Danh Sách Trường Trung Học Phổ Thông Tại Bắc Ninh - Wikipedia

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Lịch sử
  • 2 Danh sách Hiện/ẩn mục Danh sách
    • 2.1 Các trường công lập
    • 2.2 Các trường ngoài công lập
      • 2.2.1 Các trường dân lập, tư thục
      • 2.2.2 Các trường có yếu tố nước ngoài
  • 3 Ghi chú
  • 4 Tham khảo
  • 5 Xem thêm
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Danh sách trường Trung học phổ thông tại tỉnh Bắc Ninh là danh sách bao gồm các trường học có đào tạo cấp trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ở miền Bắc Việt Nam. Các trường này bao gồm đa dạng các loại hình công lập, bán công, trường tư thục và trường quốc tế.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Giai đoạn trước năm 2000, đây là giai đoạn diễn ra một số thay đổi hành chính lớn qua đó tái lập tỉnh Bắc Ninh và một số huyện thị trong tỉnh. Thời điểm đó, tỉnh mới được tái lập nên nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội càng trở nên cấp thiết để định hướng phát triển theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa. Trong đó, sự phát triển giáo dục cũng là nhu cầu tất yếu hòa chung vào sự phát triển đó. Từ thực tế đó, tỉnh nhà cần phải mở thêm trường lớp để đáp ứng nhu cầu học tập của con em địa phương đang tăng lên từng ngày.
  • Giai đoạn 2000 – 2005, ngoài số trường đã tồn tại từ thời còn thuộc tỉnh Hà Bắc, UBND tỉnh Bắc Ninh đã cấp phép hoạt động cho hàng chục trường Trung học Phổ thông mới để phục vụ nhu cầu học tập của con em địa phương. Do chính sách khuyến khích xã hội hóa giáo dục của nhà nước nên trong số này đa phần là các trường Trung học Phổ thông dân lập và tư thục.
  • Tháng 12 năm 2008, UBND tỉnh Bắc Ninh thực hiện đổi tên đồng loạt 17 trường Trung học Phổ thông nhằm sắp xếp lại tên gọi các trường do việc mở rộng thành phố Bắc Ninh diễn ra vào năm 2007 và để chuẩn hóa theo một số quy định đặt tên trường của Bộ Giáo dục và Đào tạo lúc đó.[1]
STT Tên trường cũ Tên trường mới
1 Trường Trung học Phổ thông Quế Võ số 4 Trường Trung học Phổ thông Hàm Long
2 Trường Trung học Phổ thông Dân lập Quế Võ Trường Trung học Phổ thông Phố Mới
3 Trường Trung học Phổ thông Dân lập Quế Võ số 2 Trường Trung học Phổ thông Trần Hưng Đạo
4 Trường Trung học Phổ thông Dân lập Tiên Du số 1 Trường Trung học Phổ thông Trần Nhân Tông
5 Trường Trung học Phổ thông Tiên Du số 2 Trường Trung học Phổ thông Lý Thường Kiệt
6 Trường Trung học Phổ thông Tiên Du số 3 Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Đăng Đạo
7 Trường Trung học Phổ thông Dân lập Tiên Du số 2 Trường Trung học Phổ thông Lê Quý Đôn
8 Trường Trung học Phổ thông Yên Phong số 2 Trường Trung học Phổ thông Lý Nhân Tông
9 Trường Trung học Phổ thông Yên Phong số 3 Trường Trung học Phổ thông Yên Phong số 2
10 Trường Trung học Phổ thông Dân lập Nguyễn Trãi Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Trãi
11 Trường Trung học Phổ thông Dân lập Lương Tài Trường Trung học Phổ thông Lương Tài số 3
12 Trường Trung học Phổ thông Tư thục Hải Á Trường Trung học Phổ thông Hải Á
13 Trường Trung học Phổ thông Dân lập Thuận Thành Trường Trung học Phổ thông Thiên Đức
14 Trường Trung học Phổ thông Dân lập Bắc Ninh số 1 Trường Trung học Phổ thông Bắc Ninh
15 Trường Trung học Phổ thông Dân lập Nguyễn Du Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Du
16 Trường Trung học Phổ thông Dân lập Gia Bình Trường Trung học Phổ thông Gia Bình số 3
17 Trường Trung học Phổ thông Dân lập Từ Sơn Trường Trung học Phổ thông Từ Sơn
  • Giai đoạn 2010 – 2011, UBND tỉnh cũng đã hoàn tất việc chuyển đổi từ trường Trung học Phổ thông Dân lập sang Tư thục đối với 11/11 trường Trung học Phổ thông Dân lập trên địa bàn tỉnh. Việc chuyển đổi trường Trung học Phổ thông Dân lập sang Tư thục nhằm tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân trong các hoạt động giáo dục, tạo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các cơ sở giáo dục ngoài công lập, đáp ứng nhu cầu nguyện vọng của người học.[2]
  • Tháng 7 năm 2012, sau nhiều năm học vất vả vì thiếu thí sinh đầu vào nên Trường Trung học Phổ thông Bắc Ninh có trụ sở ở khu 5, phường Đại Phúc, thành phố Bắc Ninh đã tuyên bố ngừng tuyển sinh, số học sinh còn lại đang theo học tại trường được bàn giao cho Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Du ở phường Võ Cường gần đó.[3]

