Danh Sách Lễ Rước đuốc Olympic – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Thế vận hội Mùa hè
  • 2 Thế vận hội Mùa đông
  • 3 Thế vận hội trẻ Mùa hè
  • 4 Thế vận hội trẻ Mùa đông
  • 5 Xem thêm
  • 6 Tham khảo
  • 7 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Thế vận hội
Vòng tròn Olympic
Chủ đề chính
  • Bảng huy chương
  • Bê bối và tranh cãi
  • Biểu tượng
  • Địa điểm thi đấu
  • Huy chương
  • Huy chương Pierre de Coubertin
  • Hiến chương
  • IOC
  • Liên đoàn quốc tế
  • Môn thể thao
  • Nghi lễ
  • NOC
  • Rước đuốc
  • Tẩy chay
  • Thành phố chủ nhà
  • Vận động đăng cai
  • VĐV giành huy chương
Đại hội
  • Mùa hè
  • Mùa đông
  • Trẻ
  • Châu Phi
  • Châu Á
  • Châu Âu
  • Thái Bình Dương
  • Châu Mỹ
  • Cổ đại
  • Xen kẽ
  • x
  • t
  • s

Lễ rước đuốc Olympic là nghi lễ rước ngọn lửa Olympic từ Olympia, Hy Lạp, đến nơi đăng cai Thế vận hội. Nghi lễ này lần đầu xuất hiện tại Thế vận hội Berlin 1936,[1] kể từ đó đã diễn ra trước mỗi kỳ Thế vận hội.

Thế vận hội Mùa hè

[sửa | sửa mã nguồn]
Phần nội dung này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Nơi diễn ra Thế vận hội Ngày Tổng quãng đường (km) Tổng số người cầm đuốc Quãng đường
Đức Quốc xã Berlin 1936 8 3.422 3.422 Bài chi tiết: Lễ rước đuốc Thế vận hội Mùa hè 1936 Olympia – Athens – Thessaloniki (Hy Lạp) – Sofia (Bulgaria) – Belgrade (Nam Tư) – Budapest (Hungary) – Viên (Áo) – Praha (Tiệp Khắc) – Dresden – Berlin (Đức)

Có hai lễ rước đuốc phụ mang ngọn lửa từ Sân vận động ở Berlin tới các bên ngoài địa điểm môn thể thao dưới nước: Grunau (chèo thuyền), và Kiel (thuyền buồm). Đài lửa ở Kiel nằm cạnh tàu Hanseatic cũ trong vịnh. Kiel cũng là nơi tổ chức thuyền buồm tại Thế vận hội München 1972.[2]

Nhật Bản/Phần Lan Hủy 1940 Bài chi tiết: Lễ rước đuốc Thế vận hội Mùa hè 1940
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Hủy 1944 Bài chi tiết: Lễ rước đuốc Thế vận hội Mùa hè 1944
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Luân Đôn 1948 13 7.870 3.372 Bài chi tiết: Lễ rước đuốc Thế vận hội Mùa hè 1948Olympia – Corfu (Hy Lạp) (bằng tàu) Bari – Milano (Ý) – Lausanne – Genève (Thụy Sĩ) – Besançon – Metz (Pháp) – Luxembourg (Luxembourg) – Bruxelles (Bỉ) – Lille – Calais (Pháp) (bằng tàu)– Dover – Luân Đôn (Anh Quốc)

Lễ thứ hai mang ngọn lửa từ Wembley, nơi diễn ra đại hội, tới trung tâm đua thuyền buồm ở Torbay, thông qua Slough, Basingstoke, Salisbury, và Exeter.

