Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Các sao gần Trái Đất nhất bên ngoài hệ Mặt Trời với khoảng cách chưa đến 5 pc đã được quan sát thấy bao gồm 50 hệ sao sau:
Danh sách
[sửa | sửa mã nguồn]Các ngôi sao gần nhất với Mặt Trời theo thang thời gian từ 20.000 năm trong quá khứ đến 80.000 năm trong tương lai.
#
Danh pháp
Phân loại sao
Cấp sao biểu kiến (mV)
Cấp sao tuyệt đối (MV)
Nhiệt độ hiệu lực Teff theo K (+/-)
KNTV J2000.0
Thị sai[1][2]Giây cung(±err)
Khoảng cách[3]Năm ánh sáng (+/-)
Tham khảo
Hệ thống sao
Sao
Sao #
Xích kinh[1]
Xích vĩ[1]
Hệ Mặt Trời
Mặt Trời
G2V[1]
−26.74[1]
4.85[1]
5,778[4]
variable: the Sun travels along the ecliptic
180°
0,0000158(3)hay 8,32(16)phút ánh sáng
có 8 hành tinh và 5 hành tinh lùn đã biết
1
Alpha Centauri(Rigil Kentaurus; Toliman)
Proxima Centauri (V645 Centauri)
1
M5.5Ve
11.09[1]
15.53[1]
3,040[5]
14h 29m 43.0s
−62° 40′ 46″
0.768 87(0 29)″[6][7]
4.2421(16)
[8]
α Centauri A (HD 128620)
2
G2V[1]
0.01[1]
4.38[1]
5,790[5]
14h 39m 36.5s
−60° 50′ 02″
0.747 23(1 17)″[6][9]
4.3650(68)
α Centauri B (HD 128621)
2
K1V[1]
1.34[1]
5.71[1]
5,260[5]
14h 39m 35.1s
−60° 50′ 14″
2
Barnard's Star (BD+04°3561a)
4
M4.0Ve
9.53[1]
13.22[1]
3,134(102)[10]
17h 57m 48.5s
+04° 41′ 36″
0.546 98(1 00)″[6][7]
5.9630(109)
3
Wolf 359 (CN Leonis)
5
M6.0V[1]
13.44[1]
16.55[1]
2,800(100)[11]
10h 56m 29.2s
+07° 00′ 53″
0.419 10(2 10)″[6]
7.7825(390)
4
Lalande 21185 (BD+36°2147)
6
M2.0V[1]
7.47[1]
10.44[1]
3,400[12]
11h 03m 20.2s
+35° 58′ 12″
0.393 42(0 70)″[6][7]
8.2905(148)
5
Sirius(α Canis Majoris)
Sirius A
7
A1V[1]
−1.46[1]
1.42[1]
9,940(210)[13]
06h 45m 08.9s
−16° 42′ 58″
0.380 02(1 28)″[6][7]
8.5828(289)
Sirius B
7
DA2[1]
8.44[1]
11.34[1]
25.000(200)[14]
6
Luyten 726-8
Luyten 726-8 A (BL Ceti)
9
M5.5Ve
12.54[1]
15.40[1]
2,670
01h 39m 01.3s
−17° 57′ 01″
0.373 70(2 70)″[6]
8.7280(631)
Luyten 726-8 B (UV Ceti)
10
M6.0Ve
12.99[1]
15.85[1]
~2,600
7
Ross 154 (V1216 Sagittarii)
11
M3.5Ve
10.43[1]
13.07[1]
2,700
18h 49m 49.4s
−23° 50′ 10″
0.336 90(1 78)″[6][7]
9.6813(512)
8
Ross 248 (HH Andromedae)
12
M5.5Ve
12.29[1]
14.79[1]
?
