Danh Sách Quân Chủ Nga – Wikipedia Tiếng Việt

Chế độ quân chủ của Nga
Hoàng gia huy
Quân chủ cuối cùng: Nikolai II 1 tháng 11 năm 1894 – 15 tháng 3 năm 1917
Chi tiết
Quân chủ đầu tiênRyurik (Thân vương)
Quân chủ cuối cùngNikolai II (Hoàng đế Nga)
Hình thành862
Bãi bỏ15 tháng 3 năm 1917
Dinh thựCung điện Mùa đông, Điện Kremlin

Đây là danh sách tất cả các vị vua trị vì trong lịch sử nước Nga, bao gồm các danh hiệu Đại vương công Novgorod, Đại vương công Kiev, Đại vương công Vladimir, Đại vương công Moskva, Sa hoàng của toàn nước Rus' (Nga) và Hoàng đế của toàn nước Nga. Danh sách bắt đầu với vị vương công bán huyền thoại Ryurik xứ Novgorod, vào khoảng giữa thế kỷ IX (k. 862) và kết thúc với Hoàng đế Nga Nikolai II, người thoái vị vào năm 1917 và bị xử tử cùng gia đình vào năm 1918.

Vùng lãnh thổ rộng lớn ngày nay là Nga bao gồm một khu vực đã được biết đến trong lịch sử bởi nhiều tên khác nhau, bao gồm Rus', Kiev Rus',[1][2] Thân vương quốc Moskva, Sa quốc Nga và Đế quốc Nga, và những người cai trị của các lãnh thổ này đã sử dụng một loạt các danh hiệu. Một số tên gọi sớm nhất là KnyazVelikiy Knyaz, có nghĩa tương ứng là "vương công" và "Đại vương công" nhưng thường được dịch thành "Công tước" và "Đại vương công" trong văn học phương Tây; sau đó là tước hiệu của Sa hoàng (tsar), có nghĩa là "caesar", từng được tranh luận là ngang hàng với một vị vua hoặc hoàng đế, và cuối cùng được sử dụng nhiều nhất với danh hiệu Hoàng đế. Theo Điều 59 của Hiến pháp Nga năm 1906, Sa hoàng Nga được nắm giữ hàng tá danh hiệu, mỗi danh hiệu đại diện cho một khu vực mà quốc vương cai trị.

Các thượng phụ Moskva, người đứng đầu Giáo hội Chính thống Nga đôi khi cũng đóng vai trò lãnh đạo nước Nga, thường là trong thời kỳ biến động chính trị như trong thời kỳ Ba Lan chiếm đóng và Thời kì Đại Loạn năm 1610.

Nhà Ryurik (862–1598)

[sửa | sửa mã nguồn]

Các phần của vùng đất ngày nay được được biết đến là Nga đã được các dân tộc Đông Slav khác nhau từ trước thế kỉ IX. Các quốc gia đầu tiên đạt được quyền bá chủ trong khu vực là thuộc về người Rus', một nhánh của người Varangian Bắc Âu đã tiến vào khu vực hiện tại là nước Nga vào khoảng thế kỉ IX, và thiết lập một loạt các quốc gia bắt đầu từ Hãn quốc Rus' vào khoảng năm 830. Người ta biết rất ít về Hãn quốc Rus' ngoài sự tồn tại của chính thế này, bao gồm cả phạm vi lãnh thổ hoặc bất kỳ danh sách đáng tin cậy nào về các Khả hãn (người cai trị).

Đại vương công Novgorod

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo truyền thống, chủ quyền của Rus' được bắt nguồn từ Ryurik, một nhà lãnh đạo người Rus' của Novgorod (hiện tại là Veliky Novgorod), một bang của Rus'.

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Ryurik
  • Рюрик
k. 830 – 879862879Người sáng lập Triều đại RyurikRyurik
OlegOleg Nhà tiên tri
  • Олег Вещий
855 – 912879882Họ hàng của Ryurik và làm nhiếp chính cho con trai của Ryurik, Thân vương IgorRyurik

Đại vương công Kiev

[sửa | sửa mã nguồn]

Người kế vị của Ryurik là Oleg chuyển thủ đô đến Kiev (nay là Ukraina), thành lập bang Kiev Rus'. Trong nhiều thế kỉ tiếp theo, những danh hiệu quan trọng nhất là những danh hiệu Đại vương công Kiev và Đại vương công Novgorod mà người nắm giữ (thường là cùng một người) có thể giành quyền bá chủ.

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
OlegOleg Nhà tiên tri
  • Олег Вещий
855 – 912882Mùa thu năm 912Người kế vị của Askold và Dir trên cương vị nhiếp chính của con trai RyurikRyurik
Igor IIgor Ryurikovich
  • Игорь Рюрикович
878 – 945913Mùa thu năm 945Con trai của RyurikRyurik
Svyatoslav ISvyatoslav Igorevich
  • Святослав Игоревич
942 – 972Mùa thu năm 945Tháng 3 năm 972Con trai của Igor I và Olga xứ KievRyurik
Yaropolk IYaropolk Svyatoslavich
  • Ярополк Святославич
950 – 980Tháng 3 năm 97211 tháng 6 năm 980Con trai của Svyatoslav I và PredslavaRyurik
Vladimir IVladimir SyatoslavichVladimir Đại đế
  • Владимир Святославич (Владимир Великий)
958 – 101511 tháng 6 năm 98015 tháng 7 năm 1015Con trai của Svyatoslav I và Malusha Em trai của Yaropolk IRyurik
Svyatopolk ISvyatopolk VladimirovichSvyatopolk Đáng nguyền rủa
  • Святополк Владимирович (Святополк Окаянный)
980 – 101915 tháng 7 năm 1015Mùa thu năm 1016Con trai của Vladimir IBị lật đổ bởi Yaroslav xứ NovgorodRyurik
Yaroslav IYaroslav VladimirovichYaroslav Thông thái
  • Ярослав Владимирович (Ярослав Мудрый)
978 – 1054Mùa thu năm 1016Mùa hè năm 1018Con trai của Vladimir I và Rogneda xứ Polotsk Thân vương xứ Novgorod từ năm 1010Ryurik
Svyatopolk ISvyatopolk VladimirovichSvyatopolk Đáng nguyền rủa
  • Святополк Владимирович (Святополк Окаянный)
980 – 101914 tháng 8 năm 101827 tháng 7 năm 1019Phục ngôi. Chạy trốn khỏi Kiev sau khi bị thất bại bởi Yaroslav trên sông AltaRyurik
Yaroslav IYaroslav VladimirovichYaroslav Thông thái
  • Ярослав Владимирович (Ярослав Мудрый)
978 – 105427 tháng 7 năm 101920 tháng 2 năm 1054Phục ngôi Đồng cai trị: Mstyslav xứ Chernigov (1024–1036)Ryurik

Giai đoạn phong kiến

[sửa | sửa mã nguồn]

Sự tan rã dần dần của Rus' bắt đầu vào thế kỉ XI, sau cái chết của Yaroslav Thông thái. Địa vị của Đại vương công bị suy yếu do ảnh hưởng ngày càng tăng của các thị tộc trong khu vực. Năm 1097, Hội đồng Liubech đã hình thức hóa bản chất phong kiến của vùng đất Rus'.

