Danh Sách Mã Quốc Gia Theo FIPS – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Bước tới nội dung
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Khoản mục Wikidata
Đây danh sách mã quốc gia theo tiêu chuẩn FIPS 10-4. Lãnh thổ không có chủ quyền được ghi trong dấu ngoặc đơn. Lưu ý, những mã này "không giống" như mã ISO 3166 (dùng tại Liên Hợp Quốc và mã domain Internet).
| Mục lục: | A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Nguồn - Xem thêm |
|---|
A
[sửa | sửa mã nguồn]- AA (Aruba)
- AC Antigua và Barbuda
- AE Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất
- AF Afghanistan
- AG Algérie
- AJ Azerbaijan
- AL Albania
- AM Armenia
- AN Andorra
- AO Angola
- AQ (Samoa thuộc Mỹ)
- AR Argentina
- AS Úc
- AT (Quần đảo Ashmore và Cartier)
- AU Áo
- AV (Anguilla)
- AX (Akrotiri)
- AY (Nam Cực)
B
[sửa | sửa mã nguồn]- BA Bahrain
- BB Barbados
- BC Botswana
- BD (Bermuda)
- BE Bỉ
- BF Bahamas
- BG Bangladesh
- BH Belize
- BK Bosna và Hercegovina
- BL Bolivia
- BM Myanmar
- BN Bénin
- BO Belarus
- BP Quần đảo Solomon
- BQ (Đảo Navassa)
- BR Brasil
- BS (Bassas da India)
- BT Bhutan
- BU Bulgaria
- BV (Đảo Bouvet)
- BX Brunei
- BY Burundi
C
[sửa | sửa mã nguồn]- CA Canada
- CB Campuchia
- CD Tchad
- CE Sri Lanka
- CF Cộng hòa Congo
- CG Cộng hòa Dân chủ Congo
- CH Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
- CI Chile
- CJ (Quần đảo Cayman)
- CK (Quần đảo Cocos (Keeling))
- CM Cameroon
- CN Comoros
- CO Colombia
- CQ (Quần đảo Bắc Mariana)
- CR (Quần đảo Coral Sea)
- CS Costa Rica
- CT Cộng hòa Trung Phi
- CU Cuba
- CV Cabo Verde
- CW (Quần đảo Cook)
- CY Kypros
D
[sửa | sửa mã nguồn]- DA Đan Mạch
- DJ Djibouti
- DO Dominica
- DQ (Đảo Jarvis)
- DR Cộng hòa Dominican
- DX (Dhekelia)
- DE (Đức)
E
[sửa | sửa mã nguồn]- EC Ecuador
- EG Ai Cập
- EI Ireland
- EK Guinea Xích đạo
- EN Estonia
- ER Eritrea
- ES El Salvador
- ET Ethiopia
- EU (Đảo Europa)
- CZ Cộng hòa Séc
F
[sửa | sửa mã nguồn]- FG (Guyane)
- FI Phần Lan
- FJ Fiji
- FK (Quần đảo Falkland/Quần đảo Malvinas)
- FM Liên bang Micronesia
- FO (Quần đảo Faroe)
- FP (Polynésie thuộc Pháp)
- FQ (Đảo Baker)
- FR Pháp
- FS (Lãnh thổ phía Nam Pháp)
G
[sửa | sửa mã nguồn]- GA Gambia
- GB Gabon
- GG Gruzia
- GH Ghana
- GI (Gibraltar)
- GJ Grenada
- GK (Guernsey)
- GL (Greenland)
- GM Đức
- GO (Quần đảo Glorioso)
- GP (Guadeloupe)
- GQ (Guam)
- GR Hy Lạp
- GT Guatemala
- GV Guinée
- GY Guyana
- GZ (Dải Gaza)
H
[sửa | sửa mã nguồn]- HA Haiti
- HK (Hồng Kông)
- HM (Đảo Heard và quần đảo McDonald)
- HO Honduras
- HQ (Đảo Howland)
- HR Croatia
- HU Hungary
I
[sửa | sửa mã nguồn]- IC Iceland
- ID Indonesia
- IM (Đảo Man)
- IN Ấn Độ
- IO (Lãnh thổ Ấn Độ Dương thuộc Anh)
- IP (Đảo Clipperton)
- IR Iran
- IS Israel
- IT Ý
- IV Côte d'Ivoire
- IZ Iraq
J
[sửa | sửa mã nguồn]- JA Nhật Bản
- JE (Jersey)
- JM Jamaica
- JN (Jan Mayen)
- JO Jordan
- JQ (Đảo Johnston)
- JU (Đảo Juan de Nova)
K
[sửa | sửa mã nguồn]- KE Kenya
- KG Kyrgyzstan
- KM Bắc Triều Tiên
- KQ (Đảo đá Kingman)
- KR Kiribati
- KS Hàn Quốc
- KT (Đảo Giáng Sinh)
- KU Kuwait
- KZ Kazakhstan
L
[sửa | sửa mã nguồn]- LA Lào
- LE Liban
- LG Latvia
- LH Litva
- LI Liberia
- LO Slovakia
- LS Liechtenstein
- LT Lesotho
- LU Luxembourg
- LY Libya
M
[sửa | sửa mã nguồn]- MA Madagascar
- MB (Martinique)
- MC (Ma Cao)
- MD Moldova
- MF (Mayotte)
- MG Mông Cổ
- MH (Montserrat)
- MI Malawi
- MJ Montenegro
- MK Macedonia
- ML Mali
- MN Monaco
- MO Maroc
- MP Mauritius
- MQ (Quần đảo Midway)
- MR Mauritanie
- MT Malta
- MU Oman
- MV Maldives
- MX México
- MY Malaysia
- MZ Mozambique
N
[sửa | sửa mã nguồn]- NC (Nouvelle-Calédonie)
- NE (Niue)
- NF (Đảo Norfolk)
- NG Niger
- NH Vanuatu
