Danh Sách Các Quốc Gia Theo GDP (danh Nghĩa) Bình Quân đầu Người

Bản đồ các quốc gia theo GDP bình quân đầu người năm 2024. Nguồn: IMF.
  >$60.000   $50.000 - $60.000   $40.000 - $50.000   $30.000 - $40.000    $20.000 - $30.000   $10.000 - $20.000   $5.000 - $10.000   $2.500 - $5.000   $1.000 - $2.500   $500 - $1.000   <$500   Không có dữ liệu

Các số liệu được trình bày ở đây không tính đến sự khác biệt về chi phí sinh hoạt ở các quốc gia khác nhau và kết quả thay đổi rất nhiều từ năm này sang năm khác dựa trên sự biến động của tỷ giá hối đoái giữa đồng nội tệ của các quốc gia với đồng Đô la Mỹ. Những biến động như vậy làm thay đổi xếp hạng của một quốc gia từ năm này sang năm khác mặc dù mức sống của người dân tại quốc gia đó là không đổi.

Do đó, các số liệu này nên được sử dụng một cách thận trọng. GDP bình quân đầu người thường được coi là một chỉ số đánh giá mức sống của người dân ở một quốc gia;[1][2] tuy nhiên, nó không phải là thước đo thu nhập cá nhân.

Sức mua tương đương (PPP) cũng là một tiêu chí để so sánh thu nhập quốc dân do nó đã điều chỉnh sự khác biệt về chi phí sinh hoạt ở các quốc gia khác nhau. (Xem thêm Danh sách quốc gia theo GDP (PPP) bình quân đầu người). Ngoài ra, PPP còn gần như là loại bỏ được vấn đề tỷ giá hối đoái gây cản trở cho công việc so sánh đánh giá; tuy nhiên tiêu chí này không phản ánh giá trị của sản lượng kinh tế trong thương mại quốc tế, nó cũng đòi hỏi ước tính nhiều hơn so với GDP bình quân đầu người. Nhìn chung, số liệu PPP bình quân đầu người có mức chênh lệch ít hơn khi đánh giá và so sánh so với số liệu GDP bình quân đầu người danh nghĩa.

Các thực thể không có chủ quyền (thế giới, lục địa, một số vùng lãnh thổ phụ thuộc) và các nhà nước được quốc tế hạn chế công nhận (bao gồm Kosovo, Palestine và Đài Loan) được đưa vào danh sách trong trường hợp chúng xuất hiện trong các nguồn. Các nền kinh tế này không được xếp hạng ở các bảng dưới đây nhưng được liệt kê theo trình tự giảm dần của GDP để so sánh. Ngoài ra, các thực thể không có chủ quyền được đánh dấu in nghiêng .

Lưu ý rằng một số khu vực pháp lý có GDP bình quân đầu người (danh nghĩa) cao hàng đầu có thể được coi là các thiên đường thuế, và dữ liệu GDP của họ có thể bị bóp méo đáng kể bởi các hành vi tránh thuế.

Toàn bộ dữ liệu được tính theo thời giá hiện tại của đồng Đô la Mỹ. Dữ liệu lịch sử có thể được tìm thấy tại đây.