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Izyaslav IIzyaslav Yaroslavich
  • Изяслав Ярославич
1024 – 107820 tháng 2 năm 105415 tháng 9 năm 1068Con trai đầu lòng của Yaroslav I và Ingegerd Olofsdotter. Bị lật đổRyurik
VseslavVseslav BriachislavichVseslav Phù thủy
  • Всеслав Брячиславич (Всеслав Чародей)
1039 – 110115 tháng 9 năm 106829 tháng 4 năm 1069Cháu trai của Vladimir IChiếm đoạt ngai vàng Kiev Thân vương xứ Polotsk (1044–67, 1071–1101)Ryurik
Izyaslav IIzyaslav Yaroslavich
  • Изяслав Ярославич
1024 – 10782 tháng 5 năm 106922 tháng 3 năm 1073Phục ngôiRyurik
Svyatoslav IISvyatoslav Yaroslavich
  • Святослав Ярославич
1027 – 107622 tháng 3 năm 107327 tháng 12 năm 1076Con trai thứ ba của Yaroslav I và Ingegerd Olofsdotter Thân vương xứ Chernigov (1054–73)Ryurik
Vsevolod IVsevolod Yaroslavich
  • Всеволод Ярославич
1030 – 10931 tháng 1 năm 107715 tháng 7 năm 1077Con trai thứ tư của Yaroslav I và Ingegerd Olofsdotter

Trao lại ngai vàng cho Izyaslav I

Thân vương xứ Pereyaslavl (1054–73), Chernigov (1073–78). Thân vương xứ Kiev đầu tiên được biết đến với danh hiệu "Thân vương của toàn Rus'"
Ryurik
Izyaslav IIzyaslav Yaroslavich
  • Изяслав Ярославич
1024 – 107815 tháng 7 năm 10773 tháng 10 năm 1078Phục ngôiRyurik
Vsevolod IVsevolod Yaroslavich
  • Всеволод Ярославич
1030 – 10933 tháng 10 năm 107813 tháng 4 năm 1093Giành lại ngai vàng sau cái chết của IzyaslavRyurik
Svyatopolk IISvyatopolk Izyaslavich
  • Святополк Изяславич
1050 – 111324 tháng 4 năm 109316 tháng 4 năm 1113Con trai của Izyaslav I Thân vương xứ Novgorod (1078–88), Turov (1088–93)Ryurik
Vladimir IIVladimir VsevolodovichVladimir Monomakh ("Người chiến đấu một mình")
  • Владимир Всеволодович (Владимир Мономах)
1053 – 112520 tháng 4 năm 111319 tháng 5 năm 1125Con trai của Vsevolod I và Anastasia của Byzantium Thân vương xứ Smolensk (1073–78), Chernigov (1078–94), Pereyaslavl (1094–1113)Ryurik
Mstyslav IMstyslav VladimirovichMstyslav Đại đế
  • Мстислав Владимирович (Мстислав Великий)
1076 – 113220 tháng 5 năm 112515 tháng 4 năm 1132Con trai của Vladimir II và Gytha xứ Wessex Thân vương xứ Novgorod (1088–1117), Belgorod (1117–25)Ryurik

Sau cái chết của Mstyslav vào năm 1132, Kiev Rus' rơi vào tình trạng suy thoái và suy tàn nhanh chóng. Ngai vàng Kiev trở thành đối tượng tranh giành giữa các hiệp hội lãnh thổ khác nhau của các vương công nhà Ryurik.

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Yaropolk IIYaropolk Vladimirovich
  • Ярополк Владимирович
1082 – 113917 tháng 4 năm 113218 tháng 2 năm 1139Con trai của Vladimir II và Gytha xứ Wessex Em trai của Mstyslav I Thân vương xứ Pereyaslavl (1114–32)Ryurik
Vyacheslav IVyacheslav Vladimirovich
  • Вячеслав Владимирович
1083–2 tháng 2 năm 115422 tháng 2 năm 11394 tháng 3 năm 1139Con trai của Vladimir II và Gytha xứ Wessex Em trai của Mstyslav I và Yaropolk II Thân vương xứ Smolensk (1113–27), Turov, PereyaslavlRyurik
Vsevolod IIVsevolod Olgovich
  • Всеволод Ольгович
1084 – 11465 tháng 3 năm 113930 tháng 7 năm 1146Cháu trai của Svyatoslav II thông qua Oleg xứ Chernigov, Thân vương xứ Chernigov (1127–39)Ryurik
Igor IIIgor Olgovich
  • Игорь Ольгович
1096–19 tháng 9 năm 11461 tháng 8 năm 114613 tháng 8 năm 1146Em trai của Vsevolod II. Bị lật đổRyurik
Izyaslav IIIzyaslav Mstyslavich
  • Изяслав Мстиславич
1097 – 115413 tháng 8 năm 114623 tháng 8 năm 1149Con trai của Mstyslav I và Christina Ingesdotter của Thụy ĐiểnRyurik
Yury IYury VladimirovichYury Tràng Thủ
  • Юрий Владимирович (Юрий Долгорукий)
1099 – 115728 tháng 8 năm 1149Mùa hè năm 1150Con trai của Vladimir II và Gytha xứ Wessex Em trai của Mstyslav I, Yaropolk II và Vyacheslav I