Danh sách

[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các trường đào tạo cấp trung học phổ thông trên địa bàn Bắc Ninh:

Các trường công lập

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Tên chính thức Địa chỉ Thành lập Ghi chú Tham khảo
1 Trường THPT Chuyên Bắc Ninh Số 1, đường Ngô Sĩ Liên, phường Kinh Bắc 1993 [note 1] [4]
2 Trường THPT Chuyên Bắc Giang Số 199, đường Hoàng Văn Thụ, phường Bắc Giang 1991 [note 2] [5]
3 Trường THPT Hàn Thuyên Số 545, đường Hàn Thuyên, phường Võ Cường 1925 [note 3] [6]
4 Trường THPT Hoàng Quốc Việt Đường Đấu Mã, phường Vũ Ninh 1987 [note 4] [7]
5 Trường THPT Lý Nhân Tông Đường tỉnh 286, khu Đương Xá 2, phường Kinh Bắc 1977 [note 5] [8]
6 Trường THPT Hàm Long Đường Sơn Đông, phường Nam Sơn 2004 [note 6] [9]
7 Trường THPT Lý Thường Kiệt - Hạp Lĩnh Phố Và, phường Hạp Lĩnh 1998 [note 7] [10]
8 Trường THPT Lý Thái Tổ Số 37, phố Nguyễn Văn Trỗi, phường Từ Sơn 1929 [note 8] [11]
9 Trường THPT Nguyễn Văn Cừ Đường Nguyễn Văn Cừ, phường Phù Khê 2004 [12]
10 Trường THPT Ngô Gia Tự Đường Nguyễn Quán Quang, phường Tam Sơn 2000 [13]
11 Trường THPT Thuận Thành số 1 Đường Lạc Long Quân, phường Thuận Thành 1961 [note 9] [14][15]
12 Trường THPT Thuận Thành số 2 Khu dân cư Thanh Hoài, phường Trí Quả 1977 [note 10] [16]
13 Trường THPT Thuận Thành số 3 Đường Vương Văn Trà, phường Thuận Thành 2001 [17]
14 Trường THPT Quế Võ số 1 Số 618, đường Quang Trung, phường Quế Võ 1966 [note 11] [18][19]
15 Trường THPT Quế Võ số 2 Quốc lộ 18, khu phố Đông Du, phường Đào Viên 1977 [note 12] [20]
16 Trường THPT Quế Võ số 3 Khu phố Mộ Đạo, phường Bồng Lai 1999 [21]
17 Trường THPT Gia Bình số 1 Phố Ngụ, xã Nhân Thắng 1972 [note 13] [22][23]
18 Trường THPT Lê Văn Thịnh Đường Lê Văn Thịnh, xã Gia Bình 1997 [note 14] [24][25][26]
19 Trường THPT Lương Tài Đường Lý Thái Tổ, xã Lương Tài 1953 [note 15] [27]
20 Trường THPT Lương Tài số 2 Xã Trung Kênh 2000 [28]
21 Trường THPT Tiên Du số 1 Thôn Đông Sơn, xã Liên Bão 1966 [note 16] [29]
22 Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo Số 88, đường Nguyễn Đăng Đạo, xã Tiên Du 2004 [note 17] [30]
23 Trường THPT Yên Phong số 1 Số 66, đường Huỳnh Thúc Kháng, xã Yên Phong 1963 [note 18] [31]
24 Trường THPT Yên Phong số 2 Thôn Chính Trung, xã Yên Trung 2004 [note 19] [32]
25 Trường THPT Việt Yên số 1 Số 296, đường Hoàng Hoa Thám, phường Việt Yên 1966 [note 20] [33]
26 Trường THPT Việt Yên số 2 Số 312, đường Giáp Hải, phường Tự Lạn 1977 [note 21] [34]
27 Trường THPT Lý Thường Kiệt - Vân Hà Khu phố Thượng Lát, phường Vân Hà 2002 [note 22] [35]
28 Trường THPT Tân Yên số 1 Phố Ngô Xá, xã Tân Yên 1961 [note 23] [36]
29 Trường THPT Tân Yên số 2 Thôn Kép Vàng, xã Quang Trung 1973 [note 24] [37]
30 Trường THPT Nhã Nam Phố Tân Quang, xã Nhã Nam 2000 [38]
31 Trường THPT Lục Nam Phố Thân Nhân Trung, xã Lục Nam 1965 [note 25] [39]
32 Trường THPT Phương Sơn Xã Lục Nam 1999 [40]
33 Trường THPT Cẩm Lý Thôn Lịch Sơn, xã Cẩm Lý 1982 [note 26] [41]
34 Trường THPT Tứ Sơn Thôn Trại Ổi, xã Trường Sơn 1984 [note 27] [42]
35 Trường THPT Yên Thế Phố Cả Trọng, xã Yên Thế 1966 [note 28] [43]
36 Trường THPT Bố Hạ TDP Đồng Quán, xã Bố Hạ 1990 [note 29] [44]
37 Trường THPT Mỏ Trạng Mỏ Trạng, xã Tam Tiến 1961 [note 30] [45]
38 Trường THPT Hiệp Hòa số 1 Số 540, đường Hoàng Văn Thái, xã Hiệp Hòa 1961 [note 31] [46]
39 Trường THPT Hiệp Hòa số 2 Đường tỉnh 295, TDP Tam Hợp, xã Xuân Cẩm 1961 [note 32] [47]
40 Trường THPT Hiệp Hòa số 3 Xã Hợp Thịnh 1999 [note 33] [48]
41 Trường THPT Hiệp Hòa số 4 Thôn An Cập, xã Hoàng Vân 2006 [49]
42 Trường THPT Yên Dũng số 1 TDP Phương Sơn, phường Yên Dũng 1965 [note 34] [50]
43 Trường THPT Yên Dũng số 2 Phường Tân An 1972 [note 35] [51]
44 Trường THPT Yên Dũng số 3 TDP Đông, phường Cảnh Thụy 2001 [52]
45 Trường THPT Sơn Động số 1 Xã Sơn Động 1969 [note 36] [53]
46 Trường THPT Sơn Động số 2 Thôn Gốc Gạo, xã Yên Định 2000 [note 37] [54]
47 Trường THPT Sơn Động số 3 Xã Tây Yên Tử 2005 [55]
48 Trường THPT Chu Văn An Đường Trần Phú, phường Chũ 1964 [note 38] [56]