Danh sách

[sửa | sửa mã nguồn] Dữ liệu được tính bằng Đô la Mỹ
Quốc gia/Vùng lãnh thổ Quỹ Tiền tệ Quốc tế[3] Ngân hàng Thế giới[4] Liên Hợp Quốc[5]
Dữ liệu Năm Dữ liệu Năm Dữ liệu Năm
 Monaco 256,581 2023 256,581 2023
 Liechtenstein 207,973 2023 207,150 2023
 Luxembourg 140,941 2025 137,516 2024 128,936 2023
 Bermuda 138,935 2024 125,842 2023
 Ireland 108,919 2025 107,316 2024 106,106 2023
 Thụy Sĩ 104,896 2025 103,670 2024 100,831 2023
 Quần đảo Cayman 97,750 2023 97,583 2023
 Singapore 92,932 2025 90,674 2024 86,616 2023
 Iceland 90,284 2025 82,704 2024 80,827 2023
 Na Uy 89,694 2025 86,810 2024 87,932 2023
 Hoa Kỳ 89,105 2025 85,810 2024 80,706 2023
 Đảo Man 88,329 2022
 Ma Cao 76,314 2025 73,047 2024 64,158 2023
 Đan Mạch 74,969 2025 71,852 2024 68,440 2023
Quần đảo Eo Biển 74,589 2024
 Quần đảo Faroe 71,774 2024
 Qatar 71,653 2025 76,276 2024 71,499 2023
 Hà Lan 70,480 2025 68,219 2024 63,803 2023
 Úc 65,943 2025 64,408 2024 67,129 2023
 San Marino 59,603 2025 54,265 2022 58,917 2023
 Greenland 58,499 2023 54,374 2023
 Áo 58,192 2025 56,833 2024 56,042 2023
 Thụy Điển 58,100 2025 57,723 2024 55,439 2023
 Bỉ 57,772 2025 55,723 2024 55,049 2023
 Israel 57,760 2025 54,177 2024 55,488 2023
 Hồng Kông 56,031 2025 54,107 2024 51,166 2023
 Đức 55,911 2025 55,800 2024 53,528 2023
 Anh Quốc 54,949 2025 52,637 2024 49,224 2023
 Phần Lan 54,163 2025 53,189 2024 52,762 2023
 Canada 53,558 2025 54,283 2024 54,517 2023
 UAE 49,498 2025 49,378 2024 48,311 2023
 Pháp 46,792 2025 46,150 2024 44,451 2023
 New Zealand 46,126 2025 48,747 2024 48,750 2023
 Malta 45,735 2025 42,347 2024 41,676 2023
 Andorra 45,263 2025 49,304 2024 46,812 2023
 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 44,321 2022
 EU 44,220 2025 43,145 2024
 Guam 41,833 2022
 Síp 41,132 2025 2024 37,077 2023
 Ý 41,091 2025 40,226 2024 38,672 2023
 Sint Maarten 40,028 2024 39,237 2023
 Quần đảo Virgin thuộc Anh 38,627 2023
 Puerto Rico 38,605 2025 39,285 2023 36,367 2023
 Aruba 37,775 2025 33,985 2023 33,802 2023
 Bahamas 36,784 2025 39,355 2024 35,896 2023
 Tây Ban Nha 36,192 2025 35,298 2024 33,814 2023
 Slovenia 35,332 2025 34,089 2023 32,642 2023
 Nouvelle-Calédonie 33,516 2022 34,981 2023
 Brunei 34,970 2025 33,418 2024 32,963 2023
 Hàn Quốc 34,642 2025 33,121 2023 35,538 2023
 Đài Loan 34,426 2025
 Nhật Bản 33,956 2025 32,476 2024 33,806 2023
 Séc 33,039 2025 31,707 2024 31,750 2023
 Estonia 32,760 2025 31,170 2024 30,201 2023
 Guyana 32,326 2025 29,884 2024 20,189 2023
 Litva 30,835 2025 29,386 2024 27,956 2023
 Quần đảo Turks và Caicos 30,349 2023 30,349 2023
 Ả Rập Xê Út 30,099 2025 32,094 2023 32,094 2023
 Bồ Đào Nha 30,002 2025 28,844 2024 27,718 2023
