Danh Sách Tỉnh Cũ Của Việt Nam – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Trước 1976
  • 2 1976–2007
  • 3 2008–2025
  • 4 Ghi chú Hiện/ẩn mục Ghi chú
    • 4.1 Trước 1976
    • 4.2 1976–2007
    • 4.3 2008–2025
  • 5 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia (Đổi hướng từ Danh sách tỉnh cũ của Việt Nam)

Dưới đây là danh sách các đơn vị hành chính cấp tỉnh chính thức hoặc tương đương từng tồn tại trong lịch sử Việt Nam. Danh sách này bao gồm các tỉnh được thành lập kể từ đợt cải cách hành chính toàn quốc của vua Minh Mạng năm 1832 đến lần cải cách hành chính gần nhất năm 2025. Danh sách không bao gồm các cơ cấu hành chính tạm thời hoặc quân quản.

Trong quá trình tồn tại, địa bàn các tỉnh có nhiều sự thay đổi, vì vậy ghi nhận địa bàn tương ứng chỉ mang tính chất tương đối.

Chú giải ký hiệu
TP Thành phố
K Khu
ĐK Đặc khu
ĐKQS Đặc khu Quân sự
KTT Khu tự trị

Trước 1976

[sửa | sửa mã nguồn]
Tỉnh Thời điểm Thuộc địa phận ngày nay
Thành lập Giải thể
Bà Rịa 1899 1956 Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai
Bà Rịa – Chợ Lớn[a] 1951 1954 Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh
Ba Xuyên[b] 1956 1975 Cần Thơ, Cà Mau
Biên Hòa 1832 1975 Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh
Bình Long 1956 1975 Đồng Nai
Cam RanhĐK 1965 1975 Khánh Hòa
Châu Đốc 1899 1975 An Giang, Đồng Tháp
Chợ Lớn 1899 1956 Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh
Chợ LớnTP 1965 1931 Thành phố Hồ Chí Minh
Côn Sơn[c] 1956 1974 Thành phố Hồ Chí Minh
Định Tường[d] 1832 1975 Đồng Tháp
Đồng Nai Thượng 1899 1957 Lâm Đồng
Gia Định[e] 1832 1975 Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Đồng Nai, Đồng Tháp
Gia Định Ninh 1951 1954 Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh
Hà Đông[f] 1902 1965 Hà Nội
Hà Tiên 1832 1956 An Giang, Cà Mau
Hải Ninh 1906 1963 Quảng Ninh, Lạng Sơn
Hồng GaiĐK 1949 1955 Quảng Ninh
Hồng QuảngK 1955 1963 Quảng Ninh, Hải Phòng
Hưng Hóa[g] 1831 1891 Phú Thọ, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai
Kiến An[h] 1888 1962 Hải Phòng
Kiến Hòa[i] 1956 1975 Vĩnh Long
Lâm Viên 1916 1957 Lâm Đồng
Long Châu Hậu[j] 1947 1950 An Giang
Long Châu Sa[j] 1951 1954 An Giang, Đồng Tháp
Long Khánh 1956 1975 Đồng Nai
Long Xuyên 1899 1956 An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp
Lục Nam 1889 1891 Bắc Ninh
Nghĩa Lộ 1962 1975 Lào Cai
Phan Rang[k] 1901 1913 Khánh Hòa
Phú Bổn 1962 1975 Gia Lai, Đắk Lắk
Phú QuốcĐK 1956 1975 An Giang
Phúc Yên[l] 1901 1950 Phú Thọ, Hà Nội
Phước Long 1956 1975 Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, Lâm Đồng
Phước Thành 1959 1965 Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai
Phước Tuy 1956 1975 Thành phố Hồ Chí Minh, Khánh Hòa
Quảng Yên 1831 1955 Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Ninh
Sơn Tây 1831 1965 Hà Nội, Phú Thọ, Tuyên Quang
Tam Cần 1956 1956 Vĩnh Long
Tân An 1899 1956 Tây Ninh
Tân Bình 1944 1945 Thành phố Hồ Chí Minh
Tây BắcKTT[m] 1955 1975 Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Lào Cai
TháiKTT[n] 1948 1954 Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai
Thủ Biên 1951 1961 Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh
Thủ Dầu Một 1899 1956 Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai
Thừa Thiên 1831 1975 Huế, Quảng Trị
Việt BắcKTT 1956 1975 Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên
Vĩnh Trà[o] 1951 1954 Vĩnh Long
Vĩnh Yên 1899 1950 Phú Thọ