49 Trường THPT Lục Ngạn Thôn Thanh Văn 1, xã Lục Ngạn 1996 [note 39] [57]
50 Trường THPT Phượng Sơn TDP Phượng Khanh, phường Phượng Sơn 1999 [note 40] [58]
51 Trường THPT Lương Thế Vinh Xã Tân Sơn 2002 [note 41] [59]
52 Trường THPT Lạng Giang số 1 Thôn Ao Luông, xã Lạng Giang 1967 [note 42] [60]
53 Trường THPT Lạng Giang số 2 TDP Thanh Bình, xã Kép 1996 [note 43] [61]
54 Trường THPT Lạng Giang số 3 Thôn Trám, xã Tiên Lục 1977 [note 44] [62]
55 Trường THPT Ngô Sĩ Liên Số 143, đường Ngô Gia Tự, phường Bắc Giang 1946 [note 45] [63]
56 Trường THPT Thái Thuận Số 34, đường Đào Sư Tích, phường Bắc Giang 1976 [note 46] [64]
57 Trường THPT Giáp Hải Phường Đa Mai 2011 [65]
58 Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Bắc Giang Phố Thân Cảnh Vân, phường Bắc Giang 1993 [66]
59 Trường Dân tộc nội trú THCS và THPT Nguyễn Tất Thành Xã Kiên Lao 1960 [note 47] [67]
60 Trường Phổ thông Dân tộc nội trú Sơn Động TDP số 4, xã Sơn Động 1991 [68]

Các trường ngoài công lập

[sửa | sửa mã nguồn]

Các trường dân lập, tư thục

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Tên chính thức Địa chỉ Thành lập Ghi chú Tham khảo
1 Trường THPT Nguyễn Du Số 58, đường Lý Thần Tông, phường Võ Cường 2000 [69]
2 Trường Phổ thông Liên cấp Chu Văn An E6 Khu Công nghiệp Quế Võ, phường Nam Sơn 2018
3 Trường Phổ thông Liên cấp Đào Duy Từ Số 568, đường Thành Cổ, phường Kinh Bắc 2019 [70]
4 Trường Phổ thông Liên cấp Lương Thế Vinh Khu Khúc Toại, phường Kinh Bắc 2019 [71]
5 Trường TH, THCS&THPT FPT Bắc Ninh Lô CC1, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Kinh Bắc 2022
6 Trường THPT Từ Sơn Phố Trang Liệt, phường Đồng Nguyên 2000 [72]
7 Trường Phổ thông liên cấp Lý Công Uẩn Khu liên hợp Khoa học Đào tạo, phường Từ Sơn 2018 [73][74]
8 Trường Phổ thông IVS Số 89, đường Ngô Gia Tự, phường Tam Sơn
9 Trường Phổ thông năng khiếu TDTT Olympic Phường Đồng Nguyên [75]
10 Trường THPT Tư thục Kinh Bắc Đường tỉnh 282, phường Song Liễu 2006 [76][77]
11 Trường THPT Thiên Đức Phường Thuận Thành 1998 [78][79]
12 Trường THPT Phố Mới Số 634, đường Quang Trung, phường Quế Võ 1994 [80]
13 Trường THPT Trần Hưng Đạo Khu phố Thành Dền, phường Đào Viên 2004 [81]
14 Trường THPT Gia Bình số 3 Quốc lộ 17, thôn Khoái Khê, xã Nhân Thắng [82]
15 Trường THPT Lương Tài số 3 Thôn Kim Đào, xã Lương Tài 1996 [83][84]
16 Trường THPT Hải Á Thôn Thanh Lâm, xã Trung Kênh 2005 [85]
17 Trường THPT Trần Nhân Tông Thôn Hoài Thượng, xã Liên Bão 1997 [86][87]
18 Trường THPT Lê Quý Đôn Xã Việt Đoàn, huyện Tiên Du 2005 [note 48] [88][89]
19 Trường THPT Nguyễn Trãi Phố Ngô Khánh Nùng, xã Yên Phong 2000 [90]
20 Trường TH, THCS&THPT FPT Bắc Giang Đường Nguyễn Văn Linh, phường Bắc Giang 2023

Các trường có yếu tố nước ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Tên chính thức Địa chỉ Thành lập Ghi chú Tham khảo
1 Trường Phổ thông Quốc tế Kinh Bắc (KBIS) Khu đô thị mới Võ Cường, phường Võ Cường 2006 [note 49] [91]
2 Trường Quốc tế Him Lam Bắc Ninh Khu đô thị Him Lam Green Park, phường Võ Cường [92]

Ghi chú

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Tiền thân là trường Phổ thông năng khiếu Bắc Ninh được thành lập theo Quyết định của UBND tỉnh Hà Bắc năm 1993. Đến tháng 5 năm 1995, trường được đổi tên thành trường PTTH Năng Khiếu Hàn Thuyên. Đến tháng 5 năm 2003, trường tiếp tục được đổi tên thành trường THPT Chuyên Bắc Ninh như hiện nay.
  2. ^ Tiền thân là trường PTTH Năng Khiếu tỉnh Hà Bắc được thành lập theo Quyết định của UBND tỉnh Hà Bắc ngày 26/8/1991. Đến năm 1997, trường được đổi tên thành trường PTTH Năng Khiếu Ngô Sĩ Liên. Đến 18/01/2004, trường tiếp tục được đổi tên thành trường THPT Chuyên Bắc Giang như hiện nay.
  3. ^ Tiền thân là trường Thành Chung. Sau đó, trường được đổi tên thành trường Trung học Bắc Ninh. Đến 14/02/1946, trường tiếp tục được đổi tên thành trường Trung học Hàn Thuyên (hay THPT Hàn Thuyên như hiện nay).
  4. ^ Tiền thân là phân hiệu II trường PTTH Hàn Thuyên được thành lập ngày 4/7/1987. Theo quyết định số 608/UB tỉnh Hà Bắc ngày 27/8/1988, trường được thành lập với tên trường PTTH Bắc Ninh. Theo quyết định số 112/UB tỉnh Hà Bắc ngày 9/9/1995, trường được đổi tên thành trường PTTH Hoàng Quốc Việt (hay THPT Hoàng Quốc Việt như hiện nay).