 Kuwait 29,951 2025 33,730 2023 33,832 2023
 Bahrain 28,857 2025 30,048 2024 28,453 2023
 Anguilla 28,850 2023
 Slovakia 27,130 2025 26,148 2024 24,086 2023
 Ba Lan 26,805 2025 25,023 2024 20,876 2023
 Barbados 25,901 2025 25,365 2024 23,804 2023
 Hy Lạp 25,756 2025 24,752 2024 23,772 2023
 Quần đảo Cook 25,750 2023
 Croatia 25,674 2025 23,932 2024 21,661 2023
 Hungary 24,809 2025 23,310 2024 21,954 2023
 Latvia 24,374 2025 23,367 2024 22,444 2023
 Quần đảo Bắc Mariana 23,786 2022
 Polynésie thuộc Pháp 22,774 2023 22,759 2023
 Uruguay 22,693 2025 23,907 2024 22,796 2023
 Antigua và Barbuda 22,630 2025 23,726 2024 21,787 2023
 Curaçao 22,192 2023 17,697 2023
 Saint Kitts và Nevis 21,911 2025 22,771 2024 22,625 2023
 Saint Martin 21,668 2021
 Seychelles 21,633 2025 17,859 2024 16,735 2023
 România 21,421 2025 20,072 2024 18,348 2023
 Panama 20,080 2025 19,103 2024 18,701 2023
 Costa Rica 19,095 2025 18,587 2024 16,942 2023
 Palau 18,993 2025 15,899 2023 15,899 2023
 Oman 18,966 2025 20,248 2024 20,972 2023
 Bulgaria 18,522 2025 17,412 2024 15,068 2023
 Trinidad và Tobago 18,445 2025 19,315 2023 16,960 2023
 Cuba 9,605 2020 18,329 2023
 Maldives 18,207 2025 13,215 2024 12,530 2023
 Montserrat 18,197 2023
 Samoa thuộc Mỹ 18,018 2022
 Chile 17,015 2025 16,710 2024 17,068 2023
 Thổ Nhĩ Kỳ 16,709 2025 15,473 2024 12,814 2023
 Kazakhstan 14,768 2025 14,005 2024 13,000 2023
 Saint Lucia 14,499 2025 14,182 2023 13,555 2023
 Argentina 14,362 2025 13,858 2023 14,187 2023
 Nga 14,258 2025 14,889 2024 13,809 2023
 Thế giới 14,217 2025 13,673 2024 13,097 2023
 Serbia 14,174 2025 13,524 2024 11,101 2023
 Trung Quốc 13,687 2025 13,303 2024 12,509 2023
 Montenegro 13,508 2025 12,936 2024 11,885 2023
 Turkmenistan 13,337 2025 8,572 2024 8,132 2023
 Malaysia 13,145 2025 11,867 2024 11,377 2023
 Nauru 12,727 2025 13,422 2024 14,812 2023
 México 12,692 2025 14,157 2024 13,826 2023
 Grenada 12,591 2025 11,872 2024 11,246 2023
 Mauritius 12,332 2025 11,872 2024 11,304 2023
 Cộng hòa Dominica 11,743 2025 10,876 2024 10,718 2023
 Saint Vincent và Grenadines 11,162 2025 11,501 2024 10,767 2023
 Albania 10,527 2025 10,012 2024 8,172 2023
 Brasil 9,964 2025 10,280 2024 10,378 2023
 Bắc Macedonia 9,882 2025 9,310 2024 8,606 2023
 Dominica 9,869 2025 10,405 2024 9,786 2023
 Gruzia 9,571 2025 8,284 2024 9,194 2023
 Armenia 8,857 2025 8,501 2024 8,228 2023
 Gabon 8,842 2025 8,219 2024 8,071 2023
 Peru 8,814 2025 8,452 2024 7,907 2023
 Belize 8,648 2025 8,430 2024 7,489 2023
 Bosnia và Herzegovina 8,362 2025 8,957 2024 8,639 2023
 Moldova 8,260 2025 7,618 2024 5,393 2023
 Quần đảo Marshall 8,133 2025 7,467 2024 6,952 2023
 Colombia 8,054 2025 7,914 2024 6,948 2023
