Danh sách dưới đây bao gồm danh sách các vị Bộ trưởng của các Bộ thuộc ngành Công Thương Việt Nam qua các thời kỳ của Chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam từ ngày 2 tháng 9 năm 1945 đến nay; bao gồm các Bộ Kinh tế, Công nghiệp, Thương mại, Công Thương qua các thời kỳ.
Bộ Kinh tế (1945-1951) và Bộ Công Thương (1951-1955)
[sửa | sửa mã nguồn]
2/9/1945
1/1/1946
2/3/1946
3/11/1946
tháng 7/1947
14/5/1951
20/9/1955
Bộ Kinh tế quốc gia
Bộ Quốc dân Kinh tế
Bộ Kinh tế
Bộ Công Thương
Nguyễn Mạnh Hà
Nguyễn Tường Long
Chu Bá Phượng
Ngô Tấn Nhơn (quyền)
Phan Anh
Giai đoạn sau này Bộ Công Thương được chia tách thành nhiều Bộ khác nhau, rồi sau đó lại sáp nhập nhiều lần.
Năm 1955, Bộ Công Thương tách ra thành Bộ Công nghiệp và Bộ Thương nghiệp.
Bộ Công nghiệp và các Bộ liên quan
[sửa | sửa mã nguồn]
Năm 1955, Bộ Công Thương tách ra thành Bộ Công nghiệp và Bộ Thương nghiệp
Bộ Công nghiệp (1955-1960)
[sửa | sửa mã nguồn]
STT
Họ và tên
Chân dung
Nhiệm kỳ
Chức vụ
Ghi chú
Bắt đầu
Kết thúc
Thời gian tại nhiệm
Bộ Công nghiệp (1955-1960)
1
Lê Thanh Nghị
20 tháng 9 năm 1955
6 tháng 7 năm 1960
4 năm 290 ngày
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Năm 1960, Bộ Công nghiệp tách ra thành Bộ Công nghiệp nhẹ và Bộ Công nghiệp nặng
x
t
s
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Việt Nam
Lê Thanh Nghị (1955–1960)
Đặng Vũ Chư (1995–2002)
Hoàng Trung Hải (2002–2007)
Bộ Công nghiệp nhẹ (1960-1995)
[sửa | sửa mã nguồn]
STT
Họ và tên
Chân dung
Nhiệm kỳ
Chức vụ
Ghi chú
Bắt đầu
Kết thúc
Thời gian tại nhiệm
Bộ Công nghiệp nhẹ (1960-1995)
1
Kha Vạng Cân
6 tháng 7 năm 1960
15 tháng 5 năm 1975
14 năm 313 ngày
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ
2
Vũ Tuân
15 tháng 5 năm 1975
28 tháng 2 năm 1977
1 năm 289 ngày
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ
3
Trần Hữu Dư
28 tháng 2 năm 1977
23 tháng 4 năm 1982
5 năm 54 ngày
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ
4
Nguyễn Chí Vu
23 tháng 4 năm 1982
16 tháng 2 năm 1987
4 năm 299 ngày
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ
5
Vũ Tuân
16 tháng 2 năm 1987
20 tháng 2 năm 1990
3 năm 4 ngày
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ
6
Đặng Vũ Chư
20 tháng 2 năm 1990
21 tháng 10 năm 1995
5 năm 243 ngày
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ
Năm 1995, Bộ Công nghiệp nhẹ sáp nhập với Bộ Công nghiệp nặng và Bộ Năng lượng thành Bộ Công nghiệp
x
t
s
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ Việt Nam
Kha Vạng Cân (1960–1975)
Vũ Tuân (1975–1977)
Trần Hữu Dư (1977–1982)
Nguyễn Chí Vu (1982–1987)
Vũ Tuân (1987–1990)
Đặng Vũ Chư (1990–1995)
Bộ Công nghiệp nặng (1960-1969)
[sửa | sửa mã nguồn]
STT
Họ và tên
Chân dung
Nhiệm kỳ
