Giới hạn của sin θ θ {\displaystyle {\frac {\sin \theta }{\theta }}} khi θ → 0
sửaĐường tròn tâm O bán kính r
Cho đường tròn tâm O bán kính r (hình bên). Gọi θ là góc tại O tạo bởi OA và OK. Do ta giả định θ tiến dần tới 0, có thể xem θ là một số dương rất nhỏ: 0 < θ ≪ 1.
Gọi: R1 là diện tích tam giác OAK, R2 là diện tích hình quạt OAK, R3 là diện tích tam giác OAL. Dễ thấy:
( R 1 ) < ( R 2 ) < ( R 3 ) . {\displaystyle (R_{1})<(R_{2})<(R_{3})\,.}
Dùng công thức lượng giác, tính được diện tích tam giác OAK là
1 2 × | | O A | | × | | O K | | × sin θ = 1 2 r 2 sin θ . {\displaystyle {\frac {1}{2}}\times ||OA||\times ||OK||\times \sin \theta ={\frac {1}{2}}r^{2}\sin \theta \,.}
Diện tích hình quạt OAK là 1 2 r 2 θ {\displaystyle {\frac {1}{2}}r^{2}\theta } , còn diện tích tam giác OAL là
1 2 × | | O A | | × | | A L | | = 1 2 × r × r tan θ = 1 2 r 2 tan θ . {\displaystyle {\frac {1}{2}}\times ||OA||\times ||AL||={\frac {1}{2}}\times r\times r\tan \theta ={\frac {1}{2}}r^{2}\tan \theta \,.}
Từ đó ta có:
( R 1 ) < R 2 ) < ( R 3 ) ⟺ 1 2 r 2 sin θ < 1 2 r 2 θ < 1 2 r 2 tan θ . {\displaystyle (R_{1})<R_{2})<(R_{3})\iff {\frac {1}{2}}r^{2}\sin \theta <{\frac {1}{2}}r^{2}\theta <{\frac {1}{2}}r^{2}\tan \theta \,.}
Vì r > 0 ta chia bất đẳng thức trên cho ½·r2. Ngoài ra, vì 0 < θ ≪ 1 dẫn đến sin(θ) > 0, ta có thể chia bất đẳng thức cho sin(θ), từ đó:
1 < θ sin θ < 1 cos θ ⟹ 1 > sin θ θ > cos θ . {\displaystyle 1<{\frac {\theta }{\sin \theta }}<{\frac {1}{\cos \theta }}\implies 1>{\frac {\sin \theta }{\theta }}>\cos \theta \,.}