Danh Sách Các Loài Cá Voi Theo Số Lượng - Wikipedia
Có thể bạn quan tâm
Bước tới nội dung
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Danh_sách_loài_cá_voi_theo_số_lượng&oldid=71285037” Thể loại:
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Khoản mục Wikidata
| Số lượng các loài thú | ||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Danh sách Bộ Guốc chẵn (Artiodactyla)Bộ Ăn Thịt (Carnivora)Bộ Cá voi (Cetacea)Bộ Dơi (Chiroptera)Bộ Guốc lẻ (Perissodactyla)Bộ Linh trưởng (Primates) | ||||||||||||||||||||||||||
Tình trạng
| ||||||||||||||||||||||||||
| Danh sách liên quanDanh sách các sinh vật theo số lượngDanh sách các loài chim theo số lượngPhân loại động vật có vúDanh sách động vật có vú đã tuyệt chủngDanh sách động vật có vú theo vùng | ||||||||||||||||||||||||||
| ||||||||||||||||||||||||||
Đây là một danh sách các loài cá voi theo số lượng toàn cầu.
Danh sách này không phải là toàn diện, không phải tất cả các loài linh trưởng có số lượng chính xác.
| Tên thông thường | Tên khoa học | Số lượng | Tình trạng | Xu hướng | Chú thích | Hình ảnh |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cá voi đầu bò Bắc Đại Tây Dương | Eubalaena glacialis | 300 – 350[1] | EN[1] | Chỉ ước tính số lượng phía đông; sự tồn tại của phần phía tây được tranh luận.[1] | ||
| Cá voi đầu bò Bắc Thái Bình Dương | Eubalaena japonica | 500[2] | EN[2] | Không biết[2] | Rough estimate; quality of population data is greatly increasing.[2] | |
| Cá heo California | Phocoena sinus | 177 - 1073[3] | CR[3] | 95% confidence interval.[3] | ||
| Cá heo sông Nam Á | Platanista gangetica | 843 – 1171[4] | EN[4] | Không biết[4] | ||
| Cá voi đầu bò phương nam | Eubalaena australis | 7500[5] | LC[5] | Ước tính từ năm 1997; con số có thể tăng lên.[5] | ||
| Cá voi đầu cong | Balaena mysticetus | 10 000[6] | LC[6] | Ước tính tối thiểu.[6] | ||
| Cá voi xanh | Balaenoptera musculus | 10 000 – 25 000[7][8][9] | EN[7] | 3-11% số lượng năm 1911.[7] Trước khi đánh bắt cá voi, số lượng lớn nhất là ở Nam Cực, số lượng khoảng 239.000 (202.000 đến 311.000).[10] | ||
| Cá voi xám | Eschrichtius robustus | 15 000 – 22 000[11] | LC[11] | Số liệu này dùng với số phía đông; số phía tây ~100.[11] | ||
| Cá voi đầu dưa | Peponocephala electra | 50 000[12] | LC[12] | Không biết[12] | Ước tính tối thiểu.[12] | |
| Cá hổ kình | Orcinus orca | 50 000[13][14] | DD[13] | Không biết[13] | Ước tính tối thiểu.[6] Ước tính từng khu vực bao gồm 25,000 ở Nam Cực, 8500 tại vùng nhiệt đới Thái Bình Dương, 2,250–2,700 ngoài vùng đông bắc Thái Bình Dương lạnh và 500–1,500 ngoài Na Uy.[15] Cơ quan Thủy sản của Nhật Bản ước tính 2,321 cá thể ở các vùng biển xung quanh Nhật Bản.[16][17] | |
| Cá voi lưng gù | Megaptera novaeangliae | 60 000[18] | LC[18] | Ước tính tối thiểu.[18] | ||
| Kỳ lân biển | Monodon monoceros | 80 000[19] | NT[19] | Không biết[19] | Ước tính tối thiểu.[19] | |
| Cá voi mõm khoằm Cuvier | Ziphius cavirostris | 100 000[20] | LC[20] | Không biết[20] | Ước tính tối thiểu; có thể cao hơn nhiều.[20] | |
| Cá heo răng nhám | Steno bredanensis | 150 000[21] | LC[21] | Không biết[21] | ||