  5. ^ Tiền thân là trường Phổ thông vừa học vừa làm Yên Phong được thành lập ngày 3/5/1977. Theo quyết định số 71/1999/QĐ-UB tỉnh Bắc Ninh ngày 23/6/1999, trường được đổi tên thành trường THPT Yên Phong số 2. Đến tháng 12 năm 2008, trường tiếp tục được đổi tên thành trường THPT Lý Nhân Tông như hiện nay.
  6. ^ Tiền thân là trường THPT Quế Võ số 4 được thành lập ngày 20/11/2004 theo quyết định số 184/QĐ-UB tỉnh Bắc Ninh. Theo quyết định số 1860/QĐ-UBND tỉnh Bắc Ninh ngày 22/12/2008, trường được đổi tên thành trường THPT Hàm Long như hiện nay.
  7. ^ Tiền thân là trường THPT Tiên Du số 2 được thành lập ngày 25/8/1998. Đến tháng 12 năm 2008, trường được đổi tên thành trường THPT Lý Thường Kiệt như hiện nay.
  8. ^ Tiền thân là trường Tiểu học kiêm bị Đình Bảng. Đến năm 1961, trường được đổi tên thành trường phổ thông cấp III Từ Sơn. Đến năm 1994, trường tiếp tục được đổi tên thành trường THPT Lý Thái Tổ như hiện nay.
  9. ^ Tiền thân là trường cấp III Thuận Thành được thành lập tháng 9 năm 1961. Đến năm 1981, trường được đổi tên thành trường PTTH Thuận Thành. Đến năm 1999, trường tiếp tục được đổi tên thành trường THPT Thuận Thành số 1 như hiện nay.
  10. ^ Tiền thân là trường Phổ thông vừa học vừa làm Thuận Thành được thành lập theo quyết định 3382/QĐ-UBND tỉnh Hà Bắc ngày 3/5/1977. Theo quyết định số 09/UB tỉnh Bắc Ninh ngày 14/2/1998, trường được đổi tên thành trường THPT Thuận Thành số 2 như hiện nay.
  11. ^ Tiền thân là trường cấp 3 Quế Võ được thành lập tháng 5 năm 1966. Đến năm 1991, trường được đổi tên thành trường PTTH Quế Võ (hay THPT Quế Võ số 1 như hiện nay).
  12. ^ Tiền thân là trường Phổ thông vừa học vừa làm Quế Võ được thành lập ngày 13/5/1977. Đến tháng 9 năm 1997, trường được đổi tên thành trường PTTH số 2 Quế Võ. Theo quyết định số 809/QĐ-CT tỉnh Bắc Ninh ngày 17/9/1999, trường tiếp tục được đổi tên thành trường THPT Quế Võ số 2 như hiện nay.
  13. ^ Tiền thân là trường cấp III số 2 Gia Lương được thành lập tháng 11/1972. Theo quyết định số 809/QĐ-CT tỉnh Bắc Ninh ngày 17/9/1999, trường được đổi tên thành trường THPT Gia Bình số 1 như hiện nay.
  14. ^ Tiền thân là trường THPT Gia Lương số 3 được thành lập ngày 5/8/1997. Sau khi tái lập huyện Gia Bình, trường được đổi tên thành trường THPT Gia Bình số 2 từ ngày 01/09/1999. Theo quyết định của UBND tỉnh Bắc Ninh ngày 20/9/2010, trường tiếp tục được đổi tên thành trường THPT Lê Văn Thịnh như hiện nay.
  15. ^ Tiền thân là trường cấp II Gia Lương được thành lập tháng 9 năm 1953. Theo Quyết định của Ty Giáo dục Hà Bắc, trường cấp III Gia Lương được thành lập năm 1963. Năm 1971, trường cấp III Gia Lương tách ra thành 2 trường: trường cấp III Gia Lương số 1 và trường cấp III Gia Lương số 2. Sau khi tái lập huyện Lương Tài, trường được đổi tên thành trường THPT Lương Tài như hiện nay.
  16. ^ Tiền thân là phân hiệu trường cấp III Từ Sơn. Theo quyết định số 772/TCDC của Ủy ban hành chính tỉnh Hà Bắc, trường phổ thông cấp 3 Tiên Du được thành lập ngày 5/5/1966. Năm 1979, trường được đổi tên thành trường PTTH Tiên Du. Năm 1999, trường tiếp tục được đổi tên thành trường THPT Tiên Du số 1 như hiện nay.
  17. ^ Tiền thân là trường THPT Tiên Du số 3 được thành lập theo quyết định của UBND tỉnh Bắc Ninh ngày 21/6/2004. Đến tháng 12 năm 2008, trường được đổi tên thành trường THPT Nguyễn Đăng Đạo như hiện nay.
  18. ^ Tiền thân là trường cấp III Yên Phong được thành lập tháng 8 năm 1963. Đến năm 1967, trường được đổi tên thành trường PTTH Yên Phong (hay THPT Yên Phong số 1 như hiện nay).
  19. ^ Tiền thân là trường THPT Yên Phong số 3 được thành lập theo quyết định số 86/QĐ-UBND tỉnh Bắc Ninh ngày 20/11/2004. Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND tỉnh Bắc Ninh ngày 22/12/2008, trường được đổi tên thành trường THPT Yên Phong số 2 như hiện nay.
  20. ^ Tiền thân là trường cấp III Việt Yên được thành lập theo quyết định số 772/TCDC của Ủy ban hành chính tỉnh Hà Bắc ngày 5/5/1966. Đến năm 2000, trường được đổi tên thành trường THPT Việt Yên số 1 như hiện nay.
  21. ^ Tiền thân là trường Phổ thông vừa học vừa làm Việt Yên được thành lập theo quyết định số 378/QĐ-UB tỉnh Hà Bắc ngày 3/5/1977. Theo quyết định số 67/QĐ-UB tỉnh Hà Bắc ngày 4/6/1996, trường được đổi tên thành trường Phổ thông cấp II - III Tự Lạn. Theo quyết định số 28/QĐ-UB tỉnh Bắc Giang ngày 26/05/1999, trường tiếp tục được đổi tên thành trường THPT Việt Yên số 2 như hiện nay.