23h 41m 54.7s
+44° 10′ 30″
0.316 00(1 10)″[6]
10.322(36)
9
Epsilon Eridani (BD−09°697)
13
K2V[1]
3.73[1]
6.19[1]
5,100
03h 32m 55.8s
−09° 27′ 30″
0.309 99(0 79)″[6][7]
10.522(27)
có 1 hành tinh (second awaiting confirmation)
10
Lacaille 9352 (CD−36°15693)
14
M1.5Ve
7.34[1]
9.75[1]
3,340
23h 05m 52.0s
−35° 51′ 11″
0.303 64(0 87)″[6][7]
10.742(31)
11
Ross 128 (FI Virginis)
15
M4.0Vn
11.13[1]
13.51[1]
2,800
11h 47m 44.4s
+00° 48′ 16″
0.298 72(1 35)″[6][7]
10.919(49)
1 hành tinh Ross 128 b
12
EZ Aquarii(GJ 866, Luyten 789-6)
EZ Aquarii A
16
M5.0Ve
13.33[1]
15.64[1]
?
22h 38m 33.4s
−15° 18′ 07″
0.289 50(4 40)″[6]
11.266(171)
EZ Aquarii B
16
M?
13.27[1]
15.58[1]
?
EZ Aquarii C
16
M?
14.03[1]
16.34[1]
?
13
Procyon(α Canis Minoris)
Procyon A
19
F5V-IV[1]
0.38[1]
2.66[1]
6,650
07h 39m 18.1s
+05° 13′ 30″
0.286 05(0 81)″[6][7]
11.402(32)
Procyon B
19
DA[1]
10.70[1]
12.98[1]
9,700
14
61 Cygni
61 Cygni A (BD+38°4343)
21
K5.0V[1]
5.21[1]
7.49[1]
4,640
21h 06m 53.9s
+38° 44′ 58″
0.286 04(0 56)″[6][7]
11.403(22)
first star (other than Sun) to have its distance measured
61 Cygni B (BD+38°4344)
21
K7.0V[1]
6.03[1]
8.31[1]
4,440
21h 06m 55.3s
+38° 44′ 31″
15
Struve 2398(GJ 725, BD+59°1915)
Struve 2398 A (HD 173739)
23
M3.0V[1]
8.90[1]
11.16[1]
?
18h 42m 46.7s
+59° 37′ 49″
0.283 00(1 69)″[6][7]
11.525(69)
Struve 2398 B (HD 173740)
23
M3.5V[1]
9.69[1]
11.95[1]
?
18h 42m 46.9s
+59° 37′ 37″
16
Groombridge 34(GJ 15)
Groombridge 34 A (GX Andromedae)
25
M1.5V[1]
8.08[1]
10.32[1]
?
0h 18m 22.9s
+44° 01′ 23″
0.280 59(0 95)″[6][7]
11.624(39)
Groombridge 34 B (GQ Andromedae)
25
M3.5V[1]
11.06[1]
13.30[1]
?
17
Epsilon Indi(CPD−57°10015)
Epsilon Indi A
27
K5Ve[1]
4.69[1]
6.89[1]
4,280
22h 03m 21.7s
−56° 47′ 10″
0.275 84(0 69)″[6][7]
11.824(30)
Epsilon Indi Ba
27
T1.0V
>23
>25
1,280
22h 04m 10.5s
−56° 46′ 58″
Epsilon Indi Bb
27
T6.0V
>23
>25
850
18
DX Cancri (G 51-15)
30
M6.5Ve
14.78[1]
16.98[1]
?
08h 29m 49.5s
+26° 46′ 37″
0.275 80(3 00)″[6]
11.826(129)
19
Tau Ceti (BD−16°295)
31
G8Vp[1]
3.49[1]
5.68[1]
5,344
01h 44m 04.1s
−15° 56′ 15″
0.274 39(0 76)″[6][7]
11.887(33)
20
GJ 1061 (LHS 1565)
32
M5.5V[1]
13.09[1]
15.26[1]
?