Chức vụ
Ghi chú
Bắt đầu
Kết thúc
Thời gian tại nhiệm
Bộ Công nghiệp nặng (1960-1969)
1
Nguyễn Văn Trân
26 tháng 7 năm 1960
22 tháng 2 năm 1967
6 năm 204 ngày
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng
2
Lê Thanh Nghị
22 tháng 2 năm 1967
30 tháng 10 năm 1967
250 ngày
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng
3
Nguyễn Hữu Mai
30 tháng 10 năm 1967
15 tháng 12 năm 1969
2 năm 46 ngày
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng
Năm 1969, Bộ Công nghiệp nặng tách ra thành Bộ Điện và Than, và Bộ Cơ khí và Luyện kim
x
t
s
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng Việt Nam
Nguyễn Văn Trân (1960–1967)
Lê Thanh Nghị (1967)
Nguyễn Hữu Mai (1967–1969)
Trần Lum (1990–1995)
Bộ Thương nghiệp và các Bộ liên quan
[sửa | sửa mã nguồn]
Năm 1955, Bộ Công Thương tách ra thành Bộ Công nghiệp và Bộ Thương nghiệp
Bộ Thương nghiệp (1955-1958)
[sửa | sửa mã nguồn]
STT
Họ và tên
Chân dung
Nhiệm kỳ
Chức vụ
Ghi chú
Bắt đầu
Kết thúc
Bộ Thương nghiệp (1955-1958)
1
Phan Anh
20 tháng 9 năm 1955
29 tháng 4 năm 1958
2 năm 221 ngày
Bộ trưởng Bộ Thương nghiệp
Năm 1958, Bộ Thương nghiệp tách ra thành Bộ Nội thương và Bộ Ngoại thương
Bộ Nội thương (1958-1990)
[sửa | sửa mã nguồn]
STT
Họ và tên
Chân dung
Nhiệm kỳ
Chức vụ
Ghi chú
Bắt đầu
Kết thúc
Thời gian tại nhiệm
Bộ Nội thương (1958-1990)
1
Đỗ Mười
29 tháng 4 năm 1958
1 tháng 2 năm 1961
2 năm 278 ngày
Bộ trưởng Bộ Nội thương
-
Nguyễn Thanh Bình
1 tháng 2 năm 1961
7 tháng 1 năm 1963
5 năm 275 ngày
Quyền Bộ trưởng Bộ Nội thương
2
7 tháng 1 năm 1963
3 tháng 11 năm 1966
Bộ trưởng Bộ Nội thương
-
Hoàng Quốc Thịnh
3 tháng 11 năm 1966
30 tháng 10 năm 1967
11 năm 19 ngày
Quyền Bộ trưởng Bộ Nội thương
3
30 tháng 10 năm 1967
22 tháng 11 năm 1977
Bộ trưởng Bộ Nội thương
4
Trần Văn Hiển
22 tháng 11 năm 1977
22 tháng 1 năm 1981
3 năm 61 ngày
Bộ trưởng Bộ Nội thương
5
Trần Phương
22 tháng 1 năm 1981
23 tháng 4 năm 1982
1 năm 91 ngày
Bộ trưởng Bộ Nội thương
6
Lê Đức Thịnh
23 tháng 4 năm 1982
21 tháng 6 năm 1986
4 năm 59 ngày
Bộ trưởng Bộ Nội thương
7
Hoàng Minh Thắng
21 tháng 6 năm 1986
30 tháng 6 năm 1990
4 năm 9 ngày
Bộ trưởng Bộ Nội thương
Năm 1990, Bộ Nội thương sáp nhập với Bộ Kinh tế Đối ngoại và Bộ Vật tư thành Bộ Thương nghiệp
x
t
s
Bộ trưởng Bộ Nội thương Việt Nam
Đỗ Mười (1958–1961)
Nguyễn Thanh Bình (1961–1963; 1963–1966)
Hoàng Quốc Thịnh (1966–1967; 1967–1977)
Trần Văn Hiển (1977–1981)
Trần Phương (1981–1982)
Lê Đức Thịnh (1982–1986)
Hoàng Minh Thắng (1986–1990)
In nghiêng: Quyền Bộ trưởng
Bộ Ngoại thương (1958-1988)
[sửa | sửa mã nguồn]
Năm 1987, Ủy ban Kinh tế Đối ngoại thành lập, tồn tại song song với Bộ Ngoại thương
STT
Họ và tên
Chân dung
Nhiệm kỳ
Chức vụ
Ghi chú
Bắt đầu
Kết thúc
Thời gian tại nhiệm