Phần Lan Helsinki 1952 5 3.365 1.416 Olympia - Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Aalborg - Odense - Copenhagen (Đan Mạch) (bằng tàu) Malmö - Göteborg - Stockholm (Thụy Điển) Tornio - Oulu - Helsinki (Phần Lan). Ngọn lửa thứ hai được thắp sáng ở Pallastunturi (Phần Lan) và hòa vào làm một tại Tornio
Úc Melbourne 1956 21 20.470 3.118 Olympia - Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Darwin - Brisbane - Sydney - Canberra - Melbourne (Úc)
Thụy Điển Stockholm 1956 (Môn cưỡi ngựa) 9 1.000 490 Olympia - Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Copenhagen (Đan Mạch) (bằng tàu) Malmö - Stockholm (Thụy Điển)
Ý Roma 1960 14 2.750 1.529 Olympia - Athens (Hy Lạp) (bằng tàu) Siracusa - Catania - Messina - Reggio Calabria - Napoli - Roma (Ý)
Nhật Bản Tokyo 1964 51 20.065 870 Olympia - Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Istanbul (Thổ Nhĩ Kỳ) - Beirut (Liban) - Tehran (Iran) - Lahore (Pakistan) - New Delhi (Ấn Độ) - Yangon (Miến Điện) - Bangkok (Thái Lan) - Kuala Lumpur (Malaysia) - Manila (Philippines) - Hồng Kông (Hồng Kông) - Đài Bắc (Trung Hoa Dân Quốc) - Okinawa - Tokyo (Nhật Bản, sau bốn chặng khác nhau)
México Thành phố México1968 51 13.620 2.778 Bài chi tiết: Lễ rước đuốc Thế vận hội Mùa hè 1968 Olympia - Athens (Hy Lạp) (bằng tàu) Genova (Ý) (bằng tàu) Barcelona - Madrid - Sevilla - Palos (bằng tàu) Las Palmas (Tây Ban Nha) - Đảo San Salvador (Bahamas) - Veracruz - Thành phố México (México)
Tây Đức München 1972 30 5.532 6.000 Olympia - Athens - Thessaloniki (Hy Lạp) - Istanbul (Thổ Nhĩ Kỳ) - Varna (Bulgaria) - Bucharest - Timişoara (România) - Beograd (Nam Tư) - Budapest (Hungary) - Viên - Linz - Salzburg - Innsbruck (Áo) - Garmisch-Partenkirchen - München (Tây Đức)
Canada Montréal 1976 5 775 1.214 Bài chi tiết: Lễ rước đuốc Thế vận hội Mùa hè 1976 Olympia - Athens (Hy Lạp) (truyền dẫn vệ tinh) Ottawa - Montreal (Canada)
Liên Xô Moskva 1980 31 4.915 5.000 Olympia - Athens - Thessaloniki (Hy Lạp) - Sofia (Bulgaria) - Bucharest (România) - Chişinău - Kiev - Tula - Moskva (Liên Xô)
Hoa Kỳ Los Angeles 1984 83 15.000 3.636 Bài chi tiết: Lễ rước đuốc Thế vận hội Mùa hè 1984 Olympia - Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) New York – Boston – Philadelphia – Washington – Detroit – Chicago – Indianapolis – Atlanta – St. Louis – Dallas – Denver – Thành phố Salt Lake – Seattle – San Francisco – San Diego - Los Angeles (Hoa Kỳ)
Hàn Quốc Seoul 1988 26 15.250 1.467 Olympia - Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Jeju - Busan - Seoul (Hàn Quốc)
Tây Ban Nha Barcelona 1992 51 6.307 10.448 Olympia - Athens (Hy Lạp) (bằng tàu) Empúries - Bilbao - A Coruña - Madrid - Seville (bằng máy bay) Las Palmas - Málaga - Valencia (bằng tàu) Palma de Mallorca – Barcelona (Tây Ban Nha)
Hoa Kỳ Atlanta 1996 112 29.016 13.267 Bài chi tiết: Lễ rước đuốc Thế vận hội Mùa hè 1996 Olympia - Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Los Angeles – Las Vegas – San Francisco – Seattle – Thành phố Salt Lake – Denver – Dallas – St. Louis – Minneapolis – Chicago – Detroit - Boston – New York – Philadelphia – Washington, D.C. – Miami – Birmingham - Atlanta (Hoa Kỳ)