03h 35m 59.7s
−44° 30′ 45″
0.272 01(1 30)″[15]
11.991(57)
[16][17]
21
YZ Ceti (LHS 138)
33
M4.5V[1]
12.02[1]
14.17[1]
?
01h 12m 30.6s
−16° 59′ 56″
0.268 84(2 95)″[6][7]
12.132(133)
22
Luyten's Star (BD+05°1668)
34
M3.5Vn
9.86[1]
11.97[1]
?
07h 27m 24.5s
+05° 13′ 33″
0.263 76(1 25)″[6][7]
12.366(59)
23
Teegarden's star (SO025300.5+165258)
35
M6.5V
15.14[1]
17.22[1]
?
02h 53m 00.9s
+16° 52′ 53″
0.260 63(2 69)″[15]
12.514(129)
[17]
24
SCR 1845-6357
SCR 1845-6357 A
36
M8.5V[1]
17.39
19.41
?
18h 45m 05.3s
−63° 57′ 48″
0.259 45(1 11)″[15]
12.571(54)
[17]
SCR 1845-6357 B
36
T6[18]
?
?
950[18]
18h 45m 02.6s
−63° 57′ 52″
25
Kapteyn's Star (CD−45°1841)
38
M1.5V[1]
8.84[1]
10.87[1]
3,800
05h 11m 40.6s
−45° 01′ 06″
0.255 27(0 86)″[6][7]
12.777(43)
26
Lacaille 8760 (AX Microscopii)
39
M0.0V[1]
6.67[1]
8.69[1]
3,340
21h 17m 15.3s
−38° 52′ 03″
0.253 43(1 12)″[6][7]
12.870(57)
27
Kruger 60(BD+56°2783)
Kruger 60 A
40
M3.0V[1]
9.79[1]
11.76[1]
3,180
22h 27m 59.5s
+57° 41′ 45″
0.248 06(1 39)″[6][9]
13.149(74)
Kruger 60 B (DO Cephei)
40
M4.0V[1]
11.41[1]
13.38[1]
2,890
28
DEN 1048-3956
42
M8.5V[1]
17.39[1]
19.37[1]
?
10h 48m 14.7s
−39° 56′ 06″
0.247 71(1 55)″[15]
13.167(82)
[19][20]
29
Ross 614(V577 Monocerotis, GJ 234)
Ross 614A (LHS 1849)
43
M4.5V[1]
11.15[1]
13.09[1]
?
06h 29m 23.4s
−02° 48′ 50″
0.244 34(2 01)″[6][9]
13.349(110)
Ross 614B (LHS 1850)
43
M5.5V
14.23[1]
16.17[1]
?
30
Wolf 1061 (GJ 628, BD−12°4523)
45
M3.0V[1]
10.07[1]
11.93[1]
?
16h 30m 18.1s
−12° 39′ 45″
0.236 01(1 67)″[6][7]
13.820(98)
31
Van Maanen's star (GJ 35, LHS 7)
46
DZ7[1]
12.38[1]
14.21[1]
?
00h 49m 09.9s
+05° 23′ 19″
0.231 88(1 79)″[6][7]
14.066(109)
32
Gliese 1 (CD−37°15492)
47
M3.0V[1]
8.55[1]
10.35[1]
?
00h 05m 24.4s
−37° 21′ 27″
0.229 20(1 07)″[6][7]
14.231(66)
33
Wolf 424(FL Virginis, LHS 333, GJ 473)
Wolf 424 A
48
M5.5Ve
13.18[1]
14.97[1]
?
12h 33m 17.2s
+09° 01′ 15″
0.227 90(4 60)″ [6]
14.312(289)
Wolf 424 B
48
M7Ve
13.17[1]
14.96[1]
?
34
TZ Arietis (GJ 83.1, Luyten 1159-16)
50
M4.5V[1]
12.27[1]
14.03[1]
?
02h 00m 13.2s
+13° 03′ 08″
0.224 80(2 90)″[6]
14.509(187)
35
GJ 687 (LHS 450, BD+68°946)
51
M3.0V[1]
9.17[1]
10.89[1]
?