| Cá voi trắng | Delphinapterus leucas | 200 000[22] | NT[22] | Không biết[22] | Ước tính tối thiểu.[22] | |
| Cá heo mũi chai | Tursiops truncatus | 600 000[23] | LC[23] | Không biết[23] | Ước tính tối thiểu.[23] | |
| Cá heo cảng | Phocoena phocoena | 700 000[24] | LC[24] | Không biết[24] | Ước tính tối thiểu.[24] | |
| Cá heo Dall | Phocoenoides dalli | 1 200 000[25] | LC[25] | Không biết[25] | Ước tính tối thiểu.[25] | |
| Cá heo sọc | Stenella coeruleoalba | 2 000 000[26] | LC[26] | Không biết[26] | Ước tính tối thiểu.[26] | |
| Cá heo đốm nhiệt đới | Stenella attenuata | 2 500 000[27] | LC[27] | Không biết[27] | Ước tính tối thiểu.[4] |
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Danh sách các sinh vật theo số lượng
- Danh sách động vật có vú theo số lượng
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b c d Cooke, J.G. (2020). "Eubalaena glacialis". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2020: e.T41712A178589687. doi:10.2305/IUCN.UK.2020-2.RLTS.T41712A178589687.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b c d Cooke, J.G.; Clapham, P.J. (2018). "Eubalaena japonica". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2018: e.T41711A50380694. doi:10.2305/IUCN.UK.2018-1.RLTS.T41711A50380694.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b c d Rojas-Bracho, L.; Taylor, B.L. (2017). "Phocoena sinus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2017: e.T17028A50370296. doi:10.2305/IUCN.UK.2017-2.RLTS.T17028A50370296.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b c d Braulik, G.T.; Smith, B.D. (2019). "Platanista gangetica". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2019: e.T41758A151913336. doi:10.2305/IUCN.UK.2017-3.RLTS.T41758A151913336.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b c d Cooke, J.G.; Zerbini, A.N. (2018). "Eubalaena australis". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2018: e.T8153A50354147. doi:10.2305/IUCN.UK.2018-1.RLTS.T8153A50354147.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b c d e Cooke, J.G.; Reeves, R. (2018). "Balaena mysticetus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2018: e.T2467A50347659. doi:10.2305/IUCN.UK.2018-1.RLTS.T2467A50347659.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b c d Cooke, J.G. (2018). "Balaenoptera musculus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2018: e.T2477A156923585. doi:10.2305/IUCN.UK.2018-2.RLTS.T2477A156923585.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Assessment and Update Status Report on the Blue Whale Balaenoptera musculus" (PDF). Committee on the Status of Endangered Wildlife in Canada. 2002. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2007.
- ^ Alex Kirby (ngày 19 tháng 6 năm 2003). "Science seeks clues to pygmy whale". BBC News. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2006.
- ^ T.A. Branch, K. Matsuoka and T. Miyashita (2004). "Evidence for increases in Antarctic blue whales based on Bayesian modelling". Marine Mammal Science. Quyển 20. tr. 726–754. doi:10.1111/j.1748-7692.2004.tb01190.x.
