Danh Sách Thành Viên Hoàng Gia Anh Sống Thọ Nhất - Wikipedia

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Danh sách các thành viên Vương thất Anh theo tuổi thọ
  • 2 Thời gian nắm giữ kỷ lục thành viên Vương thất Anh sống lâu nhất
  • 3 Ghi chú
  • 4 Tham khảo
  • 5 Xem thêm
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Đây là một danh sách chọn lọc. Nhấn vào đây để biết thêm thông tin. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia (Đổi hướng từ Danh sách thành viên Hoàng gia Anh sống thọ nhất)
Quốc huy Vương quốc Anh, được sử dụng bởi Elizabeth II từ năm 1953.

Kể từ khi Vương quốc Anh được thành lập theo Đạo luật Liên minh năm 1707, 28 thành viên của Vương thất Anh[a] đã sống thọ hơn 80 tuổi. Họ gồm hai người sống trăm tuổi, 9 người thọ qua tuổi 90, và 17 người thọ qua tuổi 80. Trong số đó gồm có 20 phụ nữ và 8 nam giới; 18 trong số 28 người là thành viên Vương tộc theo huyết thống, và 9 người trở thành thành viên Vương tộc thông qua các cuộc hôn nhân. Công chúa Mary, Công tước phu nhân xứ Gloucester và Edinburgh (1776–1857) là thành viên Vương thất Anh duy nhất theo cả hai phương diện huyết thống và hôn nhân. Ngoài ra, 4 người trong danh sách đã bị phế truất tước vị quý tộc và tước hiệu Vương thất Anh vào năm 1919 theo Đạo luật phế truất tước hiệu 1917 vì là con hoặc phối ngẫu của kẻ thù chống lại Vương quốc Anh trong Thế chiến thứ nhất và được biểu thị bằng dấu hoa thị (*) trong bảng ở dưới.[7]

Thành viên sống thọ nhất trong Vương thất Anh là Công chúa Alice, Nữ công tước xứ Gloucester (1901–2004) với tuổi thọ là 102 năm 309 ngày.[8][9][10] Bà đã trở thành thành viên thọ nhất trong Vương tộc khi vượt qua 101 tuổi 238 ngày vào năm 2003, bằng tuổi thọ của Thái hậu Elizabeth (1900–2002).[11] Trước đó, Vương Thái hậu Elizabeth Bowes-Lyon đã lập kỷ lục là người sống thọ nhất trong Vương thất Anh vào năm 1998 khi bà vượt qua tuổi 97 lẻ 313 ngày, cùng số tuổi với Công chúa Alice, Nữ bá tước Athlone (1883–1981).[12] Vương tôn nữ Alice xứ Albany cũng là thành viên Vương thất theo huyết thống sống thọ nhất và là đứa cháu cuối cùng qua đời của Victoria của Anh (1819–1901) và Vương tế Albrecht (1819–1861).[13] Tính đến trước thời điểm đầu tháng 4 năm 2021, thành viên thọ nhất của Vương thất Anh là Vương phu Philip, Công tước xứ Edinburgh (sinh năm 1921); ông là Vương thân Anh sống thọ thứ ba và nam Vương thân sống thọ nhất.[14] Từ năm 2009, Vương tế Philip đã trở thành vị Vương tế tại vị lâu nhất.[15][16] Sau khi ông qua đời vào ngày 9 tháng 4, thành viên lớn tuổi nhất của Vương thất là Nữ vương Elizabeth II (1926–2022) của Vương quốc Anh. Khi còn sống, bà là thành viên Vương tộc Anh sống thọ thứ năm và là Quân chủ Anh sống thọ nhất. Sau khi Nữ vương qua đời vào ngày 8 tháng 9 năm 2022, Công tước phu nhân xứ Kent đương nhiệm là Katharine (sinh năm 1933) trở thành thành viên Vương thất lớn tuổi nhất còn sống. Elizabeth II là Quốc vương Anh trị vì lâu nhất trong lịch sử kể từ tháng 9 năm 2015.[17][18]

Danh sách các thành viên Vương thất Anh theo tuổi thọ

[sửa | sửa mã nguồn]
Hạng Tên[b] Chân dung Quan hệ Ngày sinh/mất[c] Tuổi thọ
Theo Với Sinh Mất (ngày) (năm, ngày)
1 Công nương Alice,Công tước phu nhân xứ Gloucester Princess Alice, Duchess of Gloucester Hôn nhân Hoàng tử Henry,Công tước xứ Gloucester [19] 25 tháng 12 năm 1901[19] 29 tháng 10 năm 2004[19] 37.564 102 năm, 309 ngày
2 Vương hậu ElizabethVương mẫu hậu Queen Elizabeth The Queen Mother Hôn nhân George VI [20] 4 tháng 8 năm 1900[20] 30 tháng 3 năm 2002[20] 37.128 101 năm, 238 ngày
3 Vương phu Philip,Công tước xứ Edinburgh [d] Prince Philip, Duke of Edinburgh Hôn nhân Elizabeth II[15][16] 10 tháng 6 năm 1921[15][16] 9 tháng 4 năm 2021[23] 36.463 99 năm, 303 ngày
4 Vương tôn nữ Alice của Albany Princess Alice of Albany Huyết thống Hoàng tử Leopold,Công tước xứ Albany [24] 25 tháng 2 năm 1883[24] 3 tháng 1 năm 1981[13] 35.741 97 năm, 313 ngày
5 Elizabeth II Elizabeth II Huyết thống George VI [18][25] 21 tháng 4 năm 1926[18][25] 8 tháng 9 năm 2022[26] 35.204 96 năm, 140 ngày
6 Vương tôn nữ Augusta xứ Cambridge Princess Augusta of Cambridge Huyết thống Hoàng tử Adolphus,Công tước xứ Cambridge [27] 19 tháng 7 năm 1822[27] 5 tháng 12 năm 1916[28][29] 34.472 94 năm, 139 ngày
7 Katharine,Công tước phu nhân xứ Kent Katharine, Duchess of Kent Hôn nhân Hoàng tử Edward,Công tước xứ Kent [30] 22 tháng 2 năm 1933[31] 4 tháng 9 năm 2025