Bộ Ngoại thương (1958-1988)
1
Phan Anh
29 tháng 4 năm 1958
2 tháng 7 năm 1976
18 năm 64 ngày
Bộ trưởng Bộ Ngoại thương
2
Đặng Việt Châu
2 tháng 7 năm 1976
7 tháng 2 năm 1980
3 năm 220 ngày
Bộ trưởng Bộ Ngoại thương
3
Lê Khắc
7 tháng 2 năm 1980
21 tháng 6 năm 1986
6 năm 134 ngày
Bộ trưởng Bộ Ngoại thương
4
Đoàn Duy Thành
21 tháng 6 năm 1986
10 tháng 5 năm 1988
1 năm 324 ngày
Bộ trưởng Bộ Ngoại thương
Ủy ban Kinh tế Đối ngoại (1987-1988)
1
Võ Đông Giang
16 tháng 2 năm 1987
10 tháng 5 năm 1988
1 năm 83 ngày
Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế Đối ngoại
Năm 1988, Bộ Ngoại thương và Ủy ban Kinh tế đối ngoại sáp nhập thành Bộ Kinh tế Đối ngoại
Bộ Kinh tế Đối ngoại (1988-1990)
[sửa | sửa mã nguồn]
Năm 1988, Bộ Ngoại thương và Ủy ban Kinh tế đối ngoại sáp nhập thành Bộ Kinh tế Đối ngoại
STT
Họ và tên
Chân dung
Nhiệm kỳ
Chức vụ
Ghi chú
Bắt đầu
Kết thúc
Thời gian tại nhiệm
Bộ Kinh tế Đối ngoại (1988-1990)
1
Đoàn Duy Thành
10 tháng 5 năm 1988
31 tháng 3 năm 1990
1 năm 325 ngày
Bộ trưởng Bộ Kinh tế Đối ngoại
Năm 1990, Bộ Kinh tế Đối ngoại sáp nhập với Bộ Nội thương và Bộ Vật tư thành Bộ Thương nghiệp
x
t
s
Bộ trưởng Bộ Ngoại thương Việt Nam
Phan Anh (1958–1976)
Đặng Việt Châu (1976–1980)
Lê Khắc (1980–1986)
Đặng Thí¹ (1982–1989)
Đoàn Duy Thành (1986–1988)
Võ Đông Giang² (1987–1988)
Đoàn Duy Thành³ (1988–1990)
¹ Chủ nhiệm Ủy ban Hợp tác Kinh tế – Văn hóa với Lào và Campuchia · ² Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế Đối ngoại · ³ Bộ Kinh tế đối ngoại
Bộ Điện và Than, Bộ Cơ khí và Luyện kim và các Bộ liên quan
[sửa | sửa mã nguồn]
Năm 1969, Bộ Điện và Than và Bộ Cơ khí và Luyện kim tách ra từ Bộ Công nghiệp nặng.
Bộ Điện và Than (1969-1981)
[sửa | sửa mã nguồn]
Năm 1969, Bộ Điện và Than tách ra từ Bộ Công nghiệp nặng
STT
Họ và tên
Chân dung
Nhiệm kỳ
Chức vụ
Ghi chú
Bắt đầu
Kết thúc
Thời gian tại nhiệm
Bộ Điện và Than (1969-1981)
1
Nguyễn Hữu Mai
11 tháng 8 năm 1969
26 tháng 4 năm 1974
4 năm 258 ngày
Bộ trưởng Bộ Điện và Than
-
Nguyễn Chấn
26 tháng 4 năm 1974
15 tháng 5 năm 1975
6 năm 271 ngày
Quyền Bộ trưởng Bộ Điện và Than
2
15 tháng 5 năm 1975
22 tháng 1 năm 1981
Bộ trưởng Bộ Điện và Than
Năm 1981, Bộ Điện và Than tách ra thành Bộ Điện lực, Bộ Mỏ và Than
Bộ Điện lực (1981-1987)
[sửa | sửa mã nguồn]
STT
Họ và tên
Chân dung
Nhiệm kỳ
Chức vụ
Ghi chú
Bắt đầu
Kết thúc
Thời gian tại nhiệm
Bộ Điện lực (1981-1987)
1
Phạm Khai
22 tháng 1 năm 1981
16 tháng 2 năm 1987
6 năm 25 ngày
Bộ trưởng Bộ Điện lực
Năm 1987, Bộ Điện lực và Bộ Mỏ và Than hợp nhất thành Bộ Năng lượng
Bộ Mỏ và Than (1981-1987)
[sửa | sửa mã nguồn]
STT
Họ và tên
Chân dung
Nhiệm kỳ
Chức vụ
Ghi chú
Bắt đầu
Kết thúc
Thời gian tại nhiệm
Bộ Mỏ và Than (1981-1987)
1
