tiểu thừa
  • Tịnh độ tông

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Harvey (2013), pp. 108-109.
  2. ^ a b Woodhead, Linda; Partridge, Christopher Hugh; Kawanami, Hiroko, biên tập (2016). Religions in the modern world : traditions and transformations . Abingdon, Oxon: Routledge. ISBN 978-0415858809. OCLC 916409066.
  3. ^ Harvey, Peter (2013). An Introduction to Buddhism: Teachings, History and Practices, p. 403.
  4. ^ Foltz, Richard (2013). Religions of Iran:From Prehistory to the Present. tr. 95. ISBN 978-1780743097. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2017. In the centuries before the Arab conquests Buddhism was spread throughout the eastern Iranian world. Buddhist sites have been found in Afghanistan, Turkmenistan, Uzbekistan, and Tajikistan, as well as within Iran itself.
  5. ^ Damien Keown (2003), A Dictionary of Buddhism, Oxford University Press, p. 38
  6. ^ Warder, A.K. (3rd edn. 1999). Indian Buddhism: p. 338.
  7. ^ Harvey (2013), p. 111.
  8. ^ Williams, Paul, Mahayana Buddhism: The Doctrinal Foundations, Routledge, 2008, p. 21.
  9. ^ Harvey (2013), p. 189.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Aṣṭasāhasrikā Prajñāpāramitā, Skt. ed. P. L. Vaidya, Buddhist Sanskrit Texts No. 4, Darbhanga 1960.
  • Vimalakīrtinirdeśa. Transliterated Sanskrit Text Collated with Tibetan and Chinese Translations. Ed. by Study Group on Buddhist Sanskrit Literature. Taisho University, 2004.
  • Phật thuyết Duy-ma-cật kinh (佛說維摩詰經), Taishō No. 474.
  • Duy-ma-cật sở thuyết kinh (維摩詰所說經), Taishō No. 475.
  • Thuyết Vô Cấu Xưng kinh (說無垢稱經), Taishō No. 476
  • Vajracchedikā Prajñāpāramitā, ed. and transl. Edward Conze, Roma 1974 (SOR XIII).
  • "Mahayana". Encyclopædia Britannica. Encyclopædia Britannica. 2002.
  • Karel Werner; Jeffrey Samuels; Bhikkhu Bodhi; Peter Skilling, Bhikkhu Anālayo, David McMahan (2013). The Bodhisattva Ideal: Essays on the Emergence of Mahayana. Buddhist Publication Society. ISBN 978-955-24-0396-5.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  • Beal (1871). Catena of Buddhist Scriptures from the Chinese, London, Trübner
  • Karashima, Seishi, "Was the Așțasāhasrikā Prajñāparamitā Compiled in Gandhāra in Gandhārī?" Annual Report of the International Research Institute for Advanced Buddhology, Soka University, vol. XVI (2013).
  • Lowenstein, Tom (1996). The Vision of the Buddha, Boston: Little Brown, ISBN 1-903296-91-9
  • Harrison, P.M.: "Sanskrit Fragments of a Lokottaravādin Tradition" in Hercus et al. (1982): Indological and Buddhist Studies. Canberra: Australian National University, Faculty of Asian Studies.
  • Harvey, Peter (2013). An Introduction to Buddhism: Teachings, History and Practices
  • Hirakawa, Akira: A History of Indian Buddhism. From Śākyamuni to Early Mahāyāna. Translated and Edited by Paul Groner. University of Hawaii Press, 1990.
  • Schopen, G. "The inscription on the Kusan image of Amitabha and the character of the early Mahayana in India", Journal of the International Association of Buddhist Studies 10, 1990
  • Suzuki, D.T. (1914). "The Development of Mahayana Buddhism", The Monist Volume 24, Issue 4, 1914, pp. 565–581
  • Suzuki, D.T. (1908). Outline of Mahayana Buddhism, Open Court, Chicago
  • Fo Guang Ta-tz'u-tien 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-kuang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ điển. Phật Quang Đại Từ điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
  • Williams, Paul: Mahāyāna Buddhism. The Doctrinal Foundations. London and New York, 1989.