Chạy trốn khỏi Kiev khi quân của Izyaslav đang tiến đến thành phố

Thân vương xứ Rostov và Suzdal (1113–49, 1151–57)
Ryurik
Vyacheslav IVyacheslav Vladimirovich
  • Вячеслав Владимирович
1083–2 tháng 2 năm 1154Mùa hè năm 1150Mùa hè năm 1150Phục ngôi. Đồng ý nhường lại ngai vàng trước sự ủng hộ của người dân với IzyaslavRyurik
Izyaslav IIIzyaslav Mstyslavich
  • Изяслав Мстиславич
1097 – 1154Mùa hè năm 1150Mùa hè năm 1150Phục ngôi. Chạy trốn đến Vladimir–Volynsky trước sự đe dọa tấn công của YuryRyurik
Yury IYury VladimirovichYury Tràng Thủ
  • Юрий Владимирович (Юрий Долгорукий)
1099 – 1157Tháng Tám năm 1150Mùa đông năm 1151Phục ngôiRyurik
Izyaslav IIIzyaslav Mstyslavich
  • Изяслав Мстиславич
1097 – 1154Mùa đông năm 115113 tháng 11 năm 1154Phục ngôi Đồng cai trị: VyacheslavRyurik
Vyacheslav IVyacheslav Vladimirovich
  • Вячеслав Владимирович
1083–2 tháng 2 năm 1154Mùa xuân năm 11516 tháng 2 năm 1154Được phục ngôi với tư cách là người đồng cai trị cấp cao của Izyaslav. Sau cái chết của Izyaslav, Rostyslav của Smolensk được tuyên bố là đồng thân vương mới của VyacheslavRyurik
Rostyslav IRostyslav Mstyslavich
  • Ростислав Мстиславич
1110 – 11671154Tháng 1 năm 1155Con trai của Mstyslav I và Christina Ingesdotter của Thụy Điển Em trai của Izyaslav II. Rời Kiev sau thất bại trước Izyaslav của ChernigovRyurik
Izyaslav IIIIzyaslav Davidovich
  • Изяслав Давидович
Thế kỉ XIITháng 1 năm 11551155Cháu trai của Svyatoslav II thông qua Davyd xứ Chernigov. Nhường lại ngai vàng Kiev cho Yury Tràng Thủ Thân vương xứ Chernigov (1151–57)Ryurik
Yury IYury VladimirovichYury Tràng Thủ
  • Юрий Владимирович (Юрий Долгорукий)
1099 – 115720 tháng 3 năm 115515 tháng 5 năm 1157Phục ngôiRyurik
Izyaslav IIIIzyaslav Davidovich
  • Изяслав Давидович
Thế kỉ XII19 tháng 5 năm 1157Tháng 12 năm 1158Phục ngôi. Bị đánh bại bởi Mstyslav xứ VolhyniaRyurik
Mstyslav IIMstyslav Izyaslavich
  • Мстислав Изяславич
1125 – 117022 tháng 12 năm 1158Mùa xuân 1159Con trai của Izyaslav II. Trao ngai vàng cho RostyslavRyurik
Rostyslav IRostyslav Mstyslavich
  • Ростислав Мстиславич
1110 – 116712 tháng 4 năm 11598 tháng 2 năm 1161Phục ngôi. Bị Izyaslav lật đổ và chạy trốn tới BelgorodRyurik
Izyaslav IIIIzyaslav Davidovich
  • Изяслав Давыдович
Thế kỉ XII12 tháng 2 năm 11616 tháng 3 năm 1161Phục ngôi. Bị trọng thương sau cuộc vây hãm Belgorod thất bạiRyurik
Rostyslav IRostyslav Mstyslavich
  • Ростислав Мстиславич
1110 –1167Tháng 3 năm 116114 tháng 3 năm 1167Phục ngôiRyurik
Mstyslav IIMstyslav Izyaslavich
  • Мстислав Изяславич
1125 –117019 tháng 5 năm 116712 tháng 3 năm 1169Phục ngôiRyurik

Vào tháng 3 năm 1169, một liên minh các vương công bản địa do Đại vương công Vladimir-Suzdal là Andrey xứ Vladimir cướp phá Kiev và buộc vương công cầm quyền là Mstyslav II Izyaslavich phải chạy trốn đến Volhynia. Andrey bổ nhiệm anh trai là Gleb xứ Kiev trở thành vương công Kiev trong khi bản thân Andrey tiếp tục cai trị vùng đất từ Vladimir tại Klyazma. Từ thời điểm đó trở đi, vùng đông bắc Rus', với trung tâm là thành phố Vladimir, đã trở thành một trong những vùng đất có ảnh hưởng nhất của Rus'. Ở phía tây nam, thân vương quốc (sau này là vương quốc) Galicia-Volhynia bắt đầu nổi lên với tư cách là người kế thừa bản địa của Kiev. Sau các cuộc xâm lược của Mông Cổ, ba quốc gia hùng mạnh vẫn là những lãnh thổ kế vị Kiev Rus': Công quốc Vladimir-Suzdal ở phía đông bắc, về sau phát triển thành Thân vương quốc Moskva; Vương quốc Galicia-Volhyn ở phía tây nam; và Đại công quốc Lietuva ở phía bắc.

Đại vương công Vladimir

[sửa | sửa mã nguồn]

Đến thế kỉ XII, Đại thân vương quốc Vladimir trở thành công quốc thống trị ở Tây Bắc Rus, thêm tên tuổi của nó vào Novgorod và Kiev, đỉnh cao là sự cai trị của Aleksandr Nevsky. Năm 1169, Con trai của Andrey I đã đánh bại thành phố Kiev, nhưng Andrey vẫn ở lại Vladimir và biến nơi này thành thủ đô của mình, đồng thời lấy danh hiệu đại công tước để tuyên bố quyền tối cao, dẫn đến việc quyền lực chính trị được chuyển dịch về phía đông bắc.[3][4]

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Andrey IAndrey YuryevichAndrey Mộ đạo
  • Андрей Юрьевич (Андрей Боголюбский)
k. 1111 – 117415 tháng 5 năm 115729 tháng 6 năm 1174Con trai của Yury IRyurik
MikhalkoMikhalko Yuryevich
  • Михаил Юрьевич
Thế kỉ XII1174Tháng 9 năm 1174Con trai của Yury I Em trai của Andrey IRyurik
Yaropolk IIIYaropolk Rostyslavich
  • Ярополк Ростиславич
Thế kỉ XII117415 tháng 6 năm 1175Cháu trai của Yury IRyurik
MikhalkoMikhalko Yuryevich
  • Михаил Юрьевич
Thế kỉ XII15 tháng 6 năm 117520 tháng 6 năm 1176Phục ngôiRyurik
Vsevolod IIIVsevolod YuryevichVsevolod Đại Tổ
  • Всееволод Юрьевич (Всеволод Гнездо)
1154 – 1212Tháng 6 năm 117627 tháng 4 năm 1216Con trai của Yury I và Helene Em trai của Andrey I và MikhailRyurik
Yury IIYury Vsevolodovich
  • Юрий Всеволодович
1189 – 1238121227 tháng 4 năm 1216Con trai của Vselovod III và Mariya ShvarnovnaRyurik
Konstantinxứ RostovKonstantin Vsevolodovich
  • Константин Всеволодович
1186 – 1218Mùa xuân năm 12162 tháng 2 năm 1218Con trai của Vsevolod III và Mariya Shvarnovna Anh trai của Yury IIRyurik
Yury IIYury Vsevolodovich
  • Юрий Всеволодович
1189 – 1238Tháng 12 năm 12184 tháng 3 năm 1238Phục ngôiRyurik

Kiev Rus' cuối cùng tan rã dưới áp lực từ cuộc xâm lược của Mông Cổ năm 1237-1242. Các thân vương quốc bắt đầu cống nạp cho Hãn quốc Kim Trướng (hay còn gọi là "Ách thống trị của người Tatar"). Từ giữa thế kỉ XIII đến giữa thế kỉ XV, các vương công vùng đông bắc Rus' được nhận yarlyk (một sắc lệnh đặc biệt từ Hãn Kim Trướng). Cho đến khoảng năm 1480, sự thống trị của Mông Cổ tại Nga mới chính thức kết thúc.

