Đánh Giá Kết Quả điều Trị Bệnh Thủy đậu Bằng Acyclovir Kết Hợp Bôi ...
Có thể bạn quan tâm
Bệnh thủy đậu (Varicella, Chickenpox) là bệnh da nhiễm trùng cấp tính do Varicella Zoster virus (VZV) gây ra. Bệnh thủy đậu có ở mọi nơi trên thế giới với những tỷ lệ khác nhau theo độ tuổi, vùng khí hậu và vùng dân cư đã được tiêm chủng hay chưa. Nghiên cứu này sẽ đánh giá hiệu quả điều trị bệnh thủy đậu bằng uống Acyclovir kết hợp bôi kem Fucidin.
Trang 1I đẶT VẤN đỀ
Bệnh thủy đậu (Varicella, Chickenpox) là
bệnh da nhiễm trùng cấp tính do Varicella Zoster
virus (VZV) gây ra Bệnh thủy đậu có ở mọi nơi
trên thế giới với những tỷ lệ khác nhau theo độ
tuổi, vùng khí hậu và vùng dân cư đã được tiêm
chủng hay chưa Ở châu Âu và Bắc Mỹ, 90% số
trẻ em mắc thủy đậu ở độ tuổi dưới 10 và 5% trên
15 tuổi Bệnh lây truyền chủ yếu do hít phải virus
từ những giọt nước bọt lơ lửng trong không khí
hoặc tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết từ các mụn
nước và các vết chợt trên da người bệnh [1] Vì
vậy, bệnh dễ lây lan thành dịch Bệnh thủy đậu
nói chung lành tính, nhưng nếu không được điều
trị kịp thời, có thể gây nên những biến chứng như
viêm phổi, viêm cầu thận cấp, viêm cơ tim, viêm
tinh hoàn, viêm tụy, nặng nhất là viêm não với
các di chứng rối loạn tiền đình, liệt, mù và đần
độn Về điều trị thủy đậu, hiện nay trên thế giới
và tại Việt Nam thường sử dụng những loại thuốc
hoặc chế phẩm kháng virus hay hỗ trợ miễn dịch
như acyclovir, foscarnet, vidarabine, interferon
Các nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam cho
thấy hiệu quả và an toàn của acyclovir trong điều
trị thủy đậu [3],[4],[5],[6] Tuy nhiên, ở nước ta cho
đến nay vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu hiệu quả điều trị bệnh thủy đậu bằng uống acyclovir kết hợp bôi fucidin Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên
cứu này nhằm mục tiêu: “Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh thuỷ đậu bằng uống Acyclovir kết hợp bôi Fucidin”.
II đỐI TƯỢNG Và PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 đối tượng và vật liệu nghiên cứu
1.1 Đối tượng nghiên cứu:
a) Bệnh nhân
- Bệnh nhân: Bệnh nhân ≥ 13 tuổi được chẩn
đoán xác định là thủy đậu đến khám và điều trị tại khoa Da Liễu - Bệnh viện Quân Y 103 từ tháng 1 năm 2015 – 7 năm 2015 gồm 62 bệnh nhân được chia làm 2 nhóm:
Nhóm nghiên cứu: 32 BN
- Toàn thân: uống Acyclovir theo liều lượng viên 200 mg x 10 viên/ngày Mỗi lần 2 viên cách nhau 4 giờ x 7 – 10 ngày Cetirizin 10mg x 1 viên /ngày x 10 – 15 ngày
- Tại chỗ: Kem fucidin 2%, bôi 2 lần/ngày, sáng, chiều x 10 – 15 ngày
đÁNH GIÁ KẾT QUẢ đIỀU TRỊ BỆNH THỦY đẬU
BẰNG ACYCLOVIR KẾT HỢP BÔI FUCIDIN TẠI KHOA DA LIỄU, BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
tô thị thanh nga*, lê thị Hồng thanh*, Phạm Hoàng Khâm*
* Bệnh viện 103
TÓM TẮT
Bệnh thủy đậu là bệnh da nhiễm trùng cấp tính do Varicella Zoster virus (VZV) gây ra
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh thủy đậu bằng uống Acyclovir kết hợp bôi kem Fucidin Phương pháp nghiên cứu: Can thiệp có đối chứng so sánh Nhóm nghiên cứu: 32 bệnh nhân
được uống Acyclovir 400 mg x 5 viên/24 giờ, tại chỗ bôi kem fucidin 2%, 2 lần/24 giờ x 10 ngày Nhóm đối chứng: 30 bệnh nhân được bôi Kem acyclovir 5%, 5 lần/24 giờ x 10 ngày Đánh giá hiệu quả điều trị trong vòng 10 ngày, từ 10 – 15 ngày và sau 15 ngày
Kết quả: Sau 5 và 10 ngày điều trị tỷ lệ vảy tiết ẩm, vảy tiết khô không có sự khác biệt giữa 2
nhóm, p> 0,05
Từ khoá: Thủy đậu, Acyclovir, Fucidin.
