Wikipedia list articleBản mẫu:SHORTDESC:Wikipedia list article
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ.(Tháng Sáu, 2021) (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Đây là danh sách những địa điểm trên đất liền thấp hơn mực nước biển trung bình, không bao gồm những địa điểm nhân tạo như hầm, mỏ, hố, giếng, đường hầm, hoặc những địa điểm dưới nước, hoặc tồn tại tạm thời khi thủy triều rút xuống,...
Danh sách cũng liệt kê những nơi nước biển và nước mưa được bơm đi chỗ khác. Những địa điểm nằm dưới mực nước biển một cách hoàn toàn tự nhiên thường cần có khí hậu khô hoặc nước mưa bay hơi mạnh. Các số liệu tính theo đơn vị mét dưới mực nước biển, được sắp xếp theo thứ tự độ sâu lớn nhất tới thấp nhất.
Danh sách này vẫn chưa đầy đủ. Mong bạn giúp bổ sung để danh sách được hoàn thiện hơn.
Châu Phi
[sửa | sửa mã nguồn]
#
Địa danh
Quốc gia
Độ sâu
Chú thích
1
Hồ Assal
Djibouti
−153 m (−502 ft)
ở vùng trũng Afar: điểm thấp nhất ở Châu Phi
2
Vùng trũng Qattara
Ai Cập
−133 m (−436 ft)
3
Denakil Depression
Ethiopia
−125 m (−410 ft)
ở vùng trũng Afar
4
Sebkha Tah
Tây Sahara
−55 m (−180 ft)
ở vùng Laâyoune-Boujdour-Sakia El Hamra
5
Sabkhat Ghuzayyil
Libya
−47 m (−154 ft)
6
Hồ Moeris
Ai Cập
−43 m (−141 ft)
7
Chott Melrhir
Algeria
−40 m (−131 ft)
8
Shatt al Gharsah
Tunisia
−17 m (−56 ft)
9
Sebkhet Te-n-Dghamcha
Mauritania
−5 m (−16 ft)
Châu Nam Cực
[sửa | sửa mã nguồn]
#
Địa danh
Quốc gia
Độ sâu
Chú thích
1
Sông băng Byrd
−2.780 m (−9.121 foot)
[1]
2
Hồ Sâu, đồi Vestfold
−50 m (−164 ft)
3
Hẻm núi nằm dưới sông băng Denman
tầng đá nền ở −3,500 m (−11,48 ft)
điểm tự nhiên thấp nhất trên Trái Đất không bị bao phủ bởi nước.[2][3]
Châu Á
[sửa | sửa mã nguồn]
#
Địa danh
Quốc gia
Độ sâu
Chú thích
1
Biển Chết
Jordan – Bờ Tây – Israel
−430 m (−1.411 ft)
điểm thấp nhất Châu Á và thế giới 31°30′B35°30′Đ / 31,5°B 35,5°Đ / 31.500; 35.500 ở thung lũng Jordan, Israel – Bờ Tây – Jordan
2
Allenby Bridge
Jordan - West Bank
−381 m (−1.250 ft)
lowest fixed water crossing in the world 31°52′27″B35°32′27″Đ / 31,87417°B 35,54083°Đ / 31.87417; 35.54083 in thung lũng Jordan, Israel – Bờ Tây – Jordan
3
Neot HaKikar
Israel
−345 m (−1.132 ft)
Israeli town just south of the Dead Sea. 30°55′59,15″B35°22′36,11″Đ / 30,91667°B 35,36667°Đ / 30.91667; 35.36667 in thung lũng Jordan, Israel – Bờ Tây – Jordan
4
Jericho
Bờ Tây
−258 m (−846 ft)
lowest city in the world 31°51′B35°28′Đ / 31,85°B 35,46°Đ / 31.85; 35.46 in thung lũng Jordan – Bờ Tây – Jordan
5
Biển Galilee
Israel
−214 m (−702 ft)
32°48′B35°36′Đ / 32,8°B 35,6°Đ / 32.80; 35.60 thung lũng Jordan, Israel – Bờ Tây – Jordan
6
Tiberias
Israel
−207 m (−679 ft)
32°47′48″B35°32′09″Đ / 32,7966°B 35,535717°Đ / 32.7966; 35.535717 thung lũng Jordan, Israel – Bờ Tây – Jordan
7
Vùng trũng Turfan
Trung Quốc
−154 m (−505 ft)
[4]
8
Vùng trũng Caspi, Karagiye
Kazakhstan
−138 m (−453 ft)
lưu vực Caspi
9
Bet She'an
Israel
−122 m (−400 ft)
32°30′B35°30′Đ / 32,5°B 35,5°Đ / 32.50; 35.50 (giữa Tiberias và Jericho) ở thung lũng Jordan, Israel – Bờ Tây – Jordan
10
Biển Caspi và bờ biển của nó
Nga – Kazakhstan – Azerbaijan – Iran – Turkmenistan
−28 m (−92 ft)
lưu vực Caspi
11
Hachirōgata
Nhật Bản
−4 m (−13 ft)
12
Kuttanad
Ấn Độ
−2 m (−7 ft)
Châu Âu
[sửa | sửa mã nguồn]Các khu vực nằm dưới mực nước biển của Hà Lan (phải) so với khu vực không ngập nước (trái).