1976–2007

[sửa | sửa mã nguồn]
Tỉnh Thời điểm Thuộc địa phận ngày nay
Thành lập Giải thể
An Xuyên 1956 1976 Cà Mau
Bắc Thái 1965 1996 Thái Nguyên
Bình Trị Thiên 1975 1989 Quảng Trị, Huế
Bình Tuy 1956 1976 Lâm Đồng
Cao Lạng 1975 1978 Cao Bằng, Lạng Sơn
Cần Thơ 1899 2004 Cần Thơ
Chương Thiện 1961 1976 Cần Thơ, An Giang, Cà Mau
Cửu Long[A] 1975 1991 Vĩnh Long
Gia Lai – Kon Tum 1975 1991 Gia Lai, Quảng Ngãi
Gò Công 1899 1976 Đồng Tháp
Hà Bắc 1962 1996 Bắc Ninh
Hà Nam Ninh 1975 1991 Ninh Bình
Hà Sơn Bình 1975 1991 Hà Nội, Phú Thọ
Hà Tuyên 1975 1991 Tuyên Quang
Hải Hưng 1968 1996 Hưng Yên, Hải Phòng
Hậu Nghĩa 1963 1976 Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh
Hoàng Liên Sơn 1975 1991 Lào Cai, Lai Châu
Kiến Phong[B] 1956 1976 Đồng Tháp
Kiến Tường[C] 1956 1976 Tây Ninh, Đồng Tháp
Long Châu Hà 1950 1976 An Giang
Long Châu Tiền[D] 1947 1976 Đồng Tháp, An Giang
Minh Hải[E] 1975 1996 Cà Mau
Mỹ Tho[F] 1899 1976 Đồng Tháp, Vĩnh Long
Nam Hà 1965 1996 Ninh Bình
Nghệ Tĩnh 1975 1991 Nghệ An, Hà Tĩnh
Nghĩa Bình 1975 1989 Quảng Ngãi, Gia Lai
Phong Dinh 1956 1976 Cần Thơ
Phú Khánh 1975 1989 Đắk Lắk, Khánh Hòa
Pleiku 1932 1976 Gia Lai
Quảng Đức 1959 1976 Lâm Đồng, Đắk Lắk
Quảng Nam – Đà Nẵng 1975 1996 Đà Nẵng
Quảng NinhĐKQS 1979 1989 Quảng Ninh
Quảng Tín 1962 1976 Đà Nẵng
Rạch Giá 1899 1976 An Giang, Cà Mau
Sa Đéc 1899 1976 Đồng Tháp
Sài GònTP[G] 1874 1976 Thành phố Hồ Chí Minh
Sông Bé[H] 1976 1996 Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai
Thuận Hải 1975 1989 Khánh Hòa, Lâm Đồng
Tuyên Đức 1958 1976 Lâm Đồng
Vĩnh Bình[I] 1956 1976 Vĩnh Long
Vĩnh LinhĐK 1954 1976 Quảng Trị
Vĩnh Phú 1968 1996 Phú Thọ
Vũng Tàu (Cap Saint Jacques)[J] 1895 1976 Thành phố Hồ Chí Minh
Vũng Tàu – Côn ĐảoĐK 1979 1991 Thành phố Hồ Chí Minh