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Yaroslav IIYaroslav Vsevolodovich
  • Ярослав Всеволодович
1191 – 1246123830 tháng 9 năm 1246Con trai của Vsevolod III và Mariya Shvarnovna Em trai của Yury II và Konstantin xứ RostovĐồng thời là Đại thân vương Kiev vào năm 1236 – 38 và kể từ năm 1243Ryurik
Svyatoslav IIISvyatoslav Vsevolodovich
  • Святослав Всеволодович
1196 – 3 tháng 2 năm 125212461248Con trai của Vsevolod III và Mariya Shvarnovna Em trai của Yury II, Konstantin của Rostov và Yaroslav IIRyurik
MikhailMikhail YaroslavichMikhail Khorobrit ("Quả cảm")
  • Михаил Ярославич (Михаил Хоробрит)
1229 – 15 tháng 1 năm 1248124815 tháng 1 năm 1248Con trai của Yaroslav IIRyurik
Svyatoslav IIISvyatoslav Vsevolodovich
  • Святослав Всеволодович
1196 – 3 tháng 2 năm 125212481249Phục ngôiRyurik
Andrey IIAndrey Yaroslavich
  • Андрей Ярославич
1222 – 1264Tháng 12 năm 124924 tháng 7 năm 1252Con trai của Yaroslav II Anh trai của Mikhail KhorobritRyurik
AleksandrAleksandr YaroslavichAleksandr Nevsky
  • Александр Ярославич (Александр Невский)
1221 – 1263125214 tháng 11 năm 1263Con trai của Yaroslav II và Rostyslava Mstyslavna, con gái của Thân vương xứ Kiev Mstyslav Mstyslavich Quả quyết Anh trai của Mikhail Khorobrit và Andrey II Thân vương xứ Novgorod ba lần, Đại vương công Kiev kể từ năm 1249Ryurik

Aleksandr Nevsky là vương công cuối cùng trị vì trực tiếp từ Vladimir. Sau khi ông qua đời, Đông Bắc Rus′ đã tan rã thành hàng chục thân vương quốc. Lãnh thổ của Đại công quốc Vladimir đã được Hãn quốc tiếp nhận cho một trong những vương công cai trị, người đã cử hành nghi lễ đăng quang ở Vladimir, nhưng vẫn sống và trị vì trong thân vương quốc của mình. Đến cuối thế kỉ này, chỉ có ba thành phố - Moskva, Tver và Nizhny Novgorod - vẫn tranh giành danh hiệu Đại vương công Vladimir.

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Yaroslav IIIxứ TverYaroslav Yaroslavich
  • Ярослав Ярославич
1230 – 127212641271Con trai của Yaroslav II và Fedosia Igorevna Em trai của Aleksandr Nevsky, Andrey II và Mikhail KhorobritRyurik
Vasiliyxứ KostromaVasiliy Yaroslavich
  • Василий Ярославич
1241 – 12761272Tháng 1 năm 1277Con trai của Yaroslav IIRyurik
Dmitriyxứ PereslavlDmitriy Aleksandrovich
  • Дмитрий Александрович
1250 – 129412771281Con trai của Aleksandr NevskyRyurik
Andrey IIIxứ GorodetsAndrey Aleksandrovich
  • Андрей Александрович
1255 – 13041281Tháng 12 năm 1283Con trai của Aleksandr Nevsky Em trai của Dmitriy xứ PereslavlRyurik
Dmitriyxứ PereslavlDmitriy Aleksandrovich
  • Дмитрий Александрович
1250 – 1294Tháng 12 năm 12831293Phục ngôiRyurik
Andrey IIIxứ GorodetsAndrey Aleksandrovich
  • Андрей Александрович
1255 – 130412931304Phục ngôiRyurik
Mikhail xứ TverMikhail Yaroslavich
  • Михаил Ярославич (Михаил Тверской)
1271 – 1318Mùa thu năm 130422 tháng 11 năm 1318Con trai của Yaroslav III và Kseniya xứ Tarusa. Bị ám sátRyurik
Yury IIIxứ MoskvaYury Danilovich
  • Юрий Данилович
1281 – 132513182 tháng 11 năm 1322Cháu nội của Aleksandr NevskyRyurik
Dmitriyxứ TverDmitriy MikhaylovichDmitriy Đôi mắt đáng sợ
  • Дмитрий Михайлович (Дмитрий Грозные Очи)
1299 – 1326132215 tháng 9 năm 1326Con trai của Mikhail xứ Tver và Anna xứ Kashin. Bị ám sátRyurik
Aleksandrxứ TverAleksandr Mikhaylovich
  • Александр Михайлович
1281 – 133913261327Con trai của Mikhail xứ Tver và Anna xứ Kashin Em trai của DmitriyRyurik
Aleksandrxứ SuzdalAleksandr Vasilyevich
  • Александр Васильевич
Thế kỉ XIV13281331Cháu trai của Andrey II Đồng cai trị: Ivan I xứ MoskvaRyurik
Ivan Ixứ MoskvaIvan DanilovichIvan Kalita ("Túi tiền")
  • Иван Данилович (Иван Калита)
1288 – 1340133231 tháng 3 năm 1340Cháu trai của Aleksandr Nevsky Con trai của Daniil xứ MoskvaEm trai của Yury III Người đồng cai trị: Aleksandr xứ Suzdal (đến năm 1331)Ryurik
Simeonxứ MoskvaSimeon IvanovichSimeon Kiêu hãnh
  • Симеон Иванович (Симеон Гордый)
7 tháng 9 năm 1317 – 27 tháng 4 năm 13531 tháng 10 năm 134027 tháng 4 năm 1353Con trai của Ivan I và HelenaRyurik
Ivan IIxứ MoskvaIvan IvanovichIvan Krasnyi ("Đỏ")
  • Иван Иванович (Иван Красный)
30 tháng 3 năm 1326–13 tháng 11 năm 135925 tháng 3 năm 135413 tháng 11 năm 1359Con trai của Ivan I và HelenaEm trai SimeonRyurik
Dmitriyxứ SuzdalDmitriy Konstantinovich
  • Дмитрий Константинович
1322–5 tháng 7 năm 138322 tháng 6 năm 1360Tháng 12 năm 1362Con trai của Konstantin Vasilyevich xứ SuzdalRyurik
Dmitriyxứ MoskvaDmitriy IvanovichDmitriy Donskoy ("của sông Đông")
  • Дмитрий Иванович (Дмитрий Донской)
12 tháng 10 năm 1350 – 19 tháng 5 năm 1389Tháng 1 năm 136319 tháng 5 năm 1389Con trai của Ivan II và Aleksandra VelyaminovaThân vương Moscow từ năm 1359Ryurik

Sau Dmitriy Donskoy, ngai vàng xứ Vladimir chỉ được kế vị bởi các vương công Moskva.