Úc Sydney 2000 127 27.000 13.300 Bài chi tiết: Lễ rước đuốc Thế vận hội Mùa hè 2000 Olympia - Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Guam - Palau - Liên bang Micronesia - Nauru - Quần đảo Solomon -Papua New Guinea - Vanuatu - Samoa - Samoa thuộc Mỹ - Quần đảo Cook - Tonga - Queenstown - Christchurch - Wellington - Rotorua - Auckland (New Zealand) - Uluru - Brisbane - Darwin - Perth - Adelaide - Melbourne - Canberra - Sydney (Úc)
Hy Lạp Athens 2004 142 86.000 11.360 Bài chi tiết: Lễ rước đuốc Thế vận hội Mùa hè 2004Olympia - Marathonas - Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Sydney - Melbourne (Úc) - Tokyo (Nhật Bản) - Seoul (Hàn Quốc) - Bắc Kinh (Trung Quốc) - Delhi (Ấn Độ) - Cairo (Ai Cập) - Cape Town (Nam Phi) - Rio de Janeiro (Brasil) - Thành phố México (México) - Los Angeles - St. Louis - Atlanta - New York (Hoa Kỳ) - Montréal (Canada) - Antwerp - Bruxelles (Bỉ) - Amsterdam (Hà Lan) - Lausanne - Genève (Thụy Sĩ) - Paris (Pháp) - Luân Đôn (Anh Quốc) - Madrid - Barcelona (Tây Ban Nha) - Roma (Ý) - München - Berlin (Đức) - Stockholm (Thụy Điển) - Helsinki (Phần Lan) - Moskva (Nga) - Kiev (Ukraina) - Istanbul (Thổ Nhĩ Kỳ) - Sofia (Bulgaria) - Nicosia (Síp) - Heraklion - Thessaloniki - Patras - Athens (Hy Lạp)
Trung Quốc Bắc Kinh 2008 130 137.000 21.880 Bài chi tiết: Lễ rước đuốc Thế vận hội Mùa hè 2008Olympia - Marathonas - Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Bắc Kinh (Trung Quốc) (bằng máy bay) Almaty (Kazakhstan) (bằng máy bay) Istanbul (Thổ Nhĩ Kỳ) (bằng máy bay) Sankt-Peterburg (Nga) (bằng máy bay) Luân Đôn (Anh Quốc) – Paris (Pháp) (bằng máy bay) San Francisco (Hoa Kỳ) (bằng máy bay) Buenos Aires (Argentina) (bằng máy bay) Dar es Salaam (Tanzania) – Muscat (Oman) – Islamabad (Pakistan) – Mumbai (Ấn Độ) – Băng Cốc (Thái Lan) – Kuala Lumpur (Malaysia) – Jakarta (Indonesia) – Canberra (Úc) – Nagano (Nhật Bản) – Seoul (Hàn Quốc) – Bình Nhưỡng (Bắc Triều Tiên) – Thành phố Hồ Chí Minh (Việt Nam) - Hồng Kông (Hồng Kông, Trung Quốc) – Ma Cao (Ma Cao, Trung Quốc) – Tam Á - Ngũ Chỉ Sơn - Vạn Ninh - Hải Khẩu - Quảng Châu - Thâm Quyến - Huệ Châu - Sán Đầu - Phúc Châu - Tuyền Châu - Hạ Môn - Long Nham - Thụy Kim - Tỉnh Cương Sơn - Nam Xương - Ôn Châu - Ninh Ba - Hàng Châu - Thiệu Hưng - Gia Hưng - Thượng Hải - Tô Châu - Nam Thông - Thái Châu - Dương Châu - Nam Kinh - Hợp Phì - Hoài Nam - Vu Hồ - Kê Tây - Hoàng Sơn - Vũ Hán - Nghi Xương - Kinh Châu - Nhạc Dương - Trường Sa - Thiều Sơn - Quế Lâm - Nam Ninh - Bách Sắc - Côn Minh - Lệ Giang - Shangri-La - Quý Dương - Khải Lý - Tuân Nghĩa - Trùng Khánh - Quảng An - Miên Dương - Quảng Hán - Lhasa - Golmud - Hồ Thanh Hải - Tây Ninh - Ürümqi - Kashi - Thạch Hà Tử - Xương Cát - Đôn Hoàng - Gia Dục Quan - Tửu Tuyền - Thiên Thủy - Lan Châu - Trung Vệ - Ngô Trung - Ngân Xuyên - Diên An - Dương Lăng - Hàm Dương - Tây An - Vận Thành - Bình Dao - Thái Nguyên - Đại Đồng - Hohhot - Ordos - Bao Đầu - Xích Phong - Tề Tề Cáp Nhĩ - Đại Khánh - Cáp Nhĩ Tân - Tùng Nguyên - Trường Xuân - Cát Lâm - Diên Cát - Thẩm Dương - Bản Khê - Liêu Dương - An Sơn - Đại Liên - Yên Đài - Uy Hải - Thanh Đảo - Nhật Chiếu - Lâm Nghi - Khúc Phụ - Thái An - Tế Nam - Thương Khâu - Khai Phong - Trịnh Châu - Lạc Dương - An Dương - Thạch Gia Trang - Tần Hoàng Đảo - Đường Sơn – Thiên Tân – Lạc Sơn - Tự Cống - Nghi Tân - Thành Đô - Sơn Nam - Bắc Kinh (Trung Quốc)

