Danh Sách Các Tỉnh Của Nhật Bản Và Cách Phân Chia Theo Từng Vùng

Ngày cập nhất mới nhất : 02 / 06 / 2023

Cập nhật danh sách các vùng và các tỉnh Nhật Bản hiện nay để hiểu hơn về đất nước này cũng như định vị chính xác địa điểm mà mình sinh sống khi sang đây. Vậy Nhật Bản có bao nhiêu tỉnh? Các vùng Nhật Bản được phân chia như thế nào? Hãy cùng Nam Chau IMS tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

du học nhật ngành điều dưỡng

NỘI DUNG BÀI VIẾT

Toggle
  • 1. Các tỉnh Nhật Bản theo số
  • 2. Các vùng của Nhật Bản
    • 2.1. Vùng Hokkaido
    • 2.2. Vùng Tohoku
    • 2.3. Vùng Kanto
    • 2.4. Vùng Chubu
    • 2.5. Vùng Kansai
    • 2.6. Vùng Chugoku
    • 2.7. Vùng Shikoku
    • 2.8. Vùng Kyushu
    • 2.9. Vùng Okinawa

1. Các tỉnh Nhật Bản theo số

Về đặc điểm tự nhiên và vị trí địa lý, Nhật Bản là quốc gia có lãnh thổ thuộc vùng Đông Á và diện tích chủ yếu là đồi núi. Chính phủ Nhật Bản chia đất nước thành 47 tỉnh thành cụ thể để cai quản, trong đó có những đơn vị “tương đương” như đô, đạo, phủ. “Đô” chính là Đô Tokyo, “Đạo” của Nhật chính là đạo Hokkai và “Phủ” là phủ Kyoto, phủ Osaka. Bên cạnh đó còn có 43 “tỉnh” thành khác cấu thành nên các đơn vị hành chính cấp tỉnh.

bản đồ các tỉnh nhật bản
Bản đồ Nhật theo số

Trong đó, thủ đô Nhật Bản là Tokyo có nền kinh tế khá phát triển – đây được xếp là một trong những thành phố đắt đỏ nhất thế giới và có nhịp sống khá nhanh. Cụ thể, trong bản đồ Nhật bản, các tỉnh được chia cụ thể như sau:

Mã số Tên tỉnh Kanji Hiragana Thủ phủ Vùng Diện tích (km2) Dân số
1 Hokkaido 北海道 ほっかいどう Sapporo (札幌, Trát Hoảng) Hokkaidō (北海道, Bắc Hải Đạo) 83.452,47 5,281 triệu
2 Aomori 青森県 あおもりけん Aomori (青森, Thanh Sâm) Tōhoku (東北, Đông Bắc) 9.606,26 1,308 triệu
3 Iwate 岩手県 いわてけん Morioka (盛岡, Thịnh Cương) Tōhoku (東北, Đông Bắc) 15.278,51 13.111
4 Miyagi 宮城県 みやぎけん Sendai (仙台, Tiên Đài) Tōhoku (東北, Đông Bắc) 6.861,51 2,306 triệu
5 Akita 秋田県 あきたけん Akita (秋田, Thu Điền) Tōhoku (東北, Đông Bắc) 11.612,11 315.814
6 Yamagata 山形県 やまがたけん Yamagata (山形, Sơn Hình) Tōhoku (東北, Đông Bắc) 9.323,34 253.832
7 Fukushima 福島県 ふくしまけん Fukushima (福島 Phúc Đảo) Tōhoku (東北, Đông Bắc) 13.782,54 294.247
8 Ibaraki 茨城県 いばらきけん Mito (水戸, Thuỷ Hộ) Kantō (關東, Quan Đông) 6.095,62 31.412
9 Tochigi 栃木県 とちぎけん Utsunomiya (宇都宮, Vũ Đô Cung) Kantō (關東, Quan Đông) 6.408,28 159.211
10 Gunma 群馬県 ぐんまけん Maebashi (前橋, Tiền Kiều) Kantō (關東, Quan Đông) 6.363,16 1,938 triệu
11 Saitama 埼玉県 さいたまけん Saitama (埼玉, Kỳ Ngọc) Kantō (關東, Quan Đông) 3.767,09 1,264 triệu
12 Chiba 千葉県 ちばけん Chiba (千葉, Thiên Diệp) Kantō (關東, Quan Đông) 5.156,15 971.882
13 Tokyo 東京都 とうきょうと Shinjuku (新宿, Tân Túc) Kantō (關東, Quan Đông) 2.187,08 13,96 triệu
14 Kanagawa 神奈川県 かながわけん Yokohama (横浜, Hoành Banh, quen gọi là Hoành Tân) Kantō (關東, Quan Đông) 2.415,42 9,058 triệu
15 Niigata 新潟県 にいがたけん Niigata (新潟, Tân Tích) Chūbu (中部, Trung Bộ) 12.582,37 810.157
16 Toyama 富山県 とやまけん Toyama (富山, Phú Sơn) Chūbu (中部, Trung Bộ) 4.247,22 418.686
17 Ishikawa 石川県 いしかわけん Kanazawa (金澤, Kim Trạch) Chūbu (中部, Trung Bộ) 4.185,32 1,141 triệu
18 Fukui 福井県 ふくいけん Fukui (福井, Phúc Tỉnh) Chūbu (中部, Trung Bộ) 4.188,76 265.904
19 Yamanashi 山梨県 やまなしけん Kofu (甲府, Giáp Phủ) Chūbu (中部, Trung Bộ) 4.465,37 34.738
20 Nagano 長野県 ながのけん Nagano (長野, Trường Dã) Chūbu (中部, Trung Bộ) 12.598,48 377.598
21 Gifu 岐阜県 ぎふけん Gifu (岐阜, Kỳ Phụ) Chūbu (中部, Trung Bộ) 10.598,18 406.735
22 Shizuoka 静岡県 しずおかけん Shizuoka (静岡, Tĩnh Cương) Chūbu (中部, Trung Bộ) 7.328,61 704.989
23 Aichi 愛知県 あいちけん Nagoya (名古屋, Danh Cổ Ốc) Chūbu (中部, Trung Bộ) 5.153,81 7,553 triệu
24 Mie 三重県 みえけん Tsu (津, Tân) Kinki (近畿, Cận Kỳ) 5760,72 1,782 triệu
25 Shiga 滋賀県 しがけん Ōtsu (大津, Đại Tân) Kinki (近畿, Cận Kỳ) 4.017,36 1,412 triệu
26 Kyoto 京都府 きょうとふ Kyōto (京都, Kinh Đô) Kinki (近畿, Cận Kỳ) 4.612,93 1,475 triệu
27 Osaka 大阪府 おおさかふ Osaka (大阪, Đại Phản) Kinki (近畿, Cận Kỳ) 1.893,18 2,691 triệu
28 Hyogo 兵庫県 ひょうごけん Kobe (神戸, Thần Hộ) Kinki (近畿, Cận Kỳ) 8.392,42 5,47 triệu
29 Nara 奈良県 ならけん Nara (奈良, Nại Lương) Kinki (近畿, Cận Kỳ) 3.691,09 360.310
30 Wakayama 和歌山県 わかやまけん Wakayama (和歌山, Hoà Ca Sơn) Kinki (近畿, Cận Kỳ) 4.725,55 364.154
31 Tottori 鳥取県 とっとりけん Tottori (鳥取, Điểu Thủ) Chūgoku (中国, Trung Quốc) 3.507,19 193.717
32 Shimane 島根県 しまねけん Matsue (松江, Tùng Giang) Chūgoku (中国, Trung Quốc) 6.707,32 665.205
33 Okayama 岡山県 おかやまけん Okayama (岡山, Cương Sơn) Chūgoku (中国, Trung Quốc) 7.008,63 719.474
34 Hiroshima 広島県 ひろしまけん Hiroshima (広島, Quảng Đảo) Chūgoku (中国, Trung Quốc) 8.476,95 1,194 triệu
35 Yamaguchi 山口県 やまぐちけん Yamaguchi (山口, Sơn Khẩu) Chūgoku (中国, Trung Quốc) 6.110,76 197.422
36 Tokushima 徳島県 とくしまけん Tokushima (徳島, Đức Đảo) Shikoku (四国, Tứ Quốc) 4.145,26 258.554
37 Kagawa 香川県 かがわけん Takamatsu (高松, Cao Tùng) Shikoku (四国, Tứ Quốc) 1.861,70 949.358
38 Ehime 愛媛県 えひめけん Matsuyama (松山, Tùng Sơn) Shikoku (四国, Tứ Quốc) 5.676,44 1,342 triệu
39 Kochi 高知県 こうちけん Kochi (高知, Cao Tri) Shikoku (四国, Tứ Quốc) 7.104,70 332.059
40 Fukuoka 福岡県 ふくおかけん Fukuoka (福岡, Phúc Cương) Kyūshū (九州, Cửu Châu) 4.971,01 1,539 triệu
41 Saga 佐賀県 さがけん Saga (佐賀, Tá Hạ) Kyūshū (九州, Cửu Châu) 2.439,23 809.248
42 Nagasaki 長崎県 ながさきけん Nagasaki (長崎, Trường Khi) Kyūshū (九州, Cửu Châu) 4.092,80 429.508
43 Kumamoto 熊本県 くまもとけん Kumamoto (熊本, Hùng Bản) Kyūshū (九州, Cửu Châu) 6.908,45 740.822
44 Ōita 大分県 おおいたけん Ōita (大分, Đại Phân) Kyūshū (九州, Cửu Châu) 5.804,24 478.146
45 Miyazaki 宮崎県 みやざきけん Miyazaki (宮崎, Cung Khi) Kyūshū (九州, Cửu Châu) 6.684,67 401.138
46 Kagoshima 鹿児島県 かごしまけん Kagoshima (鹿児島, Lộc Nhi Đảo) Kyūshū (九州, Cửu Châu) 9.132,42 599.814
47 Okinawa 沖縄県 おきなわけん Naha (那覇, Na Bá) Ryukyu (琉球, Lưu Cầu) 2.271,30 139.279
Xem thêm: Lương cơ bản các tỉnh ở Nhật mới nhất hiện nay!