Đại vương công Moskva

[sửa | sửa mã nguồn]
TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
DaniilDaniil Aleksandrovich
  • Даниил Александрович
1261–4 tháng 3 năm 130312834 tháng 3 năm 1303Con trai của Aleksandr Nevsky và MariyaYuryevichi
YuryYury Danilovich
  • Юрий Данилович
1281 –21 tháng 11 năm 13254 tháng 3 năm 130321 tháng 11 năm 1325Con trai của Daniil Anh trai của Ivan IDaniilovichi
Ivan IIvan DanilovichIvan Kalita ("Túi tiền")
  • Иван Данилович (Иван Калита)
1288 – 1340133231 tháng 3 năm 1340Ông là người kế vị của Aleksandr của Suzdal với tư cách là Đại thân vương của Vladimir và là người kế vị của Yury xứ Moskva với tư cách là Đại thân vương MoskvaDaniilovichi
SimeonSimeon IvanovichSimeon Kiêu hãnh
  • Семён Иванович (Семён Гордый)
7 tháng 11 năm 1316 –27 tháng 4 năm 135331 tháng 3 năm 134027 tháng 4 năm 1353Con trai của Ivan I và HelenaDaniilovichi
Ivan IIIvan IvanovichIvan Krasnyi ("Đỏ")
  • Иван Иванович (Иван Красный)
30 tháng 3 năm 1326 –13 tháng 11 năm 135927 tháng 4 năm 135313 tháng 11 năm 1359Con trai của Ivan I và Helena Em trai của SimeonDaniilovichi
DmitriyDmitriy IvanovichDmitriy Donskoy ("của sông Đông")
  • Дмитрий Иванович (Дмитрий Донской)
12 tháng 10 năm 1350 –19 tháng 5 năm 138913 tháng 11 năm 135919 tháng 5 năm 1389Con trai của Ivan II và Aleksandra VelyaminovaDaniilovichi
Vasiliy IVasiliy Dmitriyevich
  • Василий Дмитриевич
30 tháng 12 năm 1371 –27 tháng 2 năm 142519 tháng 5 năm 138927 tháng 2 năm 1425Con trai của Dmitriy I và Yevdokiya DmitriyevnaDaniilovichi
Vasiliy IIVasiliy VasilyevichVasiliy Mù
  • Василий Васильевич (Василий Тёмный)
10 tháng 3 năm 1415 –27 tháng 3 năm 146227 tháng 2 năm 142530 tháng 3 năm 1434Con trai của Vasiliy I và Sophia của Litva Nhiếp chính: Sophia của Litva (1425–1432)Daniilovichi
Yuryxứ ZvenigorodYury Dmitriyevich
  • Юрий Дмитриевич
26 tháng 11 năm 1374 –5 tháng 6 năm 143431 tháng 3 năm 14345 tháng 6 năm 1434Con trai của Dmitriy I và Yevdokiya Dmitriyevna Em trai của Vasiliy IDaniilovichi
VasiliyVasiliy Yuryevich Vasiliy Kosoy ("Nheo mắt")
  • Василий Юрьевич (Василий Косой)
1421 – 14485 tháng 6 năm 14341435Con trai của Yury xứ Zvenigorod và Anastasia xứ SmolenskDaniilovichi
Vasiliy IIVasiliy VasilyevichVasiliy Mù
  • Василий Васильевич (Василий Тёмный)
10 tháng 3 năm 1415 – 27 tháng 3 năm 146214351446Phục ngôiDaniilovichi
DmitriyDmitriy YuryevichDmitriy Shemyaka
  • Дмитрий Юрьевич (Дмитрий Шемяка)
Thế kỉ XV144626 tháng 3 năm 1447Con trai của Yury xứ Zvenigorod và Anastasia xứ Smolensk, anh trai của Vasiliy Nheo mắtNgười đầu tiên sử dụng danh hiệu Ospodar của toàn thể người Rus'Daniilovichi
Vasiliy IIVasiliy VasilyevichVasiliy Mù
  • Василий Васильевич (Василий Тёмный)
10 tháng 3 năm 1415 –27 tháng 3 năm 146227 tháng 2 năm 144727 tháng 3 năm 1462Phục ngôiĐồng cai trị: Ivan (từ 1449)Daniilovichi
Ivan IIIIvan VasilyevichIvan Đại đế
  • Иван Васильевич (Иван Великий)
22 tháng 1 năm 1440 – 6 tháng 11 năm 15055 tháng 4 năm 14626 tháng 11 năm 1505Con trai của Vasiliy II và Mariya xứ Borovsk Những người đồng cai trị: Ivan Trẻ (1471–1490), Dmitriy (1498–1502), Vasiliy (từ 1502)Daniilovichi
Vasiliy IIIVasiliy Ivanovich
  • Василий Иванович
25 tháng 3 năm 1479 –13 tháng 12 năm 15336 tháng 11 năm 150513 tháng 12 năm 1533Con trai của Ivan III và Sofiya PaleologDaniilovichi
Ivan IVIvan VasilyevichIvan Bạo chúa
  • Иван Васильевич (Иван Грозный)
25 tháng 8 năm 1530 –28 tháng 3 năm 158413 tháng 12 năm 153326 tháng 1 năm 1547Con trai của Vasiliy III và Yelena Glinskaya Nhiếp chính: Yelena Glinskaya (1533–1538)Daniilovichi

Sa hoàng Nga

[sửa | sửa mã nguồn]

Ivan Bạo chúa lên ngôi Sa hoàng vào năm 1547, theo đó Sa quốc Nga được thành lập. Việc kế vị được thực hiện theo cách không chính thống dưới thời Ivan IV, người vào năm 1575 đã chuyển giao quyền lực cho thân vương người Tatar Simeon Bekbulatovich.[5] Ivan IV trở lại ngai vàng vào năm sau đó,[5] và được kế vị vào năm 1584 bởi người con trai duy nhất còn sống là Fyodor.

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Ivan IVIvan VasilyevichIvan Bạo chúa
  • Иван Васильевич (Иван Грозный)
25 tháng 8 năm 1530 –28 tháng 3 năm 158426 tháng 1 năm 154728 tháng 3 năm 1584Con trai của Vasiliy III và Yelena Glinskaya "Đại thân vương": Simeon Bekbulatovich (1575–1576)Ryurik
Fyodor IFyodor IvanovichFyodor Phước lành
  • Фёдор Иванович (Фёдор Блаженный)
31 tháng 5 năm 1557 –17 tháng 1 năm 159828 tháng 3 năm 158417 tháng 1 năm 1598Con trai của Ivan IV và Anastasiya RomanovnaRyurik

Thời kì Đại Loạn (1598-1613)

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1581, Ivan Bạo chúa đã giết con trai cả Ivan Ivanovich trong cơn thịnh nộ, để lại Fyodor I kế vị.[5] Việc Fyodor qua đời mà không có con, đánh dấu sự kết thúc của triều đại Ryurik [5], và mở đầu cho cuộc khủng hoảng kế vị trong giai đoạn được gọi là Thời kỳ Đại Loạn. Sa hoàng đầu tiên không thuộc dòng dõi Ryurik là anh rể và nhiếp chính của Fyodor, boyar Boris Godunov, người được bầu bởi Zemsky Sobor (quốc hội phong kiến).