  • Long H. Pham: Research on the concept of Hinayana and Mahayana in Buddhism today, 2021

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Đại thừa. Wikisource có văn bản về bài viết trong New International Encyclopedia năm 1905 về Mahāyāna.
  • Digital Dictionary of Buddhism
  • Comparison of Buddhist Traditions (Mahayana – Therevada – Tibetan)
  • Introduction to Mahayana on Kagyu Samye Ling's website
  • The Mahayana Mahaparinirvana Sutra: complete text and analysis
  • Buddhas and Bodhisattvas in Mahayana Buddhism
  • Arahants, Buddhas and Bodhisattvas by Bhikkhu Bodhi
  • The Bodhisattva Ideal in Theravāda Theory and Practice by Jeffrey Samuel
  • Digital Dictionary of Buddhism
Translation arrow iconBài viết này là công việc biên dịch đang được tiến hành từ bài viết ArticleName từ một ngôn ngữ khác sang tiếng Việt. Bạn có thể giúp Wikipedia bằng cách hỗ trợ dịch và trau chuốt lối hành văn tiếng Việt theo cẩm nang của Wikipedia.
  • x
  • t
  • s
Yoga
Subtle body
  • Three bodies
  • Five sheaths
  • Chakra
  • Nadi
    • Ida
    • Sushumna
    • Pingala
  • Prana
Ấn Độ giáo
Three Yogas
  • Karma yoga
  • Bhakti yoga
  • Jnana yoga
  • and sometimes Rāja yoga
Philosophy
  • Bhagavad Gita
  • Yoga Vasistha
  • Yoga Sutras of Patanjali
Concepts
  • Eight limbs
    • Yama
    • Niyama
    • Asana
      • Lotus position
    • Pranayama
    • Pratyahara
    • Dhāraṇā
    • Dhyana
    • Samadhi
  • Kriyā
  • Mantra
    • Pranava
    • Nada
    • Surat Shabd
    • Aghor Yoga
  • Mudras
    • Bandha
    • Mahamudra
    • Viparita Karani
    • List
  • Nyasa
  • Kumbhaka
  • Shatkarmas
    • Neti
    • Dhauti
    • Nauli
    • Basti
    • Kapalabhati
    • Bhastrika
    • Trataka
  • Tapas
  • Sādhanā
Tantra
  • Yogi
  • Yogini
  • Siddhi
    • Mahasiddha
    • Shaiva Siddhanta
  • Laya Yoga
    • Kundalini
Hatha yoga
  • Amaraugha Prabodha
  • Amritasiddhi
  • Bahr al-Hayat
  • Hathabhyasapaddhati
  • Hatha Ratnavali
  • Hatha Yoga Pradipika
  • Hatha Yoga: The Report of a Personal Experience
  • Gheranda Samhita
  • Joga Pradipika
  • Shiva Samhita
  • Sritattvanidhi
  • Vasishtha Samhita
  • Vimanarcanakalpa
  • Yogasopana Purvacatuska
Buddhism
Theravada
  • Samatha
  • Samadhi (Buddhism)
  • Vipassana
  • Anapanasati
  • Visuddhimagga
Đại thừa
  • India
    • Yogachara
  • Japan
    • Tendai
    • Zazen
Vajrayana
  • India
    • Kriyayoga (Buddhist)
    • Caryayoga
    • Anuttarayoga
    • Sahajayana
  • Tibet
    • Devata yoga
    • Yantra yoga
    • Six Yogas of Naropa
