Danh Sách Phó Thủ Tướng Thường Trực Chính Phủ

Phó Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam
Quốc huy Việt Nam
Đương nhiệmNguyễn Hòa Bình (thường trực, từ 26/8/2024)Trần Hồng Hà (từ 05/1/2023)Lê Thành Long (từ 06/6/2024)Hồ Đức Phớc (từ 26/8/2024)Bùi Thanh Sơn (từ 26/8/2024)Mai Văn Chính (từ 18/2/2025)Nguyễn Chí Dũng (từ 18/2/2025)Phạm Thị Thanh Trà (từ 25/10/2025)Hồ Quốc Dũng (từ 25/10/2025)
Kính ngữNgài Phó Thủ tướng
Thành viên củaChính phủ Việt Nam
Trụ sởVăn phòng Chính phủ, Hà Nội
Bổ nhiệm bởiQuốc hội Việt Nam (theo đề cử của Chủ tịch nước)
Nhiệm kỳ5 năm
Người đầu tiên nhậm chức
  • Nguyễn Hải Thần (Phó Thủ tướng)
  • Phan Văn Khải (Phó Thủ tướng Thường trực)
Kế vịQuốc hội bầu
Việt Nam
Chính trị và chính phủViệt Nam
Học thuyết
  • Tư tưởng
    • Tập thể lãnh đạo
    • Chủ nghĩa Marx–Lenin
    • Tư tưởng Hồ Chí Minh
  • Tổ chức
    • Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương Trưởng ban: Trịnh Văn Quyết
    • Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Giám đốc: Đoàn Minh Huấn
      • Hội đồng Lý luận Trung ương Chủ tịch: Nguyễn Xuân Thắng
Hiến pháp · Luật · Bộ luật
  • Hiến pháp
    • Ủy ban Thường vụ Quốc hội Ủy ban Pháp luật và Tư pháp
  • Bộ Luật
    • Bộ luật Dân sự
    • Bộ luật Hình sự
    • Bộ luật Tố tụng hình sự
    • Bộ luật Tố tụng dân sự
    • Bộ luật Lao động
    • Bộ luật Hàng hải Việt Nam
  • Luật
    • Luật Biển
    • Luật Cán bộ Công chức
    • Luật Doanh nghiệp
    • Luật Thi đua, Khen thưởng
    • Luật Cư trú
    • Khoảng 260 Luật
Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Điều lệ
  • Đại hội Đại biểu toàn quốc
  • Ban Chấp hành Trung ương (khóa XIV)
    • Tổng Bí thư: Tô Lâm
    • Bộ Chính trị: 19 ủy viên
    • Ban Bí thư Thường trực: Trần Cẩm Tú
    • Ủy ban Kiểm tra Trung ương Chủ nhiệm: Trần Sỹ Thanh
    • Đảng bộ trực thuộc
      • Đảng bộ Quân đội
      • Đảng bộ Công an Trung ương
      • Đảng bộ các cơ quan Đảng Trung ương
      • Đảng bộ Quốc hội
      • Đảng bộ Chính phủ
      • Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương
    • Cơ quan tham mưu & đơn vị trực thuộc
      • Văn phòng Trung ương Đảng Chánh Văn phòng: Phạm Gia Túc
      • Ban Tổ chức Trung ương Trưởng ban: Lê Minh Hưng
      • Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương Trưởng ban: Trịnh Văn Quyết
      • Ban Nội chính Trung ương Trưởng ban: Lê Minh Trí
      • Ban Chính sách, Chiến lược Trung ương Trưởng ban: Nguyễn Thanh Nghị
      • Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Giám đốc: Đoàn Minh Huấn
        • Hội đồng Lý luận Trung ương Chủ tịch: Nguyễn Xuân Thắng
      • Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật
      • Báo Nhân dân
      • Tạp chí Cộng sản
  • Đảng bộ cấp tỉnh
    • Tỉnh ủy – Bí thư Tỉnh ủy
    • Thành ủy – Bí thư Thành ủy
  • Đảng bộ cấp cơ sở
    • Đảng ủy xã, phường, đặc khu – Bí thư Đảng ủy xã, phường, đặc khu
Quốc hội
  • Luật bầu cử đại biểu Quốc hội
  • Luật tổ chức Quốc hội
  • Quốc hội (khóa XV)
    • Ủy ban Thường vụ (khóa XV)
      • Chủ tịch Quốc hội: Trần Thanh Mẫn
      • Phó Chủ tịch Thường trực: Đỗ Văn Chiến
      • Tổng Thư ký: Lê Quang Mạnh
      • Ủy viên: 13 ủy viên
    • Hội đồng Dân tộc
    • Ủy ban Pháp luật và Tư pháp
    • Ủy ban Kinh tế và Tài chính
    • Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại
    • Ủy ban Văn hóa và Xã hội
    • Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường
    • Ủy ban Công tác đại biểu
    • Ủy ban Dân nguyện và Giám sát
    • Văn phòng Quốc hội
  • Hội đồng nhân dân
Nhà nước – Chính phủ
  • Nhà nước
    • Chủ tịch nước: Lương Cường
    • Phó Chủ tịch nước: Võ Thị Ánh Xuân
  • Chính phủ (khóa XV)
    • Thủ tướng: Phạm Minh Chính
    • Phó Thủ tướng thường trực: Nguyễn Hòa Bình
    • Phó Thủ tướng: Trần Hồng Hà Lê Thành Long Hồ Đức Phớc Bùi Thanh Sơn Nguyễn Chí Dũng Mai Văn Chính Phạm Thị Thanh Trà Hồ Quốc Dũng
    • Các Bộ và cơ quan ngang Bộ
      • Bộ trưởng, Thứ trưởng
      • Cơ cấu, tổ chức của Bộ
  • Ủy ban nhân dân
Tòa án – Viện kiểm sát
  • Tòa án nhân dân tối cao
    • Chánh án: Nguyễn Văn Quảng
    • Hội đồng Thẩm phán
    • Tòa án nhân dân cấp cao
      • Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao
      • Tòa Hình sự
      • Tòa Dân sự
      • Tòa Hành chính
      • Tòa Kinh tế
      • Tòa Lao động
      • Tòa Gia đình và người chưa thành niên
      • Tòa Chuyên trách
  • Tòa án nhân dân
  • Hệ thống tòa án
  • Viện kiểm sát nhân dân tối cao Viện trưởng: Nguyễn Huy Tiến
  • Viện kiểm sát nhân dân
Mặt trận Tổ quốc
  • Đại hội Đại biểu Toàn quốc
  • Ủy ban Trung ương
    • Chủ tịch: Bùi Thị Minh Hoài
    • Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký: Hà Thị Nga
    • Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương
    • Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương
  • Thành viên độc lập
    • Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
      • Ban Chấp hành Trung ương Bí thư thứ nhất: Bùi Quang Huy
    • Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
      • Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Chủ tịch: Nguyễn Đình Khang
    • Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
      • Ban Chấp hành Trung ương Chủ tịch: Nguyễn Thị Tuyến
    • Hội Cựu chiến binh Việt Nam
      • Ban Chấp hành Trung ương Chủ tịch: Thượng tướng Bế Xuân Trường
    • Hội Nông dân Việt Nam
      • Ban Chấp hành Trung ương Chủ tịch: Lương Quốc Đoàn
Tổ chức – Hành chính
  • Đảng Cộng sản Việt Nam
    • Văn phòng Trung ương Đảng
    • Ban Tổ chức Trung ương
  • Quốc hội
    • Văn phòng Quốc hội
    • Ủy ban Công tác đại biểu
  • Chính phủ
    • Văn phòng Chính phủ
    • Bộ Nội vụ
Kinh tế
  • Đảng Cộng sản Việt Nam
    • Ban Chính sách, Chiến lược Trung ương
  • Quốc hội
    • Ủy ban Kinh tế và Tài chính
  • Kiểm toán Nhà nước Tổng Kiểm toán: Ngô Văn Tuấn
  • Chính phủ
    • Bộ Nông nghiệp và Môi trường
    • Bộ Tài chính
    • Bộ Công Thương
    • Bộ Xây dựng
    • Ngân hàng Nhà nước
  • Tòa án
    • Tòa Kinh tế
    • Tòa Lao động
  • Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả
  • Ban Chỉ đạo điều hành giá
  • Kinh tế Việt Nam
  • Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
  • Việt Nam đồng
  • Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
  • Kinh tế hỗn hợp
  • Kế hoạch 5 năm
  • Cổ phần hóa
  • Vùng kinh tế phát triển
  • Văn hóa
  • Xã hội
  • Đảng Cộng sản Việt Nam
    • Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương
  • Quốc hội
    • Hội đồng Dân tộc
    • Ủy ban Văn hóa và Xã hội
  • Chính phủ
    • Bộ Y tế
    • Bộ Giáo dục và Đào tạo
    • Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
    • Bộ Nội vụ
    • Bộ Dân tộc và Tôn giáo
    • Đài Truyền hình Việt Nam
    • Đài Tiếng nói Việt Nam
    • Thông tấn xã Việt Nam
    • Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
  • Tòa án
    • Tòa Hình sự
    • Tòa Dân sự
Ngoại giao
  • Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ
  • Đối tác chiến lược, đối tác toàn diện
  • Chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế
  • Chủ động, tích cực hội nhập Quốc tế
  • Xây dựng lòng tin chiến lược
  • Đảng Cộng sản Việt Nam
    • Văn phòng Trung ương Đảng
  • Quốc hội
    • Văn phòng Quốc hội
    • Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại
  • Chính phủ
    • Ban Chỉ đạo quốc gia về hội nhập quốc tế
    • Bộ Ngoại giao
    • Bộ Công Thương
Tư pháp
  • Tòa án nhân dân tối cao
  • Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  • Đảng Cộng sản Việt Nam
    • Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
    • Ủy ban Kiểm tra Trung ương Chủ nhiệm: Trần Sỹ Thanh
    • Ban Nội chính Trung ương Trưởng ban: Lê Minh Trí
  • Quốc hội
    • Ủy ban Pháp luật và Tư pháp
  • Chủ tịch nước
    • Ban Chỉ đạo Cải cách Tư pháp Trung ương
  • Chính phủ
    • Bộ Tư pháp
    • Thanh tra Chính phủ
Bầu cử
  • Hội đồng bầu cử Quốc gia
  • Đơn vị bầu cử
  • Ủy ban bầu cử
  • Ban bầu cử
  • Tổ bầu cử
  • Tổng tuyển cử: 1946, 1976
  • Quốc hội: 1960, 1964, 1971, 1975, 1981, 1987, 1992, 1997, 2002, 2007, 2011, 2016, 2021
  • Bầu cử Hội đồng Nhân dân
Khoa học – Công nghệ
  • Quốc hội
    • Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường
  • Chính phủ
    • Bộ Khoa học và Công nghệ
    • Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
    • Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Quốc phòng – An ninh
  • Đảng Cộng sản Việt Nam
    • Quân ủy Trung ương Bí thư: Tô Lâm Phó Bí thư: Phan Văn Giang
    • Đảng ủy Công an Trung ương Bí thư: Lương Tam Quang Phó Bí thư: Trần Quốc Tỏ
  • Nhà nước
    • Hội đồng quốc phòng và an ninh Chủ tịch: Lương Cường Phó Chủ tịch: Phạm Minh Chính
  • Quốc hội
    • Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại
  • Chính phủ
    • Bộ Quốc phòng
      • Bộ Tổng tham mưu
      • Tổng cục Chính trị
      • Tướng lĩnh Quân đội
    • Bộ Công an
      • Tướng lĩnh Công an
  • Tòa án
    • Tòa án Quân sự Trung ương
  • Viện Kiểm sát
    • Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương
Đơn vị hành chính
  • Cấp Tỉnh
    • Thành phố trực thuộc Trung ương
    • Tỉnh
  • Cấp Xã
    • Đặc khu
    • Phường
  • Cấp Thôn (tự quản)
    • Thôn (hay làng, ấp)
      • Xóm
    • Bản (hay mường, buôn, sóc)
    • Tổ dân phố – Khu tập thể (theo hộ khẩu)
Xem thêm
  • Tranh chấp chủ quyền Biển Đông
  • Ngoại giao Việt Nam
    • Đại sứ quán Việt Nam
      • Tổng lãnh sự quán Việt Nam
  • Nhân quyền tại Việt Nam
  • Dân chủ tại Việt Nam
  • Tham nhũng tại Việt Nam
  • Quốc gia khác
  • Bản đồ
  • x
  • t
  • s

