Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia (Đổi hướng từ Danh sách tỉnh cũ của Việt Nam)
Dưới đây là danh sách các đơn vị hành chính cấp tỉnh chính thức hoặc tương đương từng tồn tại trong lịch sử Việt Nam. Danh sách này bao gồm các tỉnh được thành lập kể từ đợt cải cách hành chính toàn quốc của vua Minh Mạng năm 1832 đến lần cải cách hành chính gần nhất năm 2025. Danh sách không bao gồm các cơ cấu hành chính tạm thời hoặc quân quản.
Trong quá trình tồn tại, địa bàn các tỉnh có nhiều sự thay đổi, vì vậy ghi nhận địa bàn tương ứng chỉ mang tính chất tương đối.
Chú giải ký hiệu
TP
Thành phố
K
Khu
ĐK
Đặc khu
ĐKQS
Đặc khu Quân sự
KTT
Khu tự trị
Trước 1976
[sửa | sửa mã nguồn]
Tỉnh
Thời điểm
Thuộc địa phận ngày nay
Thành lập
Giải thể
Bà Rịa
1899
1956
Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai
Bà Rịa – Chợ Lớn[a]
1951
1954
Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh
Ba Xuyên[b]
1956
1975
Cần Thơ, Cà Mau
Biên Hòa
1832
1975
Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh
Bình Long
1956
1975
Đồng Nai
Cam RanhĐK
1965
1975
Khánh Hòa
Châu Đốc
1899
1975
An Giang, Đồng Tháp
Chợ Lớn
1899
1956
Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh
Chợ LớnTP
1965
1931
Thành phố Hồ Chí Minh
Côn Sơn[c]
1956
1974
Thành phố Hồ Chí Minh
Định Tường[d]
1832
1975
Đồng Tháp
Đồng Nai Thượng
1899
1957
Lâm Đồng
Gia Định[e]
1832
1975
Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Đồng Nai, Đồng Tháp
Gia Định Ninh
1951
1954
Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh
Hà Đông[f]
1902
1965
Hà Nội
Hà Tiên
1832
1956
An Giang, Cà Mau
Hải Ninh
1906
1963
Quảng Ninh, Lạng Sơn
Hồng GaiĐK
1949
1955
Quảng Ninh
Hồng QuảngK
1955
1963
Quảng Ninh, Hải Phòng
Hưng Hóa[g]
1831
1891
Phú Thọ, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai
Kiến An[h]
1888
1962
Hải Phòng
Kiến Hòa[i]
1956
1975
Vĩnh Long
Lâm Viên
1916
1957
Lâm Đồng
Long Châu Hậu[j]
1947
1950
An Giang
Long Châu Sa[j]
1951
1954
An Giang, Đồng Tháp
Long Khánh
1956
1975
Đồng Nai
Long Xuyên
1899
1956
An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp
Lục Nam
1889
1891
Bắc Ninh
Nghĩa Lộ
1962
1975
Lào Cai
Phan Rang[k]
1901
1913
Khánh Hòa
Phú Bổn
1962
1975
Gia Lai, Đắk Lắk
Phú QuốcĐK
1956
1975
An Giang
Phúc Yên[l]
1901
1950
Phú Thọ, Hà Nội
Phước Long
1956
1975
Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, Lâm Đồng
Phước Thành
1959
1965
Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai
Phước Tuy
1956
1975
Thành phố Hồ Chí Minh, Khánh Hòa
Quảng Yên
1831
1955
Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Ninh
Sơn Tây
1831
1965
Hà Nội, Phú Thọ, Tuyên Quang
Tam Cần
1956
1956
Vĩnh Long
Tân An
1899
1956
Tây Ninh
Tân Bình
1944
1945
Thành phố Hồ Chí Minh
Tây BắcKTT[m]
1955
1975
Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Lào Cai
TháiKTT[n]
1948
1954
Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai
Thủ Biên
1951
1961
Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh
Thủ Dầu Một
1899
1956
Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai
Thừa Thiên
1831
1975
Huế, Quảng Trị
Việt BắcKTT
1956
1975
Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên
Vĩnh Trà[o]
1951
1954
Vĩnh Long
Vĩnh Yên
1899
1950
Phú Thọ
1976–2007
[sửa | sửa mã nguồn]
Tỉnh
Thời điểm
Thuộc địa phận ngày nay
Thành lập
Giải thể
An Xuyên
1956
1976
Cà Mau
Bắc Thái
1965
1996
Thái Nguyên
Bình Trị Thiên
1975
1989
Quảng Trị, Huế
Bình Tuy
1956
1976
Lâm Đồng
Cao Lạng
1975
1978
Cao Bằng, Lạng Sơn
Cần Thơ
1899
2004
Cần Thơ
Chương Thiện
1961
1976
Cần Thơ, An Giang, Cà Mau
Cửu Long[A]
1975
1991
Vĩnh Long
Gia Lai – Kon Tum
1975
1991
Gia Lai, Quảng Ngãi
Gò Công
1899
1976
Đồng Tháp
Hà Bắc
1962
1996
Bắc Ninh
Hà Nam Ninh
1975
1991
Ninh Bình
Hà Sơn Bình
1975
1991
Hà Nội, Phú Thọ
Hà Tuyên
1975
1991
Tuyên Quang
Hải Hưng
1968
1996
Hưng Yên, Hải Phòng
Hậu Nghĩa
1963
1976
Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh
Hoàng Liên Sơn
1975
1991
Lào Cai, Lai Châu
Kiến Phong[B]
1956
1976
Đồng Tháp
Kiến Tường[C]
1956
1976
Tây Ninh, Đồng Tháp
Long Châu Hà
1950
1976
An Giang
Long Châu Tiền[D]
1947
1976
Đồng Tháp, An Giang
Minh Hải[E]
1975
1996
Cà Mau
Mỹ Tho[F]
1899
1976
Đồng Tháp, Vĩnh Long
Nam Hà
1965
1996
Ninh Bình
Nghệ Tĩnh
1975
1991
Nghệ An, Hà Tĩnh
Nghĩa Bình
1975
1989
Quảng Ngãi, Gia Lai
Phong Dinh
1956
1976
Cần Thơ
Phú Khánh
1975
1989
Đắk Lắk, Khánh Hòa
Pleiku
1932
1976
Gia Lai
Quảng Đức
1959
1976
Lâm Đồng, Đắk Lắk
Quảng Nam – Đà Nẵng
1975
1996
Đà Nẵng
Quảng NinhĐKQS
1979
1989
Quảng Ninh
Quảng Tín
1962
1976
Đà Nẵng
Rạch Giá
1899
1976
An Giang, Cà Mau
Sa Đéc
1899
1976
Đồng Tháp
Sài GònTP[G]
1874
1976
Thành phố Hồ Chí Minh
Sông Bé[H]
1976
1996
Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai
Thuận Hải
1975
1989
Khánh Hòa, Lâm Đồng
Tuyên Đức
1958
1976
Lâm Đồng
Vĩnh Bình[I]