2008–2025

[sửa | sửa mã nguồn]
Tỉnh Thời điểm Thuộc địa phận ngày nay
Thành lập Giải thể
Bà Rịa – Vũng Tàu 1991 2025 Thành phố Hồ Chí Minh
Bạc Liêu[i] 1900 2025 Cà Mau
Bắc Giang[ii] 1895 2025 Bắc Ninh
Bắc Kạn[iii] 1900 2025 Thái Nguyên
Bến Tre 1900 2025 Vĩnh Long
Bình Dương 1956 2025 Thành phố Hồ Chí Minh
Bình Định[iv] 1799 2025 Gia Lai
Bình Phước[v] 1997 2025 Đồng Nai
Bình Thuận 1653 2025 Lâm Đồng
Đắk Nông 2004 2025 Lâm Đồng
Hà Giang[vi] 1891 2025 Tuyên Quang
Hà Nam[vii] 1890 2025 Ninh Bình
Hà Tây[viii] 1965 2008 Hà Nội
Hải Dương 1469 2025 Hải Phòng
Hậu Giang[ix] 1976 2025 Cần Thơ
Hòa Bình 1886 2025 Phú Thọ
Kiên Giang[x] 1976 2025 An Giang
Kon Tum 1913 2025 Quảng Ngãi
Long An[xi] 1956 2025 Tây Ninh
Nam Định[xii] 1832 2025 Ninh Bình
Ninh Thuận 1992 2025 Khánh Hòa
Phú Yên 1611 2025 Đắk Lắk
Quảng Bình[xiii] 1604 2025 Quảng Trị
Quảng Nam[xiv] 1471 2025 Đà Nẵng
Sóc Trăng[xv] 1900 2025 Cần Thơ
Thái Bình 1890 2025 Hưng Yên
Thừa Thiên – Huế[xvi] 1991 2025 Huế
Tiền Giang[xvii] 1976 2025 Đồng Tháp
Trà Vinh[xviii] 1900 2025 Vĩnh Long
Vĩnh Phúc[xix] 1950 2025 Phú Thọ
Yên Bái[xx] 1900 2025 Lào Cai

Ghi chú

[sửa | sửa mã nguồn]

Trước 1976

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Có tên gọi Bà Chợ
  2. ^ Do chính quyền Việt Nam Cộng Hòa thành lập do hợp nhất hai tỉnh Sóc Trăng và Bạc Liêu. Đến năm 1964, phần đất thuộc tỉnh Bạc Liêu trước đây được tách ra để tái lập tỉnh Bạc Liêu, phần còn lại tương ứng với tỉnh Sóc Trăng trước năm 1956 nhưng vẫn giữ nguyên tên gọi là tỉnh Ba Xuyên. Chính quyền cách mạng không công nhận tên gọi tỉnh Ba Xuyên mà vẫn gọi theo tên cũ là tỉnh Sóc Trăng.
  3. ^ Có tên gọi Cơ sở hành chính Côn Sơn (1965 – 1974)
  4. ^ Tỉnh thành lập từ năm 1832. Tỉnh bị mất tên gọi từ năm 1869 (do đổi thành tỉnh Mỹ Tho) sau khi Thực dân Pháp xâm chiếm tỉnh này. Tỉnh được chính quyền Việt Nam Cộng Hòa tái lập lại do hợp nhất hai tỉnh Mỹ Tho và Gò Công. Đến năm 1963, phần đất thuộc tỉnh Gò Công trước đây được tách ra để tái lập tỉnh Gò Công, phần còn lại gần tương ứng với tỉnh Mỹ Tho trước năm 1956 nhưng vẫn giữ nguyên tên gọi là tỉnh Định Tường. Chính quyền cách mạng không công nhận tên gọi tỉnh Định Tường mà vẫn gọi theo tên cũ là tỉnh Mỹ Tho.
  5. ^ Có tên gọi Phiên An (1832 – 1835)
  6. ^ Có tên gọi Cầu Đơ (1902 – 1904)
  7. ^ Tên gọi Hưng Hóa tiếp tục tồn tại đến năm 1903 thì được đổi tên thành tỉnh Phú Thọ. Sau khi thực dân Pháp cắt phần lớn đất đai để thành lập các tỉnh Sơn La, Lào Cai, Yên Bái, Hòa Bình, địa bàn tỉnh Hưng Hóa chỉ còn lại 2 huyện Tam Nông và Thanh Thủy. Từ năm 1891, nhiều châu, huyện của các tỉnh Sơn Tây, Tuyên Quang, Yên Bái, Sơn La được chuyển về tỉnh Hưng Hóa. Đến năm 1903, tỉnh được đổi tên thành tỉnh Phú Thọ. Ngày nay tỉnh Phú Thọ xem năm 1891 là năm thành lập tỉnh, vì thế tỉnh Hưng Hóa trên thực tế đã bị giải thể kể từ năm 1891.
  8. ^ có tên gọi Phù Liễn (1902 – 1906)
  9. ^ Do chính quyền Việt Nam Cộng hòa đổi tên từ tỉnh Bến Tre. Chính quyền cách mạng không công nhận tên gọi tỉnh Kiến Hòa mà vẫn gọi theo tên cũ là tỉnh Bến Tre.
  10. ^ a b Tỉnh do chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập nhưng không được chính quyền Quốc gia Việt Nam và sau này là Việt Nam Cộng hòa công nhận.
  11. ^ Năm 1922, tỉnh Phan Rang được tái lập và đổi tên thành tỉnh Ninh Thuận.
  12. ^ Có tên gọi Phù Lỗ (1901 – 1904)
  13. ^ Trong giai đoạn từ 1955 – 1963, khu tự trị có tên Khu tự trị Thái – Mèo, không chia đơn vị hành chính cấp tỉnh, các tỉnh tồn tại trước đó là Sơn La, Lai Châu bị giải thể. Từ năm 1963 được đổi tên thành Khu tự trị Tây Bắc, đồng thời thành lập 3 tỉnh Sơn La, Lai Châu, Nghĩa Lộ trực thuộc khu tự trị.
  14. ^ Ban đầu được kiểm soát bởi Xiêm La
  15. ^ Tỉnh do chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập nhưng không được chính quyền Quốc gia Việt Nam và sau này là Việt Nam Cộng hòa công nhận.