Phó Thủ tướng Chính phủ là một chức vụ trong Chính phủ Việt Nam, được quy định ngay từ Hiến pháp 1946. Kể từ năm 1981, theo Hiến pháp 1980, chức vụ này được gọi là Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ đổi gọi là Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Bộ trưởng. Từ 24 tháng 9 năm 1992, chức danh Phó Thủ tướng Chính phủ đã được sử dụng trở lại theo Hiến pháp 1992.

Trong Chính phủ Việt Nam từ năm 1955 có nhiều ghế Phó Thủ tướng. Kỷ lục nhất là vào năm 1987 có tới 15 Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng lần lượt tại nhiệm (trong đó có 11 Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đồng thời hoạt động từ tháng 2/1987) và trong nhiệm kỳ Quốc hội khóa VII (1981-1987) tổng cộng có tới 18 người đảm nhiệm Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

Năm 2025, Chính phủ có số lượng chức vụ Phó Thủ tướng là 9 Phó Thủ tướng, bao gồm:[1]

  1. Phó Thủ tướng phụ trách Nội chính
  2. Phó Thủ tướng phụ trách Y tế, Giáo dục
  3. Phó Thủ tướng phụ trách Đối ngoại, Công Thương
  4. Phó Thủ tướng phụ trách Kinh tế tổng hợp
  5. Phó Thủ tướng phụ trách Giao thông, Xây dựng, Nông nghiệp, Môi trường
  6. Phó Thủ tướng phụ trách Khoa học, Công nghệ, Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi số
  7. Phó Thủ tướng phụ trách Văn hóa, Thể thao, Du lịch, Dân tộc, Tôn giáo, Truyền thông
  8. Phó Thủ tướng phụ trách Nội vụ
  9. Phó Thủ tướng phụ trách Tư pháp

Một trong các Phó Thủ tướng Chính phủ sẽ được phân công làm Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ. Về mặt Đảng, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ kiêm Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy Chính phủ.

Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ là một chức danh đặc biệt, có thể trở thành Phụ trách điều hành Chính phủ khi Thủ tướng tạm thời không thể tiếp tục công việc, từ chức hoặc qua đời cho đến khi Quốc hội bầu Thủ tướng mới. Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ thường là Ủy viên Bộ Chính trị. Chức vụ Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ hiện nay nhiệm kỳ 2021 - 2026 do ông Nguyễn Hòa Bình nắm giữ.

Trong Hiến pháp Việt Nam

[sửa | sửa mã nguồn] Xem thêm: Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 1946 và Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Theo Hiến pháp 1946 của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Phó Thủ tướng là chức vụ có thể có, nằm trong Nội các. Nội các lại là một bộ phận trong Chính phủ. Chương IV Điều 44 có ghi: Chính phủ gồm có Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Phó chủ tịch và Nội các. Nội các có Thủ tướng, các Bộ trưởng, Thứ trưởng. Có thể có Phó thủ tướng.

Hiến pháp 1959 thì chức vụ Phó Thủ tướng là thành phần bắt buộc trong Hội đồng Chính phủ. Chương VI Điều 72 ghi: Hội đồng Chính phủ gồm có: Thủ tướng, các Phó thủ tướng, các Bộ trưởng, các Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Tổng giám đốc ngân hàng Nhà nước. Tổ chức của Hội đồng Chính phủ do luật định. Chương VI Điều 75 ghi: Thủ tướng Chính phủ chủ tọa Hội đồng Chính phủ và lãnh đạo công tác của Hội đồng Chính phủ. Các Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng, có thể được ủy nhiệm thay Thủ tướng khi Thủ tướng vắng mặt.

Sau khi Việt Nam thống nhất, Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua năm 1980. Hiến pháp quy định: Hội đồng bộ trưởng là Chính phủ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là cơ quan chấp hành và hành chính Nhà nước cao nhất của cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất. Chương VIII Điều 105 có ghi: Hội đồng Bộ trưởng gồm có: Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, các Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, các bộ trưởng và Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước. Chương VIII Điều 111 ghi: Các Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng giúp Chủ tịch và có thể được uỷ nhiệm thay Chủ tịch khi Chủ tịch vắng mặt. Theo đó, chức vụ Phó Thủ tướng được thay thế bằng chức vụ Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng có quyền hạn tương ứng.

Hiến pháp năm 1992 Chương VIII Điều 110 ghi: Chính phủ gồm có Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác. Ngoài Thủ tướng, các thành viên khác của Chính phủ không nhất thiết là đại biểu Quốc hội... Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng. Khi Thủ tướng vắng mặt thì một Phó Thủ tướng được Thủ tướng ủy nhiệm thay mặt lãnh đạo công tác của Chính phủ. Chức vụ Phó Thủ tướng theo Hiến pháp 1992 có thể trao cho những cá nhân không phải Đại biểu Quốc hội.

Hiến pháp 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001 quy định tương tự tại cùng chương mục. Nhưng trong Chương VIII Điều 114 về nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ có ghi Thủ tướng có quyền hạn: Đề nghị Quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các bộ và các cơ quan ngang bộ; trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ...

Hiến pháp năm 2013 Chương VII Điều 95 Khoản 1 ghi: Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Cơ cấu, số lượng thành viên Chính phủ do Quốc hội quyết định. Chính phủ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Điều 95 Khoản 3 ghi: Phó Thủ tướng Chính phủ giúp Thủ tướng Chính phủ làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về nhiệm vụ được phân công. Khi Thủ tướng Chính phủ vắng mặt, một Phó Thủ tướng Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ ủy nhiệm thay mặt Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo công tác của Chính phủ. Chương VII Điều 98 ghi nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng bao gồm: ...Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng, chức vụ tương đương thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; phê chuẩn việc bầu, miễn nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương...

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 16 và 17 tháng 8 năm 1945, trong thời gian diễn ra Cách mạng tháng Tám, đại đại biểu cách mạng trên toàn lãnh thổ Việt Nam đã họp Quốc dân Đại hội tại Tân Trào, Tuyên Quang. Đại hội đã bầu ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam, được xem là tiền thân của Chính phủ lâm thời, do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, Trần Huy Liệu giữ chức Phó Chủ tịch.[2][3] Trước đó, sau khi đảo chính Pháp, chính quyền chiếm đóng Nhật Bản lập nên Nội các Trần Trọng Kim trong chính quyền nhà Nguyễn của vua Bảo Đại với Trần Văn Chương năm chức Phó Tổng trưởng Nội các.

Ngày 30 tháng 8, trước khí thế cách mạng, Bảo Đại tuyên bố thoái vị. Ngày 2 tháng 9 năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập, dưới sự điều hành của Chính phủ Cách mạng lâm thời. Chính phủ lâm thời không có ai giữ chức danh Phó Thủ tướng.[4]

Sau cách mạng, quân Trung Hoa Dân quốc của chính quyền Tưởng Giới Thạch lấy danh nghĩa quân Đồng minh tiến vào bắc vĩ tuyến 16. Phía nam, quân đội Pháp dưới sự hỗ trợ của quân Anh trở lại xâm lược. Một số thế lực như Việt Quốc và Việt Cách theo chân quân đội Tưởng về nước tiến hành gây rối. Trước tình hình khó khăn, Mặt trận Việt Minh đồng ý thỏa hiệp với Việt Quốc và Việt Cách, cải tổ Chính phủ lâm thời thành Chính phủ Liên hiệp lâm thời vào ngày 1 tháng 1 năm 1946. Chủ tịch Chính phủ là Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Chính phủ là Nguyễn Hải Thần thuộc Việt Cách.[5][6][7]

Ngày 2 tháng 3 năm 1946, Quốc hội khóa I họp kỳ họp đầu tiên, thông qua các quyết sách cơ bản, thông qua Hiến pháp và thông qua danh sách Chính phủ. Chính phủ do Quốc hội bầu ra mang tên Chính phủ Liên hiệp Kháng chiến do Chủ tịch Chính phủ Hồ Chí Minh nắm quyền lãnh đạo, Nguyễn Hải Thần tiếp tục giữ chức Phó Chủ tịch Chính phủ,[8] tuy Hiến pháp quy định chức danh đứng đầu chính phủ là Thủ tướng và Phó Thủ tướng.[9] Có thể vì lý do kiêm nhiệm chức Chủ tịch nước.