      • Tummo
      • Ösel
      • Karmamudra
      • Milam
      • Bardo
      • Phowa
    • Mahayoga
    • Anuyoga
    • Atiyoga
  • China
    • Tangmi
  • Japan
    • Shingon
Modern
As exercise
  • Asana
    • Downward dog
    • List of asanas
    • List of Indian asana yoga gurus
  • Drishti
  • Surya Namaskar
  • Vinyāsa
    • Hasta Vinyasas
  • Yoga as therapy
  • Yoga for women
  • Props
  • Light on Yoga
Related
  • Yoga hybrids
    • Mindful Yoga
  • International Day of Yoga
  • List of yoga schools
  • Modern yoga gurus
  • Yoga Nidra
  • Yoga scholars (template)
  • Journals
    • Asana Journal
    • Yoga Journal
  • x
  • t
  • s
Phật giáo Việt Nam
Phật
  • Thích Ca Mâu Ni
  • A-di-đà
  • Phật Dược Sư
  • Đại Nhật Như Lai
  • Phật Mẫu
  • Duyên giác
Bồ Tát
  • Quán Thế Âm (Quan Âm)
  • Văn-thù-sư-lợi
  • Phổ Hiền
  • Địa Tạng Bồ Tát
  • Đại Thế Chí
  • Bát bộ Kim Cương
  • Di-lặc
  • Phật Mẫu Chuẩn Đề
Tăng già
  • Ma-ha-ca-diếp
  • A-nan-đà
  • Mục-kiền-liên
  • Bồ-đề-đạt-ma
  • Huyền Trang
  • Đại thừa
  • Tịnh độ tông
  • Thiền
  • Đát-đặc-la
  • Truyện thần thoại Việt Nam
  • Tín ngưỡng Việt Nam
  • x
  • t
  • s
Các đề tài về Phật giáo
  • Bảng chú giải
  • Chỉ mục
  • Đại cương
Nền tảng
  • Tam bảo
    • Phật
    • Pháp
    • Tăng
  • Tứ diệu đế
  • Bát chính đạo
  • Trung đạo
  • Tam pháp ấn
  • Tam học
  • Niết-bàn
  • Bồ-đề
  • Bát-nhã
  • Giải thoát
Đức Phật
  • Tất-đạt-đa Cồ-đàm
  • Thích-ca Mâu-ni
  • Như Lai
  • Thập hiệu
  • Thái tử xuất gia
  • Du quán tứ môn
  • Phật thành đạo
  • Chuyển pháp luân
  • Tám sự kiện lớn trong cuộc đời Đức Phật
  • Tứ Động Tâm
  • Phật Đản
  • Nơi Đức Phật dừng chân
  • Danh sách những trò mà Đức Phật sẽ không chơi
  • Ba-tư-nặc
  • Gia đình
  • Thánh tích
  • Đức Phật trong các tôn giáo trên thế giới
Giáo lý và khái niệm
  • Vô minh
  • Tam độc
  • Duyên khởi
    • Thập nhị nhân duyên
  • Nghiệp
  • Tái sinh
  • Luân hồi
  • Trung hữu
  • Ngũ uẩn
  • Vô thường
  • Khổ
  • Vô ngã
  • Không
  • Chân như
  • Phật tính
  • Bồ-đề tâm
  • Tam thân
  • Hai chân lý
  • Phiền não
  • Năm triền cái
  • Kiết sử
  • Phương tiện thiện xảo
  • Công đức
  • Tác ý
  • Thánh đạo
  • Tứ thánh quả
  • A-la-hán
  • Bồ tát
Vũ trụ học và thần thoại
  • Tam giới
    • Cõi dục giới
    • Cõi sắc giới
    • Cõi vô sắc giới
  • Lục đạo
    • Thiên
    • Nhân
    • A-tu-la
    • Ngạ quỷ
    • Súc sinh
    • Địa ngục
  • Kiếp
  • Thích Đề Hoàn Nhân
  • Thiên ma Ba Tuần
  • Phạm Thiên
  • Phật Mẫu
  • Nước Cam Lồ