  22. ^ Tiền thân là trường cấp 2+3 Tiên Sơn. Ngày 4/7/2002, trường được đổi tên thành trường THPT Lý Thường Kiệt như hiện nay.
  23. ^ Tiền thân là trường cấp III Tân Yên được thành lập tháng 9 năm 1961. Theo quyết định số 134/QĐ-UB tỉnh Bắc Giang ngày 18/11/2004, trường được đổi tên thành trường THPT Tân Yên số 1 như hiện nay.
  24. ^ Tiền thân là phân hiệu B của trường cấp III Tân Yên. Theo quyết định số 358/QĐ/UB của Ủy ban hành chính tỉnh Hà Bắc ngày 4/9/1973, trường được thành lập với tên gọi trường cấp III Tân Yên số 2. Theo quyết định số 78/QĐ-UB tỉnh Bắc Giang ngày 05/06/1998, trường được đổi tên thành trường PTTH Tân Yên số 2. Theo quyết định số 134/QĐ-UB tỉnh Bắc Giang ngày 18/11/2004, trường tiếp tục được đổi tên thành trường THPT Tân Yên số 2 như hiện nay.
  25. ^ Tiền thân là trường cấp 2-3 Bảo Đài được thành lập năm 1965. Sau đó, trường được đổi tên thành trường cấp III Lục Nam (hay THPT Lục Nam như hiện nay).
  26. ^ Tiền thân là trường Bổ túc văn hóa vừa học vừa làm Lục Nam thành lập năm 1982. Đến năm 1996, trường được đổi tên thành trường cấp II - III Cẩm Lý. Đến năm 2000, trường tiếp tục được đổi tên thành trường THPT Cẩm Lý như hiện nay.
  27. ^ Tiền thân là trường Thanh niên dân tộc Lục Nam thành lập tháng 4 năm 1984. Theo quyết định số 77/QĐ-UB tỉnh Bắc Giang ngày 5/6/1998, trường được đổi tên thành trường cấp II - III Tứ Sơn Lục Nam. Đến ngày 23/7/2003 trường tiếp tục được đổi tên thành trường THPT Tứ Sơn như hiện nay.
  28. ^ Tiền thân là trường cấp III Yên Thế được thành lập theo quyết định của Ủy ban hành chính tỉnh Hà Bắc ngày 6/9/1966. Đến năm 1981, trường được đổi tên thành trường THPT Yên Thế như hiện nay.
  29. ^ Tiền thân là phân hiệu trường THPT Yên Thế được thành lập năm 1990. Tháng 1 năm 1991, trường cấp 2-3 Bố Hạ được thành lập. Theo quyết định số 132/QĐ-UB tỉnh Bắc Giang tháng 7 năm 2000, trường được đổi tên thành trường THPT Bố Hạ như hiện nay.
  30. ^ Tiền thân là trường Thanh niên dân tộc Yên Thế được thành lập ngày 1/5/1961. Theo quyết định số 80/QĐ-UBND tỉnh Bắc Giang ngày 5/6/1998, trường được đổi tên thành trường phổ thông cấp II - III Mỏ Trạng. Theo quyết định số 103/QĐ-UB tỉnh Bắc Giang ngày 5/7/2002, trường tiếp tục được đổi tên thành trường THPT Mỏ Trạng như hiện nay.
  31. ^ Tiền thân là trường cấp 2-3 Hiệp Hòa. Theo quyết định của Ủy ban hành chính tỉnh Hà Bắc ngày 10/11/1961, trường được đổi tên thành trường phổ thông cấp III Hiệp Hòa. Theo quyết định của Ủy ban hành chính tỉnh Hà Bắc ngày 4/9/1973, tách trường phổ thông cấp III Hiệp Hòa thành trường phổ thông cấp III Hiệp Hòa số 1 (hay THPT Hiệp Hòa số 1 như hiện nay).
  32. ^ Tiền thân là trường cấp 2-3 Hiệp Hòa. Theo quyết định của Ủy ban hành chính tỉnh Hà Bắc ngày 10/11/1961, trường được đổi tên thành trường phổ thông cấp III Hiệp Hòa. Theo quyết định của Ủy ban hành chính tỉnh Hà Bắc ngày 4/9/1973, tách trường phổ thông cấp III Hiệp Hòa thành trường phổ thông cấp III Hiệp Hòa số 2 (hay THPT Hiệp Hòa số 2 như hiện nay).
  33. ^ Tiền thân là trường cấp 2-3 Hùng Sơn được thành lập theo quyết định số 30/QĐ-UB tỉnh Bắc Giang ngày 26/05/1999. Theo quyết định số 50/QĐ-UB tỉnh Bắc Giang ngày 23/07/2003, trường được đổi tên thành trường THPT Hiệp Hòa số 3 như hiện nay.
  34. ^ Tiền thân là trường phổ thông cấp III Yên Dũng theo quyết định số 324/TCDC của Ủy ban hành chính tỉnh Hà Bắc ngày 26/5/1965. Năm 2004, trường được đổi tên thành trường THPT Yên Dũng số 1 như hiện nay.
  35. ^ Tiền thân là trường phổ thông cấp III Tân An được thành lập theo quyết định số 215/QĐ-UB tỉnh Hà Bắc ngày 18/9/1972. Năm 2004, trường được đổi tên thành trường THPT Yên Dũng số 2 như hiện nay.
  36. ^ Tiền thân là trường cấp III Sơn Động được thành lập tháng 8 năm 1969. Theo quyết định số 51/QĐ-UBND tỉnh Bắc Giang tháng 8 năm 2003, trường được đổi tên thành trường THPT Sơn Động số 1 như hiện nay.
  37. ^ Tiền thân là trường phổ thông cấp 2-3 Cẩm Đàn được thành lập theo Quyết định số 129/QĐ-UB tỉnh Bắc Giang ngày 11/07/2000. Theo quyết định số 52/QĐ-UB tỉnh Bắc Giang ngày 08/07/2005, trường được đổi tên thành trường THPT Sơn Động số 2 như hiện nay.