 Belarus 7,875 2025 8,316 2024 7,883 2023
 Jamaica 7,778 2025 7,020 2024 6,840 2023
 Thái Lan 7,767 2025 7,345 2024 7,182 2023
 Guinea Xích Đạo 7,750 2025 6,745 2024 6,558 2023
 Azerbaijan 7,604 2025 7,284 2024 7,012 2023
 Mông Cổ 7,201 2025 6,692 2024 5,790 2023
 Kosovo 7,147 2025 7,299 2024 6,157 2023
 Botswana 7,021 2025 7,695 2024 7,820 2023
 Ecuador 6,942 2025 6,875 2024 6,610 2023
 Suriname 6,858 2025 7,431 2024 5,976 2023
 Libya 6,801 2025 6,318 2024 6,027 2023
 Fiji 6,740 2025 6,288 2024 5,889 2023
 Guatemala 6,698 2025 6,150 2024 5,763 2023
 Tuvalu 6,543 2025 6,345 2023 6,880 2023
 Paraguay 6,522 2025 6,416 2024 6,276 2023
 Nam Phi 6,397 2025 6,253 2024 5,976 2023
 Ukraine 6,261 2025 5,390 2024 4,737 2023
 El Salvador 5,722 2025 5,580 2024 5,391 2023
 Tonga 5,721 2025 4,864 2023 4,859 2023
 Algeria 5,691 2025 5,631 2024 5,364 2023
 Iraq 5,668 2025 6,074 2024 5,149 2023
 Samoa 5,471 2025 4,899 2024 4,765 2023
 Cape Verde 5,421 2025 5,273 2024 4,961 2023
 Micronesia 5,291 2025 4,166 2024 4,084 2023
 Liban 5,282 2024 3,478 2023 4,757 2023
 Indonesia 5,027 2025 4,925 2024 4,876 2023
 Jordan 4,903 2025 4,456 2023 4,442 2023
 Việt Nam 4,806 2025 4,717 2024 4,282 2023
 Namibia 4,661 2025 4,413 2024 4,168 2023
 Eswatini 4,613 2025 3,936 2024 3,717 2023
 Tunisia 4,528 2025 4,350 2024 3,979 2023
 Bolivia 4,525 2025 4,001 2024 3,686 2023
 Maroc 4,397 2025 3,993 2024 3,830 2023
 Philippines 4,350 2025 3,985 2024 3,805 2023
 Djibouti 4,343 2025 3,497 2024 3,469 2023
 Sri Lanka 4,325 2024 4,516 2024 3,673 2023
 Bhutan 4,302 2025 3,839 2023 3,839 2023
 Venezuela 4,068 2025 15,944 2014 4,925 2023
 Iran 3,897 2025 4,771 2024 4,432 2023
 São Tomé và Príncipe 3,569 2025 3,245 2024 2,963 2023
 Vanuatu 3,548 2025 3,543 2024 3,492 2023
 Honduras 3,519 2025 3,426 2024 3,232 2023
 Uzbekistan 3,514 2025 3,162 2024 2,549 2023
 Ai Cập 3,174 2025 3,339 2024 2,895 2023
 Nicaragua 3,019 2025 2,848 2024 2,613 2023
 Angola 2,884 2025 2,122 2024 2,464 2023
 Ấn Độ 2,878 2025 2,697 2024 2,487 2023
 Bờ Biển Ngà 2,872 2025 2,710 2024 2,528 2023
 Campuchia 2,870 2025 2,627 2024 2,458 2023
 Kyrgyzstan 2,747 2025 2,419 2024 1,977 2023
 Bangladesh 2,689 2025 2,593 2024 2,464 2023
 Haiti 2,672 2025 2,142 2024 1,705 2023
 Palestine 3,259 2023 2,592 2024 3,640 2023
 Papua New Guinea 2,565 2025 3,076 2024 2,986 2023
 Ghana 2,519 2025 2,405 2024 2,260 2023
 Mauritania 2,478 2025 2,121 2023 2,121 2023
 Kenya 2,468 2025 2,206 2024 1,952 2023
 Kiribati 2,414 2025 2,288 2024 2,178 2023
 Quần đảo Solomon 2,379 2025 2,149 2024 2,042 2023
 Congo 2,356 2025 2,482 2024 2,291 2023
 Zimbabwe 2,199 2025 2,656 2024 1,858 2023
 Lào 2,096 2025 2,124 2024 1,958 2023
 Guinea 1,904 2025 1,717 2024 1,597 2023