Thực hành, thiền định và nghi thức
  • Thiền
    • Tuệ quán
    • Chỉ
    • Tứ Thiền
    • Thiền-na
  • Chánh niệm
    • Tứ niệm xứ
  • 37 phẩm trợ đạo
    • Tứ chính cần
    • Tứ thần túc
    • Ngũ căn
    • Ngũ lực
    • Thất giác chi
  • Tứ vô lượng
    • Tâm từ
    • Tâm từ bi
    • Tâm hoan hỉ
    • Buông xả
  • Bố thí
  • Cúng dường
  • Đảnh lễ
  • Hồi hướng công đức
  • Sùng kính
  • Khất thực
    • Khất sĩ
  • Hạnh đầu đà
  • Khổ tu
  • Xuất gia
  • Xuất gia gieo duyên
  • Thọ giới
  • Đạo tràng
  • Khai quang
  • Tả kinh
  • Thủ ấn
  • Kinh Tứ niệm xứ
  • Lục độ
  • Tứ nhiếp pháp
  • Bát giải thoát
  • Ba-la-mật
Giới luật và đạo đức
  • Giới
  • Giới luật Phật giáo
  • Ngũ giới
  • Bát quan trai giới
  • Thập thiện
  • Đạo đức Phật giáo
  • Hiếu thảo
  • Bồ tát giới
  • Hạnh nguyện Bồ tát
  • Tứ hoằng thệ nguyện
  • Quy y
Tăng đoàn, chức danh và đời sống xuất gia
  • Tăng đoàn
  • Tì-kheo
  • Tì-kheo-ni
  • Sa-di
  • Sa-di-ni
  • Upāsaka
  • Cư sĩ
  • Trụ trì
  • Pháp danh
  • Pháp chủ
  • Thượng tọa
  • Hòa thượng
Nhân vật
  • Thập đại đệ tử
  • Kiều-trần-như
  • A-thuyết-thị
  • Xá-lợi-phất
  • Mục-kiền-liên
  • A-nan-đà
  • Ma-ha-ca-diếp
  • A-na-luật
  • Ca-chiên-diên
  • Tu-bồ-đề
  • Phú-lâu-na
  • Ưu-bà-li
  • Thi-bà-la
  • Mục Liên cứu mẹ
  • Long Thụ
  • Vô Trước
  • Thế Thân
  • Liên Hoa Sinh
  • Nichiren
  • Huyền Trang
  • Trí Nghĩ
Kinh điển và văn bản
  • Kinh điển Phật giáo
    • Tam tạng
    • Kinh tạng
      • Nikāya
      • A-hàm
      • Trường Bộ
      • Trung Bộ
      • Tương ưng Bộ
      • Tăng chi Bộ
      • Tiểu Bộ
      • Danh sách kinh Nikāya
      • Danh sách kinh A-hàm
    • Luật tạng
    • Luận tạng
  • Kinh điển Phật giáo sơ kỳ
  • Kinh Chuyển pháp luân
  • Kinh Pháp Cú
  • Kinh Lửa
  • Kinh Kalama
  • Kim cương kinh
  • Bát-nhã tâm kinh
  • Bát-nhã-ba-la-mật-đa kinh
  • Pháp Hoa kinh
  • Hoa Nghiêm kinh
  • Niết bàn kinh
  • A-di-đà kinh
  • Đà-la-ni
    • Mahamayuri
Tông phái và truyền thống
  • Phật giáo sơ kỳ
  • Phật giáo Bộ phái
  • Trưởng lão bộ
  • Phật giáo Nguyên thủy
  • Đại thừa
    • Thiền tông
      • Thiền tông Việt Nam
      • Thiền phái Trúc Lâm
    • Tịnh độ tông
    • Thiên Thai tông
    • Hoa Nghiêm tông
    • Trung quán tông
    • Duy thức tông
  • Kim cương thừa
    • Phật giáo Tây Tạng
    • Chân ngôn tông
  • Mật tông
  • Tân thừa
  • Các tông phái Phật giáo
  • Những điểm chung giữa Nam truyền và Bắc truyền
Địa danh và thánh tích
  • Tứ thánh địa
    • Lâm-tỳ-ni
    • Bodh Gaya
    • Sarnath
    • Kushinagar
  • Tứ Động Tâm