1956
1976
Vĩnh Long
Vĩnh LinhĐK
1954
1976
Quảng Trị
Vĩnh Phú
1968
1996
Phú Thọ
Vũng Tàu (Cap Saint Jacques)[J]
1895
1976
Thành phố Hồ Chí Minh
Vũng Tàu – Côn ĐảoĐK
1979
1991
Thành phố Hồ Chí Minh
2008–2025
[sửa | sửa mã nguồn]
Tỉnh
Thời điểm
Thuộc địa phận ngày nay
Thành lập
Giải thể
Bà Rịa – Vũng Tàu
1991
2025
Thành phố Hồ Chí Minh
Bạc Liêu[i]
1900
2025
Cà Mau
Bắc Giang[ii]
1895
2025
Bắc Ninh
Bắc Kạn[iii]
1900
2025
Thái Nguyên
Bến Tre
1900
2025
Vĩnh Long
Bình Dương
1956
2025
Thành phố Hồ Chí Minh
Bình Định[iv]
1799
2025
Gia Lai
Bình Phước[v]
1997
2025
Đồng Nai
Bình Thuận
1653
2025
Lâm Đồng
Đắk Nông
2004
2025
Lâm Đồng
Hà Giang[vi]
1891
2025
Tuyên Quang
Hà Nam[vii]
1890
2025
Ninh Bình
Hà Tây[viii]
1965
2008
Hà Nội
Hải Dương
1469
2025
Hải Phòng
Hậu Giang[ix]
1976
2025
Cần Thơ
Hòa Bình
1886
2025
Phú Thọ
Kiên Giang[x]
1976
2025
An Giang
Kon Tum
1913
2025
Quảng Ngãi
Long An[xi]
1956
2025
Tây Ninh
Nam Định[xii]
1832
2025
Ninh Bình
Ninh Thuận
1992
2025
Khánh Hòa
Phú Yên
1611
2025
Đắk Lắk
Quảng Bình[xiii]
1604
2025
Quảng Trị
Quảng Nam[xiv]
1471
2025
Đà Nẵng
Sóc Trăng[xv]
1900
2025
Cần Thơ
Thái Bình
1890
2025
Hưng Yên
Thừa Thiên – Huế[xvi]
1991
2025
Huế
Tiền Giang[xvii]
1976
2025
Đồng Tháp
Trà Vinh[xviii]
1900
2025
Vĩnh Long
Vĩnh Phúc[xix]
1950
2025
Phú Thọ
Yên Bái[xx]
1900
2025
Lào Cai
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]
Trước 1976
[sửa | sửa mã nguồn]
^ Có tên gọi Bà Chợ
^ Do chính quyền Việt Nam Cộng Hòa thành lập do hợp nhất hai tỉnh Sóc Trăng và Bạc Liêu. Đến năm 1964, phần đất thuộc tỉnh Bạc Liêu trước đây được tách ra để tái lập tỉnh Bạc Liêu, phần còn lại tương ứng với tỉnh Sóc Trăng trước năm 1956 nhưng vẫn giữ nguyên tên gọi là tỉnh Ba Xuyên. Chính quyền cách mạng không công nhận tên gọi tỉnh Ba Xuyên mà vẫn gọi theo tên cũ là tỉnh Sóc Trăng.
^ Có tên gọi Cơ sở hành chính Côn Sơn (1965 – 1974)
^ Tỉnh thành lập từ năm 1832. Tỉnh bị mất tên gọi từ năm 1869 (do đổi thành tỉnh Mỹ Tho) sau khi Thực dân Pháp xâm chiếm tỉnh này. Tỉnh được chính quyền Việt Nam Cộng Hòa tái lập lại do hợp nhất hai tỉnh Mỹ Tho và Gò Công. Đến năm 1963, phần đất thuộc tỉnh Gò Công trước đây được tách ra để tái lập tỉnh Gò Công, phần còn lại gần tương ứng với tỉnh Mỹ Tho trước năm 1956 nhưng vẫn giữ nguyên tên gọi là tỉnh Định Tường. Chính quyền cách mạng không công nhận tên gọi tỉnh Định Tường mà vẫn gọi theo tên cũ là tỉnh Mỹ Tho.