[32]

33.940 92 năm, 337 ngày
8 Vương tử Arthur,Công tước xứ Connaught và Strathearn Prince Arthur, Duke of Connaught and Strathearn Huyết thống Victoria [33] 1 tháng 5 năm 1850[33] 16 tháng 1 năm 1942[34] 33.497 91 năm, 260 ngày
9 Vương nữ Louise Princess Louise Huyết thống Victoria [35] 18 tháng 3 năm 1848[35] 3 tháng 12 năm 1939[36] 33.496 91 năm, 260 ngày
10 Auguste,Công tước phu nhân xứ Cambridge Augusta, Duchess of Cambridge Hôn nhân Hoàng tử Adolphus,Công tước xứ Cambridge [37] 25 tháng 7 năm 1797[38] 6 tháng 4 năm 1889[38] 33.492 91 năm, 255 ngày
11 Hoàng tử George Williamcủa Cumberland * Huyết thống Hoàng tử Ernest Augustuscủa Cumberland *[6][39] 25 tháng 3 năm 1915[39] 8 tháng 1 năm 2006[39] 33.162 90 năm, 289 ngày
12 Vương tôn Edward,Công tước xứ Kent Prince Edward, Duke of Kent Huyết thống Vương tử George,Công tước xứ Kent [40][41] 9 tháng 10 năm 1935[40][41] Còn sống 32.981 90 năm, 108 ngày
13 Alexandra xứ Kent Princess Alexandra of Kent Huyết thống Hoàng tử George,Công tước xứ Kent [42][43] 25 tháng 12 năm 1936[42][43] Còn sống 32.538 89 năm, 31 ngày
14 Marie, Công tước phu nhânxứ Cumberland và Teviotdale Marie, Duchess of Cumberland and Teviotdale Hôn nhân Hoàng tử George,Công tước xứ Cumberland và Teviotdale

[44]

14 tháng 4 năm 1818[44] 9 tháng 1 năm 1907[44][45] 32.411 88 năm, 270 ngày
15 Viktoria Luise,Công tước phu nhânxứ Cumberland * Victoria Louise, Princess Ernest Augustus of Cumberland Hôn nhân Vương tử Ernest Augustus xứ Cumberland *[46][47][48] 13 tháng 9 năm 1892[48] 11 tháng 12 năm 1980[49] 32.230 88 năm, 89 ngày
16 Vương tôn nữ Patricia của Connaught Princess Patricia of Connaught Huyết thống Hoàng tử Arthur,Công tước xứ Connaught và Strathearn [50] 17 tháng 3 năm 1886[50] 12 tháng 1 năm 1974[51] 32.077 87 năm, 301 ngày
17 Vương nữ Beatrice Princess Beatrice Huyết thống Victoria [52] 14 tháng 4 năm 1857[52] 26 tháng 10 năm 1944[53] 31.971 87 năm, 195 ngày
18 Vương hậu Mary Queen Mary Hôn nhân George V [54] 26 tháng 5 năm 1867[55] 24 tháng 3 năm 1953[56] 31.348 85 năm, 302 ngày
19 Hoàng tử George,Công tước xứ Cambridge Prince George, Duke of Cambridge Huyết thống Hoàng tử Adolphus,Công tước xứ Cambridge [57] 26 tháng 3 năm 1819[57] 17 tháng 3 năm 1904[58] 31.037 84 năm, 357 ngày
20 Victoria Adelaide,Công tước phu nhân xứ Albany * Victoria Adelaide, Duchess of Albany Hôn nhân Hoàng tử Charles Edward,Công tước xứ Albany *[59] 31 tháng 12 năm 1885[60] 3 tháng 10 năm 1970[60] 30.956 84 năm, 276 ngày
21 Vương tôn Michaelxứ Kent Prince Michael of Kent Huyết thống Vương tử George,Công tước xứ Kent [61] 4 tháng 7 năm 1942[61] Còn sống 30.521 83 năm, 205 ngày
22 Beatrice của Edinburgh Princess Beatrice of Edinburgh Huyết thống Vương tử Alfred,Công tước xứ Edinburgh [62] 20 tháng 4 năm 1884[62] 13 tháng 7 năm 1966[63] 30.033 82 năm, 84 ngày
23 Victoria Victoria Huyết thống Hoàng tử Edward,Công tước xứ Kent và Strathearn [64][65] 24 tháng 5 năm 1819[64][65] 22 tháng 1 năm 1901[65][66] 29.828 81 năm, 243 ngày
24 George III George III Huyết thống Frederick,Thân vương xứ Wales [67] 4 tháng 6 năm 1738[67] 29 tháng 1 năm 1820[67][68] 29.823 81 năm, 239 ngày
25 Vương tôn Richard, Công tước xứ Gloucester Prince Richard, Duke of Gloucester Huyết thống Vương tử Henry,Công tướcxứ Gloucester

[69]