Trang 2Nhóm đối chứng: 30 BN.
- Toàn thân: Các thuốc đường toàn thân như
nhóm nghiên cứu
- Tại chỗ: Kem Acyclovir 5% bôi 5 lần/ngày x
10 – 15 ngày
b) Tiêu chuẩn chẩn đoán: chủ yếu dựa vào
lâm sàng
+ Tổn thương cơ bản: là các mụn nước, mụn
mủ nhỏ kích thước 0,1- 0,5 cm mọc trên nền dát
đỏ, sau vài ngày vùng trung tâm hơi lõm xuống, có
thể vảy tiết nhỏ ở phía trên
+ Vị trí khu trú: rải rác toàn thân, thường xuất
hiện tuần tự từ đầu, mặt đến thân mình và tứ chi
+ Có thể kèm theo sốt, mệt mỏi, viêm long
đường hô hấp
+ Xét nghiệm chẩn đoán tế bào Tzanck (một
số trường hợp): có tế bào ly gai và tế bào đa nhân
khổng lồ
c) Tiêu chuẩn chọn BN:
+ Bệnh nhân ≥ 13 tuổi
+ Được chẩn đoán xác định bệnh thủy đậu
+ Khởi phát bệnh trong vòng 72 giờ
+ Tự nguyện tham gia nghiên cứu, có địa chỉ
và điện thoại rõ ràng
d) Tiêu chuẩn loại trừ BN
+ BN bị những bệnh như gan, thận, phổi
nặng, BN HIV/AIDS
+ BN đang có thai hoặc cho con bú
+ BN có tiền sử dị ứng, không dung nạp với
acyclovir, acid fucidic
+ Người nhiễm các bệnh virus khác như viêm
gan siêu vi trùng, zona
+ BN không tuân thủ theo qui trình, không
đồng ý hợp tác
e) Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị:
Thời gian đánh giá kết quả điều trị khỏi bệnh trong vòng < 10 ngày, từ 10 – 15 ngày và sau 15 ngày [2]
1.2 Vật liệu nghiên cứu
- Viên nang Acyclovir STADA ® 200mg.
- Kem Fucidin: typ 15 gram, dạng kem Sản xuất bởi LEO Laboratories Limited., Cashel Road, Dublin 12 Ireland
Nhập khẩu bởi Công ty cổ phần dươc liệu TW2,
24 Nguyễn Thị Nghĩa, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
- Kem Acyclovir 5% của nhà sản xuất Stadapharm GmbH
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Thiết kế nghiên cứu Thử nghiệm lâm sàng có đối chứng so sánh
Nhóm nghiên cứu: 32 BN
- Toàn thân: uống Acyclovir theo liều lượng viên 200 mg x 10 viên/ngày Mỗi lần 2 viên cách nhau 4 giờ x 7 – 10 ngày Cetirizin 10mg x 1 viên / ngày x 10 – 15 ngày
- Tại chỗ: Kem fucidin 2%, bôi 2 lần/ngày, sáng, chiều x 10 – 15 ngày
Nhóm đối chứng: 30 BN
- Toàn thân: Các thuốc đường toàn thân như nhóm nghiên cứu
- Tại chỗ: Kem Acyclovir 5% bôi 5 lần/ngày x
10 – 15 ngày
2.2 Phương pháp xử lý số liệu: xử lý số liệu
theo phương pháp thống kê y học So sánh kết quả bằng x2 có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05
III KẾT QUẢ
1 Diễn biến lâm sàng bệnh thủy đậu của nhóm NC
Bảng 1 Diễn biến lâm sàng bệnh thủy đậu của nhóm NC (n=32)
Khám lần đầu sau 5 ngày đT sau 10 ngày đT
Trang 3Khám lần đầu sau 5 ngày đT sau 10 ngày đT
Nhận xét:
- Sau 5 ngày điều trị: đa số các thương tổn dát đỏ, mụn nước giảm nhiều Tỷ lệ còn dát đỏ 6,3%; mụn nước 28,1; mụn mủ 25%, trợt loét rỉ dịch 43,8% Có 90,6 BN có vảy tiết ẩm và 93,8% BN có vảy tiết khô
- Sau 10 ngày điều trị: không có BN nào còn dát đỏ, mụn nước, mụn mủ, vết trợt, vảy tiết ẩm thành các vảy tiết khô đang bong 62,5% hoặc đã bong
2 Diễn biến lâm sàng bệnh thủy đậu của nhóm đC
Bảng 2 Diễn biến lâm sàng bệnh thủy đậu của nhóm ĐC (n=30)
Khám lần đầu sau 5 ngày đT sau 10 ngày đT
Nhận xét :