^ Có tên gọi Phiên An (1832 – 1835)
^ Có tên gọi Cầu Đơ (1902 – 1904)
^ Tên gọi Hưng Hóa tiếp tục tồn tại đến năm 1903 thì được đổi tên thành tỉnh Phú Thọ. Sau khi thực dân Pháp cắt phần lớn đất đai để thành lập các tỉnh Sơn La, Lào Cai, Yên Bái, Hòa Bình, địa bàn tỉnh Hưng Hóa chỉ còn lại 2 huyện Tam Nông và Thanh Thủy. Từ năm 1891, nhiều châu, huyện của các tỉnh Sơn Tây, Tuyên Quang, Yên Bái, Sơn La được chuyển về tỉnh Hưng Hóa. Đến năm 1903, tỉnh được đổi tên thành tỉnh Phú Thọ. Ngày nay tỉnh Phú Thọ xem năm 1891 là năm thành lập tỉnh, vì thế tỉnh Hưng Hóa trên thực tế đã bị giải thể kể từ năm 1891.
^ có tên gọi Phù Liễn (1902 – 1906)
^ Do chính quyền Việt Nam Cộng hòa đổi tên từ tỉnh Bến Tre. Chính quyền cách mạng không công nhận tên gọi tỉnh Kiến Hòa mà vẫn gọi theo tên cũ là tỉnh Bến Tre.
^ abTỉnh do chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập nhưng không được chính quyền Quốc gia Việt Nam và sau này là Việt Nam Cộng hòa công nhận.
^ Năm 1922, tỉnh Phan Rang được tái lập và đổi tên thành tỉnh Ninh Thuận.
^ Có tên gọi Phù Lỗ (1901 – 1904)
^ Trong giai đoạn từ 1955 – 1963, khu tự trị có tên Khu tự trị Thái – Mèo, không chia đơn vị hành chính cấp tỉnh, các tỉnh tồn tại trước đó là Sơn La, Lai Châu bị giải thể. Từ năm 1963 được đổi tên thành Khu tự trị Tây Bắc, đồng thời thành lập 3 tỉnh Sơn La, Lai Châu, Nghĩa Lộ trực thuộc khu tự trị.
^ Ban đầu được kiểm soát bởi Xiêm La
^ Tỉnh do chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập nhưng không được chính quyền Quốc gia Việt Nam và sau này là Việt Nam Cộng hòa công nhận.
1976–2007
[sửa | sửa mã nguồn]
^ Do hợp nhất 2 tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh. Trước đó 2 tỉnh này đã từng hợp nhất thành tỉnh Vĩnh Trà, tồn tại từ năm 1951 – 1954.
^ Nguyên là đất thuộc tổng Phong Thạnh, huyện Kiến Phong, tỉnh Định Tường thời nhà Nguyễn. Đến thời Pháp thuộc đất đai được chia lại cho các tỉnh Châu Đốc, Long Xuyên, Sa Đéc. Khi mới thành lập tỉnh có tên là tỉnh Phong Thạnh. Năm 1956, chính quyền cách mạng cũng thành lập tỉnh Kiến Phong như chính quyền Việt Nam Cộng hòa, đến năm 1974 thì giải thể.
^ Nguyên là quận Mộc Hóa tách ra từ tỉnh Tân An. Khi mới thành lập tỉnh có tên là tỉnh Mộc Hoá. Năm 1957, chính quyền cách mạng cũng thành lập tỉnh Kiến Tường như chính quyền Việt Nam Cộng hòa, đến năm 1976 thì giải thể, hợp nhất với tỉnh Long An, một phần tỉnh Hậu Nghĩa thành tỉnh Long An mới.
^ Tỉnh do chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập nhưng không được chính quyền Quốc gia Việt Nam và sau này là Việt Nam Cộng hòa công nhận.
^ Do hợp nhất 2 tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu. Khi mới thành lập tỉnh lấy tên là tỉnh Cà Mau – Bạc Liêu, nhưng tên gọi này chỉ tồn tại trong thời gian ngắn.