26 tháng 8 năm 1944

[69]

Còn sống 29.737 81 năm, 152 ngày
26 Mary của Liên hiệp Anh Princess Mary, Duchess of Gloucester and Edinburgh Huyết thống &Hôn nhân Hậu duệ của George III;Kết hôn vớiHoàng tử William Frederick,Công tước xứ Gloucester và Edinburgh [70][71] 25 tháng 4 năm 1776[71] 30 tháng 4 năm 1857[71][72] 29.589 81 năm, 5 ngày
27 Vương hậu Alexandra Queen Alexandra Hôn nhân Edward VII [73] 1 tháng 12 năm 1844[74] 20 tháng 11 năm 1925[75][76] 29.573 80 năm, 354 ngày
28 Công chúa Alexandraxứ Cumberland * Princess Alexandra of Cumberland Huyết thống Hoàng tử Ernest Augustus,Công tước xứ Cumberland và Teviotdale *[77][78] 29 tháng 9 năm 1882[77][78] 30 tháng 8 năm 1963[77] 29.554 80 năm, 335 ngày
29 Vương phi Michael xứ Kent Princess Michael of Kent Hôn nhân Vương tôn Michael xứ Kent [79] 15 tháng 1 năm 1945

[80]

Còn sống 29.595 81 năm, 10 ngày
30 Hoàng tử Ernest Augustus,Công tước xứ Cumberlandvà Teviotdale [e] Prince Ernest Augustus, Duke of Cumberland Huyết thống George III[82] 5 tháng 6 năm 1771[82] 18 tháng 11 năm 1851[82][83] 29.385 80 năm, 166 ngày

Thời gian nắm giữ kỷ lục thành viên Vương thất Anh sống lâu nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
Tên[b] Chân dung Quan hệ Ngày sinh/mất[c] Tuổi thọ Năm giữ kỷ lục
Theo Với Sinh Mất (ngày) (năm, ngày) Từ Đến
George II George II Huyết thống George I [84] 9 tháng 11 năm 1683[85] 25 tháng 10 năm 1760[86] 28.109 76 năm, 351 ngày 1815
George III George III Huyết thống Frederick,Thân vương xứ Wales [67] 4 tháng 6 năm 1738[67] 29 tháng 1 năm 1820[67][68] 29.823 81 năm, 239 ngày 1815 1879
Auguste,Công tước phu nhân xứ Cambridge Augusta, Duchess of Cambridge Hôn nhân Hoàng tử Adolphus,Công tước xứ Cambridge [37] 25 tháng 7 năm 1797[38] 6 tháng 4 năm 1889[38] 33.492 91 năm, 255 ngày 1879 1914
Vương tôn nữ Augusta xứ Cambridge Princess Augusta of Cambridge Huyết thống Hoàng tử Adolphus,Công tước xứ Cambridge [27] 19 tháng 7 năm 1822[27] 5 tháng 12 năm 1916[28] 34.472 94 năm, 139 ngày 1914 1977
Vương tôn nữ Alice của Albany Princess Alice of Albany Huyết thống Hoàng tử Leopold,Công tước xứ Albany [24] 25 tháng 2 năm 1883[24] 3 tháng 1 năm 1981[13] 35.741 97 năm, 313 ngày 1977 1998
Thái hậu Elizabeth Queen Elizabeth The Queen Mother Hôn nhân George VI [20] 4 tháng 8 năm 1900[20] 30 tháng 3 năm 2002[20] 37.128 101 năm, 238 ngày 1998 2003
Công nương Alice,Công tước phu nhân xứ Gloucester Princess Alice, Duchess of Gloucester Hôn nhân Hoàng tử Henry,Công tước xứ Gloucester [19] 25 tháng 12 năm 1901[19] 29 tháng 10 năm 2004[19] 37.564 102 năm, 309 ngày 2003 Hiện nay