17h 36m 25.9s
+68° 20′ 21″
0.220 49(0 82)″[6][7]
14.793(55)
36
LHS 292 (LP 731-58)
52
M6.5V[1]
15.60[1]
17.32[1]
?
10h 48m 12.6s
−11° 20′ 14″
0.220 30(3 60)″[6]
14.805(242)
37
GJ 674 (LHS 449)
53
M3.0V[1]
9.38[1]
11.09[1]
?
17h 28m 39.9s
−46° 53′ 43″
0.220 25(1 59)″[6][7]
14.809(107)
có 1 hành tinh
38
GJ 1245
GJ 1245 A
54
M5.5V[1]
13.46[1]
15.17[1]
?
19h 53m 54.2s
+44° 24′ 55″
0.220 20(1 00)″[6]
14.812(67)
GJ 1245 B
54
M6.0V[1]
14.01[1]
15.72[1]
?
19h 53m 55.2s
+44° 24′ 56″
GJ 1245 C
54
M?
16.75[1]
18.46[1]
?
19h 53m 54.2s
+44° 24′ 55″
39
GJ 440 (WD 1142-645)
57
DQ6[1]
11.50[1]
13.18[1]
7,500
11h 45m 42.9s
−64° 50′ 29″
0.216 57(2 01)″[6][7]
15.060(140)
40
GJ 1002
58
M5.5V[1]
13.76[1]
15.40[1]
?
00h 06m 43.8s
−07° 32′ 22″
0.213 00(3 60)″[6]
15.313(259)
41
Gliese 876 (Ross 780)
59
M3.5V[1]
10.17[1]
11.81[1]
3,480
22h 53m 16.7s
−14° 15′ 49″
0.212 59(1 96)″[6][7]
15.342(141)
có 3 hành tinh
42
LHS 288 (Luyten 143-23)
60
M5.5V[1]
13.90[1]
15.51[1]
?
10h 44m 21.2s
−61° 12′ 36″
0.208 95(2 73)″[15]
15.610(204)
[17]
43
GJ 412
GJ 412 A
61
M1.0V[1]
8.77[1]
10.34[1]
?
11h 05m 28.6s
+43° 31′ 36″
0.206 02(1 08)″[6][7]
15.832(83)
GJ 412 B (WX Ursae Majoris)
61
M5.5V[1]
14.48[1]
16.05[1]
?
11h 05m 30.4s
+43° 31′ 18″
44
Groombridge 1618 (GJ 380)
63
K7.0V[1]
6.59[1]
8.16[1]
4,000
10h 11m 22.1s
+49° 27′ 15″
0.205 81(0 67)″[6][7]
15.848(52)
45
GJ 388
64
M3.0V[1]
9.32[1]
10.87[1]
?
10h 19m 36.4s
+19° 52′ 10″
0.204 60(2 80)″[6]
15.942(218)
46
Gliese 832
65
M3.0V[1]
8.66[1]
10.20[1]
?
21h 33m 34.0s
−49° 00′ 32″
0.202 78(1 32)″[6][7]
16.085(105)
có 1 hành tinh
47
LP 944-020
66
M9.0V[1]
18.50[1]
20.02[1]
?
03h 39m 35.2s
−35° 25′ 41″
0.201 40(4 20)″[21]
16.195(338)
48
DENIS 0255-4700
67
L7.5V[1]
22.92[1]
24.44[1]
?
02h 55m 03.7s
−47° 00′ 52″
0.201 37(3 89)″[15]
16.197(313)
[20]
Parallax margin of error overlaps 0.200″
49
GJ 682
68
M4.5V[1]
10.95[1]
12.45[1]
?
