Đáp án CPA 2017: Kế Toán Tài Chính - Kế Toán Quản Trị Nâng Cao
Có thể bạn quan tâm
Đáp án CPA 2017: Kế toán tài chính – Kế toán quản trị nâng cao
CPA là chứng chỉ mà rất nhiều kế toán kiểm toán viên mong muốn đạt được. Nhưng để có được chứng chỉ này đòi hỏi một quá trình ôn luyện rất nhiều. Nhằm giúp các bạn có thêm nguồn tài liệu để ôn tập nhiều hơn, TACA tổng hợp các đề thi CPA từ năm 2011 đến năm 2019, đi kèm đó là các lời giải chi tiết cho các đề.
Đề chẵn
Câu 3: Dạng bài xác định giá trị chỉ tiêu trên BCTC
- Chỉ tiêu “ Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn”
Theo quy định: Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỳ hạn còn lại không qua 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo, như tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu.
Áp dụng vào tình huống:
- Giao dịch 1: Đây là trái phiếu doanh nghiệp nắm giữ mục đích nhận tiền lãi. Nên sẽ được phản ánh vào chỉ tiêu “ Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn”
- Giao dịch 2: Trái phiếu được nắm giữ cho mục đích kinh doanh kiếm lời. Nên sẽ được trình bày vào chỉ tiêu “ Đầu tư tài chính ngắn hạn”
- Giao dịch 3: Khoản vay này sẽ được trình bày vào chỉ tiêu “ Khoản phải thu về cho vay ngắn hạn”
Giá trị chỉ tiêu đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại 31.12.20X7: 10 tỷ
- Chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Theo quy định: Tỷ giá sử dụng khi hạch toán khoản phải thu/doanh thu cho nhà cung cấp và bên vận chuyển sẽ là tỷ giá mua của NHTM tại ngày giao dịch hoặc tỷ giá tại ngày nhận tiền ứng trước (nếu có)
Áp dụng vào tình huống:
Doanh thu ứng trước tại ngày 1/5/20X7: 10 triệu USD*21000 = 210 tỷ VNĐ
Doanh thu ứng trước tại ngày 1/6/20X7: 10 triệu USD*22000 = 220 tỷ VNĐ
Tổng giá trị chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: 430 tỷ VNĐ
- Cơ sở tính thuế của khoản mục nợ phải trả:
Giá trị ghi sổ của khoản phải trả tại ngày 31/12/20X7: 10 tỷ – 7 tỷ = 3 tỷ
Cơ sở tính thuế của khoản phải trả là giá trị nợ phải trả tính cho mục đích thuế TNDN: 3 tỷ
Chênh lệch tạm thời: 0
- Chỉ tiêu “ Tiền thu từ đi vay”
Theo quy định: Chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số tiền đã nhận được trong kỳ do doanh nghiệp đi vay các tổ chức tài chính, tín dụng,… Kể cả vay dưới hình thức phát hành trái phiếu thông thường hoặc trái phiếu chuyển đổi hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đi vay tài sản phi tiền tệ hoặc nợ thuê tài chính.
Áp dụng vào tình huống:
Giao dịch 1: Ngân hàng thanh toán thẳng cho nhà cũng cấp. Nhưng về bản chất thì doanh nghiệp vẫn có dòng tiền vào và ra. Nên số tiền vay từ ngân hàng được trình bày ở chỉ tiêu “ tiền thu từ đi vay” còn số tiền trả cho nhà cung cấp trình bày là dòng tiền ra riêng.