  38. ^ Tiền thân là trường phổ thông cấp II - III Lục Ngạn. Theo quyết định số 1852/TCHC của Ủy ban hành chính tỉnh Hà Bắc ngày 23/9/1965, trường phổ thông cấp III Lục Ngạn được thành lập. Đến tháng 12 năm 1972, trường được đổi tên thành trường PTTH Lục Ngạn (hay THPT Lục Ngạn số 1). Theo quyết định số 2047/QĐ-UBND tỉnh Bắc Giang ngày 01/01/2025, trường tiếp tục được đổi tên thành trường THPT Chu Văn An như hiện nay.
  39. ^ Tiền thân là trường phổ thông cấp II - III Tân Hoa được thành lập theo quyết định số 06/QĐ-UB tỉnh Bắc Giang ngày 4/6/1996. Theo quyết định số 105/QĐ-UB tỉnh Bắc Giang ngày 5/7/2002, trường được đổi tên thành trường THPT Lục Ngạn số 2. Theo quyết định số 2047/QĐ-UBND từ 01/01/2025, trường tiếp tục được đổi tên thành trường THPT Lục Ngạn như hiện nay.
  40. ^ Tiền thân là trường Phổ thông cấp 2+3 Phượng Sơn được thành lập năm 1999. Theo quyết định số 104/QD-UB tỉnh Bắc Giang ngày 5/7/2002, trường được đổi tên thành trường THPT Lục Ngạn số 3. Theo quyết định số 2047/QĐ-UBND từ 01/01/2025, trường tiếp tục được đổi tên thành trường THPT Phượng Sơn như hiện nay.
  41. ^ Tiền thân là trường cấp 2+3 Tân Sơn được thành lập theo quyết định số 100/QĐ-UB tỉnh Bắc Giang ngày 4/7/2002. Theo quyết định số 62/QĐ-UBND tỉnh Bắc Giang ngày 10/8/2009, trường được đổi tên thành trường THPT Lục Ngạn số 4. Theo quyết định số 2047/QĐ-UBND từ 01/01/2025, trường tiếp tục được đổi tên thành trường THPT Lương Thế Vinh như hiện nay.
  42. ^ Tiền thân là trường cấp III Lạng Giang được thành lập theo quyết định số 37/QĐ của Ủy ban hành chính tỉnh Hà Bắc ngày 8/3/1967. Đến năm 1989, trường được đổi tên thành trường PTTH Lạng Giang. Đến năm 2004, trường tiếp tục được đổi tên thành trường THPT Lạng Giang số 1 như hiện nay.
  43. ^ Tiền thân là trường cấp II - III Tân Thịnh. Theo quyết định số 63/QĐ-UBND tỉnh Hà Bắc ngày 4/6/1996, trường được đổi tên thành trường THPT Lạng Giang số 2 như hiện nay.
  44. ^ Tiền thân là trường PTTH - VHVL Lạng Giang được thành lập theo quyết định số 379–QĐ/UBND tỉnh Hà Bắc ngày 3/5/1977. Theo quyết định số 623–QĐ/UBND tỉnh Hà Bắc ngày 26/8/1991, trường được đổi tên thành trường phổ thông Cấp 2 - 3 Lạng Giang. Theo quyết định số 102–QĐ/UBND tỉnh Bắc Giang ngày 5/7/2002, trường tiếp tục được đổi tên thành trường THPT Lạng Giang số 3 như hiện nay.
  45. ^ Tiền thân là trường Hoàng Hoa Thám được thành lạp tháng 2 năm 1946. Sau này, trường được đổi tên thành trường THPT THPT Ngô Sĩ Liên như hiện nay.
  46. ^ Tiền thân là trường Phổ thông trung học vừa học vừa làm thị xã Bắc Giang được thành lập theo quyết định số 308/QĐ-UB tỉnh Hà Bắc ngày 5/5/1976. Theo quyết định số 134/QĐ-UB tỉnh Bắc Giang ngày 18/11/2004, trường được đổi tên thành trường THPT Thái Thuận như hiện nay.
  47. ^ Tiền thân là trường Thanh niên dân tộc huyện Lục Ngạn được thành lập năm 1960. Năm 1992, trường được đổi tên thành trường Phổ thông Dân tộc nội trú Lục Ngạn. Theo quyết định số 2047/QĐ-UBND từ 01/01/2025, trường tiếp tục được đổi tên thành trường Dân tộc nội trú THCS và THPT Nguyễn Tất Thành như hiện nay.
  48. ^ Trường được UBND tỉnh ra Quyết định thành lập từ tháng 4 năm 2005 với tên gọi ban đầu là Trường THPT Dân lập Tiên Du số 2 có trụ sở ở xã Đại Đồng, huyện Tiên Du. Đến giữa năm 2014, trường chuyển địa chỉ về tại xã Việt Đoàn theo Quyết định số 1212/UBND-TNMT do Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Tử Quỳnh ký ngày 05 tháng 06 năm 2014.
  49. ^ Kbis là một trường phổ thông liên cấp đào tạo đa đạng các cấp học từ cấp mầm non đến trung học phổ thông. Ngoài ra, đây cũng là một trong những trường quốc tế đầu tiên ở miền Bắc đào tạo song ngữ.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Thanh Tú (ngày 6 tháng 2 năm 2009). "UBND tỉnh: Đổi tên 17 trường trung học phổ thông". Báo Bắc Ninh. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2013.
  2. ^ Thanh Tú (ngày 21 tháng 9 năm 2011). "Chuyển đổi 10 trường Trung học Phổ thông Dân lập sang loại hình Tư thục". Báo Bắc Ninh. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2015.
  3. ^ Thanh Tú BBN (ngày 17 tháng 7 năm 2012). "Trường Trung học Phổ thông tư thục Bắc Ninh ngừng tuyển sinh". Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  4. ^ "Trường THPT Chuyên Bắc Ninh trên con đường phát triển". Trường THPT Chuyên Bắc Ninh. ngày 11 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  5. ^ "Lịch sử hình thành và phát triển trường THPT Chuyên Bắc Giang".