- Sau 5 ngày điều trị: đa số các thương tổn dát đỏ, mụn nước giảm nhiều Tỷ lệ còn dát đỏ 16,7%; mụn nước 36,7; mụn mủ 36,7%, trợt loét rỉ dịch 40% Có 90 BN có vảy tiết ẩm và 86,7% BN có vảy tiết khô
- Sau 10 ngày điều trị: không có BN nào còn dát đỏ, mụn nước, mụn mủ, vết trợt, vảy tiết ẩm thành các vảy tiết khô đang bong 66,7% hoặc đã bong
3 so sánh kết quả điều trị ở 2 nhóm
Bảng 3 So sánh diễn biến lâm sàng sau 5 ngày điều trị ở 2 nhóm
Tổn thương cơ bản Nhóm NC Nhóm đC so sánh p
Nhận xét :
Tổn thương ở nhóm nghiên cứu tiến triển nhanh hơn với tỷ lệ vảy tiết ẩm, vảy tiết khô lần lượt là 90,6%
và 93,8% so với 90,0% và 86,7% ở nhóm đối chứng, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê p > 0,05
Trang 4IV BàN LUẬN
1 Kết quả điều trị của nhóm uống Acyclovir
kết hợp bôi Fucidin
Bảng 1 cho thấy sau 5 ngày điều trị đa số
các thương tổn dát đỏ, mụn nước, mụn mủ đã
giảm nhiều, tổn thương mụn nước đã xẹp hoặc
vỡ, đóng vảy tiết ẩm và dần dần thành vảy tiết khô
với các tỷ lệ thương tổn là dát đỏ 6,3%, mụn nước
28,1%, mụn mủ 25,0%, vết trợt rỉ dịch 43,8%, có
90,6% BN có vảy tiết ẩm và 93,8% BN có vảy tiết
khô hoặc đang bong
Sau 10 ngày điều trị, tổn thương dát đỏ, mụn
nước, mụn mủ và vết trợt rỉ dịch đã mất hoàn toàn,
các vảy tiết ẩm cũng đã tiến triển tốt thành các vảy
tiết khô đang bong 62,5% hoặc đã bong để lại dát
giảm sắc tố
2 Kết quả điều trị của nhóm chứng
Bảng 2 cho thấy sau 5 ngày điều trị tỷ lệ các thương tổn là dát đỏ 16,7%, mụn nước 36,7%, mụn mủ 36,7%, vết trợt rỉ dịch 40,0%, có 90,0%
BN có vảy tiết ẩm và 86,7% BN có vảy tiết khô hoặc đang bong
Sau 10 ngày điều trị, không còn các tổn thương dát đỏ, mụn nước, mụn mủ và vết trợt rỉ dịch, các vảy tiết ẩm cũng đã tiến triển tốt thành các vảy tiết khô đang bong 66,7% hoặc đã bong
để lại dát giảm sắc tố
3 so sánh kết quả điều trị của 2 nhóm
Bảng 3 cho thấy sau 5 ngày điều trị kết quả
ở nhóm nghiên cứu tiến triển nhanh hơn với tỷ
lệ mụn nước 28,1%, mụn mủ 25,0%, vảy tiết ẩm 90,6% và vảy tiết khô là 93,85 so với mụn nước
Bảng 4 So sánh diễn biến lâm sàng sau 10 ngày điều trị ở 2 nhóm
Tổn thương cơ bản Nhóm NC Nhóm đC so sánh
Nhận xét:
Sau 10 ngày điều trị hầu hết tổn thương của cả 2 nhóm đều tiến triển tốt, tỷ lệ vảy tiết ẩm và vảy tiết khô lần lượt là 9,4% và 62,5% ở nhóm NC so với 3,3% và 66,7% ở nhóm đối chứng, sự khác biệt không
có ý nghĩa thống kê p > 0,05
Bảng 5 So sánh kết quả điều trị ở 2 nhóm (n=62)
Nhận xét:
Tỷ lệ điều trị tốt ở nhóm NC là 84,4% cao hơn so với nhóm ĐC 73,3%, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê p > 0,05
Trang 536,7%, mụn mủ 36,7%, vảy tiết ẩm 90,0% và vảy
tiết khô 86,7% ở nhóm chứng, sự khác biệt không
có ý nghĩa thống kê p>0,05
Bảng 4 cho thấy sau 10 ngày điều trị tiến triển
ở 2 nhóm đều tốt với tỷ lệ vảy tiết ẩm và vảy
tiết khô ở nhóm nghiên cứu là 9,4%, 62,5% và ở
nhóm đối chứng là 3,3% và 66,7%
Bảng 5 cho thấy kết quả điều trị tốt ở nhóm
nghiên cứu là 84,4% cao hơn ở nhóm đối chứng
là 73,3%, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
p>0,05
V KẾT LUẬN
Qua kết quả nghiên cứu 62 BN thủy đậu điều
trị nội trú tại khoa Da liễu Bệnh viện Quân Y 103 từ tháng 1/2015 đến tháng 7/2015 chúng tôi đưa ra 1