Chặng Tứ Xuyên bị hủy do động đất.[3]

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Luân Đôn 2012 70 12.800 8.000 Bài chi tiết: Lễ rước đuốc Thế vận hội Mùa hè 2012 Hy Lạp: Olympia - Heraklion - Ioannina - Thessaloniki - AthensVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland: Land's End - Plymouth - Torquay - Exeter - Barnstaple - Taunton - Glastonbury - Bath - Bristol - Gloucester - Worcester - Cardiff - Swansea - Aberystwyth - Bangor - Chester - Much Wenlock - Stoke-on-Trent - LiverpoolĐảo Man: DouglasVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland: Belfast - Derry - NewryCộng hòa Ireland: DublinVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland: Belfast - Stranraer - Glasgow - Inverness - Kirkwall - Lerwick - Stornoway - Inverness - Aberdeen - Dundee - St Andrews - Stirling - Edinburgh - Newcastle upon Tyne - Kingston upon Hull - York - Carlisle - Dumfries - Blackpool - Manchester - Leeds - Sheffield - Nottingham - Derby - Birmingham - Stratford-upon-Avon - Rugby - Coventry - Norwich - Ipswich - Cambridge - Stoke Mandeville - Oxford - Windsor - Ascot - Reading - Winchester - Salisbury - Shaftesbury - Bournemouth - SouthamptonGuernsey: Saint Peter PortJersey: Saint Helier Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland: Portsmouth - Chichester - Brighton - Hastings - Dover - Canterbury - Maidstone - Luân Đôn.
Brasil Rio de Janeiro 2016 106 20.000 12.000 Bài chi tiết: 2016 Hy Lạp: Olympia - Pyrgos - Amaliada - Lechaina - Zakynthos - Patras - Cầu Rio-Antirio - Missolonghi - Astakos - Lefkada - Nicopolis - Preveza - Igoumenitsa - Kérkyra - Ioannina - Veria - Thessaloniki - Serres - Drama - Kavála - Alexandroupoli - Komotini - Xanthi - Katerini - Larissa - Chalcis - Marathon, Hy Lạp - Athens (bằng máy bay)Thụy Sĩ Lausanne - Genève (bằng máy bay)Brasil: Brasilia - Corumbá de Goiás - Anápolis - Itaberaí - Goiás - Inhumas - Goiânia - Trindade - Aparecida de Goiânia - Piracanjuba - Morrinhos - Caldas Novas - Pires do Rio - Ipameri - Goiandira - Araguari - Uberlândia - Uberaba - Araxa - Serra do Salitre - Patrocínio - Patos de Minas - Varjão de Minas - Pirapora - Montes Claros - Bocaiúva - Couto de Magalhães de Minas - Diamantina - Curvelo - Datas - Serro - Guanhães - Governador Valadares - Naque - Coronel Fabriciano - Itabira - Ouro Preto - Itabirito - Betim - Contagem - Belo Horizonte - São João del-Rei - Tiradentes - Barbacena - Juiz de Fora - Bicas - Leopoldina - Muriaé - Itaperuna - Bom Jesus do Itabapoana - Cachoeiro de Itapemirim - Guarapari - Vila Velha - Vitória - Serra - Aracruz - Colatina - Linhares - Sao Mateus, Espirito Santo - Teixeira de Freitas - Itamaraju - Santa Cruz Cabrália - Porto Seguro - Eunápolis - Itapetinga - Vitória da Conquista - Itambe - Floresta Azul - Ibicaraí - Itabuna - Ilhéus - Itacaré - Camamu - Ituberá - Cairu - Valenca - Lençóis - Salvador-Feira de Santana - Riachão do Jacuípe - Capim Grosso - Senhor do Bonfim - Jaguarari - Juazeiro - Sobradinho, Bahia - Petrolina - Lagoa Grande, Pernambuco - Santa Maria da Boa Vista - Orocó - Cabrobó - Paulo Afonso - Canindé de São Francisco - Poço Redondo - Nossa Senhora da Glória - Nossa Senhora das Dores - Aracaju - Propriá - Propriá - São Sebastião - Arapiraca - São Miguel dos Campos - Maceió - Murici - União dos Palmares - Garanhuns - Lajedo - Caruaru - Gravatá - Jaboatão dos Guararapes - Recife - Ipojuca - Porto de Galinhas - Olinda - Igarassu - Goiana - Pedras de Fogo - Itabaiana - Campina Grande - Guarabira - Sapé - João Pessoa - Mamanguape - São José de Mipibu - Parnamirim - Natal - Fernando de NoronhaLajes - Angicos - Açu - Mossoró - Aracati - Aquiraz - Fortaleza - Caucaia - Itapajé - Irauçuba - Forquilha - Sobral - Massapê - Granja - Camocim - Barroquinha - Parnaíba - Piracuruca - Piripiri - Campo Maior - Altos - Teresina - Palmas - São Luís - Barreirinhas - Imperatriz - Belém - Macapá.
Nhật Bản Tokyo 2020 20,000 10,000 Hy Lạp: Olympia