Ngày 3 tháng 11 năm 1946, thay cho Chính phủ Liên hiệp Kháng chiến, Quốc hội thông qua Chính phủ Liên hiệp Quốc dân nhằm đáp ứng tình hình mới. Chính phủ do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, cấp phó được bỏ trống.[10] Tháng 8 năm 1949, nguyên Bộ trưởng Bộ Tài chính Phạm Văn Đồng được giữ chức Phó Thủ tướng.[11] Chính phủ Liên hiệp Quốc dân đóng vai trò lãnh đạo nhân dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

Trong thời gian chiến tranh, thực dân Pháp tiến hành thành lập chính quyền bù nhìn tay sai. Đầu tiên là Chính phủ tự trị ở Nam Kỳ vào ngày 1 tháng 6 năm 1946 hòng chia cắt Việt Nam.[12] Đến ngày 27 tháng 5 năm 1948, Pháp cho thành lập Chính phủ Trung ương lâm thời Việt Nam nhằm thành lập một chính quyền bù nhìn trên danh nghĩa toàn Việt Nam sẽ do Bảo Đại đứng đầu. Chính phủ đầu tiên do Trần Văn Hữu làm Phó Thủ tướng.

Sau khi Hiệp định Genève được ký kết, Việt Nam bị chia làm hai miền tập kết. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quản lý miền Bắc vĩ tuyến 17. Ngày 20 tháng 9 năm 1955, trong kỳ họp thứ năm của Quốc hội khóa I, Chính phủ Liên hiệp Quốc dân được tiến hành cải tổ, mở rộng. Phó Thủ tướng Phạm Văn Đồng giữ chức Thủ tướng, Phan Kế Toại giữ chức Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Đại tướng Võ Nguyên Giáp giữ chức Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.[13] Đến kỳ họp thứ 8 (29 tháng 4 năm 1958), bầu hai Phó Thủ tướng mới là Trường Chinh và Phạm Hùng.[14][15]

Quốc hội khóa II năm 1960 bầu ra Chính phủ có 5 Phó Thủ tướng là Võ Nguyên Giáp, Phạm Hùng, Phan Kế Toại, Nguyễn Duy Trinh, Lê Thanh Nghị.[16] Phó Thủ tướng trước đó là Trường Chinh chuyển sang giữ chức Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chính phủ Quốc hội khóa III năm 1964 thì 5 Phó Thủ tướng cũ giữ nguyên chức. Ngày 30 tháng 10 năm 1967, phiên họp của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội đã bổ nhiệm bổ sung Nguyễn Côn giữ chức Phó Thủ tướng Chính phủ kiêm chức Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước.[17][18] Ngày 11 tháng 8 năm 1969, bổ sung Chủ tịch Ủy ban Vật giá Đỗ Mười giữ chức Phó Thủ tướng Chính phủ kiêm Chủ nhiệm Văn phòng Kinh tế Phủ Thủ tướng.[19] Ngày 2 tháng 2 năm 1971, Uỷ ban thường vụ Quốc hội về phê chuẩn việc thành lập Uỷ ban Nông nghiệp Trung ương. Đến ngày 1 tháng 4, bổ nhiệm Hoàng Anh giữ chức Phó Thủ tướng kiêm Chủ tịch Ủy ban.[20][21]

Quốc hội khóa IV năm 1971 bầu ra Chính phủ có 7 Phó Thủ tướng, toàn bộ các Phó Thủ tướng của Chính phủ Quốc hội khóa III trừ Phạm Hùng (vào nam giữ chức Chức Bí thư Trung ương Cục miền Nam từ 1967).[22] Tháng 6 năm 1973, Phó Thủ tướng Phan Kế Toại qua đời. Ngày 28 tháng 3 năm 1974, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa IV ra quyết định bổ sung Bộ trưởng Phủ Thủ tướng Trần Hữu Dực làm Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Phan Trọng Tuệ và Bộ trưởng Bộ Tài chính Đặng Việt Châu thôi giữ Bộ trưởng để làm Phó Thủ tướng. Chính phủ thời điểm đó có 9 Phó Thủ tướng.[23] Quốc hội khóa V (tháng 4 năm 1975) bầu ra Chính phủ với 9 Phó Thủ tướng như của khóa trước.[24]

Tháng 4 năm 1975, Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 thành công, chính quyền tay sai Sài Gòn bị lật đổ, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam chính thức hoàn toàn nắm quyền trên toàn lãnh thổ miền Nam. Cuộc Tổng tuyển cử chung ở cả nước diễn ra vào ngày 25 tháng 4 năm 1976, bầu ra Quốc hội khóa VI. Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI vào ngày 24 tháng 6 đã quyết định thống nhất hai miền với tên gọi thống nhất Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quy định các vấn đề liên quan, bầu ra các cơ quan đầu não. Chính phủ của Việt Nam thống nhất gồm có các Phó Thủ tướng Phạm Hùng, Huỳnh Tấn Phát, Võ Nguyên Giáp, Nguyễn Duy Trinh, Lê Thanh Nghị, Võ Chí Công, Đỗ Mười.[25] Ngày 7 tháng 2 năm 1980, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho Nguyễn Lam thay thế Lê Thanh Nghị làm Phó Thủ tướng (kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước), bổ sung thêm Phó Thủ tướng Tố Hữu. Ngày 22 tháng 1 năm 1981, bổ sung Trần Quỳnh giữ chức Phó Thủ tướng.[26][27][28]

Quốc hội khóa VII họp kỳ họp thứ nhất vào ngày 25 tháng 6 năm 1981, bầu ra Chính phủ gồm có 8 Phó Thủ tướng Phạm Hùng, Huỳnh Tấn Phát, Võ Nguyên Giáp, Nguyễn Lam, Võ Chí Công, Đỗ Mười, Tố Hữu, Trần Quỳnh. Ngày 4 tháng 7, trong kỳ họp, Hiến pháp 1980 chính thức phát huy hiệu lực, chức vụ Phó Thủ tướng được thay thế bằng chức vụ Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Ngày 23 tháng 4 năm 1982, Hội đồng Nhà nước ra Quyết nghị miễn nhiệm Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước Nguyễn Lam, bổ nhiệm Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh Võ Văn Kiệt giữ chức; bổ nhiệm Bộ trưởng Bộ Xây dựng Trung tướng Đồng Sĩ Nguyên giữ chức Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng kiêm Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải; bổ nhiệm Bí thư Tỉnh ủy Hậu Giang Vũ Đình Liệu và Bộ trưởng Bộ Nội thương Trần Phương thôi nhiệm các chức vụ đang nắm để giữ chức Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng; miễn nhiệm Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Võ Chí Công sau khi được giữ chức Thường trực Ban Bí thư.[29] Ngày 16 tháng 6 năm 1982, Hội đồng Nhà nước ra Nghị quyết miễn nhiệm Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Xây dựng cơ bản Nhà nước Huỳnh Tấn Phát.

Ngày 30 tháng 1 năm 1986, Hội đồng Nhà nước miễn nhiệm Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Trần Phương.[30] Ngày 21 tháng 6 năm 1986, miễn nhiệm Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Tố Hữu, tái bổ nhiệm Võ Chí Công giữ chức Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.[31] Ngày 16 tháng 2 năm 1987, Hội đồng Nhà nước ra nghị quyết miễn nhiệm các Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Trần Quỳnh, Vũ Đình Liệu; bổ nhiệm Bộ trưởng Nguyễn Cơ Thạch giữ chức Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao; bổ nhiệm Nguyễn Khánh (đương nhiệm Chánh Văn phòng Trung ương Đảng) giữ chức Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng kiêm Bộ trưởng, Tổng Thư ký Hội đồng Bộ trưởng; bổ nhiệm Bộ trưởng Đoàn Duy Thành giữ chức Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại thương; bổ nhiệm nguyên Bí thư Tỉnh ủy Long An Nguyễn Văn Chính (Chín Cần) giữ chức Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng kiêm Chủ nhiệm Uỷ ban Thanh tra Nhà nước; bổ nhiệm nguyên Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Nguyễn Ngọc Trìu và Trần Đức Lương giữ chức Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.[32][33] Tổng cộng trong nhiệm kỳ Quốc hội khóa VII đã có 18 cá nhân nắm giữ chức vụ Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, kỷ lục nhất là thời điểm từ tháng 4 năm 1982 tới tháng 6 năm 1982 và từ tháng 2 năm 1987 đến hết nhiệm kỳ có tới 11 Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng cùng tham gia công tác. Năm 1987 là năm có nhiều Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng nhất với 15 người.

Quốc hội khóa VIII họp kỳ họp thứ nhất ngày 22 tháng 6 năm 1987, bầu ra Hội đồng Bộ trưởng bao gồm 9 Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng gồm Võ Văn Kiệt, Nguyễn Cơ Thạch, Đồng Sĩ Nguyên, Võ Nguyên Giáp, Nguyễn Khánh, Nguyễn Ngọc Trìu, Nguyễn Văn Chính (Chín Cần), Đoàn Duy Thành, Trần Đức Lương.[34] Võ Văn Kiệt giữ chức Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Bộ trưởng. Nguyên Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Phạm Hùng được bầu làm Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, nguyên Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Võ Chí Công được bầu giữ chức Chủ tịch Hội đồng Nhà nước. Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Võ Văn Kiệt tiếp tục kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước đến ngày 24 tháng 3 năm 1988. Ngày 11 tháng 3 năm 1988, Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Võ Văn Kiệt trở thành Quyền Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đến ngày 22 tháng 6 năm 1988.[35] Đoàn Duy Thành kiêm nhiệm Bộ trưởng Bộ Ngoại thương đến ngày 24 tháng 3 năm 1988 thì chuyển sang kiêm nhiệm Bộ trưởng Bộ Kinh tế Đối ngoại mới thành lập. Ngày 10 tháng 5 năm 1988, miễn nhiệm các Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Đoàn Duy Thành, Nguyễn Văn Chính và Nguyễn Ngọc Trìu.[36][37]

Ngày 8 tháng 9 năm 1991, kỳ họp thứ 9 của Quốc hội khóa VIII đã bầu Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Võ Văn Kiệt giữ chức Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.[38] Ngày 10 tháng 9, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Võ Văn Kiệt đưa ra danh sách miễn nhiệm ba Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng là Võ Nguyên Giáp, Nguyễn Cơ Thạch, Đồng Sĩ Nguyên,[39] chuyển Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước Phan Văn Khải thôi giữ chức Chủ nhiệm để giữ chức Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.[40]

Tiêu chuẩn của Đảng Cộng sản Việt Nam cho ứng viên chức danh Phó Thủ tướng Chính phủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Các ứng viên cho chức danh Phó Thủ tướng phải đạt các tiêu chuẩn chung như tốt nghiệp Đại học trở lên; lý luận chính trị cử nhân hoặc cao cấp; quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp; ngoại ngữ cử nhân hoặc trình độ B trở lên; tuyệt đối trung thành với tổ quốc, nhân dân, lợi ích của Đảng Cộng sản Việt Nam, kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đã kinh qua và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ở một trong các chức vụ lãnh đạo chủ chốt cấp trung ương (Bộ trưởng), các chức vụ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh (bí thư tỉnh ủy, thành ủy; chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố) hoặc trưởng ban các ban, bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; từng chủ trì cấp Quân khu nếu công tác trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Theo quy định của Đảng, độ tuổi trước khi bổ nhiệm chức vụ Phó Thủ tướng Chính phủ: không quá 55 tuổi.