17h 37m 03.7s
−44° 19′ 09″
0.199 65(2 30)″[6][7]
16.337(188)
#
Hệ thống sao
Sao
Sao #
Phân loại sao
Cấp sao biểu kiến (mV)
Cấp sao tuyệt đối (MV)
Nhiệt độ hiệu lực Teff theo K (±err)
Xích kinh[1]
Xích vĩ[1]
Thị sai[1][2]Giây cung(±err)
Khoảng cách[3]Light-years (±err)
Additionalreferences
Danh pháp
KNTV J2000.0
Bản đồ sao
[sửa | sửa mã nguồn]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
^ abcdefghijklmnopqrstuvwxyzaaabacadaeafagahaiajakalamanaoapaqarasatauavawaxayazbabbbcbdbebfbgbhbibjbkblbmbnbobpbqbrbsbtbubvbwbxbybzcacbcccdcecfcgchcicjckclcmcncocpcqcrcsctcucvcwcxcyczdadbdcdddedfdgdhdidjdkdldmdndodpdqdrdsdtdudvdwdxdydzeaebecedeeefegeheiejekelemeneoepeqereseteuevewexeyezfafbfcfdfefffgfhfifjfkflfmfnfofpfqfrfsftfufvfwfxfyfzgagbResearch Consortium on Nearby Stars, GSU (2007-September 17). "The One Hundred Nearest Star Systems". RECONS. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2007. {{Chú thích tạp chí}}: Kiểm tra giá trị |first= (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp); Liên kết ngoài trong |journal= (trợ giúp)
^ abParallaxes given by RECONS are a weighted mean of values in the sources given, as well as measurements by the RECONS program.
^ abFrom parallax.
^ Sun Fact Sheet Lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2010 tại Wayback Machine, NASA. Truy cập 8 tháng 11 năm 2007.
^ abcKervella, Pierre; Thevenin, Frederic (ngày 15 tháng 3 năm 2003). "A Family Portrait of the Alpha Centauri System: VLT Interferometer Studies the Nearest Stars". ESO Press Release 05/03. ESO. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2007.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
^ abcdefghijklmnopqrstuvwxyzaaabacadaeafagahaiajakalamanaoapaqGeneral Catalogue of Trigonometric Parallaxes.
^ abcVisual binary orbits and masses post Hipparcos, Staffan Söderhjelm, Astronomy and Astrophysics 341 (tháng 1 năm 1999), các trang 121–140.
^ Barnard's Star and the M Dwarf Temperature Scale, P. C. Dawson and M. M. de Robertis, The Astronomical Journal 127, #5 (tháng 5 năm 2004), các trang 2909–2914. doi:10.1086/383289
^ Ya. V. Pavlenko, H. R. A. Jones, Yu. Lyubchik, J. Tennyson, and D. J. Pinfield (2006). "Spectral energy distribution for GJ406". Astronomy and Astrophysics. Quyển 447 số 2. tr. 709–717. doi:10.1051/0004-6361:20052979.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
^ Carbon monoxide bands in M dwarfs, Y. V. Pavlenko and H. R. A. Jones, Astronomy and Astrophysics 396 (tháng 12 năm 2002), các trang 967–975. doi:10.1051/0004-6361:20021454
^ Table 2, The physical properties of normal A stars, Saul J. Adelman, các trang 1–11, The A-Star Puzzle, Proceedings of the International Astronomical Union, edited by J. Zverko, J. Ziznovsky, S. J. Adelman, and W. W. Weiss, Cambridge, UK: Cambridge University Press, 2004. doi:10.1017/S1743921304004314
^ Adopted value, The Age and Progenitor Mass of Sirius B, James Liebert, Patrick A. Young, David Arnett, J.B. Holberg, and Kurtis A. Williams, The Astrophysical Journal 630, #1 (tháng 9 năm 2005), các trang L69–L72.
