Danh Từ Ghép: Cấu Trúc "danh Từ + Danh Từ" | Bài 1: Cơ Bản
Có thể bạn quan tâm
Danh từ ghép: Cấu trúc “danh từ + danh từ” | Bài 1: Cơ bản
Danh từ ghép: Cấu trúc “danh từ + danh từ” | Bài 1: Cơ bản July 10, 2020 | Willingo 158SHARESShareTweetBài này nằm trong loạt bài giới thiệu chuyên sâu về mặt ngữ nghĩa của một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ghép: cấu trúc “danh từ + danh từ”.
Loạt bài gồm 3 bài:
- Danh từ ghép: Cấu trúc “danh từ + danh từ” | Bài 1: Cơ bản
- Cấu trúc danh từ ghép: “danh từ + danh từ” | Bài 2: Nâng cao 1
- Danh từ ghép: Cấu trúc Noun’s + Noun | Bài 3: Nâng cao 2
Kiến thức cũ:Danh từ ghép (compound noun) chủ yếu được phân loại theo hai tiêu chí:
Nếu xét về mặt từ loại của các thành phần tham gia danh từ ghép, có thể phân danh từ ghép thành 8 loại:
Chi tiết cụ thể được nêu trong bài: Danh từ ghép: Cách dùng và những lưu ý đặc biệt. |
Trong loạt bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu sâu về mặt ngữ nghĩa của một loại danh từ ghép trong 8 loại trên: cấu trúc “danh từ + danh từ”.
Lý do đi sâu về mặt ngữ nghĩa của cấu trúc này là:
- Đây là cấu trúc rất phổ biến và có thể nói là có số lượng danh từ ghép nhiều nhất trong tiếng Anh.
- Có nhiều cách sử dụng, tương đối phức tạp và đa dạng
Dưới đây là các điểm cần biết về mặt ngữ nghĩa của danh từ ghép kiểu “danh từ + danh từ” để có thể hiểu đúng khi gặp danh từ ghép dạng này, cũng như biết cách sử dụng, cách tạo danh từ ghép một cách chính xác, tránh mắc phải những sai lầm mà người sử dụng tiếng Anh như một ngoại ngữ thường hay mắc phải.
Từ đứng trước mô tả hoặc bổ nghĩa cho từ đứng sau
Danh từ đứng trước đóng vai trò như một tính từ.
So sánh:
- milk chocolate (Sô cô la sữa – một loại sô cô la)
- chocolate milk (Sữa sô cô la – một loại sữa)
- a horse race (cuộc đua ngựa – một loại đua)
- a race horse (ngựa đua – một loại ngựa)
- a book case (tủ sách – một loại tủ)
- mineral water (nước khoáng – một loại nước)
Danh từ đứng sau hàm ý chủ ngữ (chủ thể của hành động); danh từ đứng trước hàm ý tân ngữ (đối tượng của hành động).
- an oil well (= Giêng dầu = Cái giếng sản xuất ra dầu = a well that produces oil)
- a sheepdog (= Chó chăn cừu = a dog that looks after sheep)
- a Birmingham man (= Người Birminghan = Người đến từ Birminghan = a man who comes from Birmingham)
- the airport bus (= Xe buýt sân bay = xe buýt đi sân bay = the bus that goes to the airport)
Có thể kết hợp 2 danh từ với nhau để hàm ý cái này là một bộ phận của cái kia, trong đó, cái đứng sau (danh từ chính) là một bộ phận của cái đứng trước (noun modifier).
Ví dụ:
- The city hall (tòa thị chính của thành phố – tòa nhà này là một phần của thành phố)
- A door handle (tay nắm cửa – cái tay nắm cửa là một phần của cái cửa)
- A table leg (cái chân bàn – một phần của cái bàn)
Lưu ý: Không dùng sở hữu cách trong các trường hợp này (xem bài: Danh từ ghép: Cấu trúc Noun’s + Noun | Bài 3: Nâng cao 2 để biết cách dùng của cấu trúc “noun + ‘s + noun”.)
- The car’s door;
- the village’s church;
- my coat’s pocket
Số của danh từ đứng trước
Trong tiếng Anh truyền thống, danh từ đứng trước thường ở dạng số ít, ngay cả khi nó có nghĩa số nhiều.