Thế vận hội Mùa đông

[sửa | sửa mã nguồn]
Phần nội dung này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (October 2008) (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Nơi diễn ra Thế vận hội Ngày Tổng quãng đường (km) Tổng số người cầm đuốc Quãng đường
Na Uy Oslo 1952 2 225 94 Bài chi tiết: Lễ rước đuốc Thế vận hội Mùa đông 1952 Morgedal – Oslo (Na Uy)
Ý Cortina d'Ampezzo 1956 5 Roma (bằng tàu hỏa) Venice – Cortina d'Ampezzo (Ý)
Hoa Kỳ Squaw Valley 1960 19 960 700 Morgedal – Oslo (Na Uy) (bằng máy bay) Los Angeles – Fresno – Squaw Valley (Hoa Kỳ)
Áo Innsbruck 1964 8 Olympia – Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Viên – Innsbruck (Áo)
Pháp Grenoble 1968 50 7.222 5.000 Olympia – Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Paris – Strasbourg – Lyon – Bordeaux – Toulouse – Marseille – Nice – Chamonix – Grenoble (Pháp)
Nhật Bản Sapporo 1972 38 18.741 16.300 Olympia – Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Okinawa (bằng máy bay) Tokyo – Sapporo (Nhật Bản)
Áo Innsbruck 1976 6 1.618 Olympia – Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Viên (chặng 1) Linz – Salzburg – Innsbruck (chặng 2) Graz – Klagenfurt – Innsbruck (Áo)
Hoa Kỳ Lake Placid 1980 15 12.824 52 Olympia – Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Shannon (Ireland) Langley Air Force Base, Hampton – Washington – Baltimore – Philadelphia – New York – Albany – Lake Placid (Hoa Kỳ)
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Sarajevo 1984 11 5.289 1.600 Olympia – Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Dubrovnik (chặng 1) Split – Ljubljana – Zagreb - Sarajevo (chặng 2) Skopje – Novi Sad – Belgrade – Sarajevo (Nam Tư)
Canada Calgary 1988 95 18.000 6.250 Olympia – Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) St. John’s, Newfoundland – Thành phố Québec – Montréal – Ottawa – Toronto – Winnipeg – Inuvik – Vancouver – Edmonton – Calgary (Canada)
Pháp Albertville 1992 58 5.500 5.500 Olympia – Athens (Hy Lạp) (bằng Concorde) Paris – Nantes – Le Havre – Lille – Strasbourg – Limoges – Bordeaux – Toulouse – Ajaccio – Nice – Marseille – Lyon – Grenoble – Albertville (Pháp)
Na Uy Lillehammer 1994 82[nb 1] 12.000[nb 1] 7.000[nb 1] Olympia – Athens (Hy Lạp) (chính bằng máy bay: Frankfurt – Stuttgart – Karlsruhe – Düsseldorf – Cologne – Hamburg (Đức) – Copenhagen (Đan Mạch) – Stockholm (Thụy Điển)) – Oslo – Lillehammer (Na Uy)(Quốc gia: Morgedal – Kristiansand – Stavanger – Bergen – Gullfaks – Bergen – Trondheim – Tromsø – Svalbard – Tromsø – Bodø – Oslo – Lillehammer (Na Uy))[nb 1][4][5][6]
Nhật Bản Nagano 1998 51 3.486 6.901 Olympia – Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Tokyo (chặng 1) Hokkaidō – Chiba – Tokyo – Nagano (chặng 2) Okinawa – Hiroshima – Kyoto – Nagano (chặng 3) Kagoshima – Osaka – Shizuoka – Nagano (Nhật Bản)