Sa hoàng Nga

[sửa | sửa mã nguồn]
TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Irina (tranh chấp)Irina Fyodorovna Godunova
  • Ирина Фёдоровна Годунова
1557–27 tháng 10 năm 160317 tháng 1 năm 159821 tháng 2 năm 1598Vợ của Fyodor IGodunov
BorisBoris Fyodorovich Godunov
  • Борис Фёдорович Годунов
k. 1551–13 tháng 4 năm 160521 tháng 2 năm 159813 tháng 4 năm 1605Anh rể của Fyodor IĐược bầu cử bởi Zemsky SoborGodunov
Fyodor IIFyodor Borisovich Godunov
  • Фёдор II Борисович Годунов
1589–20 tháng 6 năm 160513 tháng 4 năm 160510 tháng 6 năm 1605Con trai của Boris Godunov và Mariya Grigorievna Skuratova–Belskaya Bị giếtGodunov

Bị tàn phá bởi nạn đói, sự cai trị dưới thời Boris rơi vào trạng thái vô chính phủ. Một loạt những kẻ mạo danh, được gọi là Dmitriy từng được cho là em trai đã qua đời từ lâu của Fyodor I. Tuy nhiên, chỉ có kẻ mạo danh đầu tiên được lên ngôi Sa hoàng một cách hợp pháp. Một người họ hàng xa của nhà Ryurik là Vasiliy Shuysky cũng nắm quyền trong một thời gian. Trong thời kỳ này, các cường quốc ngoại bang tham gia sâu vào chính trị Nga, dưới sự lãnh đạo của các quốc vương Vasa Thụy Điển và Ba Lan-Lietuva, bao gồm Zygmunt III Waza và con trai là Władysław. Khi còn nhỏ, Władysław được Bảy Boyar chọn làm Sa hoàng, dù ông bị cha ngăn cản việc lên ngôi. Thời kì Đại Loạn được coi là kết thúc với việc bầu Mikhail Romanov lên ngôi Sa hoàng vào tháng Hai năm 1613.

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Dmitriy Giả I
  • Лжедмитрий I
k. 1581–17 tháng 5 năm 160610 tháng 6 năm 160517 tháng 5 năm 1606Tự xưng là con trai của Ivan IV, ông là kẻ mạo danh duy nhất thực sự ngồi trên ngai vàng Được hỗ trợ bởi Thịnh vượng chung Ba Lan và Lietuva.Bị giết.Ryurik(tự nhận)
Vasiliy IVVasiliy Ivanovich Shuysky
  • Василий Иванович Шуйский
22 tháng 9 năm 1552 –12 tháng 9 năm 161219 tháng 5 năm 160617 tháng 7 năm 1610Dàn dựng một âm mưu chống lại Dmitriy Giả, được giới quý tộc tôn làm Sa hoàng. Bị phế truất và gửi đến Ba Lan Kẻ mạo danh: Dmitriy II (kể từ tháng 6 năm 1607)Shuysky
VladislavVladislav Zhigimontovich
  • Владислав Жигимонтович
9 tháng 6 năm 1595 – 20 tháng 5 năm 16486 tháng 9 năm 1610Tháng 11 năm 1612(bị phế truất)14 tháng 6 năm 1634(từ chức ngôi vị của mình)Quốc vương Ba Lan kể từ năm 1632 Con trai của Zygmunt III Waza và Anna của ÁoĐược bầu chọn bởi Bảy Boyar, chưa bao giờ lên ngôi Kẻ mạo danh: Dmitriy II (đến ngày 21 tháng 12 năm 1610), Dmitriy III (tháng 7 năm 1611 – tháng 5 năm 1612)Vasa

Nhà Romanov (1613–1917)

[sửa | sửa mã nguồn]

Sa hoàng Nga

[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kì Đại Loạn kết thúc với việc bầu Mikhail Romanov làm Sa hoàng năm 1613. Mikhail chính thức trị vì với tư cách là Sa hoàng, mặc dù cha ông, Thượng phụ Filaret ban đầu nắm giữ quyền lực thực sự. Tuy nhiên, hậu duệ của Mikhail sẽ cai trị nước Nga, đầu tiên là Sa hoàng và sau đó là Hoàng đế, cho đến Cách mạng Nga năm 1917. Pyotr Đại đế (trị vì 1682–1725), cháu trai của Mikhail Romanov, đã tổ chức lại nhà nước Nga dựa vào phong cách phương Tây và thành lập nên Đế quốc Nga vào năm 1721.

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
MikhailMikhail Fyodorovich
  • Михаил Фёдорович
12 tháng 7 năm 1596 –12 tháng 7 năm 164526 tháng 7 năm 161312 tháng 7 năm 1645Người sáng lập Triều đại Romanov Cháu gọi Fyodor I bằng chú Người đồng cai trị: Thượng phụ Filaret (1619–1633)Romanov
AlekseyAleksey MikhaylovichYên lặng nhất
  • Алексей Михайлович (Алексей Тишайший)
9 tháng 5 năm 1629 –29 tháng 1 năm 167612 tháng 7 năm 164529 tháng 1 năm 1676Con trai của Mikhail và Yevdokiya Lukyanovna StreshnevaRomanov
Fyodor IIIFyodor III Alekseyevich
  • Фёдор III Алексеевич
9 tháng 6 năm 1661 –7 tháng 5 năm 168229 tháng 1 năm 16767 tháng 5 năm 1682Con trai của Aleksey và Mariya MiloslavskayaRomanov
Ivan VIvan V Alekseyevich
  • Иван V Алексеевич
6 tháng 9 năm 1666 –8 tháng 2 năm 16967 tháng 5 năm 16828 tháng 2 năm 1696Con trai của Aleksey và Mariya Miloslavskaya Em trai của Sofya Alekseevna và Fyodor III Ông "cai trị" cùng với Pyotr I, nhưng thực tế không có quyền lực. Người đồng cai trị: Pyotr INhiếp chính: Công chúa Sofia (8 tháng 6 năm 1682 – 17 tháng 9 năm 1689)Romanov
Pyotr IPyotr I AlekseyevichPyotr Đại đế
  • Пётр I Алексеевич (Пётр Великий)
9 tháng 6 năm 1672 –8 tháng 2 năm 17257 tháng 5 năm 16822 tháng 11 năm 1721Con trai của Aleksey và Natalya Naryshkina Em trai cùng cha khác mẹ của Sofya Alekseevna, Fyodor III và Ivan V Ông đã cai trị cùng với Ivan V Được coi là một trong những vị quân chủ vĩ đại nhất của NgaRomanov

Hoàng đế Nga (1721–1917)

[sửa | sửa mã nguồn]

(Cũng là Đại vương công của Phần Lan từ 1809 đến 1917; và Vua của Ba Lan từ 1815 đến 1917)