#
Địa danh
Quốc gia
Độ sâu
Chú thích
1=
Biển Caspi và bờ biển của nó
Azerbaijan, Nga, và Kazakhstan
−28 m (−92 ft)
Vùng trũng Caspi
1=
Baku
Azerbaijan
−28 m (−92 ft)
Thủ đô thấp nhất thế giới, thuộc vùng trũng Caspi
3
Sân bay Atyrau
Kazakhstan
−22 m (−72 ft)
Sân bay quốc tế thấp nhất thế giới, thuộc vùng trũng Caspi
4=
Lammefjord
Đan Mạch
−7 m (−23 ft)
4=
Zuidplaspolder
Hà Lan
−7 m (−23 ft)
Các tỉnh ven biển Hà Lan (−1 to −7 m) (−3 to −23 ft)
6
Haarlemmermeer
Hà Lan
−5 m (−16 ft)
Các tỉnh ven biển Hà Lan (−1 to −7 m) (−3 to −23 ft)
7=
Sân bay Amsterdam Schiphol
Hà Lan
−4 m (−13 ft)
Các tỉnh ven biển Hà Lan (−1 to −7 m) (−3 to −23 ft)
7=
Wieringermeer
Hà Lan
−4 m (−13 ft)
Các tỉnh ven biển Hà Lan (−1 to −7 m) (−3 to −23 ft)
7=
Flevoland
Hà Lan
−4 m (−13 ft)
Các tỉnh ven biển Hà Lan (−1 to −7 m) (−3 to −23 ft)
7=
Neuendorf-Sachsenbande
Đức
−4 m (−13 ft)
11
Le Contane, Jolanda di Savoia
Italy
−3,44 m (−11,3 ft)
12=
những địa điểm ở tây Flanders
Bỉ
−3 m (−10 ft)
12=
Bắc Slob, hạt Wexford
Ireland
−3 m (−10 ft)
14
Fenlands
Anh
−2,75 m (−9 ft)
15=
Étang de Lavalduc
Pháp
−2 m (−7 ft)
15=
Amsterdam
Hà Lan
−2 m (−7 ft)
Các tỉnh ven biển Hà Lan (−1 to −7 m) (−3 to −23 ft)
15=
Kristianstad
Thụy Điển
−2 m (−7 ft)
15=
Żuławy Wiślane
Ba Lan
−2 m (−7 ft)
Vùng châu thổ sông Wisła
Bắc Mỹ
[sửa | sửa mã nguồn]Chỉ dấu mực nước biển (2/3 đoạn đường tới vách đá) trên bồn địa Badwater, Vườn Quốc gia Thung lũng Chết, Hoa Kỳ
#
Địa danh
Quốc gia
Độ sâu
Chú thích
1
Bồn địa Badwater, Thung lũng Chết, California
Hoa Kỳ
−86 m (−282 ft)[5]
điểm thấp nhất Bắc Mỹ
2
Bãi biển Bombay, California
Hoa Kỳ
−69 m (−226 ft)
Lòng chảo Salton −66 m (−217 ft)
3
Bãi biển Salton, California
Hoa Kỳ
−67 m (−220 ft)
Lòng chảo Salton −66 m (−217 ft)
4
Desert Shores, California
Hoa Kỳ
−61 m (−200 ft)
Lòng chảo Salton −66 m (−217 ft)
5
Calipatria, California
Hoa Kỳ
−56 m (−184 ft)
Lòng chảo Salton −66 m (−217 ft)
6
Westmorland, California
Hoa Kỳ
−48 m (−157 ft)
Lòng chảo Salton −66 m (−217 ft)
7
Hồ Enriquillo
Cộng hòa Dominica
−46 m (−151 ft)
điểm thấp nhất trên một quốc đảo
8
Niland, California
Hoa Kỳ
−43 m (−141 ft)
Lòng chảo Salton −66 m (−217 ft)
9
thành phố Salton, California
Hoa Kỳ
−38 m (−125 ft)
Lòng chảo Salton, −66 m (−217 ft)
10=
Brawley, California
Hoa Kỳ
−37 m (−121 ft)
Lòng chảo Salton, −66 m (−217 ft)
10=
Thermal, California
Hoa Kỳ
−37 m (−121 ft)
Lòng chảo Salton, −66 m (−217 ft)
12
Coachella, California
Hoa Kỳ
−22 m (−72 ft)
Lòng chảo Salton, −66 m (−217 ft)
13
Imperial, California
Hoa Kỳ
−18 m (−59 ft)
Lòng chảo Salton, −66 m (−217 ft)
14
Seeley, California
Hoa Kỳ
−13 m (−43 ft)
Lòng chảo Salton, −66 m (−217 ft)
15
El Centro, California
Hoa Kỳ
−12 m (−39 ft)
Lòng chảo Salton, −66 m (−217 ft)
16
Laguna Salada, Baja California
Mexico
−10 m (−33 ft)
17
Indio, California
Hoa Kỳ
−6 m (−20 ft)
Lòng chảo Salton, −66 m (−217 ft)
18
Heber, California
Hoa Kỳ
−5 m (−16 ft)
Lòng chảo Salton, −66 m (−217 ft)
19
Holtville, California
Hoa Kỳ
−3 m (−10 ft)
Lòng chảo Salton, −66 m (−217 ft)
20
New Orleans, Louisiana
Hoa Kỳ
−2 m (−7 ft)