Hoa Kỳ Thành phố Salt Lake 2002 85 21.275 12.012 Bài chi tiết: Lễ rước đuốc Thế vận hội Mùa đông 2002Olympia – Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Atlanta – Charleston, South Carolina - Jacksonville, Florida - St. Augustine, Florida – Orlando, Florida - Miami – Mobile, Alabama – Biloxi, Mississippi – New Orleans - Houston – San Antonio – Austin, Texas - Dallas – Little Rock, Arkansas - Memphis - Nashville, Tennessee – Louisville, Kentucky – Cincinnati– Pittsburgh – Cumberland, Maryland – Washington, D.C. – Baltimore – Philadelphia – New York - Hartford, Connecticut – Providence, Rhode Island - Boston – Burlington, Vermont - Lake Placid – Syracuse - Cleveland - Columbus, Ohio – Chicago – Milwaukee - Detroit – Fort Wayne, Indiana – Indianapolis – Lexington – St. Louis - Kansas City – Omaha – Wichita - Oklahoma City – Amarillo - Albuquerque - Phoenix – Los Angeles – San Francisco – Squaw Valley – Reno – Portland – Seattle – Juneau – Boise – Bozeman – Cheyenne – Denver – Thành phố Salt Lake (Hoa Kỳ)[7]
Ý Torino 2006 75 11.300 10.000 Bài chi tiết: Lễ rước đuốc Thế vận hội Mùa đông 2006Olympia – Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Roma – Firenze – Genova – Cagliari - Valletta (Malta) – Palermo – Napoli – Bari – Ancona – San Marino (San Marino) – Bologna – Venezia – Trieste - Ljubljana (Slovenia) - Klagenfurt (Áo) - Trento – Cortina d'Ampezzo – Milano - Lugano (Thụy Sĩ) - Bardonecchia – Albertville (Pháp) - Torino
Canada Vancouver 2010 106 45.000+ 12.000+ Bài chi tiết: Lễ rước đuốc Thế vận hội Mùa đông 2010 và 2010 routeOlympia – Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Victoria, British Columbia – Yukon – Các Lãnh thổ Tây Bắc – Alberta – Saskatchewan – Manitoba – Nunavut – Québec – Newfoundland và Labrador – Nova Scotia – Đảo Prince Edward – New Brunswick – Quebec – Ontario – Manitoba – Saskatchewan – Alberta (Canada) – Washington (Hoa Kỳ) – Vancouver (Canada) [8]
Nga Sochi 2014 123 65.000 Bài chi tiết: Lễ rước đuốc Thế vận hội Mùa đông 2014Olympia – Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Moskva - Sankt-Peterburg – Kaliningrad – Murmansk – Arkhangelsk – Yakutsk – Vladivostok – Irkutsk – Novosibirsk – Kazan – Nizhny Novgorod – Volgograd – Rostov trên sông Đông – Astrakhan – Grozny – Sochi (Nga)
Hàn Quốc Pyeongchang 2018 - - - Tương lai
Trung Quốc Bắc Kinh 2022 - - 1200 Tương lai
  1. ^ a b c d Với Thế vận hội Lillehammer 1994, ngọn lửa dành cho lễ rước đuốc quốc gia được thắp sáng tại quê của Sondre Norheim ở Morgedal, nơi mà ngọn lửa được thắp sáng theo các tương tự các năm 1952 & 1960. Kế hoạch ban đầu nó được kết hợp với ngọn lửa Olympic chính thức tại Oslo nhưng không thực hiện do sự phản đối của Hy Lạp; chỉ có ngọn lửa chính thức được sử dụng tại lễ khai mạc. Tất cả các thống kê chỉ là lễ rước đuốc quốc gia. Ngọn lửa Morgedal đã được duy trì và sử dụng tại Paralympic Mùa đông 1994.

