Danh Sách Các Loài Cá Voi Theo Số Lượng - Wikipedia

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Xem thêm
  • 2 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia (Đổi hướng từ Danh sách các loài cá voi theo số lượng)
Số lượng các loài thú
Danh sách Bộ Guốc chẵn (Artiodactyla)Bộ Ăn Thịt (Carnivora)Bộ Cá voi (Cetacea)Bộ Dơi (Chiroptera)Bộ Guốc lẻ (Perissodactyla)Bộ Linh trưởng (Primates)
Tình trạng
Tình trạng bảo tồn theo Danh mục phân loại Sách Đỏ IUCN
Bufo periglenes, Golden Toad, đã được ghi nhận lần cuối vào ngày 15 tháng 5 năm 1989
Tuyệt chủng
  • Tuyệt chủng (EX)
  • Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW)
  • (danh sách)
  • (danh sách)
Bị đe dọa
  • Cực kỳ nguy cấp (CR)
  • Nguy cấp (EN)
  • Sắp nguy cấp (VU)
  • (danh sách)
  • (danh sách)
  • (danh sách)
Nguy cơ thấp
  • Sắp bị đe dọa (NT)
  • Phụ thuộc bảo tồn (CD)
  • Ít quan tâm (LC)
  • (danh sách)
  • (danh sách)
Danh mục khác
  • Thiếu dữ liệu (DD)
  • Không được đánh giá (NE)
  • (danh sách)
Chủ đề liên quan
  • Liên minh Bảo tồnThiên nhiên Quốc tế (IUCN)
  • Sách Đỏ IUCN
  • Danh sách các sinh vật theo số lượng
IUCN Red List category abbreviations (version 3.1, 2001)
  • x
  • t
  • s
Danh sách liên quanDanh sách các sinh vật theo số lượngDanh sách các loài chim theo số lượngPhân loại động vật có vúDanh sách động vật có vú đã tuyệt chủngDanh sách động vật có vú theo vùng
  • x
  • t
  • s

Đây là một danh sách các loài cá voi theo số lượng toàn cầu.

Danh sách này không phải là toàn diện, không phải tất cả các loài linh trưởng có số lượng chính xác.

Tên thông thường Tên khoa học Số lượng Tình trạng Xu hướng Chú thích Hình ảnh
Cá voi đầu bò Bắc Đại Tây Dương Eubalaena glacialis 300 – 350[1] EN[1] Tăng[1] Chỉ ước tính số lượng phía đông; sự tồn tại của phần phía tây được tranh luận.[1]
Cá voi đầu bò Bắc Thái Bình Dương Eubalaena japonica 500[2] EN[2] Không biết[2] Rough estimate; quality of population data is greatly increasing.[2]
Cá heo California Phocoena sinus 177 - 1073[3] CR[3] Giảm[3] 95% confidence interval.[3]
Cá heo sông Nam Á Platanista gangetica 843 – 1171[4] EN[4] Không biết[4]
Cá voi đầu bò phương nam Eubalaena australis 7500[5] LC[5] Tăng[5] Ước tính từ năm 1997; con số có thể tăng lên.[5]
Cá voi đầu cong Balaena mysticetus 10 000[6] LC[6] Tăng[6] Ước tính tối thiểu.[6]
Cá voi xanh Balaenoptera musculus 10 000 – 25 000[7][8][9] EN[7] Tăng[7] 3-11% số lượng năm 1911.[7] Trước khi đánh bắt cá voi, số lượng lớn nhất là ở Nam Cực, số lượng khoảng 239.000 (202.000 đến 311.000).[10]
Cá voi xám Eschrichtius robustus 15 000 – 22 000[11] LC[11] Giữ nguyên[11] Số liệu này dùng với số phía đông; số phía tây ~100.[11]
Cá voi đầu dưa Peponocephala electra 50 000[12] LC[12] Không biết[12] Ước tính tối thiểu.[12]
Cá hổ kình Orcinus orca 50 000[13][14] DD[13] Không biết[13] Ước tính tối thiểu.[6] Ước tính từng khu vực bao gồm 25,000 ở Nam Cực, 8500 tại vùng nhiệt đới Thái Bình Dương, 2,250–2,700 ngoài vùng đông bắc Thái Bình Dương lạnh và 500–1,500 ngoài Na Uy.[15] Cơ quan Thủy sản của Nhật Bản ước tính 2,321 cá thể ở các vùng biển xung quanh Nhật Bản.[16][17]
Cá voi lưng gù Megaptera novaeangliae 60 000[18] LC[18] Tăng[18] Ước tính tối thiểu.[18]
Kỳ lân biển Monodon monoceros 80 000[19] NT[19] Không biết[19] Ước tính tối thiểu.[19]
Cá voi mõm khoằm Cuvier Ziphius cavirostris 100 000[20] LC[20] Không biết[20] Ước tính tối thiểu; có thể cao hơn nhiều.[20]
Cá heo răng nhám Steno bredanensis 150 000[21] LC[21] Không biết[21]
Cá voi trắng Delphinapterus leucas 200 000[22] NT[22] Không biết[22] Ước tính tối thiểu.[22]
Cá heo mũi chai Tursiops truncatus 600 000[23] LC[23] Không biết[23] Ước tính tối thiểu.[23]
Cá heo cảng Phocoena phocoena 700 000[24] LC[24] Không biết[24] Ước tính tối thiểu.[24]
Cá heo Dall Phocoenoides dalli 1 200 000[25] LC[25] Không biết[25] Ước tính tối thiểu.[25]
Cá heo sọc Stenella coeruleoalba 2 000 000[26] LC[26] Không biết[26] Ước tính tối thiểu.[26]
Cá heo đốm nhiệt đới Stenella attenuata 2 500 000[27] LC[27] Không biết[27] Ước tính tối thiểu.[4]