- ^ a b c d Cooke, J.G. (2018). "Eschrichtius robustus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2018: e.T8097A50353881. doi:10.2305/IUCN.UK.2018-2.RLTS.T8097A50353881.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b c d Kiszka, J.; Brownell Jr.; R.L. (2019). "Peponocephala electra". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2019: e.T16564A50369125. doi:10.2305/IUCN.UK.2019-2.RLTS.T16564A50369125.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b c Reeves, R.; Pitman, R.L.; Ford, J.K.B. (2017). "Orcinus orca". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2017: e.T15421A50368125. doi:10.2305/IUCN.UK.2017-3.RLTS.T15421A50368125.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
- ^ Killer Whale (Orcinus orca) NOAA Fisheries, Office of Protected Resources. Truy cập 2010-03-14
- ^ NMFS 2005, tr. 46
- ^ Ecology of Japanese Coastal Orcas Lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2009 tại Wayback Machine, sha-chi.jp. Truy cập 2010-02-17
- ^ Ten Years after Taiji Orca Capture Lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2011 tại Wayback Machine, 28 January 2007. Iruka (dolphin) and Kujira (whale) Action Network (IKAN): Iruma, Saitama Prefecture, Japan. Truy cập 2010-02-17
- ^ a b c d Cooke, J.G. (2018). "Megaptera novaeangliae". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2018: e.T13006A50362794. doi:10.2305/IUCN.UK.2018-2.RLTS.T13006A50362794.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b c d Lowry, L.; Laidre, K.; Reeves, R. (2017). "Monodon monoceros". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2017: e.T13704A50367651. doi:10.2305/IUCN.UK.2017-3.RLTS.T13704A50367651.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b c d Baird, R.W.; Brownell Jr.; R.L.; Taylor, B.L. (2020). "Ziphius cavirostris". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2020: e.T23211A50379111. doi:10.2305/IUCN.UK.2020-3.RLTS.T23211A50379111.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b c Kiszka, J.; Baird, R.; Braulik, G. (2019). "Steno bredanensis". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2019: e.T20738A178929751. doi:10.2305/IUCN.UK.2019-2.RLTS.T20738A178929751.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b c d Lowry, L.; Reeves, R.; Laidre, K. (2017). "Delphinapterus leucas". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2017: e.T6335A50352346. doi:10.2305/IUCN.UK.2017-3.RLTS.T6335A50352346.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b c d Wells, R.S.; Natoli, A.; Braulik, G. (2019). "Tursiops truncatus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2019: e.T22563A156932432. doi:10.2305/IUCN.UK.2019-1.RLTS.T22563A156932432.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b c d Braulik, G.; Minton , G.; Amano, M.; Bjørge, A. (2020). "Phocoena phocoena". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2020: e.T17027A50369903. doi:10.2305/IUCN.UK.2020-2.RLTS.T17027A50369903.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b c d Jefferson, T.A.; Braulik, G. (2018). "Phocoenoides dalli". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2018: e.T17032A50370912. doi:10.2305/IUCN.UK.2018-2.RLTS.T17032A50370912.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b c d Braulik, G. (2019). "Stenella coeruleoalba". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2019: e.T20731A50374282. doi:10.2305/IUCN.UK.2019-1.RLTS.T20731A50374282.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b c Kiszka, J.; Braulik, G. (2018). "Stenella attenuata". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2018: e.T20729A50373009. doi:10.2305/IUCN.UK.2018-2.RLTS.T20729A50373009.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
| |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Theo lớp |
| ||||||||||||
| Theo phân lớp, phân thứ lớp |
| ||||||||||||
| Theo bộ |
| ||||||||||||
| Theo phân bộ hoặc họ |
| ||||||||||||
| Theo loài |
| ||||||||||||
| Theo số lượng |
| ||||||||||||
- Danh sách động vật có vú theo dân số
- Quản lý chú thích IUCN
- Lỗi không có mục tiêu Harv và Sfn
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Bản mẫu cổng thông tin có liên kết đỏ đến cổng thông tin
Từ khóa » Các Loài Cá Voi Lớn Nhất
-
Top 10 Loài Cá Voi Dài Nhất Hành Tinh - Tiền Phong
-
“Điểm Danh” 10 Loài Cá Voi Dài Nhất Hành Tinh
-
Danh Sách Các Loài Trong Bộ Cá Voi - Wikipedia
-
5 Loài Sinh Vật Lớn Nhất đại Dương
-
Top 6 Loài Cá To Lớn Nhất đại Dương
-
19 Loại Cá Voi - EFERRIT.COM
-
Những Loài Vật Khổng Lồ Nhất Thế Giới - Hànộimới
-
Khám Phá Loài Cá Voi Xanh động Vật Lớn Nhất Thế Giới
-
Top 6 Loài Cá To Lớn Nhất đại Dương. - YouTube
-
Top 10 Loài Cá Lớn Nhất đại Dương - PHUONGNAM24H.COM
-
Khám Phá Cá Voi Xanh động Vật Lớn Nhất Hành Tinh
-
Cá Voi Bơi Nhanh Như Thế Nào? - Top 10 Bí Ẩn
-
Top 18 Động Vật Nặng Nhất Trên Thế Giới