  • Đối với ứng viên cho Phó Thủ tướng thường trực ngoài việc phải đạt các tiêu chuẩn chung đồng thời phải đạt thêm tiêu chuẩn như tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên về lĩnh vực Luật hoặc Kinh tế trở lên, là Ủy viên Bộ Chính trị
  • Đối với ứng viên cho các vị trí Phó Thủ tướng còn lại phải đạt theo các tiêu chuẩn chung của Đảng Cộng sản Việt Nam

Cụ thể các tiêu chuẩn chung dành cho ứng viên chức danh Phó Thủ tướng nêu ở mục dưới đây.

Tiêu chuẩn của Đảng Cộng sản Việt Nam cho ứng viên chức danh Phó Thủ tướng Chính phủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Quy định 214-QĐ/TW năm 2020 về khung tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý do Ban Chấp hành Trung ương ban hành, Phó Thủ tướng Chính phủ phải là người:

"Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương, đồng thời, cần có những phẩm chất, năng lực: Có năng lực trong hoạch định chiến lược; quyết đoán, quyết liệt, kịp thời để quyết định những vấn đề khó, phức tạp liên quan đến lĩnh vực hành pháp. Có kiến thức sâu rộng về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; hiểu biết sâu về lĩnh vực được phân công. Có năng lực cụ thể hoá đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng thành cơ chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả. Có năng lực phát hiện những hạn chế, yếu kém trong lĩnh vực phụ trách và đề xuất các giải pháp khắc phục. Là Uỷ viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương trọn một nhiệm kỳ, đồng thời kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh hoặc chủ chốt các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương."

Tiêu chuẩn của Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư

[sửa | sửa mã nguồn]

"Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn của Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương, đồng thời cần có thêm các tiêu chuẩn: Thật sự tiêu biểu, mẫu mực của Ban Chấp hành Trung ương về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, trí tuệ, ý chí chiến đấu, năng lực lãnh đạo, quản lý, ý thức tổ chức kỷ luật; không bị chi phối bởi sự can thiệp, sức ép bên ngoài và lợi ích nhóm. Hiểu biết sâu rộng tình hình đất nước, khu vực và thế giới; nhạy cảm về chính trị, nhạy bén về kinh tế, am hiểu sâu sắc về xã hội. Có ý thức, trách nhiệm cao, tham gia đóng góp, hoạch định đường lối, chính sách và phát hiện, đề xuất những vấn đề thực tiễn đặt ra để Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư thảo luận, quyết định. Đã tham gia Ban Chấp hành Trung ương trọn một nhiệm kỳ trở lên; đã kinh qua và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ở các chức vụ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh (bí thư tỉnh ủy, thành ủy; chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố) hoặc trưởng ban các ban, bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương. Trường hợp Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư công tác trong Quân đội thì phải kinh qua chủ trì cấp Quân khu."

Tiêu chuẩn của Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương

[sửa | sửa mã nguồn]

"Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung, đồng thời cần có thêm các tiêu chuẩn:

Tiêu biểu của Đảng về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức và năng lực công tác. Có ý thức, trách nhiệm, kiến thức toàn diện để tham gia thảo luận, đóng góp, hoạch định đường lối, chính sách và sự lãnh đạo tập thể của Ban Chấp hành Trung ương. Có năng lực tổ chức thực hiện thắng lợi đường lối, chính sách, nhiệm vụ của Đảng, chiến lược phát triển đất nước trong giai đoạn mới ở lĩnh vực, địa bàn công tác được phân công. Có năng lực dự báo, xử lý, ứng phó kịp thời, hiệu quả những tình huống đột xuất, bất ngờ và khả năng làm việc độc lập. Có tố chất, năng lực lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược; có hoài bão, khát vọng đổi mới vì dân, vì nước. Đã kinh qua và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ở các chức danh lãnh đạo chủ chốt cấp dưới trực tiếp và tương đương.

Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương phải là những cán bộ trẻ; cơ bản đáp ứng được tiêu chuẩn của Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương; qua thực tiễn công tác thể hiện có năng lực, triển vọng phát triển về khả năng lãnh đạo, quản lý; được quy hoạch chức danh Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương và lãnh đạo chủ chốt tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương, ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương nhiệm kỳ tới và các nhiệm kỳ tiếp theo."

Tiêu chuẩn chung

[sửa | sửa mã nguồn]

"1.1- Về chính trị tư tưởng: Tuyệt đối trung thành với lợi ích của Đảng, của quốc gia - dân tộc và nhân dân; kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu lý tưởng về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng để bảo vệ Cương lĩnh, đường lối của Đảng, Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước và phản bác những luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch, tổ chức phản động, phần tử cơ hội và bất mãn chính trị. Có tinh thần yêu nước nồng nàn, sâu sắc; luôn đặt lợi ích của Đảng, quốc gia - dân tộc, nhân dân trên lợi ích của ngành, địa phương, cơ quan và cá nhân; sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp cách mạng của Đảng, vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của nhân dân. Tuyệt đối chấp hành sự phân công của tổ chức, yên tâm công tác. Giữ nghiêm kỷ luật phát ngôn theo đúng nguyên tắc, quy định của Đảng.

1.2- Về đạo đức, lối sống: Mẫu mực về phẩm chất đạo đức; sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị, bao dung; cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư. Tuyệt đối không tham vọng quyền lực, có nhiệt huyết và trách nhiệm cao với công việc; là trung tâm đoàn kết, gương mẫu về mọi mặt. Không tham nhũng, cơ hội, vụ lợi và kiên quyết đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ; chỉ đạo quyết liệt chống tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, cửa quyền và lợi ích nhóm; tuyệt đối không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi. Thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; công khai, minh bạch, khách quan, dân chủ trong công tác cán bộ.

1.3- Về trình độ: Tốt nghiệp Đại học trở lên; lý luận chính trị cử nhân hoặc cao cấp; quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp; ngoại ngữ cử nhân hoặc trình độ B trở lên; trình độ tin học phù hợp.

1.4- Về năng lực và uy tín: Có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược; phương pháp làm việc khoa học; nhạy bén chính trị; có năng lực cụ thể hóa và lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có năng lực tổng kết thực tiễn, phát triển lý luận; có khả năng phân tích và dự báo tốt. Nắm chắc tình hình chung và hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực, địa bàn, địa phương, cơ quan, đơn vị được phân công. Kịp thời phát hiện những mâu thuẫn, thách thức, thời cơ, vận hội, vấn đề mới, vấn đề khó, hạn chế, yếu kém trong thực tiễn; chủ động đề xuất những nhiệm vụ giải pháp có tính khả thi và hiệu quả. Năng động, sáng tạo, cần cù, chịu khó, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; có quyết tâm chính trị cao, dám đương đầu với khó khăn, thách thức; nói đi đôi với làm; gắn bó mật thiết với nhân dân và vì nhân dân phục vụ. Là hạt nhân quy tụ và phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị; được cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân tin tưởng, tín nhiệm cao.

1.5- Sức khỏe, độ tuổi và kinh nghiệm; Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; bảo đảm tuổi bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử theo quy định của Đảng. Đã kinh qua và hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ của chức danh lãnh đạo, quản lý chủ chốt cấp dưới trực tiếp; có nhiều kinh nghiệm thực tiễn."

Danh sách Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Giai đoạn từ năm 1981 đến năm 1992 được gọi là Phó Chủ tịch Thứ nhất Hội đồng Bộ trưởng.

STT Phó Chủ tịch Thứ nhất Hội đồng Bộ trưởng Nhiệm kỳ Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc
Phó Chủ tịch Thứ nhất Hội đồng Bộ trưởng
1 Võ Nguyên Giáp 4 tháng 7 năm 1981 9 tháng 8 năm 1991
2 Tố Hữu 4 tháng 7 năm 1981 21 tháng 6 năm 1986
Khuyết 21 tháng 6 năm 1986 – 22 tháng 6 năm 1987
3 Võ Văn Kiệt 22 tháng 6 năm 1987 9 tháng 8 năm 1991
  • Quyền Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (11 tháng 3 năm 1988 – 22 tháng 6 năm 1988) sau khi Phạm Hùng qua đời
4 Phan Văn Khải 9 tháng 8 năm 1991 23 tháng 9 năm 1992
  • Phó Chủ tịch Thứ nhất Hội đồng Bộ trưởng cuối cùng
Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ
(4) Phan Văn Khải 23 tháng 9 năm 1992 25 tháng 9 năm 1997
  • Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ đầu tiên
Khuyết 25 tháng 9 năm 1997 – 29 tháng 9 năm 1997
5 Nguyễn Tấn Dũng 29 tháng 9 năm 1997 27 tháng 6 năm 2006
  • Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ trẻ tuổi nhất (48 tuổi)
6 Nguyễn Sinh Hùng 28 tháng 6 năm 2006 25 tháng 7 năm 2011
Khuyết 25 tháng 7 năm 2011 – 3 tháng 8 năm 2011
7 Nguyễn Xuân Phúc 3 tháng 8 năm 2011 7 tháng 4 năm 2016
Khuyết 7 tháng 4 năm 2016 – 16 tháng 8 năm 2016
8 Trương Hòa Bình 16 tháng 8 năm 2016 28 tháng 7 năm 2021
  • Ngày 9 tháng 4 năm 2016, Trương Hòa Bình được Quốc hội bầu giữ chức Phó Thủ tướng. Đến ngày 16 tháng 8 năm 2016, ông là Phó Thủ tướng Thường trực theo quyết định của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc.
Khuyết 28 tháng 7 năm 2021 – 6 tháng 9 năm 2021
9 Phạm Bình Minh 6 tháng 9 năm 2021 5 tháng 1 năm 2023
  • Ngày 28 tháng 7 năm 2021, ông được bầu làm Phó Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam kiêm Phó Bí thư Ban cán sự Đảng trong Chính phủ của Thủ tướng Phạm Minh Chính.
  • Ngày 6 tháng 9 năm 2021, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính ký quyết định số 1460/QĐ-TTg, về việc phân công công tác của Thủ tướng và các Phó thủ tướng, trong đó ông được phân công là Phó Thủ tướng Thường trực.
Khuyết 5 tháng 1 năm 2023 – 28 tháng 8 năm 2024
10 Nguyễn Hòa Bình[41] 28 tháng 8 năm 2024 đương nhiệm
  • Ngày 26 tháng 8 năm 2024, Nguyễn Hoà Bình được Quốc hội bầu giữ chức Phó Thủ tướng. 2 ngày sau, ông là Phó Thủ tướng Thường trực theo quyết định của Thủ tướng Phạm Minh Chính.
  • Phó Thủ tướng Thường trực lớn tuổi nhất (66 tuổi)

