Dạng 3: Thay đổi Chu Kỳ Con Lắc đơn Khi Thay đổi độ Cao, Nhiệt độ
Có thể bạn quan tâm
Dạng 3 của con lắc đơn: Thay đổi chu kỳ của con lắc đơn khi thay đổi độ cao, nhiệt độ. Thay đổi chu kỳ chúng ta hiểu là con lắc đơn dao động điều hòa (ở bài trước đã được nhắc). Khi con lắc đơn được đề bài nói là dao động bé hoặc là dao động với chu kỳ, tần số bao nhiêu đó; thì mặc định nó là dao động điều hòa. Và bây giờ chúng ta tim hiểu thay đổi chu kỳ của con lắc đơn dao động điều hòa khi thay đổi độ cao và nhiệt độ của nó là như thế nào?
Vậy khi thay đổi độ cao là thay đổi cái gì? Năm lớp 10 mình đã biết rồi, khi thay đổi độ cao của một vật nào đó thì gia tốc trọng trường, gia tốc rơi tự do hay lực hút của trái đất tác dụng vào vật sẽ thay đổi. Cho nên khi thay đổi độ cao có nghĩa là gia tốc của vật thay đổi. Khi thay đổi nhiệt độ có nghĩa là độ dài của dây treo sẽ thay đổi, đó là sự giãn nở vì nhiệt của con lắc.
* Thay đổi T khi thay đổi độ cao + Ở mặt đất: \(T = 2 \pi \sqrt{\frac{\ell}{g}}\) Với \(g = G.\frac{M}{R^2}\) + Ở độ cao h: \(T' = 2 \pi \sqrt{\frac{\ell}{g'}}\) Với \(g' = G.\frac{M}{(R + h)^2}\) \(\Rightarrow \frac{T'}{T} = \sqrt{\frac{g}{g'}} = \sqrt{\frac{(r + h)^2}{R^2}} = \frac{R + h}{R}\) \(\Rightarrow \frac{T'}{T} = 1 + \frac{h}{R} \Rightarrow \frac{\Delta T}{T} = \frac{T' - T}{T} = \frac{h}{R} > 0\)
* Thay đổi T khi chuyển đổi nhiệt độ NHỚ: Với \(\varepsilon , \varepsilon ' > 0;\ \varepsilon , \varepsilon ' \ll 1\) Ta có: \((1 \pm \varepsilon ) ^m \approx 1 \pm m\varepsilon\) \((1 + \varepsilon ) ^m . (1 - \varepsilon ) ^n \approx 1 + m\varepsilon - n\varepsilon '\) + Ở nhiệt độ t1: \(T_1 = 2 \pi \sqrt{\frac{\ell_1}{g}}\) Với \(\ell_1 = \ell_0 (1 + \alpha t_1)\) + Ở nhiệt độ t2: \(T_2 = 2 \pi \sqrt{\frac{\ell_2}{g}}\) Với \(\ell_2 = \ell_0 (1 + \alpha t_2)\) \(\Rightarrow \frac{T_2}{T_1} = \sqrt{\frac{\ell_2}{\ell _1}} = \sqrt{\frac{1 + \alpha t_2}{1 + \alpha t_1}} = \frac{(1 + \alpha t_2)^{\frac{1}{2}}}{(1 + \alpha t_1)^{\frac{1}{2}}}\) \(\Rightarrow \frac{T_2}{T_1} = (1 + \alpha t_2)^{\frac{1}{2}}.(1 + \alpha t_1)^{-\frac{1}{2}} = 1 + \frac{1}{2} \alpha t_2 - \frac{1}{2} \alpha t_1\) \(\Rightarrow \frac{T_2}{T_1} - 1 = \frac{1}{2}\alpha (t_2 - t_1)\) \(\Rightarrow \frac{\Delta T}{T_1} = \frac{T_2 - T_1}{T_1} = \frac{1}{2} \alpha (t_2 - t_1)\)
* Thay đổi T khi thay đổi cả độ cao và nhiệt độ \(\Rightarrow \frac{\Delta T}{T} = \frac{h}{R} + \frac{1}{2} \alpha (t_1 - t_2)\)
* Sự nhanh (chậm) của đồng hồ quả lắc + Nếu \(\Delta T > 0 \Leftrightarrow T_2 > T_1\): chu kỳ tăng ⇒ Đồng hồ chạy chậm. + Nếu \(\Delta T < 0 \Leftrightarrow T_2 < T_1\): chu kỳ giảm ⇒ Đồng hồ chạy nhanh. + Nếu \(\Delta T = 0 \Leftrightarrow T_2 =T_1\): chu kỳ không đổi ⇒ Đồng hồ chạy đúng. ⇒ Thời gian nhanh (chậm) trong 1 ngày đêm. \(\Rightarrow \Delta t = \left | \frac{\Delta T}{T_1} \right | \times 2,4 \times 3600\ (s)\) Thường \(T_2 \approx T_1 \Rightarrow \Delta t = \left | \frac{\Delta T}{T_2} \right | \times 86400\ (s)\)