^ abcdefSystems with their first accurate trigonometric parallaxes measured by RECONS
^ The solar neighborhood IV: discovery of the twentieth nearest star, Todd J. Henry, Philip A. Ianna, J. Davy Kirkpatrick, Hartmut Jahreiss, The Astronomical Journal 114, #1 (tháng 7 năm 1997), các trang 388–395. doi:10.1086/118482
^ abcdThe Solar Neighborhood. XVII. Parallax Results from the CTIOPI 0.9 m Program: 20 New Members of the RECONS 10 Parsec Sample, Todd J. Henry, Wei-Chun Jao, John P. Subasavage, Thomas D. Beaulieu, Philip A. Ianna, Edgardo Costa, René A. Méndez, The Astronomical Journal 132, #6 (tháng 12 năm 2006), các trang 2360–2371. doi:10.1086/508233
^ abThe very nearby M/T dwarf binary SCR 1845-6357, Markus Kasper, Beth A. Biller, Adam Burrows, Wolfgang Brandner, Jano Budaj, and Laird M. Close, Astronomy and Astrophysics 471, #2 (tháng 8 năm 2007), các trang 655–659. doi:10.1051/0004-6361:20077881
^ The Solar Neighborhood. XIII. Parallax Results from the CTIOPI 0.9 Meter Program: Stars with μ >= 1.0" yr-1 (Motion sample), Wei-Chun Jao, Todd J. Henry, John P. Subasavage, Misty A. Brown, Philip A. Ianna, Jennifer L. Bartlett, Edgardo Costa, René A. Méndez, The Astronomical Journal 129, #4 (tháng 4 năm 2005), các trang 1954–1967. doi:10.1086/428489
^ abThe Solar Neighborhood. XIV. Parallaxes from the Cerro Tololo Inter-American Observatory Parallax Investigation—First Results from the 1.5 m Telescope Program, Edgardo Costa, René A. Méndez, W.-C. Jao, Todd J. Henry, John P. Subasavage, Misty A. Brown, Philip A. Ianna, and Jennifer Bartlett, The Astronomical Journal 130, #1 (tháng 7 năm 2005), các trang 337–349. doi:10.1086/430473
^ CCD astrometry of southern very low-mass stars, C. G. Tinney, Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 281, #2 (tháng 7 năm 1996), các trang 644–658.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]
"NStars database". NAU. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 10 năm 2005. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2005.
"100 nearest star systems". RECONS. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2008.
"Map of the 25 nearest star systems". NASA. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2005.
"Notable Nearby Stars". SolStation. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2005.
"Cool stars in the solar Neighbourhood". D. Montes, UCM. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2005.
The dynamics of the closest stars
Takeda, G. (2006). "Structure and Evolution of Nearby Stars with Planets II. Physical Properties of ~ 1000 Cool Stars from the SPOCS Catalog". E. B. Ford, A. Sills, F. A. Rasio, D. A. Fischer, J. A. Valenti. California & Carnegie Planet Search. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2006.