  6. ^ "Lịch sử trường THPT Hàn Thuyên".
  7. ^ "Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển THPT Hoàng Quốc Việt". Trường THPT Hoàng Quốc Việt. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  8. ^ "Thư ngỏ thông báo Lễ kỷ niệm 40 năm thành lập trường" (PDF). Trường THPT Lý Nhân Tông. ngày 25 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2019.[liên kết hỏng]
  9. ^ "Quá trình xây dựng và trưởng thành từ 2004 đến 31/12/2014 THPT Hàm Long". Trường THPT Hàm Long. ngày 12 tháng 3 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2019.
  10. ^ Kim Dung (ngày 14 tháng 5 năm 2019). "Trường THPT Lý Thường Kiệt - TP. Bắc Ninh 20 năm xây dựng và trưởng thành". Trường THPT Lý Thường Kiệt. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  11. ^ Đàm Công Lưu. "Giới thiệu về Trường THPT Lý Thái Tổ". Trường THPT Lý Thái Tổ. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  12. ^ "Trang chủ". Trường THPT Nguyễn Văn Cừ. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  13. ^ "Trang chủ". Trường THPT Ngô Gia Tự. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  14. ^ "Trang chủ". Trường THPT Thuận Thành số 1. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  15. ^ B.M (ngày 15 tháng 6 năm 2018). "Trường THPT Thuận Thành số 1: Dẫn đầu chất lượng giáo dục khối THPT không chuyên". Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  16. ^ "Trang chủ". Trường THPT Thuận Thành số 2. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  17. ^ Trần Thanh Hồng. "Lịch sử nhà trường". Trường THPT Thuận Thành số 3. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  18. ^ "Lược sử trường THPT Quế Võ số 1". Trường THPT Quế Võ số 1. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  19. ^ Văn Dương (ngày 14 tháng 11 năm 2016). "Lễ kỷ niệm 50 năm trường THPT Quế Võ số 1". Cổng thông tin điện tử huyện Quế Võ. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.[liên kết hỏng]
  20. ^ "THPT Quế Võ số 2: 40 năm vững bước đi lên". Trường THPT Quế Võ số 2. ngày 17 tháng 11 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  21. ^ "Trang chủ". Trường THPT Quế Võ số 3. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  22. ^ "Trang chủ". Trường THPT Gia Bình số 1. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  23. ^ Đăng An (ngày 21 tháng 11 năm 2017). "Trường THPT Gia Bình 1 tổ chức kỷ niệm 45 năm ngày thành lập trường và vinh danh các cựu học sinh thành đạt". Cổng thông tin điện tử huyện Gia Bình. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2019.[liên kết hỏng]
  24. ^ "Trang chủ". Trường THPT Lê Văn Thịnh. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  25. ^ "Đổi tên Trường THPT Gia Bình 2 thành THPT Lê Văn Thịnh và đón Bằng công nhận đạt chuẩn Quốc gia". Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh. ngày 8 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.[liên kết hỏng]
  26. ^ Thượng Luyến (ngày 18 tháng 4 năm 2018). "Ngôi trường mang tên danh nhân lịch sử Lê Văn Thịnh". Báo Bắc Ninh. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  27. ^ Phạm Thị Thu Thủy (ngày 15 tháng 11 năm 2014). "Lịch sử Trường THPT Lương Tài". Trường THPT Lương Tài. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  28. ^ "Lịch sử thành lập Trường THPT Lương Tài số 2". Trường THPT Lương Tài số 2. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  29. ^ Nguyễn Văn Thắng (ngày 12 tháng 3 năm 2015). "Sơ lược quá trình hình thành nhà trường". Trường THPT Tiên Du số 1. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  30. ^ "Quá trình hình thành và phát triển Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo". Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo. ngày 10 tháng 10 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  31. ^ "Trang chủ". Trường THPT Yên Phong số 1. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  32. ^ Nghiêm Thị Mai (ngày 27 tháng 10 năm 2014). "Thư ngỏ: Về việc xin hỗ trợ kinh phí tổ chức 10 năm thành lập trường". Trường THPT Yên Phong số 2. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  33. ^ "Lịch sử trường THPT Việt Yên số 1".
  34. ^ "Lịch sử trường THPT Việt Yên số 2".
  35. ^ "Trường THPT Lý Thường Kiệt (Việt Yên) đón nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ".
  36. ^ "Lịch sử trường THPT Tân Yên số 1".
  37. ^ "Trường THPT Tân Yên số 2 - 45 năm một chặng đường".
  38. ^ "TRƯỜNG THPT NHÃ NAM - 19 NĂM XÂY DỰNG VÀ TRƯỞNG THÀNH".
  39. ^ "Ra mắt Website THPT Lục Nam - Giới thiệu "Lịch sử hình thành và phát triển THPT Lục Nam"".
  40. ^ "Lịch sử trường THPT Phương Sơn".
  41. ^ "TRƯỜNG THPT CẨM LÝ NHỮNG NĂM ĐẦU XÂY DỰNG".
  42. ^ "Lịch sử trường THPT Tứ Sơn".
  43. ^ "Lịch sử trường THPT Yên Thế".
  44. ^ "Lịch sử trường THPT Bố Hạ".
  45. ^ "SƠ LƯỢC LỊCH SỬ TRƯỜNG THPT MỎ TRẠNG".
  46. ^ "TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HIỆP HÒA SỐ 1 XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN (1961-2020)".
  47. ^ "Trường THPT Hiệp Hòa số 2 long trọng kỷ niệm 50 năm ngày thành lập".
  48. ^ "Trường THPT Hiệp Hòa số 3 (Bắc Giang) Dấu ấn 20 năm xây dựng và phát triển".
  49. ^ "Lịch sử ra đời, phát triển trường THPT Hiệp Hòa số 4".
  50. ^ "Quyết định thành lập trường cấp III Yên Dũng - Tiền thân của trường THPT Yên Dũng số 1 (ngày 26/5/1965)".