Nguyễn Chân
22 tháng 1 năm 1981
30 tháng 6 năm 1986
5 năm 159 ngày
Bộ trưởng Bộ Mỏ và Than
Năm 1987, Bộ Điện lực và Bộ Mỏ và Than hợp nhất thành Bộ Năng lượng
Bộ Năng lượng (1987-1995)
[sửa | sửa mã nguồn]
STT
Họ và tên
Chân dung
Nhiệm kỳ
Chức vụ
Ghi chú
Bắt đầu
Kết thúc
Thời gian tại nhiệm
Bộ Năng lượng (1987-1995)
1
Vũ Ngọc Hải
22 tháng 2 năm 1987
13 tháng 9 năm 1992
5 năm 204 ngày
2
Thái Phụng Nê
13 tháng 9 năm 1992
21 tháng 10 năm 1995
3 năm 38 ngày
Bộ trưởng Bộ Thương nghiệp
Năm 1995, Bộ Năng lượng, Bộ Công nghiệp nặng và Bộ Công nghiệp nhẹ hợp nhất thành Bộ Công nghiệp
x
t
s
Bộ trưởng Bộ Năng lượng Việt Nam
Dương Quốc Chính (1960–1963) •Hà Kế Tấn (1963–1969) •Nguyễn Hữu Mai (1969–1974) •Nguyễn Chấn (1974–1975; 1975–1981) •Hà Kế Tấn¹ (1976–1978) •Đinh Đức Thiện² (1976–1980) •Phạm Khai (1981–1987) •Nguyễn Chân³ (1981–1986) •Trần Anh Vinh³ (1986–1987) •Vũ Ngọc Hải (1987–1992) •Thái Phụng Nê (1992–1995)
In nghiêng: Quyền Bộ trưởng · ¹ Phụ trách công trình sông Đà · ² Phụ trách công tác Dầu khí · ³ Bộ Mỏ và Than
Bộ Cơ khí và Luyện kim (1969-1990)
[sửa | sửa mã nguồn]
Năm 1969, Bộ Cơ khí và Luyện kim tách ra từ Bộ Công nghiệp nặng
STT
Họ và tên
Chân dung
Nhiệm kỳ
Chức vụ
Ghi chú
Bắt đầu
Kết thúc
Thời gian tại nhiệm
Bộ Cơ khí và Luyện kim (1969-1990)
1
Đinh Đức Thiện
11 tháng 8 năm 1969
28 tháng 3 năm 1974
4 năm 229 ngày
Bộ trưởng Bộ Cơ khí và Luyện kim
2
Nguyễn Côn
28 tháng 3 năm 1974
22 tháng 11 năm 1977
3 năm 239 ngày
Bộ trưởng Bộ Cơ khí và Luyện kim
3
Nguyễn Văn Kha
23 tháng 11 năm 1977
16 tháng 2 năm 1987
9 năm 85 ngày
Bộ trưởng Bộ Cơ khí và Luyện kim
4
Phan Thanh Liêm
16 tháng 2 năm 1987
20 tháng 2 năm 1990
3 năm 4 ngày
Bộ trưởng Bộ Cơ khí và Luyện kim
Năm 1990, Bộ Cơ khí và Luyện kim đổi tên thành Bộ Công nghiệp nặng
x
t
s
Bộ trưởng Bộ Cơ khí và Luyện kim Việt Nam
Đinh Đức Thiện (1969–1974) •Nguyễn Côn (1974–1977) •Nguyễn Văn Kha (1977–1987) •Phan Thanh Liêm (1987–1990) •Trần Lum (1990)
Bộ Công nghiệp nặng (1990-1995)
[sửa | sửa mã nguồn]
STT
Họ và tên
Chân dung
Nhiệm kỳ
Chức vụ
Ghi chú
Bắt đầu
Kết thúc
Thời gian tại nhiệm
Bộ Công nghiệp nặng (1990-1995)
1
Trần Lum
20 tháng 2 năm 1990
21 tháng 10 năm 1995
5 năm 243 ngày
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng
Năm 1995, Bộ Công nghiệp nặng, Bộ Năng lượng và Bộ Công nghiệp nhẹ hợp nhất thành Bộ Công nghiệp
x
t
s
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng Việt Nam
Nguyễn Văn Trân (1960–1967)
Lê Thanh Nghị (1967)
Nguyễn Hữu Mai (1967–1969)
Trần Lum (1990–1995)
Các Bộ khác
[sửa | sửa mã nguồn]
Bộ Thủy lợi và Điện lực (1960-1964)
[sửa | sửa mã nguồn]
Năm 1960, Bộ Thủy lợi và Điện lực được thành lập
STT
Họ và tên
Chân dung
Nhiệm kỳ
Chức vụ
Ghi chú
Bắt đầu
Kết thúc
Thời gian tại nhiệm