x
t
s
Sao
Hình thành
Bồi tụ
Đám mây phân tử
Bok globule
Young stellar object
Tiền sao
Tiền dãy chính
Herbig Ae/Be
T Tauri
FU Orionis
Đối tượng Herbig–Haro
Hayashi track
Henyey track
Tiến hóa
Dãy chính
Red-giant branch
Horizontal branch
Red clump
Nhánh tiệm cận khổng lồ
super-AGB
Blue loop
Tinh vân tiền hành tinh
Tinh vân hành tinh
PG1159
Dredge-up
OH/IR
Instability strip
Luminous blue variable
Blue straggler
Quần thể sao
Siêu tân tinh
Superluminous supernova / Hypernova
Phân loạiquang phổ
Sớm
Muộn
Dãy chính
O
B
A
F
G
K
M
Lùn nâu
WR
OB
Subdwarf
O
B
Gần mức khổng lồ
Khổng lồ
Xanh
Đỏ
Vàng
Khổng lồ sáng
Siêu khổng lồ
Xanh
Đỏ
Vàng
Cực siêu khổng lồ
Vàng
Carbon
S
CN
CH
Lùn trắng
Đặc biệt về mặt hóa học
Am
Ap/Bp
HgMn
Helium-weak
Bari
Heli cực đoan
Lambda Boötis
Lead
Technetium
Be
Shell
B(e)
Tàn dư
Đặc
Lùn trắng
Hành tinh heli
Lùn đen
Neutron
Radio-quiet
Xung
Đôi
X-ray
Từ
Lỗ đen sao
X-ray binary
Burster
SGR
Giả thuyết
Lùn xanh
Xanh lá cây
Lùn đen
Kỳ lạ
Boson
Electroweak
Lạ
Preon
Planck
Tối
Dark-energy
Quark
Q
Đen
Gravastar
Sao lỗ đen
Thiên thể Thorne–Żytkow
Sắt
Blitzar
Lỗ trắng
Planck star
Tổng hợphạt nhân sao
Đốt cháy deuteri
Đốt cháy lithi
Phản ứng chuỗi proton-proton
Chu trình CNO
Helium flash
Quá trình ba-alpha
Quá trình alpha
Đốt cháy carbon
Đốt cháy neon
Đốt cháy oxy
Đốt cháy silic
Quá trình s
Quá trình r
Fusor
Tân tinh
Symbiotic
Tàn tích
Luminous red nova
Cấu trúc
Core
Vùng đối lưu
Microturbulence
Oscillations
Vùng bức xạ
Khí quyển
Quang cầu
Vết sao
Chromosphere
Vành nhật hoa
Gió sao
Bubble
Bipolar outflow
Đĩa bồi tụ
Asteroseismology
Helioseismology
Circumstellar dust
Circumstellar envelope
Eddington luminosity
Cơ chế Kelvin–Helmholtz
Đặc tính
Designation
Dynamics
Nhiệt độ hiệu dụng
Độ sáng
Kinematics
Từ trường
Cấp sao tuyệt đối
Mass
Độ kim loại
Sự tự quay
Ánh sao
Biến quang
Photometric system
Chỉ mục màu
Biểu đồ Hertzsprung-Russell
Color–color diagram
Hệ sao
Đôi
Contact
Common envelope
Eclipsing
Symbiotic
Phức hợp
Quần tinh
Mở
Cầu
Super
Hệ hành tinh
Trái Đất làm trung tâmquan sát
Mặt Trời
Solar radio emission
Hệ Mặt Trời
Ánh sáng Mặt Trời
Sao Bắc cực
Circumpolar
Chòm sao
Khoảnh sao
Cấp sao
Biểu kiến
Extinction
Photographic
Vận tốc xuyên tâm
Chuyển động riêng
Parallax
Photometric-standard
Danh sách
Proper names
Arabic
Chinese
Extremes
Nặng nhất
Nhiệt độ cao nhất
Lowest temperature
Lớn nhất
Smallest volume
Sáng nhất
Historical brightest
Độ sáng tuyệt đối lớn nhất
Gần nhất
Nearest bright
With exoplanets
Brown dwarfs
White dwarfs
Milky Way novae
Siêu tân tinh
Candidates
Remnants
tinh vân hành tinh
Timeline of stellar astronomy
Liên quan
Phó sao
Sao lùn nâu
Sub-brown dwarf
Hành tinh
Năm ngân hà
Thiên hà
Guest
Tương tác hấp dẫn
Intergalactic
Planet-hosting stars
Tidal disruption event
Sao
Cổng thông tin Sao
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Danh_sách_sao_và_sao_lùn_nâu_gần_nhất&oldid=74477790” Thể loại:
Danh sách liên quan đến thiên văn học
Nhánh Lạp Hộ
Sao
Thể loại ẩn:
Lỗi CS1: liên kết ngoài
Lỗi CS1: liên kết tham số
Lỗi CS1: ngày tháng
Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lụcDanh sách sao và sao lùn nâu gần nhất44 ngôn ngữThêm đề tài