  • Rừng Sa La Song Thọ
Quốc gia và khu vực
  • Ấn Độ
  • Sri Lanka
  • Nepal
  • Bhutan
  • Myanmar
  • Thái Lan
  • Campuchia
  • Lào
  • Việt Nam
  • Trung Quốc
  • Nhật Bản
  • Triều Tiên
  • Đài Loan
  • Tây Tạng
  • Mông Cổ
  • Singapore
  • Malaysia
  • Indonesia
  • Nga
    • Kalmykia
    • Buryatia
  • Hoa Kỳ
  • Vương quốc Anh
  • Pháp
  • Australia
  • Brazil
  • Phương Tây
  • Trung Đông
Lịch sử
  • Dòng thời gian
  • Lịch sử Phật giáo
  • Aśoka
  • Các hội đồng Phật giáo
  • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ nhất
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ hai
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ ba
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ tư
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ năm
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ sáu
  • Hy Lạp hóa
  • Phật giáo và thế giới La Mã
  • Con đường tơ lụa
  • Sự suy tàn của Phật giáo ở Ấn Độ
  • Tam Vũ diệt Phật
  • Sự bức hại Phật tử
  • Biến cố Phật giáo 1963
  • Chủ nghĩa dân túy Phật giáo Sinhala
  • Phong trào 969
  • Chủ nghĩa canh tân Phật giáo
  • Phong trào Vipassana
  • Phụ nữ trong Phật giáo
Văn hóa, nghệ thuật, pháp khí, vật phẩm
  • Văn hóa Phật giáo
  • Kiến trúc Phật giáo
  • Nghệ thuật Phật giáo
  • Biểu tượng Phật giáo
    • Pháp luân
    • Cờ Phật giáo
    • Chữ Vạn
  • Thangka
  • Tượng Phật
  • Tràng hạt
  • Chuông bát
  • Cetiya
  • Cintamani
  • Âm nhạc trong Phật giáo
  • Ẩm thực Phật giáo
  • Ăn chay trong Phật giáo
  • Phật thủ
  • Kheer
Lễ hội
  • Đại lễ Vesak
  • Phật đản
  • Vu-lan
  • Kinh Vu Lan Bồn
  • Uposatha
  • An cư kiết hạ
  • Māgha Pūjā
  • Hội Long Hoa
  • Obon
Phật giáo hiện đại và xã hội
  • Phật giáo dấn thân
  • Phật giáo hiện đại
  • Phật giáo thế tục
  • Kinh tế học Phật giáo
  • Kinh tế công đức
  • Xã hội học Phật giáo
  • Nhân học Phật giáo
  • Tam giáo
  • Giảm căng thẳng dựa trên chánh niệm
  • Trị liệu nhận thức dựa trên chánh niệm
So sánh
  • Kitô giáo
    • Ảnh hưởng
    • So sánh
  • Ấn Độ giáo
  • Jaina giáo
  • Tâm lý học
  • Khoa học
  • Bạo lực
  • Triết học phương Tây
Danh sách và chỉ mục
  • Bồ tát
  • Chư Phật
  • Các bài kinh
  • Sách
  • Phật tử
  • Chùa chiền
  • Chỉ mục
  • Thể loại
  • Cổng thông tin
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn Sửa dữ liệu tại Wikidata
Quốc tế
  • GND
  • FAST
Quốc gia
  • Hoa Kỳ
  • Pháp
  • BnF data
  • Cộng hòa Séc
  • Tây Ban Nha
  • Latvia
  • Israel
Khác
  • Yale LUX

Từ khóa » Thế Nào Là Bắc Tông Và Nam Tông