Thế vận hội trẻ Mùa hè

[sửa | sửa mã nguồn]
Nơi diễn ra Thế vận hội Ngày Tổng quãng đường (km) Tổng số người cầm đuốc Quãng đường
Singapore Singapore 2010 22 26.700+ 2.400+ Bài chi tiết: Lễ rước đuốc Thế vận hội trẻ Mùa hè 2010Olympia (Hy Lạp) – Berlin (Đức) - Dakar (Senegal) - Thành phố México (México) - Auckland (New Zealand) - Seoul (Hàn Quốc) - Singapore
Trung Quốc Nam Kinh 2014 108 104 Athens (Hy Lạp) - 258 địa điểm trực tuyến của 204 quốc gia tham dự - Nam Kinh (Trung Quốc)
Argentina Buenos Aires 2018 - - - Tương lai

Thế vận hội trẻ Mùa đông

[sửa | sửa mã nguồn]
Nơi diễn ra Thế vận hội Ngày Tổng quãng đường (km) Tổng số người cầm đuốc Quãng đường
Áo Innsbruck 2012 18 3.573 2.012 Athens (Hy Lạp) - Innsbruck - Bregenz - St. Anton am Arlberg - Lienz - Klagenfurt - Semmering - Viên - Graz - Eisenstadt - St. Pölten - Linz - Salzburg - Schladming - Seefeld in Tirol - Kühtai - Kufstein - Innsbruck (Áo)
Na Uy Lillehammer 2016 - - - Tương lai
Thụy Sĩ Lausanne 2020 - - - Tương lai

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Danh sách người châm Đài lửa Olympic

