Danh Sách Trận Chung Kết Cúp UEFA Và Europa League - Wikipedia
Có thể bạn quan tâm
| Thành lập | 1971 |
|---|---|
| Khu vực | UEFA (châu Âu) |
| Số đội | 48 (vòng bảng)2 (trận chung kết) |
| Đội vô địchhiện tại | |
| Câu lạc bộthành công nhất | |
UEFA Europa League, tiền thân là Cúp UEFA, là một giải đấu bóng đá do Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA) tổ chức thường niên vào năm 1971.[1] Đây được coi là sân chơi quốc tế quan trọng thứ hai dành cho các câu lạc bộ ở châu Âu sau UEFA Champions League. Những đội bóng đủ điều kiện tham dự Europa League dựa trên thành tích của họ tại giải vô địch quốc gia và cúp quốc gia. Trong 25 năm đầu tiên tổ chức giải, trận chung kết diễn ra theo thể thức hai lượt, mỗi đội đá một trận trên sân nhà. Tuy nhiên, vào năm 1998, Inter Milan đánh bại Lazio trong trận chung kết đầu tiên thi đấu một lượt duy nhất tại sân trung lập, sân vận động Công viên các Hoàng tử ở Paris.[2] Tottenham Hotspur là đội bóng đầu tiên lên ngôi vô địch sau khi đánh bại Wolverhampton Wanderers với tổng tỷ số 3–2.[3] Đã có 11 trận chung kết mà cả hai đội bóng đều đến từ cùng một quốc gia: Ý (1990, 1991, 1995 và 1998), Anh (1972, 2019 và 2025), Tây Ban Nha (2007 và 2012), Đức (1980) và Bồ Đào Nha (2011).
Sevilla đang giữ kỷ lục về số lần vô địch nhiều nhất, với bảy lần đăng quang kể từ khi giải đấu được thành lập.[4] Real Madrid (vô địch vào các năm 1985 và 1986) và Sevilla (vô địch vào các năm 2006 và 2007; cũng như 2014, 2015 và 2016) là hai đội duy nhất từng bảo vệ thành công ngôi vô địch. Các đại diện từ Tây Ban Nha đã đăng quang tới 14 lần, nhiều hơn bất kỳ quốc gia nào khác.[1] Nhà vô địch cuối cùng trước khi Cúp UEFA được đổi tên thành UEFA Europa League là Shakhtar Donetsk, đội đã đánh bại Werder Bremen 2–1 sau hiệp phụ trong trận chung kết năm 2009. Benfica và Marseille là hai đội thua nhiều trận chung kết nhất, với 3 lần thất bại trong giải đấu này. Nhà vô địch hiện tại là Tottenham Hotspur, đội đã đánh bại Manchester United với tỷ số 1–0 trong trận chung kết năm 2025.
Mặc dù Inter-Cities Fairs Cup được coi là tiền thân của Cúp UEFA, song Liên đoàn bóng đá châu Âu không công nhận Fairs Cup là một trong những giải đấu chính thức cấp câu lạc bộ của mình, do vậy thống kê của giải đó không được tính vào danh sách này.[5]
Danh sách trận chung kết
[sửa | sửa mã nguồn]| Trận đấu kết thúc sau hiệp phụ | |
| * | Trận đấu kết thúc sau loạt sút luân lưu |
| § | Trận đấu kết thúc bởi một bàn thắng vàng |
- Cột "Mùa giải" chỉ mùa giải mà giải đấu được tổ chức, và liên kết đến bài viết về mùa giải đó.
- Các trận chung kết theo thể thức hai lượt được liệt kê theo thứ tự được diễn ra.
- Ghi chú "UCL" của một đội tức là đội đó lúc đầu tranh tài ở UEFA Champions League cho mùa giải đó (kể từ mùa giải 1999–2000).