Danh sách Phó Thủ tướng Chính phủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Giai đoạn từ năm 1981 đến năm 1992 được gọi là Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

STT Chân dung Tên Nhiệm kỳ Thời gian tại nhiệm Chức vụ Kiêm nhiệm
Bắt đầu Kết thúc
- Trần Huy Liệu

(1901-1969)

16 tháng 8 năm 1945 28 tháng 8 năm 1945 12 ngày Phó Chủ tịch Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam
  • Thành viên Thường trực Ủy ban
1 Nguyễn Hải Thần

(1869-1959)

27 tháng 9 năm 1945 1 tháng 7 năm 1946 277 ngày Phó Chủ tịch Chính phủ
2 Phạm Văn Đồng

(1906-2000)

25 tháng 7 năm 1947 20 tháng 9 năm 1955 8 năm, 57 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ
  • Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (1954-1955)
3 Phan Kế Toại

(1892-1973)

20 tháng 9 năm 1955 6 tháng 6 năm 1973 17 năm, 259 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ
  • Bộ trưởng Bộ Nội vụ (1955-1973)
4 Võ Nguyên Giáp

(1911-2013)

20 tháng 9 năm 1955 4 tháng 7 năm 1981 35 năm, 323 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ.
  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (1948-1980)
  • Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học Nhà nước (1960-1963)
4 tháng 7 năm 1981 9 tháng 8 năm 1991 Phó Chủ tịch Thứ nhất Hội đồng Bộ trưởng
  • Chủ nhiệm Ủy ban quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình (1983-1987)
5 Trường Chinh

(1907-1988)

29 tháng 4 năm 1958 15 tháng 7 năm 1960 2 năm, 77 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ
  • Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học Nhà nước (1958-1960)
6 Phạm Hùng

(1912-1988)

29 tháng 4 năm 1958 Tháng 10, 1967 29 năm, 54 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ
  • Chủ nhiệm Văn phòng Nông nghiệp (1960-1963)
  • Chủ nhiệm Văn phòng Tài chính-Thương nghiệp (1963-1966)
  • Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá Nhà nước (1965-1966)
2 tháng 7 năm 1976 4 tháng 7 năm 1981 Phó Thủ tướng Chính phủ
  • Bộ trưởng Bộ Nội vụ (1980-1987)
4 tháng 7 năm 1981 22 tháng 6 năm 1987 Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
7 Nguyễn Duy Trinh

(1910-1985)

15 tháng 7 năm 1960 7 tháng 2 năm 1980 19 năm, 207 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ
  • Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước (1960-1965)
  • Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học Nhà nước (1963-1965)
  • Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (1965-1980)
8 Lê Thanh Nghị

(1911-1989)

15 tháng 7 năm 1960 4 tháng 7 năm 1981 20 năm, 354 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ
  • Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước (1960-1965; 1974-1980)
  • Chủ nhiệm Ủy ban Kiến thiết Cơ bản Nhà nước (1960-1964)
  • Chủ nhiệm Văn phòng Công nghiệp (1964-1967)
  • Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng (1967)
9 Nguyễn Côn

(1916-2022)

30 tháng 10 năm 1967 2 tháng 7 năm 1976 8 năm, 246 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ
  • Chủ tịch Ủy ban Kế hoạch Nhà nước (1965-1973)
  • Bộ trưởng Bộ Cơ khí và Luyện kim (1974-1977)
10 Đỗ Mười

(1917-2018)

11 tháng 8 năm 1969 4 tháng 7 năm 1981 17 năm, 315 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ
  • Chủ nhiệm Văn phòng Kinh tế Phủ Thủ tướng (1969-1971)
  • Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá Nhà nước (1967-1971)
  • Chủ nhiệm Ủy ban Kiến thiết Cơ bản Nhà nước (1971-1973)
  • Bộ trưởng Bộ Xây dựng (1973-1977)
  • Trưởng ban Cải tạo Công thương nghiệp Xã hội chủ nghĩa(1977-?)
4 tháng 7 năm 1981 22 tháng 6 năm 1987 Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
11 Hoàng Anh

(1912-2016)

1 tháng 4 năm 1971 2 tháng 7 năm 1976 5 năm, 92 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ
  • Bộ trưởng Bộ Tài chính (1964-1965)
  • Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp (1965-1967)
  • Chủ nhiệm Ủy ban Nông nghiệp Trung ương (1971-1974)
12 Trần Hữu Dực

(1910-1993)

28 tháng 3 năm 1974 2 tháng 7 năm 1976 2 năm, 96 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ
  • Bộ trưởng Phủ Thủ tướng (1975-1976)
13 Phan Trọng Tuệ

(1917-1991)

  • Thường trực Hội đồng Chi viện giải phóng miền Nam
14 Đặng Việt Châu

(1914-1990)

  • Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (1974-1976)
15 Huỳnh Tấn Phát

(1913-1989)

2 tháng 7 năm 1976 4 tháng 7 năm 1981 5 năm, 349 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ.
  • Chủ nhiệm Ủy ban Xây dựng Cơ bản Nhà nước (1979-1982)
4 tháng 7 năm 1981 16 tháng 6 năm 1982 Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
16 Võ Chí Công

(1912-2011)

2 tháng 7 năm 1976 4 tháng 7 năm 1981 10 năm, 355 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ
  • Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp (1977-1979)
  • Bộ trưởng Bộ Hải sản (1976-1977)
4 tháng 7 năm 1981 23 tháng 4 năm 1982 Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
21 tháng 6 năm 1986 22 tháng 6 năm 1987
17 Tố Hữu

(1920-2002)

7 tháng 2 năm 1980 4 tháng 7 năm 1981 6 năm, 134 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ.
4 tháng 7 năm 1981 21 tháng 6 năm 1986 Phó Chủ tịch Thứ nhất Hội đồng Bộ trưởng
18 Nguyễn Lam

(1921-1990)

7 tháng 2 năm 1980 4 tháng 7 năm 1981 2 năm, 75 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ.
  • Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước (1980-1982)
4 tháng 7 năm 1981 23 tháng 4 năm 1982 Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
19 Trần Quỳnh

(1920-2005)

22 tháng 1 năm 1981 4 tháng 7 năm 1981 6 năm, 25 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ. -
4 tháng 7 năm 1981 16 tháng 2 năm 1987 Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
20 Võ Văn Kiệt [42](1922-2008) 23 tháng 4 năm 1982 22 tháng 6 năm 1987 9 năm, 108 ngày Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
  • Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước (1982-1988)
22 tháng 6 năm 1987 9 tháng 8 năm 1991 Phó Chủ tịch Thứ nhất Hội đồng Bộ trưởng
21 Đồng Sĩ Nguyên

(1923-2019)

23 tháng 4 năm 1982 10 tháng 9 năm 1991 9 năm, 140 ngày Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
  • Bộ trưởng Bộ Giao thông Vân tải (1982-1986)
22 Vũ Đình Liệu

(1919-2005)

23 tháng 4 năm 1982 16 tháng 2 năm 1987 4 năm, 299 ngày
23 Trần Phương

(1927-2025)

30 tháng 1 năm 1986 3 năm, 282 ngày
24 Nguyễn Cơ Thạch

(1921-1998)

16 tháng 2 năm 1987 10 tháng 9 năm 1991 4 năm, 206 ngày
  • Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (1980-1991)
25 Nguyễn Ngọc Trìu

(1926-2016)

16 tháng 2 năm 1987 10 tháng 5 năm 1988 1 năm, 84 ngày
  • Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp (1981-1987)
26 Trần Đức Lương

(1937-2025)

16 tháng 2 năm 1987 8 tháng 10 năm 1992 10 năm, 225 ngày
  • Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước (1982-1988)
8 tháng 10 năm 1992 29 tháng 9 năm 1997 Phó Thủ tướng Chính phủ
27 Nguyễn Khánh

(1928-2023)

16 tháng 2 năm 1987 8 tháng 10 năm 1992 Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
  • Bộ trưởng, Tổng Thư ký Hội đồng Bộ trưởng (1987)
  • Tổng Thư ký Hội đồng Bộ trưởng (1987-1992)
8 tháng 10 năm 1992 29 tháng 9 năm 1997 Phó Thủ tướng Chính phủ
28 Đoàn Duy Thành

(1929-2026)

16 tháng 2 năm 1987 10 tháng 5 năm 1988 1 năm, 84 ngày Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
  • Bộ trưởng Bộ Ngoại thương (1987-1988)
29 Nguyễn Văn Chính

(1924-2016)

  • Chủ nhiệm Ủy ban Thanh tra Nhà nước (1987-1988)
30 Phan Văn Khải

(1933-2018)

9 tháng 8 năm 1991 8 tháng 10 năm 1992 6 năm, 52 ngày Phó Chủ tịch Thứ nhất Hội đồng Bộ trưởng
8 tháng 10 năm 1992 29 tháng 9 năm 1997 Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ
31 Nguyễn Tấn Dũng

(1949)

29 tháng 9 năm 1997 27 tháng 6 năm 2006 8 năm, 271 ngày
  • Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (1998-1999)
  • Chủ tịch Hội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia (1998-?)
32 Nguyễn Mạnh Cầm

(1929)

12 tháng 8 năm 2002 4 năm, 317 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ
  • Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (1991-2000)
33 Nguyễn Công Tạn

(1935-2014)

34 Ngô Xuân Lộc

(1940)

11 tháng 12 năm 1999 2 năm, 73 ngày
35 Phạm Gia Khiêm

(1944)

3 tháng 8 năm 2011 13 năm, 308 ngày
  • Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (2006-2011)
36 Vũ Khoan

(1937-2023)

12 tháng 8 năm 2002 28 tháng 6 năm 2006 3 năm, 320 ngày
37 Nguyễn Sinh Hùng

(1946)

28 tháng 6 năm 2006 3 tháng 8 năm 2011 5 năm, 36 ngày Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ
  • Chủ tịch Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia (2007-2011)[43]
38 Trương Vĩnh Trọng

(1942-2021)

5 năm, 36 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ
39 Hoàng Trung Hải

(1959)

2 tháng 8 năm 2007 8 tháng 4 năm 2016 8 năm, 250 ngày
  • Trưởng ban Chỉ đạo Nhà nước về Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia (2011-2016)
  • Chủ tịch Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia (2011-2016)
40 Nguyễn Thiện Nhân