^ có tên gọi Tân Mỹ Gò (1951 – 1954)
^ Có tên gọi Đặc khu Sài Gòn – Chợ Lớn (1931 – 1956)
^ Do hợp nhất 2 tỉnh Thủ Dầu Một (chính là tỉnh Bình Dương của Việt Nam Cộng hòa) và Bình Phước. Khi mới thành lập tỉnh lấy tên là tỉnh Bình Thủ, nhưng tên gọi này chỉ tồn tại trong thời gian ngắn.
^ Do chính quyền Việt Nam Cộng hòa đổi tên từ tỉnh Trà Vinh. Chính quyền cách mạng không công nhận tên gọi tỉnh Vĩnh Bình mà vẫn gọi theo tên cũ là tỉnh Trà Vinh.
^ Vũng Tàu đã nhiều lần được tách ra thành đơn vị hành chính cấp tỉnh riêng nhưng sau đó lại được nhập trở lại vào tỉnh Bà Rịa / Phước Tuy:
Thành phố tự trị (commune autonome) Cap Saint Jacques, tồn tại từ năm 1895 – 1899
Tỉnh Cap Saint Jacques, tồn tại từ năm 1929 – 1934
Tỉnh Vũng Tàu (bao gồm cả huyện Cần Giờ), tồn tại từ năm 1947 – 1952
Đặc khu Vũng Tàu (hay Thị xã Vũng Tàu), đơn vị hành chính trực thuộc trung ương của Việt Nam Cộng hòa, tồn tại từ năm 1964 – 1975
2008–2025
[sửa | sửa mã nguồn]
^ Trước đây cùng với Cà Mau là tỉnh Minh Hải.
^ Trước đây cùng với Bắc Ninh là tỉnh Hà Bắc.
^ Trước đây cùng với Thái Nguyên là tỉnh Bắc Thái.
^ Trung tâm hành chính đặt tại tỉnh Bình Định cũ.
^ Do hợp nhất 2 tỉnh Bình Long và Phước Long.
^ Trước đây cùng với Tuyên Quang là tỉnh Hà Tuyên.
^ Trước đây cùng với Nam Định, Ninh Bình là tỉnh Hà Nam Ninh.
^ Do hợp nhất 2 tỉnh Hà Đông và Sơn Tây. Năm 1978, một phần tỉnh Hà Tây được sáp nhập vào thành phố Hà Nội. Năm 2008, toàn bộ tỉnh Hà Tây được sáp nhập vào thành phố Hà Nội.
^ Chia tách từ tỉnh Cần Thơ cũ. Trước đây cùng với thành phố Cần Thơ và tỉnh Sóc Trăng là tỉnh Hậu Giang cũ.
^ Trung tâm hành chính đặt tại tỉnh Kiên Giang cũ.
^ Trung tâm hành chính đặt tại tỉnh Long An cũ.
^ Trước đây cùng với Hà Nam, Ninh Bình là tỉnh Hà Nam Ninh.
^ Trước đây cùng với Quảng Trị, Huế là tỉnh Bình Trị Thiên.
^ Trước đây cùng với Đà Nẵng là tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng.
^ Trước đây cùng với Cần Thơ, Hậu Giang là tỉnh Hậu Giang cũ.
^ Cả tỉnh trở thành thành phố trực thuộc trung ương.
^ Trung tâm hành chính đặt tại tỉnh Tiền Giang cũ.
^ Trước đây cùng với Vĩnh Long là tỉnh Cửu Long.
^ Do hợp nhất 2 tỉnh Vĩnh Yên và Phúc Yên. Trước đây cùng với Phú Thọ là tỉnh Vĩnh Phú.