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • iconCổng thông tin Sinh học
  • Danh sách các sinh vật theo số lượng
  • Danh sách động vật có vú theo số lượng

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c d Cooke, J.G. (2020). "Eubalaena glacialis". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2020: e.T41712A178589687. doi:10.2305/IUCN.UK.2020-2.RLTS.T41712A178589687.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
  2. ^ a b c d Cooke, J.G.; Clapham, P.J. (2018). "Eubalaena japonica". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2018: e.T41711A50380694. doi:10.2305/IUCN.UK.2018-1.RLTS.T41711A50380694.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
  3. ^ a b c d Rojas-Bracho, L.; Taylor, B.L. (2017). "Phocoena sinus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2017: e.T17028A50370296. doi:10.2305/IUCN.UK.2017-2.RLTS.T17028A50370296.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
  4. ^ a b c d Braulik, G.T.; Smith, B.D. (2019). "Platanista gangetica". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2019: e.T41758A151913336. doi:10.2305/IUCN.UK.2017-3.RLTS.T41758A151913336.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.|date= / |doi= không tương xứng
  5. ^ a b c d Cooke, J.G.; Zerbini, A.N. (2018). "Eubalaena australis". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2018: e.T8153A50354147. doi:10.2305/IUCN.UK.2018-1.RLTS.T8153A50354147.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
  6. ^ a b c d e Cooke, J.G.; Reeves, R. (2018). "Balaena mysticetus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2018: e.T2467A50347659. doi:10.2305/IUCN.UK.2018-1.RLTS.T2467A50347659.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
  7. ^ a b c d Cooke, J.G. (2018). "Balaenoptera musculus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2018: e.T2477A156923585. doi:10.2305/IUCN.UK.2018-2.RLTS.T2477A156923585.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
  8. ^ "Assessment and Update Status Report on the Blue Whale Balaenoptera musculus" (PDF). Committee on the Status of Endangered Wildlife in Canada. 2002. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2007.
  9. ^ Alex Kirby (ngày 19 tháng 6 năm 2003). "Science seeks clues to pygmy whale". BBC News. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2006.
  10. ^ T.A. Branch, K. Matsuoka and T. Miyashita (2004). "Evidence for increases in Antarctic blue whales based on Bayesian modelling". Marine Mammal Science. Quyển 20. tr. 726–754. doi:10.1111/j.1748-7692.2004.tb01190.x.
  11. ^ a b c d Cooke, J.G. (2018). "Eschrichtius robustus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2018: e.T8097A50353881. doi:10.2305/IUCN.UK.2018-2.RLTS.T8097A50353881.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
  12. ^ a b c d Kiszka, J.; Brownell Jr.; R.L. (2019). "Peponocephala electra". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2019: e.T16564A50369125. doi:10.2305/IUCN.UK.2019-2.RLTS.T16564A50369125.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
  13. ^ a b c Reeves, R.; Pitman, R.L.; Ford, J.K.B. (2017). "Orcinus orca". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2017: e.T15421A50368125. doi:10.2305/IUCN.UK.2017-3.RLTS.T15421A50368125.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
  14. ^ Killer Whale (Orcinus orca) NOAA Fisheries, Office of Protected Resources. Truy cập 2010-03-14
  15. ^ NMFS 2005, tr. 46Lỗi harv: không có mục tiêu: CITEREFNMFS2005 (trợ giúp)
  16. ^ Ecology of Japanese Coastal Orcas Lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2009 tại Wayback Machine, sha-chi.jp. Truy cập 2010-02-17
  17. ^ Ten Years after Taiji Orca Capture Lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2011 tại Wayback Machine, 28 January 2007. Iruka (dolphin) and Kujira (whale) Action Network (IKAN): Iruma, Saitama Prefecture, Japan. Truy cập 2010-02-17
  18. ^ a b c d Cooke, J.G. (2018). "Megaptera novaeangliae". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2018: e.T13006A50362794. doi:10.2305/IUCN.UK.2018-2.RLTS.T13006A50362794.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