(1953)

12 tháng 11 năm 2013 6 năm, 102 ngày
  • Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006-2010)
41 Vũ Văn Ninh

(1955)

3 tháng 8 năm 2011 8 tháng 4 năm 2016 4 năm, 249 ngày
  • Trưởng ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo bền vững (2012-2016)
42 Nguyễn Xuân Phúc

(1954)

7 tháng 4 năm 2016 4 năm, 248 ngày Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ
  • Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia (2011-2016)
  • Chủ tịch Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia (2020-2021)
43 Vũ Đức Đam

(1963)

13 tháng 11 năm 2013 5 tháng 1 năm 2023 9 năm, 53 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ
  • Phụ trách Bộ Y tế (2019-2020)
44 Phạm Bình Minh

(1959)

6 tháng 9 năm 2021
  • Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (2011-2021)
6 tháng 9 năm 2021 5 tháng 1 năm 2023 Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ
  • Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia (2021-2023)
  • Chủ tịch Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia (2021-2023)
45 Vương Đình Huệ

(1957)

9 tháng 4 năm 2016 11 tháng 6 năm 2020 4 năm, 63 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ
  • Chủ tịch Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia (2016-2020)[44]
46 Trương Hòa Bình

(1955)

28 tháng 7 năm 2021 5 năm, 110 ngày Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ
  • Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia (2016-2021)
  • Chủ tịch Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia (2016-2021)
47 Trịnh Đình Dũng

(1956)

7 tháng 4 năm 2021 4 năm, 363 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ
  • Trưởng Ban chỉ đạo Trung ương về Phòng chống thiên tai (2016-2021)
48 Lê Minh Khái

(1964)

8 tháng 4 năm 2021 26 tháng 8 năm 2024 3 năm, 140 ngày
  • Chủ tịch Hội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia (2022-2024)
49 Lê Văn Thành

(1962-2023)

22 tháng 8 năm 2023 2 năm, 136 ngày
  • Trưởng Ban chỉ đạo Trung ương về Phòng chống thiên tai (2021-2023)
  • Mất khi đang tại nhiệm
50 Trần Lưu Quang

(1967)

5 tháng 1 năm 2023 26 tháng 8 năm 2024 1 năm, 234 ngày
  • Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia (2023-2024)
  • Chủ tịch Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia (2023-2024)
51 Trần Hồng Hà

(1963)

đương nhiệm 3 năm, 64 ngày
  • Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (4/2016-5/2023)
  • Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia (2024-nay)
  • Chủ tịch Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia (2024-nay)
  • Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai (2023-nay)
52 Lê Thành Long

(1963)

6 tháng 6 năm 2024 1 năm, 277 ngày
  • Bộ trưởng Bộ Tư pháp (4/2016-8/2024)
  • Chủ tịch Hội đồng quốc gia giáo dục và Phát triển nhân lực
  • Chủ tịch Ủy ban quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm
53 Nguyễn Hòa Bình

(1958)

26 tháng 8 năm 2024 1 năm, 196 ngày Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ
  • Trưởng Ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm
  • Trưởng Ban chỉ đạo về rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án tồn đọng kéo dài trên phạm vi cả nước
54 Hồ Đức Phớc

(1963)

Phó Thủ tướng Chính phủ
  • Chủ tịch Hội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia
  • Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công
55 Bùi Thanh Sơn

(1962)

  • Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (4/2021-10/2025)
  • Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước các chương trình, công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành năng lượng
56 Mai Văn Chính

(1961)

18 tháng 2 năm 2025 1 năm, 20 ngày
  • Trưởng Ban Chỉ đạo nhà nước về du lịch
57 Nguyễn Chí Dũng

(1960)

  • Chủ tịch Hội đồng quy hoạch quốc gia
  • Trưởng Ban Chỉ đạo đổi mới, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã
58 Phạm Thị Thanh Trà

(1964)

25 tháng 10 năm 2025 136 ngày
  • Nữ Phó Thủ tướng đầu tiên của Việt Nam
59 Hồ Quốc Dũng

(1966)