  51. ^ "Lịch sử trường THPT Yên Dũng số 2".
  52. ^ "Lịch sử trường THPT Yên Dũng số 3".
  53. ^ "Lịch sử trường THPT Sơn Động số 1".
  54. ^ "Lịch sử trường THPT Sơn Động số 2".
  55. ^ "Lịch sử trường THPT Sơn Động số 3".
  56. ^ "Lịch sử trường THPT Chu Văn An".
  57. ^ "Lịch sử trường THPT Lục Ngạn".
  58. ^ "Lịch sử trường THPT Phượng Sơn".
  59. ^ "Lịch sử trường THPT Lương Thế Vinh".
  60. ^ "Lịch sử trường THPT Lạng Giang số 1".
  61. ^ "Lịch sử trường THPT Lạng Giang số 2".
  62. ^ "Lịch sử trường THPT Lạng Giang số 3".
  63. ^ "Lịch sử trường THPT Ngô Sĩ Liên".
  64. ^ "Lịch sử trường THPT Thái Thuận".
  65. ^ "Lịch sử trường THPT Giáp Hải".
  66. ^ "Lịch sử trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Bắc Giang".
  67. ^ "Lịch sử trường Dân tộc nội trú THCS và THPT Nguyễn Tất Thành".
  68. ^ "Lịch sử trường Phổ thông Dân tộc nội trú Sơn Động".
  69. ^ "Trang chủ". Trường THPT Nguyễn Du. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  70. ^ "Giới thiệu". Trường PTLC Đào Duy Từ - Bắc Ninh | www.thptdaoduytubn.vn - PTLC Đào Duy Từ Bắc Ninh. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2025.
  71. ^ "Trường Phổ thông liên cấp Lương Thế Vinh".
  72. ^ Nguyễn Đức Tuất (ngày 2 tháng 9 năm 2017). "Giới thiệu chung về Trường THPT Từ Sơn". Trường THPT Từ Sơn. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  73. ^ "Giới thiệu chung Trường Phổ thông liên cấp Lý Công Uẩn". Trường Phổ thông liên cấp Lý Công Uẩn. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.[liên kết hỏng]
  74. ^ L.M (ngày 22 tháng 2 năm 2018). "Thành lập Trường Phổ thông liên cấp Lý Công Uẩn". Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.[liên kết hỏng]
  75. ^ Trường PTNK Thể Dục Thể Thao Olympic. "Trường PTNK Thể Dục Thể Thao Olympic". nangkhieutdtt.bacninh.edu.vn. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2025.
  76. ^ "Trang chủ". Trường THPT Kinh Bắc. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  77. ^ "Quyết định số 623/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc cho phép thành lập Trường THPT Tư thục Kinh Bắc". vbpl.vn - Cơ sở dữ liệu Quốc gia về Văn bản pháp luật. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2019.
  78. ^ "Trang chủ". Trường THPT Thiên Đức. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  79. ^ Nam Hưng; Trọng Nghĩa (ngày 11 tháng 12 năm 2015). "Sở Giáo dục - Đào tạo Bắc Ninh "gây khó" cho Trường THPT Thiên Đức?". Báo điện tử Gia đình Việt Nam. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2019. ...được thành lập theo QĐ số 61/1998/QĐ-UB ngày 15/08/1998 của UBND tỉnh Bắc Ninh...
  80. ^ "Trang chủ". Trường THPT Phố Mới. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  81. ^ "Lịch sử hình thành và phát triển". Trường THPT Trần Hưng Đạo. ngày 14 tháng 3 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  82. ^ "Trang chủ". Trường THPT Gia Bình số 3. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  83. ^ "Trang chủ". Trường THPT Lương Tài số 3. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  84. ^ Xuân Cát (ngày 5 tháng 9 năm 2016). "Trường THPT Lương Tài số 3 Kỷ niệm 20 năm ngày thành lập trường (31/8/1996-31/8/2016)". Cổng thông tin điện tử huyện Lương Tài. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2019.
  85. ^ "Giới thiệu Trường THPT Hải Á". Trường THPT Hải Á. ngày 14 tháng 3 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  86. ^ "Trang chủ". Trường THPT Trần Nhân Tông. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  87. ^ Thuận Cẩm (ngày 5 tháng 9 năm 2008). "Trường THPT Dân lập Tiên Du từng bước nâng cao chất lượng giáo dục". Báo Bắc Ninh. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2014.
  88. ^ "Trang chủ". Trường THPT Lê Quý Đôn. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  89. ^ "Khánh thành công trình trường THPT dân lập Tiên Du số 2". Báo Bắc Ninh. ngày 8 tháng 3 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2015.
  90. ^ "Trang chủ". Trường THPT Nguyễn Trãi. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  91. ^ "Thư ngỏ từ Ban Giám hiệu". Trường Phổ thông Quốc tế Kinh Bắc. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  92. ^ "Trang chủ - HimLam International School". ngày 30 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2025.

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Danh sách trường đại học và cao đẳng tại Bắc Ninh
  • x
  • t
  • s
Danh sách trường trung học phổ thông tại Việt Nam
Danh sách trường trung học phổ thông chuyên
  • An Giang
  • Bà Rịa – Vũng Tàu
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Bình Dương
  • Bình Định
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Cà Mau
  • Cao Bằng
  • Cần Thơ
  • Đà Nẵng
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Điện Biên
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Nội
  • Hà Tĩnh
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Hòa Bình
  • Thành phố Hồ Chí Minh
  • Huế
  • Hưng Yên
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Lạng Sơn
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Long An
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Tây Ninh
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thanh Hóa
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Yên Bái
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Danh_sách_trường_trung_học_phổ_thông_tại_Bắc_Ninh&oldid=74523442” Thể loại:
  • Danh sách trường trung học phổ thông theo tỉnh thành
  • Giáo dục Bắc Ninh
Thể loại ẩn:
  • Bài có liên kết hỏng
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Danh sách trường trung học phổ thông tại Bắc Ninh Thêm ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Trường Cấp 2 Kinh Bắc Bắc Ninh