Giao dịch 2: Cổ phiếu ưu đãi có điều kiện bắt buộc người phát hành phải mua lại sẽ được phân loại là “tiền thu từ đi vay”
Giao dịch 3: Khoản vay từ ngắn hạn và cho công ty vay lại ngay trong kỳ là 2 dòng tiền khác nhau. Số tiền vay từu ngân hàng sẽ được thể hiện trên chỉ tiêu “tiền thu từ đi vay”
Giao dịch 4: Giao dịch thuê tài sản theo hình thức thuê tài chính sẽ không được trình bày trên BCLCTT
Tổng giá trị chỉ tiêu “ tiền thu từ đi vay” 10 tỷ +5 tỷ + 20 tỷ = 35 tỷ
Câu 4: Dạng bài Điều chỉnh báo cáo
Yêu cầu 1: Xác định ảnh hưởng của sai sót đến BCTC 2016
| Bảng CĐKT | Số tiền |
| Hàng tồn kho sai thếu | 20000000 |
| Thuế và các khoản phải nộp sai thiếu | 4000000 |
| Lợi nhuận thuế chưa pp sai thiếu | 16000000 |
| Báo cáo HĐKD | Số tiền |
| Giá vốn hàng bán sai thừa | 20000000 |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế sai thiếu | 20000000 |
| Chi phí thuế TNDN sai thiếu | 4000000 |
| Lợi nhuận sau thuế sai thiếu | 16000000 |
Yêu cầu 2: Điều chỉnh số liệu trên BCTC 2016 và 2017
- Điều chỉnh về số dư đầu năm 2017
Số dư TK156 và các tài khoản chi tiết tương ứng – điều chỉnh tăng 20000000
Số dư TK333 và các tài khoản chi tiết tương ứng – điều chỉnh tăng 4000000
- Lập BCTC sau điều chỉnh
| Báo cáo KQHĐKD | Năm 2017 | Năm 2016 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 250000000 | 180000000 |
| Giá vốn hàng bán | 210000000 | 130000000 |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN | 40000000 | 50000000 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 8000000 | 10000000 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 32000000 | 40000000 |
| Bảng cân đối kế toán | 31.12.2017 | 31.12.2016 |
| Hàng tồn kho | 210000000 | 180000000 |
| Nợ phải trả Thuế và các khoản phải trả nhà nước | 19000000 | 29000000 |
| Vốn chủ sở hữu | ||
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 30000000 | 30000000 |
| Lợi nhuận chưa phân phối | 68000000 | 46000000 |
Câu 5: Dạng bài quyết định quản trị
Yêu cầu 1:
Bước 1: Xác định thông tin thích hợp và không thích hợp
Giả sử:
- Giả sử nhân viên quản lý chung sẽ được bố trí làm công việc khác. Nghĩa là chi phí nhân viên QLC vẫn sẽ phát sinh ngừng SX sp C. Như vậy, chi phí khấu hao máy móc chuyên dùng và chi phí lương nhân viên quản lý chung là các chi phí sẽ phát sinh dù công ty có tiếp tục sx sản phẩm C hay không.
- Giả sử chi phí quảng cáo sp C sẽ ngừng phát sinh nếu ngừng sx sản phẩm C.
Do đó, chỉ có các thông tin sau liên quan đến quyết định
- Doanh thu bán hàng
- Biến phí sx sản phẩm
- Chi phí thuê máy ngoài
- Chi phí quảng cáo
Bước 2: Soa sánh các phương án (ĐVT: triệu đồng)
| Chỉ tiêu | Tiếp tục sx C | Ngừng sx C | Chênh lệch |
| Doanh thu | 5000 | 4100 | 900 |
| Biến phí | 2780 | 2200 | 580 |
| Lãi trên biến phí | 2220 | 1900 | 320 |
| Định phí | |||
| Quảng cáo | 310 | 220 | 90 |
| Chi phí thuê máy ngoài | 479 | 334 | 145 |
| Chênh lệch lợi nhuận | 85 |
Bước 3: kết luận
Việc tiếp tục sản xuất và tiêu thụ sản phẩm C thì doanh nghiệp có lợi nhuận cao hơn phương án ngưng kinh doanh 85 triệu.
Yêu cầu 2:
Bước 1: xác định thông tin thích hợp/ không thích hợp
Tương tự yêu cầu 1
Bước 2: So sanh các phương án (ĐVT: triệu đồng)
| Chỉ tiêu | Tiếp tục sx C | Ngừng sx C | Chênh lệch |
| Doanh thu | 5180 | 4100 | 1080 |
| Biến phí | 2896 | 220 | 696 |
| Lãi trên biến phí | 2284 | 1900 | 384 |
| Định phí | |||
| Quảng cáo | 345 | 220 | 125 |
| Chi phí thuê máy ngoài | 479 | 334 | 145 |
| Chênh lệch lợi nhuận | 104 |
Bước 3: Kết luận
Phương án tiếp tục sx C mang lại cho công ty lợi nhuận chung cao hơn 104 triệu. Xét về khía cạnh tài chính trong ngắn hạn, công ty nên tiếp tục sản xuất sản phẩm C.