- a shoe shop (= a shop that sells shoes = cửa hàng bán giầy)
- a horse race (= a race for horses = cuộc đua ngựa)
- trouser pockets (= pockets in trousers = túi quần)
- a toothbrush (= a brush for teeth = bàn chải đánh răng)
- a ticket office (= an office that sells tickets = phòng bán vé)
Nhưng trong tiếng Anh hiện đại, có xu hướng chấp nhận dùng danh từ đứng trước cả ở dạng số nhiều:
Ví dụ:
- Antiques shop hoặc antique shop được dùng phổ biến như nhau
- drugs problem còn phổ biến hơn drug problem
Mạo từ
Mạo từ của danh từ đứng trước sẽ bị lược bỏ khi tham gia cấu trúc “danh từ + danh từ”. Bất kỳ mạo từ nào (nếu có) đứng trước toàn bộ danh từ ghép này sẽ là mạo từ đi với danh từ chính đứng cuối.
- army officers (= officers in the army): Mạo từ the của the army bị lược bỏ khi ghép với army officers
- a sun hat (= a hat that protects you against the sun): Mạo từ the của the sun bị lược bỏ, mạo từ a đi với danh từ chính hat (một cái mũ che nắng)
Dùng nhiều hơn 2 danh từ
Có thể kết hợp nhiều hơn 2 danh từ.
Một cụm 2 danh từ có thể bổ nghĩa cho một danh từ thứ 3; cụm 3 danh từ này có thể bổ nghĩa cho một danh từ thứ 4; v.v….
- oil production costs
- road accident research centre
Kiểu kết hợp này rất phổ biến trong tiêu đề báo chí vì nó ngắn gọn và tiết kiệm diện tích.
- FURNITURE FACTORY PAY CUT ROW
Dùng cấu trúc khác
Không phải bất kỳ ý tưởng “ghép” nào cũng có thể được thể hiện bởi cấu trúc “danh từ + danh từ”.
Đôi khi, cần sử dụng cấu trúc với giới từ “of” hoặc một giới từ khác; đôi khi cần dùng cấu trúc sở hữu với ‘s.
- a feeling of disappointment (Cảm giác thất vọng – Không dùng: a disappointment feeling)
- letters from home (Thư nhà – home letters)
- cow’s milk (sữa bò – Không dùng: cow milk) (xem thêm bài Noun modifier)
Cách phát âm danh từ ghép
Danh từ ghép được coi là một danh từ độc lập, toàn vẹn, Cấu trúc “danh từ + danh từ” được nhấn trọng âm vào từ đứng đầu.
- a ‘bicycle factory (trọng âm vào bicycle)
- a ‘fruit drink (trọng âm vào fruit)
- ‘ski boots (trọng âm vào ski)
- ‘coffee beans (trọng âm vào coffee)
Tuy nhiên, cũng có nhiều ngoại lệ.
- a garden ‘chair (trọng âm vào chair)
- a fruit ‘pie (trọng âm vào pie)
Đôi khi, nếu từ đứng trước vừa có nghĩa danh từ, vừa có nghĩa tính từ thì việc nhấn trọng âm vào từ đứng trước hoặc đứng sau có thể dẫn tới khác biệt về ý nghĩa chung của cụm danh từ.
Ý nghĩa của cụm từ sẽ phụ thuộc vào từ nào được nhấn trọng âm.
So sánh:
- a ‘French teacher
Nhấn vào French đứng trước, khi đó French sẽ được hiểu là danh từ, nghĩa là tiếng Pháp. Cụm từ sẽ có nghĩa: a person who teaches French – Giáo viên dạy tiếng Pháp
- a French ‘teacher
Nhấn vào từ teacher đứng sau, khi đó French sẽ được hiểu là tính từ, nghĩa là người Pháp. Cụm từ khi đó sẽ có nghĩa: a teacher who is French – Một giáo viên người Pháp
Nếu không chắc chắn, nên tra từ điển.
Trong các trường hợp dễ nhầm lẫn như vậy, tốt nhất nên sử dụng cấu trúc khác.
Ví dụ:
- A teacher of French
- A teach who is French
Chính tả
Có thể dùng 3 cách:
- Viết liền
- Gạch nối
- Viết rời
Đối với các danh từ ghép thông dụng và ngắn, người ta có xu hướng ghép thành 1 từ.
- Bath room >>> bathroom
- Lamp shade >>> lampshade
- Sea side >>> seaside
Cách dùng với dấu gạch nối ít phổ biến trong tiếng Anh hiện đại.
Ngày nay, hầu hết trường hợp có thể dùng lối viết tách rời (trừ đối với một vài danh từ ghép rất thông dụng và ngắn thì có thể viết liền thành một từ,ví dụ: boyfriend).