1976–2007

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Do hợp nhất 2 tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh. Trước đó 2 tỉnh này đã từng hợp nhất thành tỉnh Vĩnh Trà, tồn tại từ năm 1951 – 1954.
  2. ^ Nguyên là đất thuộc tổng Phong Thạnh, huyện Kiến Phong, tỉnh Định Tường thời nhà Nguyễn. Đến thời Pháp thuộc đất đai được chia lại cho các tỉnh Châu Đốc, Long Xuyên, Sa Đéc. Khi mới thành lập tỉnh có tên là tỉnh Phong Thạnh. Năm 1956, chính quyền cách mạng cũng thành lập tỉnh Kiến Phong như chính quyền Việt Nam Cộng hòa, đến năm 1974 thì giải thể.
  3. ^ Nguyên là quận Mộc Hóa tách ra từ tỉnh Tân An. Khi mới thành lập tỉnh có tên là tỉnh Mộc Hoá. Năm 1957, chính quyền cách mạng cũng thành lập tỉnh Kiến Tường như chính quyền Việt Nam Cộng hòa, đến năm 1976 thì giải thể, hợp nhất với tỉnh Long An, một phần tỉnh Hậu Nghĩa thành tỉnh Long An mới.
  4. ^ Tỉnh do chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập nhưng không được chính quyền Quốc gia Việt Nam và sau này là Việt Nam Cộng hòa công nhận.
  5. ^ Do hợp nhất 2 tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu. Khi mới thành lập tỉnh lấy tên là tỉnh Cà Mau – Bạc Liêu, nhưng tên gọi này chỉ tồn tại trong thời gian ngắn.
  6. ^ có tên gọi Tân Mỹ Gò (1951 – 1954)
  7. ^ Có tên gọi Đặc khu Sài Gòn – Chợ Lớn (1931 – 1956)
  8. ^ Do hợp nhất 2 tỉnh Thủ Dầu Một (chính là tỉnh Bình Dương của Việt Nam Cộng hòa) và Bình Phước. Khi mới thành lập tỉnh lấy tên là tỉnh Bình Thủ, nhưng tên gọi này chỉ tồn tại trong thời gian ngắn.
  9. ^ Do chính quyền Việt Nam Cộng hòa đổi tên từ tỉnh Trà Vinh. Chính quyền cách mạng không công nhận tên gọi tỉnh Vĩnh Bình mà vẫn gọi theo tên cũ là tỉnh Trà Vinh.
  10. ^ Vũng Tàu đã nhiều lần được tách ra thành đơn vị hành chính cấp tỉnh riêng nhưng sau đó lại được nhập trở lại vào tỉnh Bà Rịa / Phước Tuy:
    • Thành phố tự trị (commune autonome) Cap Saint Jacques, tồn tại từ năm 1895 – 1899
    • Tỉnh Cap Saint Jacques, tồn tại từ năm 1929 – 1934
    • Tỉnh Vũng Tàu (bao gồm cả huyện Cần Giờ), tồn tại từ năm 1947 – 1952
    • Đặc khu Vũng Tàu (hay Thị xã Vũng Tàu), đơn vị hành chính trực thuộc trung ương của Việt Nam Cộng hòa, tồn tại từ năm 1964 – 1975