Ghi chú

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Danh sách này bao gồm các thành viên của Vương thất Anh có danh xưng HRH hoặc HM[1] 1898,[2] 1917,[3] 1996,[4] và 2012.[5] Theo Giấy chứng nhận đặc quyền, các thành viên Vương thất Anh được hưởng đặc quyền của Vương thân là con cái hoặc hậu duệ dòng nam của các Quốc vương Vương quốc Anh,[1][3] con cái của con trai trưởng của Thân vương xứ Wales,[2][5] và tất cả vợ/chồng hiện tại hoặc góa phụ của họ.[4] Danh sách này cũng bao gồm những hậu duệ dòng nam của Quốc vương Anh, những người được hưởng danh xưng và đặc quyền của His Royal Highness trước năm 1917 vì được chỉ định là "Vương tử hoặc Vương nữ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland"[6]
  2. ^ a b Các thành viên trong danh sách sẽ được liệt kê bằng tước vị Hoàng gia Anh có được nhờ huyết thống hoặc hôn nhân
  3. ^ a b Để duy trì tính nhất quán trong bảng, ngày sinh và ngày mất được liệt kê theo lịch mới
  4. ^ Giấy chứng nhận đặc quyền vào ngày 20 tháng 11 năm 1947 đã cho phép Đại úy Philip Mountbatten được phép giữ và sử dụng mọi đặc quyền của "Royal Highness"[21] Giấy chứng nhận đặc quyền vào ngày 22 tháng 2 năm 1957 đã cho phép Philip, Công tước xứ Edinburgh danh hiệu "Vương tế của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland"[22]
  5. ^ Vào ngày 23 tháng 4 năm 1799, Hoàng tử Ernest Augustus đã được ban cho tước hiệu Công tước xứ Cumberland và Teviotdale của Vương quốc Anh, và Bá tước xứ Armagh của Vương quốc Ireland."[81]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b "No. 22816". The London Gazette. ngày 5 tháng 2 năm 1864. tr. 527.
  2. ^ a b "No. 26973". The London Gazette. ngày 31 tháng 5 năm 1898. tr. 3388.
  3. ^ a b "No. 30428". The London Gazette. ngày 14 tháng 12 năm 1917. tr. 13086.
  4. ^ a b "No. 54510". The London Gazette. ngày 30 tháng 8 năm 1996. tr. 11603.
  5. ^ a b "No. 60384". The London Gazette. ngày 8 tháng 1 năm 2013. tr. 213.
  6. ^ a b "No. 28850". The London Gazette. ngày 17 tháng 7 năm 1914. tr. 5552.
  7. ^ "No. 31255". The London Gazette. ngày 28 tháng 3 năm 1919. tr. 4000.
  8. ^ "Princess Alice dies aged 102". BBC News. ngày 30 tháng 10 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2018.
  9. ^ "The longest-lived Royal in history". BBC News. ngày 20 tháng 8 năm 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2018.
  10. ^ "Oldest British Royal". Guinness World Records. 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2018.
  11. ^ "Queen Mother dies". BBC News. ngày 31 tháng 3 năm 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2018.
  12. ^ "Princess Alice sets record at 101 years, 239 days old". The Sunday Times. ngày 20 tháng 8 năm 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2018.
  13. ^ a b c "Princess Alice, At London Home: A Grandchild of Queen Victoria". The New York Times. New York. ngày 4 tháng 1 năm 1981. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2018 – qua Bản lưu trữ The New York Times.
  14. ^ "Prince Philip, Duke of Edinburgh, set for Britain-wide bash for 95th birthday". ngày 10 tháng 6 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2018.
  15. ^ a b c "Duke of Edinburgh: Naval officer, family man and tribal icon". BBC. 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2018.
  16. ^ a b c "About The Duke of Edinburgh". The Royal Household. 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2018.
  17. ^ "Britain hails Queen Elizabeth II's longevity on the throne". The Washington Post. Washington, D.C. ngày 9 tháng 9 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2018.
  18. ^ a b c "About Her Majesty The Queen". The Royal Household. 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2018.
  19. ^ a b c d e f "HRH Princess Alice, Duchess of Gloucester". The Times. London. ngày 1 tháng 11 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2018.
  20. ^ a b c d e f "Britain's Beloved 'Queen Mum,' A Symbol of Courage, Dies at 101". The New York Times. New York. ngày 30 tháng 3 năm 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2018 – qua The New York Times Archives.
  21. ^ "No. 38128". The London Gazette. ngày 21 tháng 11 năm 1947. tr. 5495.
  22. ^ "No. 41009". The London Gazette. ngày 22 tháng 2 năm 1957. tr. 1209.
  23. ^ Shields, Bevan (ngày 9 tháng 4 năm 2021). "Prince Philip dies in Windsor Castle aged 99". The Sydney Morning Herald (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2021.
  24. ^ a b c d "No. 25204". The London Gazette. ngày 26 tháng 2 năm 1883. tr. 1099.
  25. ^ a b "No. 33153". The London Gazette. ngày 21 tháng 4 năm 1926. tr. 2773.
  26. ^ "Queen Elizabeth II has died". BBC News. ngày 8 tháng 9 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2022.
  27. ^ a b c d "No. 17838". The London Gazette. ngày 27 tháng 7 năm 1822. tr. 1233.
  28. ^ a b "Royal Link With The Past: The Dowager Grand Duchess of Mecklenburg-Strelitz". The Times. London. ngày 6 tháng 12 năm 1916. tr. 11. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2018 – qua Newspapers.com.
  29. ^ "Grandchild of George III: Death of Dowager Grand Duchess of Mecklenburg-Strelitz". Manchester Evening News. Manchester. ngày 5 tháng 12 năm 1916. tr. 4. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2018 – qua British Newspaper Archive.
  30. ^ "York's own royal wedding in 1961". The Press. York. ngày 20 tháng 4 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2018.
  31. ^ "About The Duchess of Kent". The Royal Family website. The Royal Household. 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2018.
  32. ^ Coughlan, Sean (ngày 5 tháng 9 năm 2025). "Katharine, Duchess of Kent dies aged 92". BBC News. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2025.
  33. ^ a b "No. 21091". The London Gazette. ngày 1 tháng 5 năm 1850. tr. 1265.
  34. ^ "Duke of Connaught Dead In England, 91". The New York Times. New York. ngày 17 tháng 1 năm 1942. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2018 – qua The New York Times Archives.
  35. ^ a b "No. 20838". The London Gazette. ngày 18 tháng 3 năm 1848. tr. 1139.
  36. ^ "Queen Victoria's 91-Year-Old Daughter". Boston Globe. Boston. ngày 5 tháng 12 năm 1939. tr. 16. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2018 – qua Newspapers.com.
  37. ^ a b "No. 17365". The London Gazette. ngày 2 tháng 6 năm 1818. tr. 997.
  38. ^ a b c d "Death of the Duchess of Cambridge". The Times. London. ngày 8 tháng 4 năm 1889. tr. 9. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2018 – qua Newspapers.com.
  39. ^ a b c "Versatile sportsman fostered Olympic ideal". The Gazette. Montreal. ngày 17 tháng 1 năm 2006. tr. 30. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2018.