^ Do hợp nhất 2 tỉnh Yên Bái và Nghĩa Lộ. Trước đây cùng với Lào Cai là tỉnh Hoàng Liên Sơn. Sau sáp nhập trung tâm hành chính đặt tại tỉnh Yên Bái cũ.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]
Định Tường Xưa Và Nay
Đo hiểu biết của bạn qua năm câu hỏi về địa giới hành chính
Dấu tích thủ phủ Đồng Nai Thượng
x
t
s
Danh sách tỉnh cũ của Việt Nam
Thành phố/Thành phốtrực thuộc trung ương
Chợ Lớn
Nam Định
Sài Gòn
Tỉnh
Trước 1976
Bà Rịa
Bà Rịa – Chợ Lớn
Ba Xuyên
Biên Hòa
Bình Long
Châu Đốc
Chợ Lớn
Côn Sơn
Định Tường
Đồng Nai Thượng
Gia Định
Gia Định Ninh
Hà Đông
Hà Tiên
Hải Ninh
Hưng Hóa
Kiến An
Kiến Hòa
Lâm Viên
Long Châu Hậu
Long Châu Sa
Long Khánh
Long Xuyên
Lục Nam
Nghĩa Lộ
Phan Rang
Phú Bổn
Phúc Yên
Phước Long
Phước Thành
Phước Tuy
Quảng Yên
Sơn Tây
Tam Cần
Tân An
Tân Bình
Thủ Biên
Thủ Dầu Một
Thừa Thiên
Vĩnh Trà
Vĩnh Yên
1976–2007
An Xuyên
Bắc Thái
Bình Trị Thiên
Bình Tuy
Cao Lạng
Cần Thơ
Chương Thiện
Cửu Long
Gia Lai – Kon Tum
Gò Công
Hà Bắc
Hà Nam Ninh
Hà Sơn Bình
Hà Tuyên
Hải Hưng
Hậu Nghĩa
Hoàng Liên Sơn
Kiến Phong
Kiến Tường
Long Châu Hà
Long Châu Tiền
Minh Hải
Mỹ Tho
Nam Hà
Nghệ Tĩnh
Nghĩa Bình
Phong Dinh
Phú Khánh
Pleiku
Quảng Đức
Quảng Nam – Đà Nẵng
Quảng Tín
Rạch Giá
Sa Đéc
Sông Bé
Thuận Hải
Tuyên Đức
Vĩnh Bình
Vĩnh Phú
Vũng Tàu
2008–nay
Bà Rịa – Vũng Tàu
Bạc Liêu
Bắc Giang
Bắc Kạn
Bến Tre
Bình Dương
Bình Định
Bình Phước
Bình Thuận
Đắk Nông
Hà Giang
Hà Nam
Hà Tây
Hải Dương
Hậu Giang
Hòa Bình
Kiên Giang
Kon Tum
Long An
Nam Định
Ninh Thuận
Phú Yên
Quảng Bình
Quảng Nam
Sóc Trăng
Thái Bình
Thừa Thiên – Huế
Tiền Giang
Trà Vinh
Vĩnh Phúc
Yên Bái
Khu/Đặc khu/Đặc khu Quân sự
Cam Ranh
Hồng Gai
Hồng Quảng
Phú Quốc
Vĩnh Linh
Quảng Ninh
Vũng Tàu – Côn Đảo
Khu tự trị
Tây Bắc
Thái
Việt Bắc
x
t
s
Danh sách đơn vị hành chính tại Việt Nam
Phân cấphành chính
Cấp tỉnh
Thành phố trực thuộc trung ương
Tỉnh
Biểu trưng
Có đường biên giới đất liền
Giáp biển
GRDP
GRDP bình quân đầu người
Cấp xã
Phường
Xã
Đặc khu
Vùng
Trung du và miền núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Khác
Tỉnh cũ
Đơn vị hành chính cấp huyện
Danh sách
Đông Nam Bộ
Quận
Thành phố thuộc tỉnh
Thành phố thuộc TPTTTƯ
Thị xã
Thị trấn
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Danh_sách_tỉnh_cũ_Việt_Nam&oldid=74571609” Thể loại:
Tỉnh cũ Việt Nam
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lụcDanh sách tỉnh cũ Việt NamThêm ngôn ngữThêm đề tài