- Liên kết ở cột "Tỷ số" chuyển hướng đến bài viết về trận chung kết mùa giải đó.
| Mùa giải | Quốc gia | Đội vô địch | Tỷ số | Đội á quân | Quốc gia | Địa điểm | Khán giả |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thể thức hai lượt | |||||||
| 1971–72 | Tottenham Hotspur | 2–1 | Wolverhampton Wanderers | Molineux, Wolverhampton, Anh | 45.000 | ||
| 1–1 | White Hart Lane, London, Anh | 54.000 | |||||
| 1972–73 | Liverpool | 3–0 | Borussia Mönchengladbach | Anfield, Liverpool, Anh | 41,169 | ||
| 0–2 | Bökelbergstadion, Mönchengladbach, Tây Đức | 35.000 | |||||
| 1973–74 | Feyenoord | 2–2 | Tottenham Hotspur | White Hart Lane, London, Anh | 46.281 | ||
| 2–0 | De Kuip, Rotterdam, Hà Lan | 59.000 | |||||
| 1974–75 | Borussia Mönchengladbach | 0–0 | Twente | Rheinstadion, Düsseldorf, Tây Đức | 42.000 | ||
| 5–1 | Diekman Stadion, Enschede, Hà Lan | 21.000 | |||||
| 1975–76 | Liverpool | 3–2 | Club Brugge | Anfield, Liverpool, Anh | 56.000 | ||
| 1–1 | Olympiastadion, Bruges, Bỉ | 32.000 | |||||
| 1976–77 | Juventus | 1–0 | Athletic Bilbao | Stadio Comunale, Turin, Ý | 75,000 | ||
| 1–2 | San Mamés, Bilbao, Tây Ban Nha | 43.000 | |||||
| 1977–78 | PSV Eindhoven | 0–0 | Bastia | Stade Armand Cesari, Bastia, Pháp | 15.000 | ||
| 3–0 | Philips Stadion, Eindhoven, Hà Lan | 27.000 | |||||
| 1978–79 | Borussia Mönchengladbach | 1–1 | Sao Đỏ Belgrade | Stadion Crvena Zvezda, Belgrade, Nam Tư | 87.000 | ||
| 1–0 | Rheinstadion, Düsseldorf, Tây Đức | 45.000 | |||||
| 1979–80 | Eintracht Frankfurt | 2–3 | Borussia Mönchengladbach | Bökelbergstadion, Mönchengladbach, Tây Đức | 25.000 | ||
| 1–0 | Waldstadion, Frankfurt, Tây Đức | 59.000 | |||||
| 1980–81 | Ipswich Town | 3–0 | AZ | Portman Road, Ipswich, Anh | 27.532 | ||
| 2–4 | Olympisch Stadion, Amsterdam, Hà Lan | 28.500 | |||||
| 1981–82 | IFK Göteborg | 1–0 | Hamburger SV | Nya Ullevi, Gothenburg, Thụy Điển | 42.548 | ||
| 3–0 | Volksparkstadion, Hamburg, Tây Đức | 60.000 | |||||
| 1982–83 | Anderlecht | 1–0 | Benfica | Sân vận động Heysel, Brussels, Bỉ | 55.000 | ||
| 1–1 | Estádio da Luz, Lisbon, Bồ Đào Nha | 80.000 | |||||
| 1983–84 | Tottenham Hotspur | 1–1 | Anderlecht | Constant Vanden Stock, Brussels, Bỉ | 40.000 | ||
| 1–1*[a] | White Hart Lane, London, Anh | 46.205 | |||||
| 1984–85 | Real Madrid | 3–0 | Videoton | Sóstói Stadion, Székesfehérvár, Hungary | 30.000 | ||
| 0–1 | Santiago Bernabéu, Madrid, Tây Ban Nha | 90.000 | |||||
| 1985–86 | Real Madrid | 5–1 | 1. FC Köln | Santiago Bernabéu, Madrid, Tây Ban Nha | 85.000 | ||
| 0–2 | Olympiastadion, Berlin, Tây Đức | 15.000 | |||||
| 1986–87 | IFK Göteborg | 1–0 | Dundee United | Nya Ullevi, Gothenburg, Thụy Điển | 50.023 | ||
| 1–1 | Tannadice Park, Dundee, Scotland | 20.911 | |||||