  40. ^ a b "No. 34206". The London Gazette. ngày 9 tháng 10 năm 1935. tr. 6371.
  41. ^ a b "About The Duke of Kent". The Royal Family website. The Royal Household. 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2018.
  42. ^ a b "No. 34354". The London Gazette. ngày 28 tháng 12 năm 1936. tr. 8413.
  43. ^ a b "About Princess Alexandra". The Royal Family website. The Royal Household. 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2018.
  44. ^ a b c "Death of the Queen of Hanover". The Times. London. ngày 10 tháng 1 năm 1907. tr. 3. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2018 – qua Newspapers.com.
  45. ^ "The Queen of Hanover". The Guardian. Manchester. ngày 10 tháng 1 năm 1907. tr. 7. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2018 – qua Newspapers.com.
  46. ^ "No. 28701". The London Gazette. ngày 18 tháng 3 năm 1913. tr. 2055.
  47. ^ "To-Day's Royal Wedding". The Guardian. Manchester. ngày 24 tháng 5 năm 1913. tr. 9. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2018 – qua Newspapers.com.
  48. ^ a b Becker, Claudia (ngày 14 tháng 5 năm 2013). "Die letzte große Adelsparty vor dem großen Krieg". Die Welt (bằng tiếng Đức). Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2018.
  49. ^ "Kaiser's daughter". The Guardian. London. ngày 13 tháng 12 năm 1980. tr. 3. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2018 – qua Newspapers.com.
  50. ^ a b "No. 25569". The London Gazette. ngày 18 tháng 3 năm 1886. tr. 1343.
  51. ^ "Lady Patricia Ramsay Is Dead; Granddaughter of Victoria, 87". The New York Times. New York. ngày 14 tháng 1 năm 1974. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2018 – qua The New York Times Archives.
  52. ^ a b "No. 21988". The London Gazette. ngày 14 tháng 4 năm 1857. tr. 1337.
  53. ^ "Passing of a Princess". The New York Times. New York. ngày 27 tháng 10 năm 1944. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2018 – qua The New York Times Archives.
  54. ^ "The Royal Wedding". The Times. London. ngày 7 tháng 7 năm 1893. tr. 5. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2018 – qua Newspapers.com.
  55. ^ "Accouchement of the Princess Mary Adelaide de Teck". The Morning Post. London. ngày 27 tháng 5 năm 1867. tr. 5. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2018 – qua Newspapers.com.
  56. ^ "No. 39808". The London Gazette. ngày 25 tháng 3 năm 1953. tr. 1713.
  57. ^ a b "No. 17466". The London Gazette. ngày 6 tháng 4 năm 1819. tr. 612.
  58. ^ "Death of the Duke of Cambridge". The Times. London. ngày 18 tháng 3 năm 1904. tr. 7. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2018 – qua Newspapers.com.
  59. ^ "German Royal Wedding". The Guardian. Manchester. ngày 11 tháng 10 năm 1905. tr. 6. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2018 – qua Newspapers.com.
  60. ^ a b "Family Tree: House of Saxe-Coburg and Gotha". H.H. Prince Andreas of Saxe-Coburg and Gotha, Duke of Saxony. 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2018.
  61. ^ a b "No. 35623". The London Gazette. ngày 7 tháng 7 năm 1942. tr. 2987.
  62. ^ a b "No. 25345". The London Gazette. ngày 21 tháng 4 năm 1884. tr. 1803.
  63. ^ "Fallece en Sanlúcar de Barrameda La Infanta Beatriz de Sajonia Coburgo Gotha". ABC (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 14 tháng 7 năm 1966. tr. 69. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2018.
  64. ^ a b "No. 17480". The London Gazette. ngày 25 tháng 5 năm 1819. tr. 905.
  65. ^ a b c "Victoria (r. 1837-1901)". The Royal Family website. The Royal Household. 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2018.
  66. ^ "No. 27273". The London Gazette. ngày 25 tháng 1 năm 1901. tr. 553.
  67. ^ a b c d e f "George III (r. 1760-1820)". The Royal Family website. The Royal Household. 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2018.
  68. ^ a b "Death of King George the Third". The Morning Post. London. ngày 31 tháng 1 năm 1820. tr. 2. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2018 – qua British Newspaper Archive.
  69. ^ a b "No. 36678". The London Gazette. ngày 29 tháng 8 năm 1944. tr. 4017.
  70. ^ "No. 17156". The London Gazette. ngày 23 tháng 7 năm 1816. tr. 1433.
  71. ^ a b c "Death of Her Royal Highness The Duchess of Gloucester". The Daily News. London. ngày 1 tháng 5 năm 1857. tr. 4. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2018 – qua Newspapers.com.
  72. ^ "No. 21994". The London Gazette. ngày 30 tháng 4 năm 1857. tr. 1531.
  73. ^ "No. 22718". The London Gazette. ngày 18 tháng 3 năm 1863. tr. 1563.
  74. ^ "Queen Alexandra: The Last of a Well-Loved Figure". The Guardian. Manchester. ngày 21 tháng 11 năm 1925. tr. 15. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2018 – qua Newspapers.com.
  75. ^ "No. 33106". The London Gazette. ngày 21 tháng 11 năm 1925. tr. 7699.
  76. ^ "Death of Queen Alexandra". The Guardian. Manchester. ngày 21 tháng 11 năm 1925. tr. 13. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2018 – qua Newspapers.com.
  77. ^ a b c Weir, Alison (2011). Britain's Royal Families: The Complete Genealogy. London: Random House. tr. 292–3. ISBN 978-1-4464-4911-0. OCLC 1004571113. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 8 năm 2018 – qua Google Books.
  78. ^ a b "No. 25152". The London Gazette. ngày 3 tháng 10 năm 1882. tr. 4459.
  79. ^ Adams, Tim (ngày 15 tháng 10 năm 2005). "An audience with Princess Michael". The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2025.
  80. ^ Langley, William (ngày 15 tháng 12 năm 2013). "Princess Michael of Kent: life beneath the tiara". The Telegraph. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2025.
  81. ^ "No. 15126". The London Gazette. ngày 20 tháng 4 năm 1799. tr. 372.
  82. ^ a b c "Death of The King of Hanover". The Standard. London. ngày 19 tháng 11 năm 1851. tr. 2. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2018 – qua Newspapers.com.
  83. ^ "No. 21265". The London Gazette. ngày 21 tháng 11 năm 1851. tr. 3071.
  84. ^ Weir, Alison (2011). Britain's Royal Families: The Complete Genealogy. London: Random House. tr. 275. ISBN 978-1-4464-4911-0. OCLC 1004571113. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 8 năm 2018 – qua Google Books.
  85. ^ Weir, Alison (2011). Britain's Royal Families: The Complete Genealogy. London: Random House. tr. 277. ISBN 978-1-4464-4911-0. OCLC 1004571113. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 8 năm 2018 – qua Google Books.
  86. ^ Weir, Alison (2011). Britain's Royal Families: The Complete Genealogy. London: Random House. tr. 285. ISBN 978-1-4464-4911-0. OCLC 1004571113. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 8 năm 2018 – qua Google Books.