 Cameroon 1,865 2025 1,762 2024 1,737 2023
 Sénégal 1,811 2025 1,744 2024 1,682 2023
 Comoros 1,702 2025 1,784 2024 1,703 2023
 Benin 1,532 2025 1,485 2024 1,394 2023
 Đông Timor 1,491 2025 1,343 2024 1,503 2023
 Pakistan 1,484 2024 1,212 2023
   Nepal 1,458 2025 1,447 2024 1,363 2023
 Tajikistan 1,432 2025 1,341 2024 1,161 2023
 Uganda 1,338 2025 1,072 2024 1,049 2023
 Zambia 1,332 2025 1,235 2024 1,331 2023
 Tanzania 1,280 2025 1,185 2024 1,209 2023
 Zanzibar 1,225 2023 1,374 2023
 Myanmar 1,177 2025 1,359 2024 1,147 2023
 Guinea-Bissau 1,126 2025 963 2024 855 2023
 Burkina Faso 1,107 2025 987 2024 883 2023
 Lesotho 1,098 2025 972 2024 916 2023
 Ethiopia 1,066 2025 1,011 2022 1,241 2023
 Togo 1,053 2025 1,043 2024 997 2023
 Rwanda 1,043 2025 1000 2024 1,010 2023
 Tchad 991 2025 1,016 2024 913 2023
 Gambia 988 2025 909 2024 890 2023
 Mali 936 2025 1,086 2024 833 2023
 Sierra Leone 916 2025 873 2024 758 2023
 Liberia 908 2025 846 2024 917 2023
 Syria 847 2023 1,230 2023
 Nigeria 807 2025 807 2024 1,646 2023
 Somalia 766 2025 637 2024 597 2023
 Niger 751 2025 723 2024 643 2023
 Cộng hòa Dân chủ Congo 743 2025 647 2024 655 2023
 Mozambique 663 2025 647 2024 623 2023
 Eritrea 689 2011 656 2023
 Bắc Triều Tiên 640 2023
 Sudan 625 2025 989 2024 680 2023
 Madagascar 595 2025 545 2024 598 2023
 Malawi 580 2025 602 2023 509 2023
 Cộng hòa Trung Phi 532 2025 516 2024 496 2023
 Burundi 490 2025 154 2024 289 2023
 Yemen 417 2025 433 2024 222 2023
 Afghanistan 409 2023 414 2023 396 2023
 Nam Sudan 251 2025 1,080 2015 403 2023

–Ghi chú: Không có dữ liệu cho:

  • Quần đảo Falkland
  • Gibraltar
  • Guernsey
  • Thành Vatican
  • Jersey
  • Niue
  • Quần đảo Pitcairn
  • Saint Helena, Ascension và Tristan da Cunha
  • Tokelau
  • Tây Sahara

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Danh sách quốc gia theo GDP (danh nghĩa)
  • Danh sách quốc gia theo GDP (PPP) bình quân đầu người
  • Danh sách quốc gia theo GDP (PPP)

Nguồn tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ O'Sullivan, Arthur
  2. ^ French President seeks alternatives to GDP, The Guardian 14-09-2009."European Parliament, Policy Department Economic and Scientific Policy: Beyond GDP Study" (PDF)(1.47 MB)
  3. ^ "Report for Selected Countries and Subjects". Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2025.
  4. ^ "GDP per capita (current US$)". World Development Indicators. The World Bank. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2024.
  5. ^ [1], (Select all countries, "GDP, Per Capita GDP–US Dollars", and "2023" to generate the table), United Nations Statistics Division. Access date: 12 February 2023.

Từ khóa » Bản đồ Gdp Thế Giới