| 1987–88 | Bayer Leverkusen | 0–3 | Espanyol | Estadi de Sarrià, Barcelona, Tây Ban Nha | 42.000 | ||
| 3–0*[b] | Ulrich Haberland Stadion, Leverkusen, Tây Đức | 22.000 | |||||
| 1988–89 | Napoli | 2–1 | VfB Stuttgart | Sân vận động San Paolo, Napoli, Ý | 83.000 | ||
| 3–3 | Neckarstadion, Stuttgart, Tây Đức | 67.000 | |||||
| 1989–90 | Juventus | 3–1 | Fiorentina | Stadio Comunale, Turin, Ý | 45.000 | ||
| 0–0 | Stadio Partenio, Avellino, Ý | 32.000 | |||||
| 1990–91 | Inter Milan | 2–0 | Roma | San Siro, Milan, Ý | 68.887 | ||
| 0–1 | Sân vận động Olimpico, Roma, Ý | 70.901 | |||||
| 1991–92 | Ajax | 2–2 | Torino | Stadio delle Alpi, Turin, Ý | 65.377 | ||
| 0–0 | Olympisch Stadion, Amsterdam, Hà Lan | 42.000 | |||||
| 1992–93 | Juventus | 3–1 | Borussia Dortmund | Westfalenstadion, Dortmund, Đức | 37.000 | ||
| 3–0 | Stadio delle Alpi, Turin, Ý | 62.781 | |||||
| 1993–94 | Inter Milan | 1–0 | Austria Salzburg | Sân vận động Ernst Happel, Viên, Áo | 47.500 | ||
| 1–0 | San Siro, Milan, Ý | 80.326 | |||||
| 1994–95 | Parma | 1–0 | Juventus | Stadio Ennio Tardini, Parma, Ý | 22.062 | ||
| 1–1 | San Siro, Milan, Ý | 80.754 | |||||
| 1995–96 | Bayern Munich | 2–0 | Bordeaux | Olympiastadion, Munich, Đức | 62,000 | ||
| 3–1 | Parc Lescure, Bordeaux, Pháp | 36.000 | |||||
| 1996–97 | Schalke 04 | 1–0 | Inter Milan | Parkstadion, Gelsenkirchen, Đức | 56.000 | ||
| 0–1*[c] | San Siro, Milan, Ý | 83.000 | |||||
| Thể thức một lượt | |||||||
| 1997–98 | Inter Milan | 3–0 | Lazio | Sân vận động Công viên các Hoàng tử, Paris, Pháp | 44,412 | ||
| 1998–99 | Parma | 3–0 | Marseille | Sân vận động Luzhniki, Moscow, Nga | 61.000 | ||
| 1999–2000 | Galatasaray (UCL) | 0–0*[d] | Arsenal (UCL) | Sân vận động Parken, Copenhagen, Đan Mạch | 38.919 | ||
| 2000–01 | Liverpool | 5–4§[e] | Deportivo Alavés | Westfalenstadion, Dortmund, Đức | 48.050 | ||
| 2001–02 | Feyenoord (UCL) | 3–2 | Borussia Dortmund (UCL) | De Kuip, Rotterdam, Hà Lan | 45.611 | ||
| 2002–03 | Porto | 3–2 | Celtic (UCL) | Estadio Olímpico de Sevilla, Seville, Tây Ban Nha | 52.972 | ||
| 2003–04 | Valencia | 2–0 | Marseille (UCL) | Nya Ullevi, Gothenburg, Thụy Điển | 39.000 | ||
| 2004–05 | CSKA Moscow (UCL) | 3–1 | Sporting CP | Estádio José Alvalade, Lisbon, Bồ Đào Nha | 47.085 | ||
| 2005–06 | Sevilla | 4–0 | Middlesbrough | PSV Stadion, Eindhoven, Hà Lan | 33.100 | ||
| 2006–07 | Sevilla | 2–2*[g] | Espanyol | Hampden Park, Glasgow, Scotland | 47.602 | ||
| 2007–08 | Zenit Saint Petersburg | 2–0 | Rangers (UCL) | Sân vận động Thành phố Manchester, Manchester, Anh | 43.878 | ||
| 2008–09 | Shakhtar Donetsk (UCL) | 2–1 | Werder Bremen (UCL) | Sân vận động Şükrü Saracoğlu, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ | 37.357 | ||
| 2009–10 | Atlético Madrid (UCL) | 2–1 | Fulham | Volksparkstadion, Hamburg, Đức | 49.000 | ||