số kết luận như sau:
- Sau 5 ngày, tổn thương ở nhóm nghiên cứu tiến triển nhanh hơn với tỷ lệ vảy tiết ẩm, vảy tiết khô lần lượt là 90,6%; 93,8% so với 90,0% và 86,7% ở nhóm đối chứng, (p>0,05)
- Sau 10 ngày điều trị thì tiến triển thương tổn
ở 2 nhóm không có sự khác biệt (9,4% và 62,5%
so với 3,3% và 66,7%
- Tỷ lệ điều trị tốt ở nhóm NC là 84,4% cao hơn so với nhóm ĐC 73,3%, sự khác biệt không
có ý nghĩa thống kê p > 0,05
TàI LIỆU THAM KHẢO
1 Bùi Khánh Duy (2008), “Giáo trình bệnh da
và hoa liễu”, NXB Quân đội nhân dân, tr 195 - 199
2 Ngô Tùng Dương (2007), “Nhận xét tình
hình, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết
quả điều trị bệnh Thủy đậu tại bệnh viện 103 từ
1/2004- 6/2007” Luận án thạc sĩ y học, Hà Nội,
tr 5- 17
3 Quách Thị Hà Giang (2011), “Nghiên cứu
đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả điều
trị bệnh thủy đậu bằng uống Acyclovir” Luận văn
bác sĩ nội trú bệnh viện”, tr 3 – 20
4 Choo D.C., Chew S.K., Tan E.H., (1995)
"Oral acyclovir in the treatment of Adult varicella”
Ann Acad Med Singapore,24(2):316-21
5 Klassen TP, Hartling L (2011), “Acyclovir
treatment of varicella in otherwise healthy children and adolescents’ Copyright ©
6 Wallace M.R et al (1992), "Treatment of adult varicella with oral acyclovir: Arandomiz,
placebo-controlled study” Ann Intern,117:358
ABsTRACT
eVALUATING THe ResULTs OF TReATING CHICKeNPOX BY ACYCLOVIR COMBINATION FUCIDIN CReAM AT DeRMATOLOGY DePARTMeNT, 103 MILITARY HOsPITAL
Chickenpox is an acute skin infection causes by Varicella Zoster acute virus (VZV)
Objective: Evaluate the effectiveness of treatment chickenpox with oral acyclovir combined skin
fucidin cream
Method: Controlled intervention comparison
Research group: 32 patients received acyclovir 400 mg orally 5 times/24hrs for 7 days combined with fucidin cream 2%, applied 2 times/24hrs for 10 days The control group: 30 patients only received focal acyclovir cream 5%, 5 times/24hrs for 10days.To assess the effectiveness of treatment for 10 days, from 10-15 days and after 15 days
Results: The ratio of damp flakes , dry flakes was no significantly difference after 5; 10 days of
treatment between the 2 groups
Keywords: chicken pox, Acyclovir, Fucidin.
Từ khóa » Fucidin Bôi Thủy đậu
-
Thuỷ đậu Là Gì, Cách điều Trị Không để Lại Sẹo
-
5 Loại Thuốc Bôi Thủy đậu Nhanh Lành Và Hiệu Quả Nhất - Dizigone
-
Thuốc Bôi Da Fucidin H (acid Fucidic, Hydrocortison Acetat) - YouMed
-
Thuốc Bôi Da Fucidin H: Công Dụng, Liều Dùng & Hướng Dẫn Sử Dụng
-
Bệnh Thủy đậu: Ðiều Trị đúng để Tránh Biến Chứng
-
Những điều Bạn Cần Biết Về Thuốc Bôi Fucidin - Hello Bacsi
-
Fucidin Thuốc đặc Trị Nhiễm Trùng Da - Cao đẳng Y Dược Pasteur
-
Đánh Giá Kết Quả điều Trị Bệnh Thủy đậu Bằng Uống Acyclovir Kết ...
-
Lưu ý Khi Dùng Thuốc Bôi Thủy đậu Acyclovir | Vinmec
-
Kem Bôi Trị Viêm Da Fucidin H 15g - Siêu Thị Y Tế
-
Thuốc Bôi Da Fucidin H: Công Dụng, Liều Dùng Và Giá Bán
-
Mua Thuốc Bôi Trị Nấm, Viêm Da Fucidin H Cream
-
Một Số Bệnh Da Hay Gặp Trong Mùa Hè Và Thuốc Trị