  19. ^ a b c d Lowry, L.; Laidre, K.; Reeves, R. (2017). "Monodon monoceros". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2017: e.T13704A50367651. doi:10.2305/IUCN.UK.2017-3.RLTS.T13704A50367651.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
  20. ^ a b c d Baird, R.W.; Brownell Jr.; R.L.; Taylor, B.L. (2020). "Ziphius cavirostris". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2020: e.T23211A50379111. doi:10.2305/IUCN.UK.2020-3.RLTS.T23211A50379111.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
  21. ^ a b c Kiszka, J.; Baird, R.; Braulik, G. (2019). "Steno bredanensis". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2019: e.T20738A178929751. doi:10.2305/IUCN.UK.2019-2.RLTS.T20738A178929751.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
  22. ^ a b c d Lowry, L.; Reeves, R.; Laidre, K. (2017). "Delphinapterus leucas". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2017: e.T6335A50352346. doi:10.2305/IUCN.UK.2017-3.RLTS.T6335A50352346.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
  23. ^ a b c d Wells, R.S.; Natoli, A.; Braulik, G. (2019). "Tursiops truncatus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2019: e.T22563A156932432. doi:10.2305/IUCN.UK.2019-1.RLTS.T22563A156932432.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
  24. ^ a b c d Braulik, G.; Minton , G.; Amano, M.; Bjørge, A. (2020). "Phocoena phocoena". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2020: e.T17027A50369903. doi:10.2305/IUCN.UK.2020-2.RLTS.T17027A50369903.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
  25. ^ a b c d Jefferson, T.A.; Braulik, G. (2018). "Phocoenoides dalli". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2018: e.T17032A50370912. doi:10.2305/IUCN.UK.2018-2.RLTS.T17032A50370912.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
  26. ^ a b c d Braulik, G. (2019). "Stenella coeruleoalba". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2019: e.T20731A50374282. doi:10.2305/IUCN.UK.2019-1.RLTS.T20731A50374282.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
  27. ^ a b c Kiszka, J.; Braulik, G. (2018). "Stenella attenuata". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2018: e.T20729A50373009. doi:10.2305/IUCN.UK.2018-2.RLTS.T20729A50373009.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
  • x
  • t
  • s
Danh sách các loài động vật có vú
Theo lớp
  • Lớp Thú
    • thú biển
    • thời tiền sử
    • tuyệt chủng gần đây
    • cực kỳ nguy cấp
    • nguy cấp
    • sắp nguy cấp
    • sắp bị đe dọa
    • ít quan tâm
    • thiếu dữ liệu
Theo phân lớp, phân thứ lớp
  • Monotremes and marsupials
  • Placental mammals
Theo bộ
  • Afrosoricida
  • Bộ Guốc chẵn
  • Dơi
  • Bộ Ăn thịt
  • Thú có mai
  • Bộ Dasyuromorphia
  • Opossum
  • Bộ Hai răng cửa
  • Bộ Thỏ
  • Chuột chù voi
  • Peramelemorphia
  • Bộ Guốc lẻ
  • Thú thiếu răng
  • Bộ Linh trưởng
    • hóa thạch
  • Bộ Gặm nhấm
    • tuyệt chủng
  • Bộ Nhiều răng
  • Bộ Chuột chù
Theo phân bộ hoặc họ
Bộ Guốc chẵn
  • Họ Trâu bò
  • Họ Hươu nai
  • Phân thứ bộ Cá voi
  • Phân bộ Lợn
Bộ Ăn thịt
  • Họ Chó
  • Họ Mèo
  • Họ Cầy lỏn
  • Họ Chồn hôi
  • Họ Chồn
  • Động vật chân vây
  • Họ Gấu mèo
  • Họ Gấu
  • Họ Cầy
Bộ Dơi
  • Họ Dơi quạ
  • Họ Dơi lá mũi
Bộ Hai răng cửa
  • Phân bộ Chuột túi
  • Phalangeriformes
Bộ Thỏ
  • Họ Thỏ
  • Họ Thỏ cộc pika
Bộ Linh trưởng
  • Cercopithecidae (Khỉ Cựu Thế giới)
  • Hominoidea (Liên họ Người)
  • Vượn cáo (Lemuroidea)
  • Liên họ Cu li
    • Lorisoidea
  • Platyrrhini
    • Khỉ Tân Thế giới
  • Tarsiiformes
    • Tarsiiformes
Theo loài
  • Canis lupus (sói xám)
  • Ursus arctos (gấu nâu)
Theo số lượng
  • Guốc chẵn
  • Guốc lẻ
  • Linh trưởng
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Danh_sách_loài_cá_voi_theo_số_lượng&oldid=71285037” Thể loại:
  • Danh sách động vật có vú theo dân số
Thể loại ẩn:
  • Quản lý chú thích IUCN
  • Lỗi không có mục tiêu Harv và Sfn
  • Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
  • Bản mẫu cổng thông tin có liên kết đỏ đến cổng thông tin
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Danh sách loài cá voi theo số lượng Thêm ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Các Loài Cá Voi Lớn Nhất