| 2010–11 | Porto | 1–0 | Braga (UCL) | Sân vận động Lansdowne Road, Dublin, Ireland | 45.391 | ||
| 2011–12 | Atlético Madrid | 3–0 | Athletic Bilbao | Arena Națională, Bucharest, Romania | 52.347 | ||
| 2012–13 | Chelsea (UCL) | 2–1 | Benfica (UCL) | Amsterdam Arena, Amsterdam, Hà Lan | 46.163 | ||
| 2013–14 | Sevilla | 0–0*[j] | Benfica (UCL) | Sân vận động Juventus, Turin, Ý | 33.120 | ||
| 2014–15 | Sevilla | 3–2 | Dnipro Dnipropetrovsk (UCL) | Stadion Narodowy, Warsaw, Ba Lan | 45.000 | ||
| 2015–16 | Sevilla (UCL) | 3–1 | Liverpool | St. Jakob-Park, Basel, Thụy Sĩ | 34.429 | ||
| 2016–17 | Manchester United | 2–0 | Ajax (UCL) | Friends Arena, Solna, Thụy Điển | 46.961 | ||
| 2017–18 | Atlético Madrid (UCL) | 3–0 | Marseille | Parc Olympique Lyonnais, Décines-Charpieu, Pháp | 55.768 | ||
| 2018–19 | Chelsea | 4–1 | Arsenal | Sân vận động Olympic, Baku, Azerbaijan | 51.370 | ||
| 2019–20 | Sevilla | 3–2 | Inter Milan (UCL) | Rhein Energie Stadion, Cologne, Đức | 0[k] | ||
| 2020–21 | Villarreal | 1–1*[l] | Manchester United (UCL) | Stadion Gdańsk, Gdańsk, Ba Lan | 9.412 | ||
| 2021–22 | Eintracht Frankfurt | 1–1*[m] | Rangers (UCL) | Ramón Sánchez Pizjuán, Seville, Tây Ban Nha | 38.842 | ||
| 2022–23 | Sevilla (UCL) | 1–1*[n] | Roma | Puskás Aréna, Budapest, Hungary | 61.476 | ||
| 2023–24 | Atalanta | 3–0 | Bayer Leverkusen | Dublin Arena, Dublin, Cộng hòa Ireland | 47.135 | ||
| 2024–25 | Tottenham Hotspur | 1–0 | Manchester United | San Mamés, Bilbao, Tây Ban Nha | 49.924 | ||
| Các trận chung kết trong tương lai | |||||||
| Mùa giải | Quốc gia | Đội vào chung kết | Trận | Đội vào chung kết | Quốc gia | Địa điểm | |
| 2025–26 | v | Sân vận động Beşiktaş, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ | |||||
| 2026–27 | v | Waldstadion, Frankfurt, Đức | |||||
Thành tích
[sửa | sửa mã nguồn]Theo câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]| Câu lạc bộ | Số lần vô địch | Số lần á quân | Năm vô địch | Năm á quân |
|---|---|---|---|---|
| 7 | 0 | 2006, 2007, 2014, 2015, 2016, 2020, 2023 | — | |
| 3 | 2 | 1991, 1994, 1998 | 1997, 2020 | |
| 3 | 1 | 1972, 1984, 2025 | 1974 | |
| 3 | 1 | 1973, 1976, 2001 | 2016 | |
| 3 | 1 | 1977, 1990, 1993 | 1995 | |
| 3 | 0 | 2010, 2012, 2018 | — | |
| 2 | 2 | 1975, 1979 | 1973, 1980 | |
| 2 | 0 | 1974, 2002 | — | |
| 2 | 0 | 1980, 2022 | — | |
| 2 | 0 | 1982, 1987 | — | |
| 2 | 0 | 1985, 1986 | — | |
| 2 | 0 | 1995, 1999 | — | |
| 2 | 0 | 2003, 2011 | — | |
| 2 | 0 | 2013, 2019 | — | |
| 1 | 2 | 2017 | 2021, 2025 | |
| 1 | 1 | 1983 | 1984 | |
| 1 | 1 | 1988 | 2024 | |
| 1 | 1 | 1992 | 2017 | |
| 1 | 0 | 1978 | — | |
| 1 | 0 | 1981 | — | |
| 1 | 0 | 1989 | — | |
| 1 | 0 | 1996 | — | |
| 1 | 0 | 1997 | — | |
| 1 | 0 | 2000 | — | |