2. Các vùng của Nhật Bản

Nhật Bản chia làm 9 vùng địa lý, bao gồm: Tohoku, Hokkaido, Kanto, Chubu, Chugoku, Shikoku, Kinki (Kansai), Kyushu và Ryuku.

bản đồ các vùng nhật bản
Bản đồ vùng Nhật Bản

2.1. Vùng Hokkaido

Vùng Hokkaido nằm ở phía đông bắc Nhật Bản và có khí hậu lạnh nhất cả nước. Thành phố lớn nhất của khu vực này là Sapporo. Do khí hậu ở đây vào mùa đông rất lạnh nên thường có những trò chơi mùa đông như trượt tuyết, trượt ván, điêu khắc băng…Những hoạt động này đã thu hút được lượng khách du lịch khá lớn hàng năm.

Vùng Hokkaido có duy nhất 1 tỉnh là Hokkaido.

2.2. Vùng Tohoku

Vùng Tohoku có thời tiết, khí hậu khá lạnh, nhiệt độ thường ở mức 10 độ C. Tuy nhiên so với người Nhật Bản thì mức nhiệt này khá thuận lợi, mát mẻ.

Vùng Tohoku gồm 6 tỉnh là Aomori, Fukushima, Akita, Iwate, Miyagi và Yamagata.

2.3. Vùng Kanto

Vùng Kanto là một vùng lớn của Nhật Bản. Thủ đô Tokyo cũng nằm trong vùng này. Vùng Kanto có cơ sở vật chất tốt, từ trường học, văn phòng cao cấp cho đến các nơi cung cấp dịch vụ ăn uống, du lịch.

Vùng Kanto có 7 tỉnh đó là Chiba, Gunma, Ibaraki, Kanagawa, Saitama, Tochigi và Tokyo. Các tỉnh thành của vùng này được đánh số khá rõ trên bản đồ Nhật Bản.

2.4. Vùng Chubu

Đây là khu vực có địa hình núi non, không bằng phẳng, là vựa lúa quan trọng của Nhật Bản. Vùng này khá phát triển về nền kinh tế nông nghiệp như trồng trọt, hay trồng lúa. Tuy nhiên, khi lao động sang làm nông nghiệp tại Nhật Bản sẽ không phải làm ở ngoài cánh đồng mà làm chủ yếu ở trong nhà kính.

Vùng Chubu bao gồm 9 tỉnh đó là Aichi, Fukui, Gifu, Ishikawa, Nagano, Niigata, Shizuoka, Toyama và Yamanashi.

2.5. Vùng Kansai

Vùng Kansai là nơi có 3 thành phố lớn, bao gồm cố đô Kyoto, Osaka, Kobe. Trong đó, Osaka là nơi tập trung nhiều người Việt sinh sống ở Nhật Bản nhất. Đất nước Nhật Bản đang chú trọng phát triển kinh tế tại tỉnh này.

Vùng Kinki của Nhật Bản ngày nay gồm có 7 tỉnh là Mie, Kyoto, Osaka, Hyogo, Nara, Wakayama và Shiga.

2.6. Vùng Chugoku

Đây là vùng có thành phố nổi tiếng là Hiroshima – nơi đã từng bị Mỹ ném bom nguyên tử trong chiến tranh thế giới thứ 2. Tuy bị ném bom trong thế chiến thứ 2 nhưng vùng này có nền kinh tế khá phát triển, đặc biệt là nền kinh tế công nghiệp và thương mại.

Vùng Chugoku này bao gồm 5 tỉnh đó là Hiroshima, Yamaguchi, Shimane, Tottori, và Okayama. Tỉnh có nền kinh tế phát triển nhất của vùng là Okayama, và đây cũng là một trong những tỉnh có mức lương cao nhất.

2.7. Vùng Shikoku

Đây được đánh giá là vùng có du lịch phát triển mạnh mẽ nhất đất nước Nhật Bản. Nói chung, địa hình Nhật Bản của vùng này khá ổn định nên khi du lịch sang đây bạn sẽ cảm thấy được an toàn.

Vùng Shikoku là khu vực có 4 tỉnh, là Ehime, Kagawa, Kochi và Tokushima.

2.8. Vùng Kyushu

Vùng Kyushu bao gồm 7 tỉnh là Fukuoka, Kagoshima, Kumamoto, Miyazaki, Nagasaki, Oita và Saga.

2.9. Vùng Okinawa

Vùng này cũng có 1 tỉnh duy nhất là tỉnh Okinawa và là địa điểm du lịch cực kì nổi tiếng của Nhật Bản.

Trên đây là thông tin về các vùng và tỉnh Nhật Bản hiện nay để giúp bạn hiểu rõ hơn về quốc gia này. Để có thêm những thông tin, kiến thức hữu ích về quốc gia này giúp nhanh chóng thích nghi cuộc sống nơi đây, đừng quên truy cập chuyên mục Kinh nghiệm du học Nhật Bản của chúng tôi.

FacebookTwitterGoogle+Pin It

Từ khóa » Các Vùng Nhật Bản