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Danh sách quân chủ Liên hiệp Anh
  • Danh sách người sống trăm tuổi (hoàng gia và quý tộc)
Hoàng gia Anh
  • x
  • t
  • s
Quân chủ Anh, Scotland, và Đại Anh
Quân chủ Anh tính đến năm 1603Quân chủ Scotland tính đến năm 1603
  • Alfred Đại đế
  • Edward the Elder
  • Ælfweard
  • Æthelstan
  • Edmund I
  • Eadred
  • Eadwig
  • Edgar Hòa bình
  • Edward Tuẫn đạo
  • Æthelred the Unready
  • Sweyn
  • Edmund Ironside
  • Cnut
  • Harold I
  • Harthacnut
  • Edward the Confessor
  • Harold Godwinson
  • Edgar Ætheling
  • William I
  • William II
  • Henry I
  • Stephen
  • Matilda
  • Henry II
  • Henry Vua trẻ
  • Richard I
  • John
  • Henry III
  • Edward I
  • Edward II
  • Edward III
  • Richard II
  • Henry IV
  • Henry V
  • Henry VI
  • Edward IV
  • Edward V
  • Richard III
  • Henry VII
  • Henry VIII
  • Edward VI
  • Jane
  • Mary I và Philip
  • Elizabeth I
  • Kenneth MacAlpin
  • Domnall mac Ailpín
  • Causantín mac Cináeda
  • Áed mac Cináeda
  • Giric
  • Eochaid
  • Donald II
  • Constantine II
  • Malcolm I
  • Indulf
  • Dub
  • Cuilén
  • Amlaíb
  • Kenneth II
  • Constantine III
  • Kenneth III
  • Malcolm II
  • Duncan I
  • Macbeth
  • Lulach
  • Malcolm III
  • Donald III
  • Duncan II
  • Donald III
  • Edgar
  • Alexander I
  • David I
  • Malcolm IV
  • William the Lion
  • Alexander II
  • Alexander III
  • Margaret
  • John Balliol
  • Robert the Bruce
  • David II
  • Edward Balliol
  • Robert II
  • Robert III
  • James I
  • James II
  • James III
  • James IV
  • James V
  • Mary I
  • James VI
  • Quân chủ Anh và Scotland sau Liên minh vương thất năm 1603
  • James I và VI
  • Charles I
  • The Protectorate
  • Charles II
  • James II và VII
  • William III và II và Mary II
  • Anne
  • Quân chủ Đại Anh sau Đạo luật Hợp nhất 1707
  • Anne
  • George I
  • George II
  • George III
  • George IV
  • William IV
  • Victoria I
  • Edward VII
  • George V
  • Edward VIII
  • George VI
  • Elizabeth II
  • Charles III
  • Những người cai trị có thể bị tranh chấp được viết in nghiêng.
  • x
  • t
  • s
Phối ngẫu Liên hiệp Anh
Vương tộc Stuart
  • Jørgen của Đan Mạch (1707–1708)
Vương tộc Hanover
  • Caroline xứ Brandenburg-Ansbach (1727–1737)
  • Charlotte xứ Mecklenburg-Strelitz (1761–1818)
  • Caroline của Braunschweig-Wolfenbüttel (1820–1821)
  • Adelheid xứ Sachsen-Meiningen (1830–1837)
  • Albrecht xứ Sachsen-Coburg và Gotha (1840–1861)
Vương tộc Saxe-Coburg và Gotha
  • Alexandra của Đan Mạch (1901–1910)
  • Mary xứ Teck (1910–1936)
Vương tộc Windsor
  • Mary xứ Teck (1910–1936)
  • Elizabeth Bowes-Lyon (1936–1952)
  • Philippos của Hy Lạp và Đan Mạch (1952–2021)
  • Camilla Rosemary Shand (2022–nay)
  • x
  • t
  • s
Vương tử Liên hiệp Anh
Các thế hệ biểu thị dòng dõi từ Vua George I, người đã chính thức sử dụng các danh hiệu Vương tửVương nữ cho các thành viên của Vương thất Anh.
Thế hệ thứ 1
  • Quốc vương George II
Thế hệ thứ 2
  • Frederick, Thân vương xứ Wales
  • George William của Đại Anh
  • William, Công tước xứ Cumberland
Thế hệ thứ 3
  • Quốc vương George III
  • Edward, Công tước xứ York và Albany
  • William Henry, Công tước xứ Gloucester và Edinburgh
  • Henry, Công tước xứ Cumberland và Strathearn
  • Frederick
Thế hệ thứ 4
  • Quốc vương George IV
  • Frederick, Công tước xứ York và Albany
  • Quốc vương William IV
  • Edward, Công tước xứ Kent và Strathearn
  • Quốc vương Ernest Augustus I của Hannover
  • Augustus Frederick, Công tước xứ Sussex