- NI Nigeria
- NL Hà Lan
- NO Na Uy
- NP Nepal
- NR Nauru
- NS Suriname
- NT (Antille thuộc Hà Lan)
- NU Nicaragua
- NZ New Zealand
P
[sửa | sửa mã nguồn]- PA Paraguay
- PC (Quần đảo Pitcairn)
- PE Peru
- PF (Quần đảo Hoàng Sa)
- PG (Quần đảo Trường Sa)
- PK Pakistan
- PL Ba Lan
- PM Panama
- PO Bồ Đào Nha
- PP Papua New Guinea
- PS Palau
- PU Guiné-Bissau
Q
[sửa | sửa mã nguồn]- QA Qatar
R
[sửa | sửa mã nguồn]- RB Serbia
- RE (Réunion)
- RM Quần đảo Marshall
- RO România
- RP Philippines
- RQ (Puerto Rico)
- RS Nga
- RW Rwanda
S
[sửa | sửa mã nguồn]- SA Ả Rập Xê Út
- SB (Saint-Pierre và Miquelon)
- SC Saint Kitts và Nevis
- SE Seychelles
- SF Nam Phi
- SG Sénégal
- SH (Saint Helena)
- SI Slovenia
- SL Sierra Leone
- SM San Marino
- SN Singapore
- SO Somalia
- SP Tây Ban Nha
- ST Saint Lucia
- SU Sudan
- SV (Svalbard)
- SW Thụy Điển
- SX (Nam Georgia và Quần đảo Nam Sandwich)
- SY Syria
- SZ Thụy Sĩ
T
[sửa | sửa mã nguồn]- TD Trinidad và Tobago
- TE (Đảo Tromelin)
- TH Thái Lan
- TI Tajikistan
- TK (Quần đảo Turks và Caicos)
- TL (Tokelau)
- TN Tonga
- TO Togo
- TP São Tomé và Príncipe
- TS Tunisia
- TT Đông Timor
- TU Thổ Nhĩ Kỳ
- TV Tuvalu
- TW Trung Hoa Dân quốc (Đài Loan)
- TX Turkmenistan
- TZ Tanzania
U
[sửa | sửa mã nguồn]- UG Uganda
- UK Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
- UP Ukraina
- US Hoa Kỳ
- UV Burkina Faso
- UY Uruguay
- UZ Uzbekistan
V
[sửa | sửa mã nguồn]- VC Saint Vincent và Grenadines
- VE Venezuela
- VI (Quần đảo Virgin thuộc Anh)
- VN Việt Nam
- VQ (Quần đảo Virgin thuộc Mỹ)
- VT Vatican
W
[sửa | sửa mã nguồn]- WA Namibia
- WE (Bờ Tây)
- WF (Wallis và Futuna)
- WI (Tây Sahara)
- WQ (Đảo Wake)
- WS Samoa
- WZ Eswatini
Y
[sửa | sửa mã nguồn]- YM Yemen
Z
[sửa | sửa mã nguồn]- ZA Zambia
- ZI Zimbabwe
Nguồn
[sửa | sửa mã nguồn]The above is taken from a US Government public-domain source at
- http://www.state.gov/s/inr/rls/4250.htm. (Independent States in the World)
- http://www.state.gov/s/inr/rls/10543.htm. (Dependencies and Areas of Special Sovereignty)
The complete standard can be found at:
- http://www.itl.nist.gov/fipspubs/fip10-4.htm
Updates to the standard are at
- http://earth-info.nga.mil/gns/html/fips_files.htm Lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2007 tại Wayback Machine.
- FIPS PUB 10-4: Federal Information Processing Standard 10-4: Countries, Dependencies, Areas of Special Sovereignty, and Their Principal Administrative Divisions, tháng 4 năm 1995
- DAFIF 0413, Edition 7, Amendment No. 3, tháng 11 năm 2003
- DIA 65-18: Defense Intelligence Agency, Geopolitical Data Elements and Related Features, 1994
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Danh sách mã vùng theo FIPS
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn] Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Danh_sách_mã_quốc_gia_theo_FIPS&oldid=71694568” Thể loại:- Mã quốc gia
- Danh sách mã quốc gia
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
Từ khóa » Che Là Mã Quốc Gia Nào
-
Mã Quốc Gia Hoặc Lãnh Thổ: UPS - Việt Nam
-
Mã Số điện Thoại Quốc Tế – Wikipedia Tiếng Việt
-
Top 14 Che Là Mã Quốc Gia Nào
-
Mã Quốc Gia
-
Thụy Sĩ Mã Quốc Gia +41 / CH / CHE - Who Called
-
Tên Viết Tắt Các Nước Trên Thế Giới - HTL IT
-
Bảng Mã Vùng điện Thoại Quốc Tế - VNPT Khánh Hòa
-
Mã Vùng điện Thoại Thụy Sĩ - Mã Quốc Gia
-
Bảng Mã Vùng điện Thoại Quốc Tế Các Nước Trên Thế Giới
-
Mã Quốc Gia Quốc Tế Là Gì? Làm Thế Nào để Quay Số Cuộc Gọi Quốc Tế?
-
Quốc Gia Nào Có Mã Quốc Gia Là 35?
-
[Cập Nhật] Danh Sách Mã Vùng điện Thoại Quốc Tế Mới Nhất 2022
-
Bảng Mã Nước, Mã Vùng điện Thoại Các Nước Trên Thế Giới
-
Bảng Mã Số Mã Vạch Sản Phẩm Các Nước, Quốc Gia Trên Thế Giới