Châu Đại Dương
[sửa | sửa mã nguồn]
#
Địa danh
Quốc gia
Độ sâu
Chú thích
1
Hồ Eyre
Australia
−16 m (−52 ft)
điểm thấp nhất ở Australia
2
Hồ Frome
Australia
−6 m (−20 ft)
3
Bình nguyên Taieri
New Zealand
−2 m (−7 ft)
điểm thấp nhất ở New Zealand
Nam Mỹ
[sửa | sửa mã nguồn]
#
Địa danh
Quốc gia
Độ sâu
Chú thích
1
Laguna del Carbón
Argentina
−105 m (−344 ft)
lowest land in the Americas
2
Bajo del Gualicho, tỉnh Río Negro
Argentina
−72 m (−236 ft)
3
Salina Grande và Salina Chica, bán đảo Valdés, tỉnh Chubut
Argentina
−42 m (−138 ft)
4
Vùng trũng Sechura, sa mạc Sechura, vùng Piura
Peru
−34 m (−112 ft)
5
Georgetown, Guyana
Guyana
−2 m (−7 ft)
Những khu vực lịch sử và bị băng bao phủ
[sửa | sửa mã nguồn]
Nơi sâu hơn và rộng lớn hơn tất cả những địa điểm được liệt kê ở trên là rãnh Bentley nằm dưới mặt băng ở Châu Nam Cực, ở độ sâu 2.540 m (8.330 ft). Nó bị bao phủ vĩnh viễn bởi sông băng lớn nhất thế giới. Bởi vậy rãnh Bentley không được liệt kê trong danh sách. Nếu băng tan thì khu vực này sẽ bị nước biển bao phủ.
Khu vực không ngập nước lớn nhất nằm dưới mực nước biển từng được biết đến (đo lường theo phương pháp áp suất khí đẳng tích dưới mực nước biển) nằm ở Địa Trung Hải vào cuối thế Miocene trong giai đoạn khủng hoảng mặn Messina.
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]
Danh sách các nước theo điểm cao cực trị
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
^ "News Story – Bedmap2 gives scientists a more detailed view of Antarctica's landmass". News Story – Bedmap2 gives scientists a more detailed view of Antarctica's landmass. NERC BASS. ngày 8 tháng 3 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2015.
^ Jonathan Amos (ngày 12 tháng 12 năm 2019). "Denman Glacier: Deepest point on land found in Antarctica". BBC. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2019.
^ Mathieu Morlighem; Eric Rignot; Tobias Binder; Donald Blankenship; Reinhard Drews; Graeme Eagles; Olaf Eisen; Fausto Ferraccioli; René Forsberg; Peter Fretwell; Vikram Goel; Jamin S. Greenbaum; Hilmar Gudmundsson; Jingxue Guo; Veit Helm; Coen Hofstede; Ian Howat; Angelika Humbert; Wilfried Jokat; Nanna B. Karlsson; Won Sang Lee; Kenichi Matsuoka; Romain Millan; Jeremie Mouginot; John Paden; Frank Pattyn; Jason Roberts; Sebastian Rosier; Antonia Ruppel; Helene Seroussi; Emma C. Smith; Daniel Steinhage; Bo Sun; Michiel R. van den Broeke; Tas D. van Ommen; Melchior van Wessem; Duncan A. Young (ngày 12 tháng 12 năm 2019). "Deep glacial troughs and stabilizing ridges unveiled beneath the margins of the Antarctic ice sheet". Nature Geoscience. Quyển 13 số 2. tr. 132–137. Bibcode:2019NatGe..13..132M. doi:10.1038/s41561-019-0510-8. S2CID 209331991. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2019.
^ Scheffel, Richard L.; Wernet, Susan J., biên tập (1980). Natural Wonders of the World. United States of America: Reader's Digest Association, Inc. tr. 378. ISBN 0-89577-087-3.
^ "Highest and Lowest Elevations". United States Geological Survey. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2021.