VD1: Một đồng hồ quả lắc, dây treo dài ℓ, hệ số nở dài \(\alpha = 2.10^{-5}k^{-1}\) đang chạy đúng. Nếu nhiệt độ môi trường giảm 100C thì trong 1 ngày đêm đồng hồ chạy nhanh hay chậm bao nhiêu? Giải: \(\alpha = 2.10^{-5}k^{-1}\) \(t_2 - t_1 = -10\) Ta có: \(\frac{\Delta T}{T} = \frac{1}{2} \alpha (t_2 - t_1)\) \(\Rightarrow \frac{\Delta T}{T} = \frac{1}{2}.2.10^{-5}.(-10) = -10^{-4} < 0\) ⇒ Đồng hồ chạy nhanh. ⇒ Thời gian nhanh trong 1 ngày đêm \(\Delta t = \left | \frac{\Delta T}{T} \right | \times 24 \times 3600\) \(\Rightarrow \Delta t = 10^{-4} \times 86400 = 8,64\ (s)\)
VD2: Khi đưa một con lắc đơn lên cao 9,6 km so với mặt đất thì cần tăng hay giảm chiều dài bao nhiêu phần trăm để chu kỳ không đổi? Lấy bán kính Trái Đất R = 6400 km. Giải: Ta có: • Mặt đất: \(T_1 = 2 \pi \sqrt{\frac{\ell}{g}}\) • Ở độ cao h: \(T_2 = 2 \pi \sqrt{\frac{\ell + \Delta \ell }{g'}}\) T2 = T1 \(\Rightarrow 2\pi \sqrt{\frac{\ell + \Delta \ell }{g'}} = 2 \pi \sqrt{\frac{\ell }{g}}\) \(\Rightarrow \sqrt{\frac{g}{g'}} = \sqrt{\frac{\ell }{\ell + \Delta \ell }} = \sqrt{\frac{1}{1 + \frac{\Delta \ell}{\ell }}}\) \(\Rightarrow \frac{1}{\left ( 1 + \frac{\Delta \ell}{\ell} \right )^{\frac{1}{2}}} = \sqrt{\frac{G.\frac{M}{R^2}}{G.\frac{M}{(R + h)^2}}} = \frac{R + h}{R}\) \(\Rightarrow \left ( 1 + \frac{\Delta \ell}{\ell} \right )^{-\frac{1}{2}} = 1+\frac{h}{R} \Rightarrow 1 - \frac{1}{2}.\frac{\Delta \ell}{\ell} = 1 + \frac{h}{R}\) \(\Rightarrow \frac{\Delta \ell}{\ell} = -\frac{2h}{R} = - \frac{2.9,6}{6400} = -0,003\) \(\Rightarrow \frac{\Delta \ell}{\ell} = 0,3\%\) ⇒ Giảm chiều dài ban đầu 0,3%
Từ khóa » G Thay đổi Theo độ Cao
-
Dạng 3: Chu Kì Con Lắc Thay đổi Theo độ Cao Và Nhiệt độ | 7scv
-
Trọng Trường Trái Đất – Wikipedia Tiếng Việt
-
Trọng Lượng Thay đổi Theo độ Cao Và độ Sâu - Vật Lý 360 độ
-
Cách Tính Trọng Lượng Của Vật Thay đổi Theo độ Cao Hay, Chi Tiết
-
Chu Kỳ Thay đổi Theo độ Cao Và Nhiệt độ - 123doc
-
Top 9 Gia Tốc Trọng Trường Thay đổi Theo độ Cao 2022
-
Điều Nào Sau đây Là Sai Khi Nói Về Gia Tốc Rơi Tự Do G A) Trị Số G Là ...
-
Tại Sao Càng Lên Cao Thì Trọng Lượng Của Vật Càng Giảm ? - Lan Anh
-
Chủ đề 5: Tính Trọng Lượng Của Vật Thay đổi Theo độ Cao - Lib24.Vn
-
Trọng Lượng Của Một Vật Còn Thay đổi Theo độ Cao - Hoc24
-
Đưa Một Con Lắc đơn Từ Mặt đất Lên độ Cao H = 9,6km. Biết Bán Kín
-
Gia Tốc Của Vật Càng Lên Cao Thì:
-
[Vật Lý] G Là Gì Trong Vật Lý? Công Thức Tính Gia Tốc Trọng Trường!
-
Vùng Núi Khí Hậu Cảnh Quan Có Sự Thay đổi Theo độ Cao Và ...