| 1 | 0 | 2004 | — | |
| 1 | 0 | 2005 | — | |
| 1 | 0 | 2008 | — | |
| 1 | 0 | 2009 | — | |
| 1 | 0 | 2021 | — | |
| 1 | 0 | 2024 | — | |
| 0 | 3 | — | 1983, 2013, 2014 | |
| 0 | 3 | — | 1999, 2004, 2018 | |
| 0 | 2 | — | 1977, 2012 | |
| 0 | 2 | — | 1988, 2007 | |
| 0 | 2 | — | 1993, 2002 | |
| 0 | 2 | — | 1991, 2023 | |
| 0 | 2 | — | 2000, 2019 | |
| 0 | 2 | — | 2008, 2022 | |
| 0 | 1 | — | 1972 | |
| 0 | 1 | — | 1975 | |
| 0 | 1 | — | 1976 | |
| 0 | 1 | — | 1978 | |
| 0 | 1 | — | 1979 | |
| 0 | 1 | — | 1981 | |
| 0 | 1 | — | 1982 | |
| 0 | 1 | — | 1985 | |
| 0 | 1 | — | 1986 | |
| 0 | 1 | — | 1987 | |
| 0 | 1 | — | 1989 | |
| 0 | 1 | — | 1990 | |
| 0 | 1 | — | 1992 | |
| 0 | 1 | — | 1994 | |
| 0 | 1 | — | 1996 | |
| 0 | 1 | — | 1998 | |
| 0 | 1 | — | 2001 | |
| 0 | 1 | — | 2003 | |
| 0 | 1 | — | 2005 | |
| 0 | 1 | — | 2006 | |
| 0 | 1 | — | 2009 | |
| 0 | 1 | — | 2010 | |
| 0 | 1 | — | 2011 | |
| 0 | 1 | — | 2015 |
Theo quốc gia
[sửa | sửa mã nguồn]| Quốc gia | Số lần vô địch | Số lần á quân | Tổng cộng |
|---|---|---|---|
| 14 | 5 | 19 | |
| 10 | 9 | 19 | |
| 10 | 8 | 18 | |
| 7 | 9 | 16 | |
| 4 | 3 | 7 | |
| 2 | 5 | 7 | |
| 2 | 0 | 2 | |
| 2 | 0 | 2 | |
| 1 | 2 | 3 | |
| 1 | 1 | 2 | |
| 1 | 0 | 1 | |
| 0 | 5 | 5 | |
| 0 | 4 | 4 | |
| 0 | 1 | 1 | |
| 0 | 1 | 1 | |
| 0 | 1 | 1 |
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Danh sách nhà vô địch cúp châu Âu cấp câu lạc bộ
- Danh sách trận chung kết Cúp C1 châu Âu và UEFA Champions League
- Danh sách trận Siêu cúp châu Âu
- Danh sách trận chung kết UEFA Conference League
- Danh sách trận chung kết UEFA Cup Winners' Cup
- Danh sách nhà vô địch UEFA Intertoto Cup
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Tỷ số là 1–1 sau 90 phút và hiệp phụ. Tottenham Hotspur giành chiến thắng trong loạt sút luân lưu với tỷ số 4–3.[6]
- ^ Tỷ số là 3–0 sau 90 phút và hiệp phụ. Bayer Leverkusen giành chiến thắng trong loạt sút luân lưu với tỷ số 3–2.[7]
- ^ Tỷ số là 0–1 sau 90 phút và hiệp phụ. Schalke 04 giành chiến thắng trong loạt sút luân lưu với tỷ số 4–1.[8]
- ^ Tỷ số là 0–0 sau 90 phút và hiệp phụ. Galatasaray giành chiến thắng trong loạt sút luân lưu với tỷ số 4–1.[9]
- ^ Tỷ số là 4–4 sau 90 phút. Liverpool ghi bàn thắng vàng ở phút thứ 26 của hiệp phụ.[10]
- ^ Tỷ số là 2–2 sau 90 phút.[11]
- ^ Tỷ số là 2–2 sau 90 phút và hiệp phụ. Sevilla giành chiến thắng trong loạt sút luân lưu với tỷ số 3–1.[12]
- ^ Tỷ số là 1–1 sau 90 phút.[13]
- ^ Tỷ số là 1–1 sau 90 phút.[14]
- ^ Tỷ số là 0–0 sau 90 phút và hiệp phụ. Sevilla giành chiến thắng trong loạt sút luân lưu với tỷ số 4–2.[15]
- ^ Trận chung kết năm 2020 được diễn ra mà không có khán giả do đại dịch COVID-19 tại châu Âu.[16]
- ^ Tỷ số là 1–1 sau 90 phút và hiệp phụ. Villarreal thắng trong loạt sút luân lưu với tỷ số 11–10.