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ". Xây dựng chính sách, pháp luật. ngày 28 tháng 10 năm 2025.
  2. ^ Quốc dân Đại hội Tân Trào – tiền thân của Quốc hội Việt Nam
  3. ^ Trần_Thái_Bình, Võ Nguyên Giáp trong cuộc trường chinh thế kỷ, Nhà xuất bản Văn hóa Sài Gòn, 2007, trang 163.
  4. ^ Chính phủ lâm thời ra mắt Quốc dân đồng bào ngày 2-9-1945
  5. ^ "Cuộc tổng tuyển cử đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà (6-1-1946)". Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015.
  6. ^ Chính phủ liên hiệp lâm thời (thành lập ngày 1-1-1946)
  7. ^ CUỘC TỔNG TUYỂN CỬ ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA (6-1-1946)[liên kết hỏng]
  8. ^ Chính phủ liên hiệp kháng chiến (thành lập ngày 2-3-1946)
  9. ^ Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 1946 Chương IV
  10. ^ Chính phủ mới (từ sau ngày 3-11-1946 đến đầu năm 1955)
  11. ^ Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Phạm Văn Đồng
  12. ^ Goodman, Allan E, Politics in War: The Bases of Political Community in South Vietnam, page 20, Harvard University Press, 1973
  13. ^ "QUỐC HỘI VỚI NHIỆM VỤ ĐẤU TRANH ĐỂ THI HÀNH HIỆP ĐỊNH GIƠNEVƠ, HIỆP THƯƠNG TỔNG TUYỂN CỬ, HOÀN THÀNH CẢI CÁCH RUỘNG ĐẤT PHỤC HỒI KINH TẾ (1954-1957)". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015.
  14. ^ QUỐC HỘI VỚI NHIỆM VỤ CẢI TẠO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH THỰC HIỆN CÁCH MẠNG DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở MIỀN NAM TIẾN TỚI THỐNG NHẤT TỔ QUỐC (1958 - 1960) [liên kết hỏng]
  15. ^ "Chính phủ mới (từ sau ngày 3-11-1946 đến đầu năm 1955)". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015.
  16. ^ "QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA KHÓA II (1960-1964)". Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015.
  17. ^ Nghị quyết số 453 NQ/TVQH ngày 30-10-1967 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc thay đổi một số chức vụ trong Hội đồng Chính phủ
  18. ^ "QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ KHOÁ III (1964-1971)". Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015.
  19. ^ NGHỊ QUYẾT SỐ 780 NQ/TVQH NGÀY 11-8-1969 CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI PHÊ CHUẨN VIỆC SỬA ĐỔI VÀ THÀNH LẬP MỘT SỐ TỔ CHỨC MỚI TRONG BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VÀ BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM MỘT SỐ THÀNH VIÊN TRONG HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
  20. ^ Nghị quyết số 1067 NQ/TVQH ngày 01-4-1971 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc bổ nhiệm các chức vụ lãnh đạo chủ chốt của Uỷ ban Nông nghiệp Trung ương
  21. ^ "Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá III (1964-1971)". Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015.
  22. ^ "Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá IV (1971-1975)". Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015.
  23. ^ QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ KHOÁ IV (1971 - 1975)[liên kết hỏng]
  24. ^ "QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA KHÓA V (1975 - 1976)". Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015.
  25. ^ "Bầu cử đại biểu Quốc hội khóa VI, Quốc hội bầu các cơ quan và chức danh lãnh đạo bộ máy Nhà nước". Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015.
  26. ^ "II- QUỐC HỘI VỚI SỰ NGHIỆP THỐNG NHẤT NƯỚC NHÀ VỀ MẶT NHÀ NƯỚC VÀ XÂY DỰNG, BẢO VỆ TỔ QUỐC". Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015.
  27. ^ "Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá VI (1976-1981)". Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015.
  28. ^ BÁO CÁO CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI KHÓA VI TẠI KỲ HỌP THỨ NHẤT, QUỐC HỘI KHÓA VII
  29. ^ NGHỊ QUYẾT SỐ 166NQ/HĐNN7 NGÀY 23-4-1982 CỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC CỬ VÀ MIỄN NHIỆM MỘT SỐ THÀNH VIÊN CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
  30. ^ NGHỊ QUYẾT SỐ 703NQ/HĐNN7 NGÀY 30-01-1986 CỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC ÔNG TRẦN PHƯƠNG THÔI GIỮ CHỨC PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
  31. ^ NGHỊ QUYẾT SỐ 735NQ/HĐNN7 NGÀY 21-6-1986 CỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC CỬ VÀ MIỄN NHIỆM MỘT SỐ THÀNH VIÊN CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
  32. ^ Nghị quyết số 782NQ/HĐNN7 ngày 16-02-1987 của Hội đồng Nhà nước về việc kiện toàn một bước các cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng, cử và miễn nhiệm một số thành viên của Hội đồng Bộ trưởng
  33. ^ BÁO CÁO CÔNG TÁC CỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC TẠI KỲ HỌP THỨ NHẤT, QUỐC HỘI KHÓA VIII
  34. ^ NGHỊ QUYẾT CỦA KỲ HỌP THỨ NHẤT, QUỐC HỘI KHÓA VIII, NGÀY 17-6-1987 BIÊN BẢN BẦU CÁC CƠ QUAN LÃNH ĐẠO NHÀ NƯỚC VÀ CÁC ĐỒNG CHÍ LÃNH ĐẠO CẤP CAO NHÀ NƯỚC
  35. ^ NGHỊ QUYẾT SỐ 58 NQ/HĐNN8 NGÀY 11-3-1988 CỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC CỬ ÔNG VÕ VĂN KIỆT, PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG LÀM QUYỀN CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
  36. ^ NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM NGÀY 28 THÁNG 6 NĂM 1988 PHÊ CHUẨN CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC VỀ TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
  37. ^ NGHỊ QUYẾT SỐ 67 NQ/HĐNN8 NGÀY 10-5-1988 CỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC CỬ VÀ MIỄN NHIỆM MỘT SỐ THÀNH VIÊN CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
  38. ^ BIÊN BẢN CỦA BAN KIỂM PHIẾU BẦU CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG TẠI KỲ HỌP THỨ 9, QUỐC HỘI KHOÁ VIII, NGÀY 09-8-1991
  39. ^ TỜ TRÌNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG VỀ DANH SÁCH NHỮNG VỊ THÔI GIỮ NHIỆM VỤ TẠI HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
  40. ^ TỜ TRÌNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG VỀ DANH SÁCH NHỮNG VỊ ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ BỔ SUNG VÀO HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
  41. ^ "Phân công ông Nguyễn Hòa Bình làm Phó Thủ tướng Thường trực". Dân trí. ngày 28 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2024.
  42. ^ Sau khi Phạm Hùng qua đời đột ngột, Võ Văn Kiệt giữ quyền Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng trong 3 tháng.
  43. ^ "Thành lập Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia". vpcp.chinhphu.vn.
  44. ^ "Danh sách Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính tiền tệ quốc gia". vpcp.chinhphu.vn.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Thành viên Chính phủ qua các thời kỳ
  • Chính phủ đương nhiệm Lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2021 tại Wayback Machine
  • x
  • t
  • s
Tổ chức nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tổng quan
Lịch sử
  • Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Nhà nước Việt Nam
  • Chính phủ Việt Nam
  • Quốc hội Việt Nam
  • Tòa án nhân dân Việt Nam
  • Viện Kiểm sát nhân dân Việt Nam
  • Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Tư tưởng
  • Chủ nghĩa Marx–Lenin
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tổ chức
  • Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Nhà nước Việt Nam
  • Chính phủ Việt Nam
  • Quốc hội Việt Nam
Luật, Bộ luật
  • Luật Tổ chức Quốc hội
  • Luật Tổ chức Chính phủ
  • Luật Mặt trận Tổ quốc
  • Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
  • Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân
  • Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân
  • Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội
  • Luật Cán bộ công chức
  • Luật Công an nhân dân
  • Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân
  • Luật Công đoàn
  • Luật Cơ yếu
  • Luật Dân quân Tự vệ
  • Luật Doanh nghiệp Nhà nước
  • Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội
Khác
  • Chức vụ
  • Tiền lương
  • Bầu cử ở Việt Nam
  • Nhà nước Việt Nam
  • Chính trị Việt Nam
  • Ngoại giao Việt Nam
Đảng Cộng sản Việt Nam
Tổng quan
  • Lịch sử
  • Tổ chức
  • Điều lệ Đảng
  • Cương lĩnh chính trị
  • Đại hội Đại biểu Toàn quốc
  • Ban Chấp hành Trung ương Đảng
  • Bộ Chính trị
  • Ban Bí thư
  • Đảng bộ
  • Đảng ủy
  • Chi bộ
  • Chi ủy
  • Đảng viên
Lãnh đạo
  • Tổng Bí thư
  • Thường trực Ban Bí thư
  • Ủy viên Bộ Chính trị
  • Bí thư Trung ương Đảng
  • Trưởng ban Ban của Đảng
  • Phó Trưởng ban Ban của Đảng
  • Bí thư Đảng ủy
  • Phó Bí thư Đảng ủy
  • Bí thư Chi bộ
  • Phó Bí thư Chi bộ
Cơ quan giúp việc
Còn hoạt động
  • Văn phòng Trung ương Đảng
  • Ủy ban Kiểm tra Trung ương
  • Ban Tổ chức Trung ương
  • Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương
  • Ban Nội chính Trung ương
  • Ban Chính sách, Chiến lược Trung ương
  • Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
  • Hội đồng Lý luận Trung ương
  • Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật
  • Báo Nhân dân
  • Tạp chí Cộng sản
Đã dừng hoạt động
  • Ban Cán sự Đảng Ngoài nước (từ tháng 11/2019)
  • Ban Đối ngoại Trung ương
  • Ban Tuyên giáo Trung ương
  • Ban Dân vận Trung ương
  • Ban Bảo vệ, Chăm sóc sức khỏe cán bộ Trung ương (từ tháng 2/2025)
Ban chỉ đạo Trung ương
Còn hoạt động
  • Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
  • Ban Chỉ đạo Cải cách Tư pháp
  • Ban Chỉ đạo Trung ương Cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Đã dừng hoạt động
  • Ban Chỉ đạo Tây Bắc
  • Ban Chỉ đạo Tây Nguyên
  • Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ (từ tháng 10/2017)
Đảng bộ trực thuộc
Còn hoạt động
  • Đảng bộ Quân đội
  • Đảng bộ Công an Trung ương
  • Đảng bộ các cơ quan Đảng Trung ương
  • Đảng bộ Quốc hội
  • Đảng bộ Chính phủ
  • Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương
Đã dừng hoạt động
  • Đảng bộ khối các cơ quan Trung ương (từ tháng 2/2025)
  • Đảng bộ Khối Doanh nghiệp Trung ương (từ tháng 2/2025)
Đảng ủy địa phương
  • Thành ủy
  • Tỉnh ủy
  • Xã ủy
  • Bí thư Thành ủy
  • Bí thư Tỉnh ủy
  • Bí thư Xã ủy
Nhà nước và Chính phủ Việt Nam
Tổng quan
  • Lịch sử
  • Tổ chức
  • Bộ
  • Tổng cục
  • Cục
  • Vụ
  • Ủy ban nhân dân
  • Đơn vị sự nghiệp công lập
  • Luật Tổ chức Chính phủ
  • Luật Cán bộ công chức
  • Luật Công an nhân dân
  • Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân
  • Luật Dân quân Tự vệ
  • Luật Doanh nghiệp Nhà nước
  • Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
Lãnh đạo
  • Chủ tịch nước
  • Phó Chủ tịch nước
  • Văn phòng Chủ tịch nước
  • Thủ tướng Chính phủ
  • Phó Thủ tướng Chính phủ
  • Bộ trưởng
  • Thứ trưởng
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân
  • Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
  • Tổng cục trưởng
  • Cục trưởng
Các Bộ và cơ quan ngang Bộ
Còn hoạt động
  • Bộ Công an
  • Bộ Công Thương
  • Bộ Dân tộc và Tôn giáo
  • Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Bộ Khoa học và Công nghệ
  • Bộ Ngoại giao
  • Bộ Nông nghiệp và Môi trường
  • Bộ Nội vụ
  • Bộ Quốc phòng
  • Bộ Tài chính
  • Bộ Tư pháp
  • Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  • Bộ Xây dựng
  • Bộ Y tế
  • Ngân hàng Nhà nước
  • Thanh tra Chính phủ
  • Văn phòng Chính phủ
Đã dừng hoạt động
  • Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (tháng 10/1995)
  • Bộ Lâm nghiệp (từ tháng 10/1995)
  • Bộ Công nghiệp (từ tháng 7/2007)
  • Bộ Giao thông Vận tải (từ tháng 2/2025)
  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư (từ tháng 2/2025)
  • Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (từ tháng 2/2025)
  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (từ tháng 2/2025)
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường (từ tháng 2/2025)
  • Bộ Thông tin và Truyền thông (từ tháng 2/2025)
Đơn vị thuộc Chính phủ
Còn hoạt động
  • Đài Tiếng nói Việt Nam
  • Đài Truyền hình Việt Nam
  • Thông tấn xã Việt Nam
  • Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
  • Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Đã dừng hoạt động
  • Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (từ tháng 3/2025)
UBND địa phương
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  • Chủ tịch UBND XãUBND Thành phố
  • UBND Tỉnh
  • UBND Xã
Ban Chỉ đạo Trung ương
  • Ban Chỉ đạo xây dựng nhà máy điện hạt nhân
  • Ban Chỉ đạo phòng, chống lãng phí
  • Ban Chỉ đạo điều hành giá
  • Ban Chỉ đạo xây dựng Đề án Trung tâm tài chính khu vực và quốc tế
  • Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn
  • Ban Chỉ đạo quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh
  • Ban Chỉ đạo các công trình trọng điểm, dự án quan trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt
  • Ban Chỉ đạo rà soát và tổ chức thực hiện việc xử lý vướng mắc trong hệ thống pháp luật
  • Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp
  • Ban Chỉ đạo quốc gia về kinh tế tập thể
  • Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về an toàn thực phẩm
  • Ban chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
  • Ban chỉ đạo về giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc các dự án tồn đọng
  • Ban Chỉ đạo Trung ương triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước
  • Ban Chỉ đạo Nhà nước về Du lịch
  • Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
  • Ban Chỉ đạo quốc gia về tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ
  • Ban Chỉ đạo quốc gia triển khai thực hiện cam kết của Việt Nam tại Hội nghị lần thứ 26 các bên tham gia Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
  • Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025
  • Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai
  • Ban Chỉ đạo Nhà nước các dự án trọng điểm về dầu khí
  • Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển điện lực
  • Ban Chỉ đạo Trung ương về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công
  • Ban Chỉ đạo Trung ương tổng kết 20 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể
  • Ban Chỉ đạo tổng kết thi hành Luật Đất đai và xây dựng Dự án Luật Đất đai (sửa đổi)
  • Ban Chỉ đạo Quốc gia về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (Ban Chỉ đạo quốc gia về IUU)
  • Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia
  • Ban Chỉ đạo trung ương thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2025
  • Ban Chỉ đạo quốc gia về tăng trưởng xanh
  • Ban chỉ đạo về triển khai thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội
  • Ban Chỉ đạo Nhà nước các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành Giao thông vận tải
  • Ban Chỉ đạo của Chính phủ triển khai thực hiện Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông và Dự án Cảng hàng không Quốc tế Long Thành
  • Ban Chỉ đạo Quốc gia Dân số và Phát triển
  • Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả
Quốc hội Việt Nam
Tổng quan
  • Lịch sử
  • Tổ chức
  • Luật Tổ chức Quốc hội
  • Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân
  • Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội
  • Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội
  • Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
  • Đại hội Đại biểu Toàn quốc
  • Hội đồng nhân dân
Lãnh đạo
  • Chủ tịch Quốc hội
  • Phó Chủ tịch Quốc hội
  • Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội
  • Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội
  • Chủ tịch Hội đồng Nhân dân
  • Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
Cơ quan trực thuộc
Còn hoạt động
  • Ủy ban Thường vụ Quốc hội
  • Hội đồng Dân tộc
  • Ủy ban Pháp luật và Tư pháp
  • Ủy ban Kinh tế và Tài chính
  • Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại
  • Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường
  • Ủy ban Văn hóa và Xã hội
  • Ủy ban Dân nguyện và Giám sát
  • Ủy ban Công tác đại biểu
  • Văn phòng Quốc hội
  • Kiểm toán Nhà nước
Đã dừng hoạt động
  • Ủy ban Kinh tế
  • Ủy ban Pháp luật
  • Ủy ban Tài chính – Ngân sách
  • Ủy ban Tư pháp
  • Ủy ban Văn hóa, Giáo dục
  • Ủy ban Xã hội
  • Ủy ban Đối ngoại
  • Viện Nghiên cứu lập pháp
HĐND địa phương
  • HĐND Thành phố
  • HĐND Tỉnh
  • HĐND Xã
  • Chủ tịch HĐND Thành phố
  • Chủ tịch HĐND Tỉnh
  • Chủ tịch HĐND Xã
Tòa án nhân dân Việt Nam
Tổng quan
  • Tòa án nhân dân tối cao
  • Lịch sử
  • Tổ chức
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
  • Hội đồng Thẩm phán
Lãnh đạo
  • Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
  • Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
  • Chánh án Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao
  • Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  • Chánh án Tòa án nhân dân khu vực
Cơ quan giúp việc
  • Thanh tra
  • Vụ Giám đốc, kiểm tra về hình sự
  • Vụ Giám đốc, kiểm tra về dân sự
  • Vụ Giám đốc, kiểm tra về kinh doanh - thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên
  • Vụ Giám đốc, kiểm tra về hành chính
  • Vụ Tổ chức Cán bộ
  • Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học
  • Vụ Hợp tác quốc tế
  • Cục Kế hoạch - Tài chính
  • Cục Công nghệ thông tin
  • Báo Công lý
  • Tạp chí Tòa án nhân dân
  • Vụ Công tác phía Nam
Tòa án thuộcTrung ương
  • Tòa án nhân dân tối cao
  • Tòa án Quân sự Trung ương
  • Tòa Dân sự
  • Tòa Hình sự
  • Tòa Kinh tế
  • Tòa Lao động
  • Tòa Hành chính
Tòa án địa phương
  • Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao
  • Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  • Tòa án nhân dân khu vực
Viện kiểm sát nhân dân Việt Nam
Tổng quan
  • Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  • Lịch sử
  • Tổ chức
  • Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân
Lãnh đạo
  • Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  • Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  • Viện trưởng Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm
  • Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  • Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực
Cơ quan giúp việc
  • Ủy ban Kiểm sát
  • Văn phòng
  • Vụ Công tố và Kiểm sát điều tra án an ninh
  • Vụ Công tố và Kiểm sát điều tra án trật tự xã hội
  • Vụ Công tố và Kiểm sát điều tra án kinh tế, tham nhũng
  • Vụ Công tố và Kiểm sát điều tra án ma túy
  • Vụ Công tố và Kiểm sát điều tra án tư pháp
  • Vụ Công tố và Kiểm sát xét xử hình sự
  • Cơ quan điều tra
  • Vụ Kiểm sát giam giữ và thi hành án hình sự
  • Vụ Kiểm sát án dân sự
  • Vụ Kiểm sát án hành chính, kinh doanh thương mại
  • Vụ Kiểm sát thi hành án dân sự
  • Vụ Kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo về tư pháp
  • Vụ Hợp tác quốc tế và tương trợ tư pháp về hình sự
  • Vụ Pháp chế
  • Vụ Tổ chức cán bộ
  • Cục Thống kê tội phạm và chuyển đổi số
  • Cục Tài chính
  • Thanh tra
  • Trường Đại học Kiểm sát
  • Viện Khoa học kiểm sát
  • Báo Bảo vệ pháp luật
Các Viện kiểm sát
  • Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  • Viện kiểm sát Quân sự Trung ương
  • Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm
  • Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  • Viện kiểm sát nhân dân khu vực
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Tổng quan
  • Lịch sử
  • Tổ chức
  • Luật MTTQVN
  • Luật Công đoàn
  • Điều lệ MTTQVN
  • Đại hội đại biểu Toàn quốc MTTQVN
  • Ủy ban Trung ương MTTQVN
Lãnh đạo
  • Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQVN
  • Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQVN
  • Chủ tịch Ủy ban MTTQVN các cấp
  • Chủ tịch Hội các cấp
Cơ quan giúp việc
  • Văn phòng
  • Ban Dân tộc và Tôn giáo
  • Ban Tuyên giáo
  • Ban Đối ngoại Nhân dân
  • Ban Tổ chức, Kiểm tra
  • Ban Dân chủ, Giám sát và Phản biện xã hội
  • Ban Công tác xã hội
  • Ban Công tác Hội quần chúng
  • Cục Tài chính - Kế hoạch
  • Viện Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và Nghiên cứu khoa học
  • Bảo tàng MTTQVN
  • Báo Đại đoàn kết
Hội đồng tư vấn
  • Văn hoá Xã hội
  • Đối ngoại và Kiều bào
  • Khoa học Giáo dục
  • Dân chủ Pháp luật
  • Kinh tế
  • Dân tộc
  • Tôn giáo
UB MTTQ Việt Namở địa phương
  • UBMTTQVN cấp Thành phố
  • UBMTTQVN cấp Tỉnh
  • UBMTTQVN cấp Xã
  • Ban Công tác Mặt trận cấp ThônChủ tịch UBMTTQVN cấp Thành phố
  • Chủ tịch UBMTTQVN cấp Tỉnh
  • Chủ tịch UBMTTQVN cấp Xã
Tổ chức thành viên
  • Đảng Cộng sản Việt Nam
  • TLĐ Lao động
  • Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
  • Giáo hội Phật giáo
  • UB Đoàn kết Công giáo
  • Hội Nông dân
  • Hội Liên hiệp Phụ nữ
  • Hội Cựu chiến binh
  • Quân đội nhân dân
  • Liên hiệp các Hội KH&KT
  • Liên hiệp các Hội VHNT
  • Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị
  • Hội Liên hiệp Thanh niên
  • Liên minh Hợp tác xã
  • LĐ Thương mại & Công nghiệp
  • Hội Chữ thập đỏ
  • Hội Luật gia
  • Hội Nhà báo
  • Hội Làm vườn
  • Hội Người mù
  • Hội Sinh vật cảnh
  • Hội Đông Y
  • Tổng hội Y học
  • Hội Người cao tuổi
  • Hội Kế hoạch hoá gia đình
  • Hội Khuyến học
  • Hội Cứu trợ Trẻ em Tàn tật
  • Hội Châm cứu
  • Tổng hội thánh tin lành Việt Nam
  • Hội liên lạc với người Việt Nam ở nước ngoài
  • Hội Khoa học Lịch sử
  • Hội nạn nhân chất độc da cam đioxin
  • Hội mỹ nghệ kim hoàn đá quý
  • Hội cựu Giáo chức
  • Hội Xuất bản
  • Hội nghề cá
  • Hiệp hội SXKD của người tàn tật
  • Hội y tế cộng đồng
  • Hội cựu Thanh niên xung phong
  • HH các trường Đại học, Cao đẳng
  • Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa
  • Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt-Đức
  • Hiệp hội Làng nghề
  • x
  • t
  • s
Chính phủ Việt Nam khóa XV (2021 – 2026)
Thủ tướng
  • Phạm Minh Chính (Ủy viên Bộ Chính trị)
Thủ tướng Phạm Minh ChínhThủ tướngPhạm Minh ChínhPhó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Hòa BìnhPhó Thủ tướng Thường trựcNguyễn Hòa Bình
Phó Thủ tướng
  • Phạm Bình Minh (đến 1/2023)
  • Vũ Đức Đam (đến 1/2023)
  • Lê Văn Thành (đến 8/2023)
  • Lê Minh Khái (đến 8/2024)
  • Trần Hồng Hà (từ 1/2023)
  • Lê Thành Long (từ 6/2024)
  • Nguyễn Hòa Bình (từ 8/2024)
  • Hồ Đức Phớc (từ 8/2024)
  • Bùi Thanh Sơn (từ 8/2024)
  • Nguyễn Chí Dũng (từ 2/2025)
  • Mai Văn Chính (từ 2/2025)
  • Phạm Thị Thanh Trà (từ 10/2025)
  • Hồ Quốc Dũng (từ 10/2025)
Ban Cán sự Đảng
  • Phạm Minh Chính
  • Phạm Bình Minh (đến 1/2023)
  • Vũ Đức Đam (đến 1/2023)
  • Lê Văn Thành (đến 8/2023)
  • Tô Lâm (đến 5/2024)
  • Lê Minh Khái (đến 8/2024)
  • Trần Lưu Quang (đến 8/2024)
  • Trần Hồng Hà (từ 1/2023)
  • Lê Thành Long (từ 6/2024)
  • Nguyễn Hòa Bình (từ 8/2024)
  • Hồ Đức Phớc (từ 8/2024)
  • Bùi Thanh Sơn (từ 8/2024)
  • Nguyễn Chí Dũng (từ 2/2025)
  • Mai Văn Chính (từ 2/2025)
  • Phan Văn Giang
  • Trần Văn Sơn
  • Phạm Thị Thanh Trà
  • Hồ Quốc Dũng (từ 10/2025)
  • Đỗ Thanh Bình (từ 10/2025)
Các Bộ trưởng
1. Bộ Quốc phòngĐại tướng Phan Văn Giang
2. Bộ Công anĐại tướng Tô Lâm • Đại tướng Lương Tam Quang
3. Bộ Ngoại giaoBùi Thanh Sơn • Lê Hoài Trung
4. Bộ Nội vụPhạm Thị Thanh Trà • Đỗ Thanh Bình
5. Bộ Tài chínhHồ Đức Phớc • Nguyễn Văn Thắng
6. Bộ NN & MTĐỗ Đức Duy • Trần Đức Thắng
7. Bộ Công ThươngNguyễn Hồng Diên • Lê Mạnh Hùng (quyền)
8. Bộ GD & ĐTNguyễn Kim Sơn • Hoàng Minh Sơn (quyền)
9. Bộ VH, TT và DLNguyễn Văn Hùng
10. Bộ KH & CNHuỳnh Thành Đạt • Nguyễn Mạnh Hùng
11. Bộ Dân tộc và Tôn giáoHầu A Lềnh • Đào Ngọc Dung
12. Bộ Tư phápLê Thành Long • Nguyễn Hải Ninh
13. Bộ Xây dựngNguyễn Thanh Nghị • Trần Hồng Minh
14. Bộ Y tếNguyễn Thanh Long • Đào Hồng Lan
Cơ quanngang bộ
15. Văn phòng Chính phủTrần Văn Sơn
16. Ngân hàng Nhà nước VNNguyễn Thị Hồng
17. Thanh tra Chính phủĐoàn Hồng Phong
Cơ quantrực thuộc
Đài Tiếng nói Việt NamĐỗ Tiến Sỹ
Đài Truyền hình Việt NamLê Ngọc Quang • Nguyễn Thanh Lâm
Thông tấn xã Việt NamVũ Việt Trang
Viện Hàn lâm KH&CN VNChâu Văn Minh • Trần Hồng Thái
Viện Hàn lâm KHXH VNBùi Nhật QuangPhan Chí Hiếu • Lê Văn Lợi

Từ khóa » Hiện Nay Ai Là Phó Thủ Tướng Của Nước Ta