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Bowlby, Chris. "The Olympic torch's shadowy past", BBC News, 2008-03-05. Truy cập ngày 2009-10-21.
  2. ^ Official Report of the Berlin 1936 Olympiad
  3. ^ "Bắc Kinh Olympic Torch Relay Route unveiled". Trung Quốc Daily. ngày 26 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2008.
  4. ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2016.
  5. ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2016.
  6. ^ "Bản sao đã lưu trữ" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2016.
  7. ^ "2002 Olympic Torch Relay Route". PR Newswire. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2008.
  8. ^ "Provincial and territorial routes Lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2008 tại Wayback Machine", Vancouver 2010 official site, listing the exact stops on the tour.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Factsheet - The Olympic Torch Relay, Olympic.org, International Olympic Committee
  • Golden glow for Luân Đôn 2012 torch, BBC News
  • x
  • t
  • s
Biểu tượng Olympic
  • Biểu trưng Olympic
  • Cờ Olympic
  • Ngọn lửa Olympic
    • Người cầm đuốc cuối
    • Lễ rước đuốc
    • thiết kế
  • Nhạc thiều Olympic
  • Linh vật Olympic
  • Khẩu hiệu Olympic
  • Lời tuyên thệ Olympic
  • Olympic Order
  • Áp phích Olympic
  • Vòng nguyệt quế
Cổng thông tin Thế vận hội
  • x
  • t
  • s
Thế vận hội
  • Nghi thức
  • Hiến chương
  • Quốc gia tham dự
    • Thế vận hội Mùa hè
    • Thế vận hội Mùa đông
  • Thành phố chủ nhà
    • Vận động đăng cai
    • Địa điểm thi đấu
  • IOC
    • NOC
    • Bảng mã quốc gia
  • Huy chương
    • Bảng tổng sắp huy chương
    • VĐV giành huy chương
    • Giấy chứng nhận
  • Tranh cãi và bê bối
    • Chủ nghĩa thực dân
    • Doping
  • Các môn thể thao
  • Biểu tượng
    • Lễ rước đuốc
    • Huy chương Pierre de Coubertin
  • Phụ nữ
  • Thiệt mạng trong Thế chiến I
Thế vận hộiMùa hè
  • Athens 1896
  • Paris 1900
  • St. Louis 1904
  • Luân Đôn 1908
  • Stockholm 1912
  • Berlin 1916
  • Antwerp 1920
  • Paris 1924
  • Amsterdam 1928
  • Los Angeles 1932
  • Berlin 1936
  • Tokyo 1940
  • Luân Đôn 1944
  • Luân Đôn 1948
  • Helsinki 1952
  • Melbourne 1956
  • Roma 1960
  • Tokyo 1964
  • Thành phố México 1968
  • München 1972
  • Montréal 1976
  • Moskva 1980
  • Los Angeles 1984
  • Seoul 1988
  • Barcelona 1992
  • Atlanta 1996
  • Sydney 2000
  • Athens 2004
  • Bắc Kinh 2008
  • Luân Đôn 2012
  • Rio de Janeiro 2016
  • Tokyo 2020§
  • Paris 2024
  • Los Angeles 2028
  • Brisbane 2032
Vòng tròn Olympic
Thế vận hộiMùa đông
  • Chamonix 1924
  • St. Moritz 1928
  • Lake Placid 1932
  • Garmisch-Partenkirchen 1936
  • Sapporo 1940
  • Cortina d'Ampezzo 1944
  • St. Moritz 1948
  • Oslo 1952
  • Cortina 1956
  • Squaw Valley 1960
  • Innsbruck 1964
  • Grenoble 1968
  • Sapporo 1972
  • Innsbruck 1976
  • Lake Placid 1980
  • Sarajevo 1984
  • Calgary 1988
  • Albertville 1992
  • Lillehammer 1994
  • Nagano 1998
  • Thành phố Salt Lake 2002
  • Torino 2006
  • Vancouver 2010
  • Sochi 2014
  • Pyeongchang 2018
  • Bắc Kinh 2022
  • Milano–Cortina 2026
  • TBD 2030
  • †:Bị huỷ bởi Thế chiến 1
  • ‡:Bị huỷ bởi Thế chiến 2
  • §:Hoãn đến năm 2021 do đại dịch COVID-19
  • Thế vận hội cổ đại
  • Thế vận hội xen kẽ
    • 1906
  • Thế vận hội dành cho người khuyết tật
  • Thế vận hội Trẻ
  • Cổng thông tin Thế vận hội
  • Thể loại Thể loại
  • Trang Commons Commons
Cổng thông tin:
  • Thế vận hội
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Danh_sách_lễ_rước_đuốc_Olympic&oldid=74423583” Thể loại:
  • Thế vận hội
  • Lễ rước đuốc Olympic
  • Lễ rước đuốc
  • Ngọn lửa Olympic
Thể loại ẩn:
  • Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
  • Trang thiếu chú thích trong bài
  • Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Danh sách lễ rước đuốc Olympic 12 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Ngọn Lửa Olympic Lấy Từ đâu