2008–2025

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Trước đây cùng với Cà Mau là tỉnh Minh Hải.
  2. ^ Trước đây cùng với Bắc Ninh là tỉnh Hà Bắc.
  3. ^ Trước đây cùng với Thái Nguyên là tỉnh Bắc Thái.
  4. ^ Trung tâm hành chính đặt tại tỉnh Bình Định cũ.
  5. ^ Do hợp nhất 2 tỉnh Bình Long và Phước Long.
  6. ^ Trước đây cùng với Tuyên Quang là tỉnh Hà Tuyên.
  7. ^ Trước đây cùng với Nam Định, Ninh Bình là tỉnh Hà Nam Ninh.
  8. ^ Do hợp nhất 2 tỉnh Hà Đông và Sơn Tây. Năm 1978, một phần tỉnh Hà Tây được sáp nhập vào thành phố Hà Nội. Năm 2008, toàn bộ tỉnh Hà Tây được sáp nhập vào thành phố Hà Nội.
  9. ^ Chia tách từ tỉnh Cần Thơ cũ. Trước đây cùng với thành phố Cần Thơ và tỉnh Sóc Trăng là tỉnh Hậu Giang cũ.
  10. ^ Trung tâm hành chính đặt tại tỉnh Kiên Giang cũ.
  11. ^ Trung tâm hành chính đặt tại tỉnh Long An cũ.
  12. ^ Trước đây cùng với Hà Nam, Ninh Bình là tỉnh Hà Nam Ninh.
  13. ^ Trước đây cùng với Quảng Trị, Huế là tỉnh Bình Trị Thiên.
  14. ^ Trước đây cùng với Đà Nẵng là tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng.
  15. ^ Trước đây cùng với Cần Thơ, Hậu Giang là tỉnh Hậu Giang cũ.
  16. ^ Cả tỉnh trở thành thành phố trực thuộc trung ương.
  17. ^ Trung tâm hành chính đặt tại tỉnh Tiền Giang cũ.
  18. ^ Trước đây cùng với Vĩnh Long là tỉnh Cửu Long.
  19. ^ Do hợp nhất 2 tỉnh Vĩnh Yên và Phúc Yên. Trước đây cùng với Phú Thọ là tỉnh Vĩnh Phú.
  20. ^ Do hợp nhất 2 tỉnh Yên Bái và Nghĩa Lộ. Trước đây cùng với Lào Cai là tỉnh Hoàng Liên Sơn. Sau sáp nhập trung tâm hành chính đặt tại tỉnh Yên Bái cũ.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Định Tường Xưa Và Nay
  • Đo hiểu biết của bạn qua năm câu hỏi về địa giới hành chính
  • Dấu tích thủ phủ Đồng Nai Thượng
  • x
  • t
  • s
Danh sách tỉnh cũ của Việt Nam
Thành phố/Thành phốtrực thuộc trung ương
  • Chợ Lớn
  • Nam Định
  • Sài Gòn
Tỉnh
Trước 1976
  • Bà Rịa
  • Bà Rịa – Chợ Lớn
  • Ba Xuyên
  • Biên Hòa
  • Bình Long
  • Châu Đốc
  • Chợ Lớn
  • Côn Sơn
  • Định Tường
  • Đồng Nai Thượng
  • Gia Định
  • Gia Định Ninh
  • Hà Đông
  • Hà Tiên
  • Hải Ninh
  • Hưng Hóa
  • Kiến An
  • Kiến Hòa
  • Lâm Viên
  • Long Châu Hậu
  • Long Châu Sa
  • Long Khánh
  • Long Xuyên
  • Lục Nam
  • Nghĩa Lộ
  • Phan Rang
  • Phú Bổn
  • Phúc Yên
  • Phước Long
  • Phước Thành
  • Phước Tuy