Bộ Thủy lợi và Điện lực (1960-1964)
1
Dương Quốc Chính
6 tháng 7 năm 1960
7 tháng 1 năm 1963
2 năm 185 ngày
Bộ trưởng Bộ Thủy lợi và Điện lực
2
Hà Kế Tấn
7 tháng 1 năm 1963
21 tháng 1 năm 1964
1 năm 14 ngày
Bộ trưởng Bộ Thủy lợi và Điện lực
Năm 1964, ngành điện lực trong Bộ Thủy Lợi và Điện lực tách ra nhập vào Bộ Công nghiệp nặng, chỉ còn Bộ Thủy lợi
(ngành thủy lợi hiện trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)
x
t
s
Bộ trưởng Bộ Thủy lợi Việt Nam
Trần Đăng Khoa (1955–1960)
Dương Quốc Chính (1960–1963)
Hà Kế Tấn (1963–1973)
Nguyễn Thanh Bình (1973–1981)
Nguyễn Cảnh Dinh (1981–1995; 1995¹)
¹ Chủ tịch Ủy ban Sông Mê Công
Bộ Lượng thực và Thực phẩm (1969-1981)
[sửa | sửa mã nguồn]
Năm 1969, Bộ Lương thực và Thực phẩm được thành lập trên cơ sở hợp nhất Tổng cục Lương thực với Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tách từ Bộ Công nghiệp nhẹ ra
STT
Họ và tên
Chân dung
Nhiệm kỳ
Chức vụ
Ghi chú
Bắt đầu
Kết thúc
Thời gian tại nhiệm
Bộ Lượng thực và Thực phẩm (1969-1981)
1
Ngô Minh Loan
11 tháng 8 năm 1969
23 tháng 4 năm 1979
9 năm 255 ngày
Bộ trưởng Bộ Lương thực và Thực phẩm
2
Hồ Viết Thắng
23 tháng 4 năm 1979
22 tháng 1 năm 1981
1 năm 274 ngày
Bộ trưởng Bộ Lương thực và Thực phẩm
Năm 1981, Bộ Lương thực và Thực phẩm chia thành Bộ Công nghiệp Thực phẩm và Bộ Lương thực
Bộ Công nghiệp Thực phẩm (1981-1987)
STT
Họ và tên
Chân dung
Nhiệm kỳ
Chức vụ
Ghi chú
Bắt đầu
Kết thúc
Thời gian tại nhiệm
Bộ Lương thực (1981-1987)
1
Vũ Tuân
22 tháng 1 năm 1981
16 tháng 6 năm 1982
1 năm 145 ngày
Bộ trưởng Bộ Thực phẩm
Năm 1987, Bộ Công nghiệp Thực phẩm và Bộ Lương thực sáp nhập với Bộ Nông nghiệp thành Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm
(nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Bộ Lương thực (1981-1987)
[sửa | sửa mã nguồn]
STT
Họ và tên
Chân dung
Nhiệm kỳ
Chức vụ
Ghi chú
Bắt đầu
Kết thúc
Thời gian tại nhiệm
Bộ Công nghiệp Thực phẩm (1981-1987)
1
La Lâm Gia
22 tháng 1 năm 1981
24 tháng 1 năm 1984
3 năm 2 ngày
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Thực phẩm
2
Nguyễn Văn Chính
24 tháng 1 năm 1984
16 tháng 2 năm 1987
3 năm 23 ngày
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Thực phẩm
Năm 1987, Bộ Công nghiệp Thực phẩm và Bộ Lương thực sáp nhập với Bộ Nông nghiệp thành Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm
(nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Bộ Vật tư (1969-1990)
[sửa | sửa mã nguồn]
Năm 1969, Bộ Vật tư được thành lập trên cơ sở Tổng cục Vật tư
STT
Họ và tên
Chân dung
Nhiệm kỳ
Chức vụ
Ghi chú
Bắt đầu
Kết thúc
Thời gian tại nhiệm
Bộ Vật tư (1969-1990)
1
Trần Danh Tuyên
11 tháng 8 năm 1969
2 tháng 7 năm1976
6 năm 325 ngày
Bộ trưởng Bộ Vật tư
2
Trần Sâm