Bài chi tiết: Hoàng đế Nga

Đế chế Nga được Pyotr Đại đế tuyên bố vào năm 1721. Theo như chính thức, Nga được cai trị bởi triều đại Romanov cho đến Cách mạng Nga năm 1917. Tuy nhiên, nhánh nam trực hệ của Mikhail Romanov đã tuyệt diệt năm 1730 với cái chết của Pyotr II, cháu nội Pyotr Đại Đế. Ngai vàng được truyền cho Anna, con gái của Ivan V và cháu gái của Pyotr Đại đế, và sau sự cai trị ngắn hạn của Ivan VI, ngai vàng được nắm bởi Yelizaveta, con gái của Pyotr Đại Đế. Yelizaveta là vị quân chủ cuối cùng thuộc dòng dõi Romanov trực hệ cai trị nước Nga. Yelizaveta sau đó tuyên bố cháu trai mình là Karl Peter Ulrich sẽ trở thành người kế vị. Peter (người sẽ trở thành Pyotr III của Nga) ít nói tiếng Nga, từng là công tử Đức của Nhà Holstein-Gottorp trước khi đến Nga để đảm nhận danh hiệu Hoàng gia. Ông và người vợ Sophie đã đổi sang họ Romanov khi kế thừa ngai vàng. Pyotr không được lòng dân và bị ám sát trong vòng sáu tháng sau khi lên ngôi. trong một cuộc đảo chính do vợ ông dàn dựng, người sẽ trở thành Nữ hoàng và trị vì với tên gọi Yekaterina Đại đế (cả Pyotr và Yekaterina có nguồn gốc từ Nhà Ryurik). Sau những luật kế vị rắc rối của hậu duệ Pyotr Đại đế, con trai của Yekaterina là Pavel I đã thiết lập luật kế vị rõ ràng để chi phối các quy tắc về quyền thừa kế ngai vàng Hoàng gia cho đến khi Đế quốc sụp đổ vào năm 1917.

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Pyotr IPyotr I AlekseyevichPyotr Đại đế
  • Пётр I Алексеевич (Пётр Великий)
9 tháng 6 năm 1672 –8 tháng 2 năm 17252 tháng 11 năm 17218 tháng 2 năm 1725Con trai của Aleksey và Natalya Naryshkina Em trai cùng cha khác mẹ của Sofya Alekseevna, Fyodor III và Ivan V Ông đã cai trị cùng với Ivan V Được coi là một trong những vị quân chủ vĩ đại nhất của NgaRomanov
Yekaterina IYekaterina I Alekseevna
  • Екатерина I Алексеевна
15 tháng 4 năm 1684 –17 tháng 5 năm 17278 tháng 2 năm 172517 tháng 5 năm 1727Vợ thứ hai của Pyotr ISkavronsky (khai sinh) Romanov (kết hôn)
Pyotr IIPyotr II Alekseyevich
  • Пётр II Алексеевич
23 tháng 10 năm 1715 –30 tháng 1 năm 173018 tháng 5 năm 172730 tháng 1 năm 1730Cháu nội của Pyotr I thông qua Đại công tước Aleksey, người bị sát hạiThành viên nam cuối cùng của dòng Romanov trực tiếpRomanov
Anna Anna Ioannovna
  • Анна Иоанновна
7 tháng 2 năm 1693 –28 tháng 10 năm 174013 tháng 2 năm 173028 tháng 10 năm 1740Con gái của Ivan V và Praskovya SaltykovaRomanov
Ivan VIIvan VI Antonovich
  • Иван VI Антонович
23 tháng 8 năm 1740 –16 tháng 7 năm 176428 tháng 10 năm 17406 tháng 12 năm 1741Chắt của Ivan V

Bị phế truất khi còn bé, bị bỏ tù và sau đó bị sát hại

Nhiếp chính: E. J. von Biron (đến ngày 20 tháng 11 năm 1740), Anna Leopoldovna (từ ngày 20 tháng 11 năm 1740)
Mecklenburg-Braunschweig-Romanov
YelizavetaYelizaveta Petrovna
  • Елизавета Петровна
29 tháng 12 năm 1709 –5 tháng 1 năm 17626 tháng 12 năm 17415 tháng 1 năm 1762Con gái của Pyotr I và Yekaterina IRomanov
Pyotr IIIPyotr III Fyodorovich
  • Пётр III Фëдорович
21 tháng 2 năm 1728 –17 tháng 7 năm 17625 tháng 1 năm 17629 tháng 7 năm 1762Cháu ngoại của Pyotr ICháu trai của YelizavetaBị phế truất và sau đó bị sát hạiRomanov-Holstein-Gottorp
Yekaterina IIYekaterina II AlekseevnaYekaterina Đại đế
  • Екатерина II Алексеевна (Екатерина Великая)
2 tháng 5 năm 1729 – 17 tháng 11 năm 17969 tháng 7 năm 176217 tháng 11 năm 1796Vợ của Pyotr IIICháu dâu của YelizavetaChết vì đột quỵAscania, có nguồn gốc Ryurik
Pavel IPavel I Petrovich
  • Павел I Петрович
1 tháng 10 năm 1754 – ngày 23 tháng 3 năm 180117 tháng 11 năm 179623 tháng 3 năm 1801Con trai của Pyotr III và Yekaterina IIBị ám sátRomanov-Holstein-Gottorp
Aleksandr IAleksandr I PavlovichAleksandr Thần thánh
  • Александр I Павлович (Александр Благословенный)
23 tháng 12 năm 1777 –1 tháng 12 năm 182523 tháng 3 năm 18011 tháng 12 năm 1825Con trai của Pavel I và Sophie Dorothee xứ Württemberg (Mariya Fyodorovna)Quân chủ Romanov đầu tiên của Ba Lan và Đại thân vương Phần LanRomanov-Holstein-Gottorp
Nikolai INikolay I Pavlovich
  • Николай I Павлович
6 tháng 7 năm 1796 – 2 tháng 3 năm 18551 tháng 12 năm 18252 tháng 3 năm 1855Con trai của Pavel I và Sophie Dorothee xứ Württemberg (Mariya Fyodorovna)Em trai của Aleksandr I và Konstantin PavlovichRomanov-Holstein-Gottorp
Aleksandr IIAleksandr II NikolayevichAleksandr vị Nga hoàng giải phóng
  • Александр II Николаевич (Александр Освободитель)
29 tháng 4 năm 1818 –13 tháng 3 năm 18812 tháng 3 năm 185513 tháng 3 năm 1881Con trai của Nikolai I và Charlotte Wilhelmine của Phổ (Aleksandra Fyodorovna) Cháu trai của Aleksandr I Bị ám sátRomanov-Holstein-Gottorp
Aleksandr IIIAleksandr III AleksandrovichAleksandr Người hòa giải
  • Александр III Александрович (Александр Миротворец)
10 tháng 3 năm 1845 – 1 tháng 11 năm 189413 tháng 3 năm 18811 tháng 11 năm 1894Con trai của Aleksandr II và Marie Maximiliane xứ Hessen và Rhein (Mariya Aleksandrovna)Romanov-Holstein-Gottorp
Nikolai IINikolay II Aleksandrovich
  • Николай II Александрович
18 tháng 5 năm 1868 –17 tháng 7 năm 19181 tháng 11 năm 189415 tháng 3 năm 1917Con trai của Aleksandr III và Dagmar của Đan Mạch (Mariya Fyodorovna) Bị tước ngai vàng trong Cách mạng tháng Hai Bị hành quyết bởi BolshevikRomanov-Holstein-Gottorp