  • Adolphus, Công tước xứ Cambridge
  • Octavius
  • Alfred
  • William Frederick, Công tước xứ Gloucester và Edinburgh
Thế hệ thứ 5
  • Quốc vương George V của Hannover
  • George, Công tước xứ Cambridge
Thế hệ thứ 6
  • Quốc vương Edward VII
  • Alfred, Công tước xứ Sachsen-Coburg và Gotha
  • Arthur, Công tước xứ Connaught
  • Leopold, Công tước xứ Albany
  • Ernest Augustus
Thế hệ thứ 7
  • Albert Victor, Công tước xứ Clarence và Avondale
  • Quốc vương George V
  • Alexander John xứ Wales
  • Alfred, Công thế tử của Sachsen-Coburg và Gotha
  • Arthur của Connaught
  • Charles Edward, Công tước xứ Albany và Sachsen-Coburg và Gotha
  • George William của Hannover
  • Christian của Hannover
  • Ernest Augustus, Công tước xứ Braunschweig
Thế hệ thứ 8
  • Quốc vương Edward VIII
  • Quốc vương George VI
  • Vương tử Henry, Công tước xứ Gloucester
  • George, Công tước xứ Kent
  • John, Vương tử Liên hiệp Anh
  • Alastair, Công tước thứ 2 xứ Connaught và Strathearn
  • Johann Leopold, Thái tử của Sachsen-Coburg và Gotha
  • Hubertus của Sachsen-Coburg và Gotha
  • Ernest Augustus của Hannover
  • George William của Hannover
Thế hệ thứ 9
  • William xứ Gloucester
  • Richard, Công tước xứ Gloucester
  • Edward, Công tước xứ Kent
  • Michael xứ Kent
Thế hệ thứ 10
  • Quốc vương Charles III
  • Andrew, Công tước xứ York
  • Edward, Công tước xứ Edinburgh
Thế hệ thứ 11
  • William, Thân vương xứ Wales
  • Harry, Công tước xứ Sussex
  • James, Bá tước xứ Wessex 1
Thế hệ thứ 12
  • George xứ Wales
  • Louis xứ Wales
  • Archie xứ Sussex
1 Là Vương tử của Liên hiệp Anh nhưng không sử dụng tước vị.
  • x
  • t
  • s
Vương nữ Liên hiệp Anh
Các thế hệ biểu thị dòng dõi từ Vua George I, người đã chính thức sử dụng các danh hiệu vương tửvương nữ cho các thành viên của vương gia Anh. Trường hợp một vương nữ có thể đã hoặc đang có nhiều danh hiệu, danh hiệu cao cấp nhất của cô ấy mà cô ấy đã hoặc đang sở hữu được sử dụng.
Thế hệ thứ 1
  • Sophia Dorothea, Vương hậu tại Phổ
Thế hệ thứ 2
  • Anne, Vương nữ Vương thất và Vương phi xứ Oranje
  • Amelia, Vương nữ Đại Anh
  • Caroline, Vương nữ Đại Anh
  • Mary, Phong địa Bá tước phu nhân xứ Hessen-Kassel
  • Louisa, Vương hậu Đan Mạch và Na Uy
Thế hệ thứ 3
  • Augusta, Công tước phu nhân xứ Braunschweig
  • Elizabeth Caroline, Vương tôn nữ Đại Anh
  • Louisa Anne, Vương tôn nữ Đại Anh
  • Caroline Matilda, Vương hậu Đan Mạch và Na Uy
Thế hệ thứ 4
  • Charlotte Augusta, Vương nữ Vương thất và Vương hậu Württemberg
  • Augusta Sophia, Vương nữ Liên hiệp Anh
  • Elizabeth, Phong địa Bá tước phu nhân xứ Hessen-Homburg
  • Mary, Công tước phu nhân xứ Gloucester và Edinburgh
  • Sophia, Vương nữ Liên hiệp Anh
  • Amelia, Vương nữ Liên hiệp Anh
  • Sophia, Vương tằng tôn nữ Liên hiệp Anh
  • Caroline, Vương tằng tôn nữ Liên hiệp Anh
Thế hệ thứ 5
  • Charlotte Augusta, Công tử phu nhân Leopold xứ Sachsen-Coburg-Saalfeld
  • Charlotte, Vương tôn nữ Liên hiệp Anh
  • Elizabeth, Vương tôn nữ Liên hiệp Anh
  • Nữ vương Victoria I của Liên hiệp Anh
  • Augusta, Đại Công tước phu nhân xứ Mecklenburg-Strelitz
  • Mary Adelaide, Công tước phu nhân xứ Teck
Thế hệ thứ 6
  • Victoria, Vương nữ Vương thất và Hoàng hậu Đức
  • Alice, Đại Công tước phu nhân xứ Hessen và Rhein
  • Helena, Công tử phu nhân Christian xứ Schleswig-Holstein
  • Louise, Công tước phu nhân xứ Argyll
  • Beatrice, Thân vương tử phi Heinrich xứ Battenberg
  • Frederica, Nam tước phu nhân Pawel-Rammingen
  • Marie, Vương nữ Hannover
Thế hệ thứ 7
