Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia (Đổi hướng từ Danh sách quốc gia theo thủ đô và thành phố lớn nhất)
Danh sách quốc gia có thủ đô không phải là thành phố lớn nhất đề cập đến danh sách các quốc gia có chủ quyền mà thủ đô không phải là thành phố đông dân nhất.
Bản đồ thế giới các quốc gia có thủ đô không phải là thành phố lớn nhất.
Danh sách
[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia
Thủ đô
Dân số
Thành phố lớn nhất
Dân số
Tỉ lệ
Úc
Canberra
426,704
Melbourne
5,312,163
12.6
Belize
Belmopan
20,621
Thành phố Belize
61,762
3.07
Bénin
Porto-Novo
264,320
Cotonou
761,100
3.4
Bolivia
Sucre
259,388
Santa Cruz de la Sierra[1]
1,453,549
7.1
Brasil
Brasília
3,500,000
São Paulo
12,252,023
4.25
Burundi
Gitega
41,944
Bujumbura
1,092,859
26.06
Cameroon
Yaoundé
1,430,000
Douala
2,000,000 +
1.4
Canada
Ottawa
1,017,449
Toronto
2,794,356
3.08
Trung Quốc
Bắc Kinh
22,000,000
Thượng Hải
30,484,300
1.39
Guinea Xích Đạo
Malabo
187,302
Bata
250,770
1.34
Gambia
Banjul
31,301
Serrekunda
337,000
2.18
Ấn Độ
New Delhi
249,998
Mumbai
20,000,000
80
Israel
Jerusalem
363,095
Tel Aviv
460,613
1.2
Bờ Biển Ngà
Yamoussoukro
200,659
Abidjan
4,348,000
21.7
Kazakhstan
Astana
743,014
Almaty
1,450,095
1.95
Liechtenstein
Vaduz
5,109
Schaan
6,039
1.14
Liên bang Micronesia
Palikir
5,000
Weno
13,000
1.4
Malta
Valletta
5,827
St. Paul's Bay
29,097
6.62
Maroc
Rabat
627,000
Casablanca
4,150,000
6.62
Myanmar
Naypyidaw
925,000
Yangon
4,346,000
4.7
New Zealand
Wellington
212,000
Auckland
1,440,300
6.79
Nigeria
Abuja
778,567
Lagos
7,937,932
10.2
Pakistan[2][3][4]
Islamabad
1,014,825
Karachi
14,910,352
14.69
Palau
Ngerulmud
271
Koror
11,200
41.32
Philippines
Manila
1,780,148
Thành phố Quezon
2,936,116
1.67
San Marino
Thành phố San Marino
4,211
Serravalle
10,601
2.52
Nam Phi
Pretoria
2,345,908
Johannesburg
3,888,180
1.66
Sri Lanka
Sri Jayawardenepura Kotte
115,826
Colombo
642,163
5.54
Thụy Sĩ
Bern
138,041
Zürich
397,698
2.88
Tanzania
Dodoma
324,347
Dar es Salaam
2,497,940
7.70
Trinidad và Tobago
Port of Spain
49,000
Chaguanas
67,400
1.37
Thổ Nhĩ Kỳ
Ankara
5,150,072
Istanbul
14,377,018
3.4
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
Abu Dhabi
896,751
Dubai
2,262,000
2.52
Hoa Kỳ
Washington, D.C.
705,749
Thành phố New York
8,398,748
12.72
Việt Nam
Hà Nội
8,053,663
Thành phố Hồ Chí Minh
8,993,082
1.1
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]
^ "Decreto Supremo Nº1672" (PDF). doctoraedilicia.com. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
^ "Ten major cities' population up by 74pc". Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017.
^ "Daily Mashriq" (bằng tiếng Urdu). Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017.
^ "District Wise Census Results Census 2017" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2017.
Đọc thêm
[sửa | sửa mã nguồn]
Danh sách các thành phố
Danh sách các thành phố lớn nhất thế giới
Danh sách các quốc gia theo thành phố lớn nhất và thành phố lớn thứ hai
Liên kết
[sửa | sửa mã nguồn]
Compare with Most populous city of each country Lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2005 tại Wayback Machine
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Danh_sách_quốc_gia_có_thủ_đô_không_phải_là_thành_phố_lớn_nhất&oldid=74316996” Thể loại:
Danh sách theo quốc gia
Danh sách thủ đô
Danh sách quốc gia
Thể loại ẩn:
Nguồn CS1 tiếng Urdu (ur)
Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lụcDanh sách quốc gia có thủ đô không phải là thành phố lớn nhất24 ngôn ngữThêm đề tài