Quân chủ trên danh nghĩa sau Nikolai II

[sửa | sửa mã nguồn]
TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Mikhail Aleksandrovich
  • Михаил Александрович
4 tháng 12 năm 1878 – ngày 13 tháng 6 năm 191815 tháng 3 năm 191716 tháng 3 năm 1917Em trai của Nikolai IIBị thoái vị sau khi trị vị trên danh nghĩa chỉ 18 giờ, chấm dứt sự cai trị của triều đại ở Nga.[6] Ông thường không được công nhận là một Sa hoàng, vì luật pháp Nga không cho phép Nikolai II tước quyền thừa kế của con trai mình[7]Romanov-Holstein-Gottorp
Nikolay Nikolayevich
  • Николай Николаевич
6 tháng 11 năm 1856–5 tháng 1 năm 19298 tháng 8 năm 192225 tháng 10 năm 1922Cháu trai của Nikolai I Hoàng đế Nga được tuyên bố bởi Zemsky Sobor của Chính phủ Lâm thời Priamurye. Sự cai trị trên danh nghĩa của ông đã chấm dứt khi các khu vực được kiểm soát bởi Chính phủ Lâm thời Priamurye đã bị những người cộng sản chiếm đóng.Romanov-Holstein-Gottorp
Kirill Vladimirovich"Kirill I"
  • Кири́лл Влади́мирович
30 tháng 9 năm 1876–12 tháng 10 năm 193831 tháng 8 năm 192412 tháng 10 năm 1938Cháu trai của Aleksandr II Tuyên bố danh hiệu Hoàng đế của tất cả Nga khi còn lưu vong[8] Được công nhận bởi một đại hội của các đại biểu hợp pháp tại Paris vào năm 1926[9]Romanov-Holstein-Gottorp

Quyền kế vị của Kirill Vladimirovich và những người thừa kế ngai vàng Nga liên tục bị nghi ngờ sau khi ông kết hôn với Victoria Melita của Sachsen-Coburg và Gotha (cũng là cháu của vua Aleksandr II). Các nguyên tắc do Pavel I đặt ra trong Đạo luật Kế vị 1797 thực chất không được xây dựng hoàn chỉnh, do đó việc giải thích các nguyên tắc không phải lúc nào cũng rõ ràng, và hiện tại không có ứng cử viên nào cho ngai vàng mà không gây ra tranh cãi. Hơn nữa, bản thân ngai vàng nước Nga đã không còn tồn tại trong hơn một trăm năm qua. Tuy nhiên vào năm 1915, trước việc thiếu các Đại vương công để kế vị, Nikolai II đã cho phép họ giữ lại các quyền cá nhân, như đã xảy ra với Hoàng đế Aleksandr II sau cuộc hôn nhân thứ hai không đăng đối. Trường hợp của Kirill Vladimirovich không được coi quý tiện kết hôn, và các con của Kirill không bị giáng cấp từ Đại vương công thành hoàng tử.

Niên đại

[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Phả hệ quân chủ Nga
  • Danh sách phối ngẫu nước Nga
  • Danh sách nguyên thủ quốc gia Nga (1917–hiện tại)
    • Danh sách lãnh đạo Liên Xô (1922–1991)
    • Danh sách tổng thống Nga (1991–hiện tại)
  • Danh sách người đứng đầu chính phủ Nga
    • Thủ tướng Nga
    • Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Russian history: Kievan Rus". Russiapedia. RT.[liên kết hỏng]
  2. ^ Glenn E. Curtis (1996). "Kievan Rus' and Mongol Periods". Nga: A Country Study. Federal Research Division của the Library của Congress. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2007.
  3. ^ Langer, Lawrence N. (ngày 15 tháng 9 năm 2021). Historical Dictionary of Medieval Russia (bằng tiếng Anh). Rowman & Littlefield. tr. 240. ISBN 978-1-5381-1942-6.
  4. ^ Ring, Trudy; Watson, Noelle; Schellinger, Paul (ngày 28 tháng 10 năm 2013). Northern Europe: International Dictionary of Historic Places (bằng tiếng Anh). Routledge. tr. 777. ISBN 978-1-136-63944-9. In 1169, Andrei's son captured Kiev, but Andrei did not move his capital there, preferring Vladimir. (Năm 1169, con trai của Andrei chiếm được Kiev, nhưng Andrei không dời đô đến đây và chọn Vladimir.)
  5. ^ a b c d Feldbrugge 2017, tr. 154.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFFeldbrugge2017 (trợ giúp)
  6. ^ Montefiore, Simon S. (2016) The Romanovs, 1613–1918 London: Weidenfeld & Nicolson, pp. 619–621
  7. ^ "The Abdication của Nikolai II: 100 Years Later". The Russian Legitimist. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2018.[liên kết hỏng]
  8. ^ Almanach de Gotha (ấn bản thứ 182). Almanach de Gotha. 1998. tr. 214.
  9. ^ Shain, Yossi The Frontier của Loyalty: Political Exiles in the Age của the Nation–State University của Michigan Press (2005) p.69.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Godunov đến Nikolai II của Saul Zaklad
  • (bằng tiếng Nga) Công quốc Vladimir-Suzdal
  • Dòng thời gian của Hoàng đế và Hoàng hậu Nga Lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2011 tại Wayback Machine
  • Lịch sử danh hiệu đế quốc Nga. Thư mục
  • x
  • t
  • s
Quân chủ Nga
Đại vương côngVladimir & Moskva
Yury I Dolgoruky · Andrey I Bogolyubsky · Mikhalko xứ Vladimir · Vsevolod Đại Tổ · Yury II xứ Vladimir · Konstantin xứ Rostov · Yury II xứ Vladimir (trị vì lần thứ hai) · Yaroslav II xứ Vladimir · Sviatoslav III xứ Vladimir · Andrey II xứ Vladimir · Aleksandr Nevsky · Yaroslav xứ Tver · Vasiliy xứ Kostroma · Dmitriy xứ Pereslavl · Andrey xứ Gorodets · Mikhail xứ Tver · Yury III · Dmitriy Đôi mắt đáng sợ · Aleksandr xứ Tver · Ivan I · Simeon Kiêu hãnh · Ivan II · Dmitriy Donskoy · Vasiliy I · Vasiliy II · Ivan III · Vasiliy III · Ivan IV
Sa hoàng Nga
Ivan IV  · Fyodor I · Irina · Boris Godunov · Fyodor II · Dmitriy I Giả · Vasiliy IV · Vladislav · Mikhail I · Aleksey I · Fyodor III · Ivan V và Pyotr I (đồng cai trị) · Pyotr I
Hoàng đế Nga
Pyotr I · Yekaterina I · Pyotr II · Anna · Ivan VI · Yelizaveta · Pyotr III · Yekaterina II · Pavel I · Aleksandr I · Nikolai I · Aleksandr II · Aleksandr III · Nikolai II

Từ khóa » để Tuyển Mộ Lính Các Sa Hoàng Nga Bắt đầu