  • Louise, Vương nữ Vương thất và Công tước phu nhân xứ Fife
  • Victoria Alexandra, Vương nữ Liên hiệp Anh
  • Maud, Vương hậu Na Uy
  • Marie, Vương hậu Romania
  • Victoria Melita, Đại vương công phu nhân Victoria Fyodorovna của Nga
  • Alexandra, Thân vương phi xứ Hohenlohe-Langenburg
  • Beatrice, Công tước phu nhân xứ Galliera
  • Margaret, Vương thái tử phi Thụy Điển
  • Patricia, Phu nhân Patricia Ramsay
  • Alice, Bá tước phu nhân xứ Athlone
  • Marie Louise, Đại Công tử phu nhân Maximilian của Baden
  • Alexandra, Đại công tước phu nhân của Mecklenburg-Schwerin
  • Olga, Vương nữ Hannover
Thế hệ thứ 8
  • Mary, Vương nữ Vương thất và Bá tước phu nhân xứ Harewood
  • Alexandra, Công tước thứ 2 của Fife
  • Maud, Bá tước phu nhân của Southesk
  • Sibylla, Công tước phu nhân xứ Västerbotten
  • Caroline Mathilde của Sachsen-Coburg và Gotha
  • Frederica, Vương hậu Hy Lạp
Thế hệ thứ 9
  • Nữ vương Elizabeth II của Anh
  • Margaret, Bá tước phu nhân xứ Snowdon
  • Alexandra, Phu nhân Danh dự Ogilvy
Thế hệ thứ 10
  • Anne, Vương nữ Vương thất
Thế hệ thứ 11
  • Beatrice, Bà Edoardo Mapelli Mozzi
  • Eugenie, Bà Jack Brooksbank
  • Louise Windsor1
Thế hệ thứ 12
  • Charlotte xứ Wales
  • Lilibet xứ Sussex
1 Không sử dụng tước hiệu Vương thất; xem Công nữ Louise Windsor .
  • x
  • t
  • s
Vương tức Liên hiệp Anh
Thế hệ thứ 1
  • Caroline xứ Brandenburg-Ansbach
Thế hệ thứ 2
  • Augusta xứ Sachsen-Gotha-Altenburg
Thế hệ thứ 3
  • Maria Walpole
  • Anne Luttrell
Thế hệ thứ 4
  • Caroline của Braunschweig-Wolfenbüttel
  • Friederike Charlotte của Phổ
  • Adelheid xứ Sachsen-Meiningen
  • Victoire xứ Sachsen-Coburg-Saalfeld
  • Friederike xứ Mecklenburg-Strelitz
  • Auguste xứ Hessen-Kassel
  • Mary của Liên hiệp Anh và Hannover*
Thế hệ thứ 5
  • Marie xứ Sachsen-Altenburg
Thế hệ thứ 6
  • Alexandra của Đan Mạch
  • Mariya Aleksandrovna của Nga
  • Luise Margareta của Phổ
  • Helen xứ Waldeck và Pyrmont
  • Thyra của Đan Mạch
Thế hệ thứ 7
  • Mary xứ Teck
  • Alexandra xứ Fife*
  • Viktoria Adelheid xứ Schleswig-Holstein
  • Viktoria Luise của Phổ
Thế hệ thứ 8
  • Wallis Simpson°
  • Elizabeth Bowes-Lyon
  • Alice Montagu Douglas Scott
  • Marina của Hy Lạp và Đan Mạch
Thế hệ thứ 9
  • Birgitte Eva van Duers
  • Katharine Worsley
  • Marie Christine von Reibnitz
Thế hệ thứ 10
  • Diana Spencer
  • Camilla Shand
  • Sarah Ferguson
  • Sophie Rhys-Jones
Thế hệ thứ 11
  • Catherine Middleton
  • Meghan Markle
*Cũng là một Vương nữ Anh°Chỉ là vợ của Vương tử Liên hiệp Anh, không được hưởng tước hiệu tương ứng và kính xưng Royal Highness
Cổng thông tin:
  • flag Anh
Danh sách chọn lọc "Danh sách thành viên Vương thất Anh sống thọ nhất" là một danh sách chọn lọc của Wikipedia tiếng Việt.Mời bạn xem phiên bản đã được bình chọn vào ngày 16 tháng 2 năm 2021 và so sánh sự khác biệt với phiên bản hiện tại.
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Danh_sách_thành_viên_Vương_thất_Anh_sống_thọ_nhất&oldid=74204820” Thể loại:
  • Vương nữ Liên hiệp Anh
  • Hoàng gia Anh
  • Người cao niên
Thể loại ẩn:
  • Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
  • Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
  • Nguồn CS1 tiếng Tây Ban Nha (es)
  • Bài viết sử dụng hCard
  • Bản mẫu cổng thông tin có liên kết đỏ đến cổng thông tin
  • Danh sách chọn lọc
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Danh sách thành viên Vương thất Anh sống thọ nhất 3 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Hoàng Gia Anh Gồm Những Ai