  • Quảng Yên
  • Sơn Tây
  • Tam Cần
  • Tân An
  • Tân Bình
  • Thủ Biên
  • Thủ Dầu Một
  • Thừa Thiên
  • Vĩnh Trà
  • Vĩnh Yên
1976–2007
  • An Xuyên
  • Bắc Thái
  • Bình Trị Thiên
  • Bình Tuy
  • Cao Lạng
  • Cần Thơ
  • Chương Thiện
  • Cửu Long
  • Gia Lai – Kon Tum
  • Gò Công
  • Hà Bắc
  • Hà Nam Ninh
  • Hà Sơn Bình
  • Hà Tuyên
  • Hải Hưng
  • Hậu Nghĩa
  • Hoàng Liên Sơn
  • Kiến Phong
  • Kiến Tường
  • Long Châu Hà
  • Long Châu Tiền
  • Minh Hải
  • Mỹ Tho
  • Nam Hà
  • Nghệ Tĩnh
  • Nghĩa Bình
  • Phong Dinh
  • Phú Khánh
  • Pleiku
  • Quảng Đức
  • Quảng Nam – Đà Nẵng
  • Quảng Tín
  • Rạch Giá
  • Sa Đéc
  • Sông Bé
  • Thuận Hải
  • Tuyên Đức
  • Vĩnh Bình
  • Vĩnh Phú
  • Vũng Tàu
2008–nay
  • Bà Rịa – Vũng Tàu
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bến Tre
  • Bình Dương
  • Bình Định
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Đắk Nông
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hải Dương
  • Hậu Giang
  • Hòa Bình
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Long An
  • Nam Định
  • Ninh Thuận
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Sóc Trăng
  • Thái Bình
  • Thừa Thiên – Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Vĩnh Phúc
  • Yên Bái
Khu/Đặc khu/Đặc khu Quân sự
  • Cam Ranh
  • Hồng Gai
  • Hồng Quảng
  • Phú Quốc
  • Vĩnh Linh
  • Quảng Ninh
  • Vũng Tàu – Côn Đảo
Khu tự trị
  • Tây Bắc
  • Thái
  • Việt Bắc
  • x
  • t
  • s
Danh sách đơn vị hành chính tại Việt Nam
Phân cấphành chính
Cấp tỉnh
  • Thành phố trực thuộc trung ương
  • Tỉnh
  • Biểu trưng
  • Có đường biên giới đất liền
  • Giáp biển
  • GRDP
    • GRDP bình quân đầu người
Cấp xã
  • Phường
  • Đặc khu
Vùng
  • Trung du và miền núi phía Bắc
  • Đồng bằng sông Hồng
  • Bắc Trung Bộ
  • Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
  • Đông Nam Bộ
  • Đồng bằng sông Cửu Long
Khác
  • Tỉnh cũ
  • Đơn vị hành chính cấp huyện
    • Danh sách
      • Đông Nam Bộ
    • Quận
    • Thành phố thuộc tỉnh
    • Thành phố thuộc TPTTTƯ
    • Thị xã
  • Thị trấn
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Danh_sách_tỉnh_cũ_Việt_Nam&oldid=74571609” Thể loại:
  • Tỉnh cũ Việt Nam
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Danh sách tỉnh cũ Việt Nam Thêm ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Các Tỉnh Gộp Ngày Xưa