- ^ Tỷ số là 1–1 sau 90 phút và hiệp phụ. Eintracht Frankfurt giành chiến thắng trong loạt sút luân lưu với tỷ số 5–4.
- ^ Tỷ số là 1–1 sau 90 phút và hiệp phụ. Sevilla giành chiến thắng trong loạt sút luân lưu với tỷ số 4–1.
- ^ Bao gồm các câu lạc bộ đại diện cho Tây Đức. Không có câu lạc bộ nào đại diện cho Đông Đức góp mặt trong trận chung kết
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]Chung
- "UEFA Cup". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation (RSSSF). ngày 18 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2008.
Cụ thể
- ^ a b "Competition format". Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). ngày 13 tháng 7 năm 2005. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
- ^ "2009 final: Istanbul". Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). ngày 31 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
- ^ "Spurs keep Wolves at bay". Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). ngày 2 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
- ^ Begley, Emlyn (ngày 21 tháng 8 năm 2020). "Sevilla 3–2 Inter Milan: Europa League kings come back to win for sixth time". BBC Sport. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020.
- ^ "UEFA Cup: All-time finals". Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). ngày 30 tháng 6 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
- ^ "1983/84: Tottenham keep cool to dispatch Anderlecht". UEFA. ngày 22 tháng 8 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020.
- ^ "1987/88: Leverkusen overturn 3-0 final deficit". UEFA. ngày 22 tháng 8 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020.
- ^ "1996/97: Spot-on Schalke hold off Inter". UEFA. ngày 22 tháng 8 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020.
- ^ "1999/00: Galatasaray the pride of Turkey". UEFA. ngày 1 tháng 6 năm 2000. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2012.
- ^ "2000/01: Liverpool triumph after nine-goal thriller". UEFA. ngày 1 tháng 6 năm 2001. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2020.
- ^ "2002/03: Mourinho's silver lining for Porto". UEFA. ngày 1 tháng 6 năm 2003. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2020.
- ^ "2006/07: Palop the hero". UEFA. ngày 1 tháng 6 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2020.
- ^ "2008/09: Last UEFA Cup brings Shakhtar first". UEFA. ngày 1 tháng 6 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2020.
- ^ "2009/10: Atlético end wait for European title". UEFA. ngày 1 tháng 6 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2020.
- ^ "2013/14: Spot-on Sevilla shot their meedle". UEFA. ngày 1 tháng 6 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2020.
- ^ "Venues for Round of 16 matches confirmed". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 9 tháng 7 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2020.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Lịch sử chính thức của UEFA Europa League
| |
|---|---|
| Nam |
|
| Nữ | Champions League |
| |||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| |||||||||||
| |||||||||||
| |||||||||||
| |||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| |||||||||||
| |||||||||||
| |||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| |||||||||||
| |||||||||||
| |||||||||||
| "Danh sách trận chung kết Cúp UEFA và Europa League" là một danh sách chọn lọc của Wikipedia tiếng Việt.Mời bạn xem phiên bản đã được bình chọn vào ngày 13 tháng 3 năm 2020 và so sánh sự khác biệt với phiên bản hiện tại. |
Từ khóa » Danh Sách C2
-
Danh Sách Các đội Vào Tứ Kết Cúp C2 2021/2022 - OnSports
-
Danh Sách Câu Lạc Bộ Cúp C2 Châu Âu Mùa Giải 2022-2023
-
Danh Sách Câu Lạc Bộ Europa League 2022 | Thể Thao 247
-
Danh Sách Trận Chung Kết UEFA Cup Winners' Cup - Wikipedia
-
Danh Sách Nhà Vô địch Cúp Châu Âu Cấp Câu Lạc Bộ - Wikiwand
-
UEFA Europa League - Danh Sách Các CLB Giải C2 - Kênh Thể Thao
-
Danh Sách Các đội Bóng Ngoại Hạng Anh Dự Cúp Châu Âu Mùa Giải ...
-
Danh Sách Các đội Vào Tứ Kết Cúp C2 Châu Âu: Điền Tên Arsenal
-
Danh Sách Các đội Tham Dự Europa League 2020/21
-
Danh Sách Các đội Dự Cúp C2 Mùa Tới - Webthethao
-
Lịch Thi đấu Cup C2 Châu Âu - Europa League Hôm Nay Mới Nhất
-
Bóng đá Cúp C2-link Xem Bong Da - The Boiler Room