2 tháng 7 năm1976
23 tháng 4 năm 1982
5 năm 295 ngày
Bộ trưởng Bộ Vật tư
3
Hoàng Đức Nghi
23 tháng 4 năm 1982
31 tháng 3 năm 1990
7 năm 342 ngày
Bộ trưởng Bộ Vật tư
Năm 1990, Bộ Vật tư sáp nhập với Bộ Kinh tế đối ngoại và Bộ Nội thương thành Bộ Thương nghiệp
Năm 1995, Bộ Công nghiệp nặng, Bộ Năng lượng và Bộ Công nghiệp nhẹ hợp nhất thành Bộ Công nghiệp
STT
Họ và tên
Chân dung
Nhiệm kỳ
Chức vụ
Ghi chú
Bắt đầu
Kết thúc
Thời gian tại nhiệm
Bộ Công nghiệp (1995 - 2007)
1
Đặng Vũ Chư
21 tháng 10 năm 1995
19 tháng 7 năm 2002
6 năm 271 ngày
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
2
Hoàng Trung Hải
19 tháng 7 năm 2002
2 tháng 8 năm 2007
5 năm 14 ngày
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Năm 2007, Bộ Công nghiệp và Bộ Thương mại hợp nhất thành Bộ Công Thương
x
t
s
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Việt Nam
Lê Thanh Nghị (1955–1960)
Đặng Vũ Chư (1995–2002)
Hoàng Trung Hải (2002–2007)
Bộ Công Thương hiện nay
[sửa | sửa mã nguồn]
Bộ Công Thương (2007 - nay)
[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Bộ Công Thương (Việt Nam)
Năm 2007 Bộ Công nghiệp và Bộ Thương mại hợp nhất thành Bộ Công Thương.
STT
Họ và tên
Chân dung
Nhiệm kỳ
Chức vụ
Ghi chú
Bắt đầu
Kết thúc
Thời gian tại nhiệm
Bộ Công Thương (2007 - nay)
1
Vũ Huy Hoàng
2 tháng 8 năm 2007
8 tháng 4 năm 2016
8 năm 250 ngày
Bộ trưởng Bộ Công Thương
Đã bị xóa tư cách Bộ trưởng Bộ Công Thương nhiệm kỳ 2011 - 2016 vào ngày 23 tháng 1 năm 2017 vì có những sai phạm trong công tác khi còn đang nắm quyền.
2
Trần Tuấn Anh
9 tháng 4 năm 2016
7 tháng 4 năm 2021
4 năm 363 ngày
Bộ trưởng Bộ Công Thương
3
Nguyễn Hồng Diên
8 tháng 4 năm 2021
20 tháng 12 năm 2025
4 năm
256 ngày
Bộ trưởng Bộ Công Thương
-
Lê Mạnh Hùng
20 tháng 12 năm 2025
đương nhiệm
5 ngày
Quyền Bộ trưởng Bộ Công Thương
x
t
s
Bộ trưởng Bộ Kinh tế/Công Thương Việt Nam
Nguyễn Mạnh Hà (1945–1946)
Nguyễn Tường Long (1946)
Chu Bá Phượng (1946)
Ngô Tấn Nhơn (1946–1947)
Phan Anh (1947–1955)
Cao Văn Bổn¹ (1969–1971)
Dương Kỳ Hiệp¹ (1975–1976)
Vũ Huy Hoàng (2007–2016)
Trần Tuấn Anh (2016–2021)
Nguyễn Hồng Diên (2021–2025)
Lê Mạnh Hùng (2025–)
¹ Bộ trưởng Chính phủ Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Nguồn tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
Cổng TTĐT Chính phủ, Thành viên chính phủ qua các thời kỳ Lưu trữ ngày 9 tháng 2 năm 2010 tại Wayback Machine, 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, truy cập ngày 28/9/2010.
Văn phòng Bộ Công Thương, Bộ trưởng các Bộ thuộc Ngành Công Thương trong Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội Khóa I đến Khóa XII[liên kết hỏng], Trang tin điện tử Công Thương Việt Nam, cập nhật ngày 15/09/2009, truy cập ngày 29/9/2010.