Dùng cấu trúc nào?Như vậy, riêng cấu trúc danh từ ghép dạng “noun + noun”, đã có tới 3 trường hợp:
Vậy khi nào thì dùng cấu trúc nào? Đây là câu hỏi khó. Các quy luật nêu trên chỉ là một số trường hợp chung, thường gặp và phổ biến nhất. Nhưng vẫn luôn có ngoại lệ. Vì vậy, ngoài việc tìm hiểu các quy luật này để có cái nhìn tổng thể, các bạn nên đọc nhiều và ghi nhớ để sử dụng khi cần thiết. “Sử dụng từ điển” luôn là lời khuyên đúng nhất và không thể thiếu. |
Bài tập:
GRADED QUIZINSTRUCTIONS:
Number of questions: 10
Time limit: No
Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE the quiz (answering 100% questions correctly).
Have fun!
Time limit: 0Quiz Summary
0 of 10 questions completed
Questions:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
Information
You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.
Quiz is loading...
You must sign in or sign up to start the quiz.
You must first complete the following:
Results
Quiz complete. Results are being recorded.
Results
0 of 10 questions answered correctly
You have reached 0 of 0 point(s), (0)
| Average score |
| Your score |
Categories
- noun 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- Answered
- Review
BÀI LIÊN QUAN
Tất cảMust knowAdjectivesAdverbsConjunctionsInterjectionsNounsPrepositionsParallelismPronounsTips & Tricks
Tính từ có cấp độ và tính từ không có cấp độ Bài này giới thiệu về Tính từ có cấp độ và Tính từ không có cấp độ. Loại tính từ ...
Cách dùng THAT | Đại từ quan hệ | Nên biết Bài này giới thiệu cách dùng THAT trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong những đại từ quan ...
Tính từ tập thể là gì? Collective Adjectives Tính từ tập thể là gì? Cách dùng tính từ tập thể? Các lỗi thường gặp khi sử dụng tính ...
Cấu trúc danh từ ghép: “danh từ + danh từ” | Bài 2: Nâng cao 1 Loạt bài chuyên sâu về ngữ nghĩa của một trong các cấu trúc cực kỳ phổ biến của danh từ ... More... categories:
B2,Must know,Nounstags:
bài tập danh từ ghép tiếng Anh,các loại danh từ ghép tiếng Anh,cách dùng danh từ ghép tiếng Anh,cấu tạo danh từ ghép tiếng Anh,cấu trúc danh từ ghép tiếng Anh,ý nghĩa danh từ ghép tiếng Anhidioms by five
Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [22]
Bạn cần biết những thành ngữ tiếng Anh này: NOTHING TO WRITE HOME ABOUT, ALL THUMBS, ALL WET, HOLD (ONE’S) OWN, MAKE OR BREAK. Bài luyện phát âm. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.
Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [41]
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: IN THE BAG, IN THE RED, IN THE BLACK, IN THE DARK, IN BLACK AND WHITE. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.
Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [28]
Giải thích thành ngữ tiếng Anh – ý nghĩa và cách dùng: APPLE OF (ONE’S) EYE, BEYOND THE PALE, BLACK AND BLUE, OUT TO LUNCH, RULE OF THUMB. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.
Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English Idioms [39]
Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: WASH ONE’S HANDS OF SOMETHING/ SOMEONE, WEAR ONE’S HEART ON ONE’S SLEEVE, WHEN ONE’S SHIP COMES IN, TURN UP THE HEAT, TAKE POTLUCK. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.
Thành ngữ tiếng Anh thông dụng – English idioms [45]
Ý nghĩa và cách dùng: MAKE THE GRADE, CHICKEN OUT, TALK ONE’S WAY OUT OF SOMETHING, COME OFF IT!, EAT CROW. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life.
Word usage
connote | denote
Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách dùng của connote | denote, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.
Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.
enumerable | innumerable
Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về các điểm khác biệt trong cách dùng của enumerable | innumerable, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.
Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.
if | whether
Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về sự khác nhau trong cách sử dụng các từ if | whether, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.
Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.
enormity | enormousness
Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về các điểm khác biệt trong cách dùng của enormity | enormousness, kèm theo ví dụ cụ thể, và kết hợp bài tập thích hợp.
Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.
impact
Bài này giúp bạn phân biệt rõ hơn về cách sử dụng impact, kèm theo ví dụ cụ thể, kết hợp bài tập thích hợp.
Nên xem để tránh mắc lỗi không đáng có khi sử dụng.
Luyện công
tìm hiểu nước mỹNative American Powwows | Tìm hiểu nước Mỹ
Bạn biết người bản địa Mỹ tổ chức Native American Powwows như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.
Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.
Chính xác và tiện dụng.
tìm hiểu nước mỹHalloween – Lễ hội hóa trang [1] | Tìm hiểu nước Mỹ
Bạn biết người Mỹ tổ chức Halloween – Lễ hội hóa trang như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.
Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.
Chính xác và tiện dụng.
tìm hiểu nước mỹColumbus Day [1] | Tìm hiểu nước Mỹ
Bạn biết người Mỹ tổ chức Columbus Day như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.
Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.
Chính xác và tiện dụng.
tìm hiểu nước mỹBirthdays celebration – Sinh nhật | Tìm hiểu nước Mỹ
Birthday celebration – Sinh nhật ở Mỹ được tổ chức như thế nào? Câu trả lời có trong bài này.
Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.
Chính xác và tiện dụng.
tìm hiểu nước mỹFather’s Day – Ngày của Cha | Tìm hiểu nước Mỹ
Bạn biết người Mỹ kỷ niệm Father’s Day – Ngày của Cha như thế nào không? Câu trả lời có trong bài này.
Có bài luyện nghe. Có bài luyện viết. Có bài luyện phát âm. Có bài luyện tổng hợp.
Chính xác và tiện dụng.
LUYỆN NÓI
UK English FemaleUK English MaleUS English FemaleArabic MaleArabic FemaleArmenian MaleAustralian FemaleBrazilian Portuguese FemaleChinese FemaleCzech FemaleDanish FemaleDeutsch FemaleDutch FemaleFinnish FemaleFrench FemaleGreek FemaleHatian Creole FemaleHindi FemaleHungarian FemaleIndonesian FemaleItalian FemaleJapanese FemaleKorean FemaleLatin FemaleNorwegian FemalePolish FemalePortuguese FemaleRomanian MaleRussian FemaleSlovak FemaleSpanish FemaleSpanish Latin American FemaleSwedish FemaleTamil MaleThai FemaleTurkish FemaleAfrikaans MaleAlbanian MaleBosnian MaleCatalan MaleCroatian MaleCzech MaleDanish MaleEsperanto MaleFinnish MaleGreek MaleHungarian MaleIcelandic MaleLatin MaleLatvian MaleMacedonian MaleMoldavian MaleMontenegrin MaleNorwegian MaleSerbian MaleSerbo-Croatian MaleSlovak MaleSwahili MaleSwedish MaleVietnamese MaleWelsh MaleUS English MaleFallback UK FemaleGỢI Ý CÁCH LUYỆN:
- Viết hoặc copy – paste một từ, một câu, một đoạn tiếng Anh vào ô trống bên trên. Lưu ý: Nếu là câu hoặc đoạn văn thì cần có dấu câu đầy đủ, nên viết câu ngắn. Không viết hoa toàn bộ câu (không dùng CapsLock)
- Chọn giọng nói: Mặc định là giọng nữ, tiếng Anh – Anh; ngoài ra còn có giọng Anh Mỹ, giọng Anh Úc, giọng Anh New Zealand và nhiều giọng khác
- Bấm Play để nghe; Stop để dừng.
(có cả tiếng Việt dành cho bạn nào muốn nghịch ngợm một tý)
Have fun! Happy playing!
Từ khóa » Trợ Danh Từ
-
Danh Từ Bổ Nghĩa Cho Danh Từ - Tiếng Anh Mỗi Ngày
-
Chức Năng Của Danh Từ Trong Câu - Tiếng Anh Mỗi Ngày
-
Chức Năng, Vị Trí Của Danh Từ – Tính Từ – Trạng Từ Trong Tiếng ...
-
Tất Tần Tật Trọn Bộ Kiến Thức Về Danh Từ Trong Tiếng Anh
-
Danh Từ Và Cụm Danh Từ Trong Tiếng Anh - Phân Loại Cách Dùng ...
-
Danh Từ Trong Tiếng Anh | Định Nghĩa, Vị Trí, Chức Năng
-
Danh Từ Trong Tiếng Anh - Tổng Hợp Kiến Thức đầy đủ Nhất - Thành Tây
-
DANH TỪ TRONG TIẾNG ANH Và BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN
-
Chức Năng Của Danh Từ Trong Câu
-
Trợ Giúp > Mã Của Các Nhãn - Cambridge Dictionary
-
Danh Từ Trong Tiếng Anh | VOCA.VN
-
Danh Từ – Wikipedia Tiếng Việt
-
Phân Biệt Trợ Từ Bổ Nghĩa Cho Danh Từ Trong Tiếng Nhật - YouTube