ĐỀ LẺ
Câu 3: Dạng bài xác định giá trị chỉ tiêu trên BCTC
- Chỉ tiêu tiền và tương đương tiền:
Theo quy định: Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư.
Áp dụng vào tình huống:
Giao dịch 1: khoản tiền gửi các kỳ hạn gốc 9 tháng và có thời hạn thu hồi là 10 ngày (dưới 3 tháng) tại ngày báo cáo. Theo TT 200 thì sẽ không được xế vào chỉ tiêu “ tương đương tiền” Trừ khi kế toán xác định khoản tiền này không có rủi ro và có thể chuyển đổi dễ dàng. Đề bài không cung cấp thêm thông tin nên chúng ta sẽ coi tiền này không xếp vào chỉ tiêu tương đương tiền
Giao dịch 2: khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc là 3 tháng nên sẽ được xếp vào chỉ tiêu tương đương tiền
Giao dịch 3: khoản thấu chi ngân hàng sẽ được phân loại là khoản vay.
Giao dịch 4: chứng khoán kinh doah sẽ được xếp vào chỉ tiêu đầu tư ngắn hạn
Số dư khoản tương đương tiền trên BCTC tại 31.12.20X7 là 5 tỷ
- Chỉ tiêu HTK
Giá trị lô HTK = giá mua + phí vận chuyển + thuế NK
Tỷ giá sử dụng khi hạch toán khoản phải trả cho nhà cung cấp và bên vận chuyển sẽ là tỷ giá giá bán của NHTM tại ngày giao dịch.
Đề tài không nêu lên rõ điều khoản mua hàng để chúng ta xác định thời điểm giao dịch của giao dịch nhập khẩu. Giả sử rằng: ngày 1/1/2017 là thời điểm bên bán chuyển giao quyền sở hữu cho công ty. Đây sẽ là thời điểm diễn ra giao dịch
Giá mua hàng hóa = 10 triệu USD * 23000 = 230 tỷ VNĐ
Phí vận chuyển = 100000 USD*21000 = 2,1 ty VNĐ
Thuế NK = 1 triệu USD*22500 = 22,5 tỷ VNĐ
Giá trị lô HTK tại 31.12.20X7: 230 tỷ +2,1 tỷ +22,5 tỷ = 245,6 tỷ VNĐ
- Cơ sở tính thuế của khoản mục TSCĐ:
Cơ sở tính thuế của TSCĐ là gia strij tính cho tài sản cho mục đích thuế TNDN.
Chi phí khấu hao TSCĐ/ năm theo mục đích thuế = 20 tỷ/5 năm = 4 tỷ/năm
Cơ sở tính thuế của TSCĐ tại 31.12.20X3: 20 tỷ – 4 tyr83 ăm = 8 tỷ
- Chỉ tiêu tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đưn vị khác:
Theo quy định: Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu hồi do bán lại. Hoặ cthanh lý các khoản vốn đầu tư vào đơn vị khác trong kỳ báo cáo.
Áp dụng vào tình huống:
Giao dịch 1: giá gốc khoản đầu tư 50 tỷ và khoản lãi ghi nhận là 20 tỷ => tổng tiền thu hồi từ đầu tư góp vốn là 70 tỷ.
Giao dịch 2: giá gốc khoản đầu tư là 30 tỷ và khoản lỗ ghi nhận là 10 tỷ và thu bằn TSCĐ là => tổng số tiền thu hồi là: 30 tỷ – 10 tỷ – 5 tỷ = 15 tỷ
Giao dịch 3: chuyển vốn góp thành vay ngắn hạn => không phát sinh dòng tiền => không phản ánh cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chi
Số liệu trình bày trong chỉ tiêu tiền thu hồi đầu tư vốn vào đơn vị khác: 70 tỷ + 15 tỷ = 85 tỷ
Câu 4: dạng bài điều chỉnh hồi tố
- Xác định ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách kế toán đến các chỉ tiêu BCTC 20X5
| Bảng cân đối kế toán | |
| Hàng tồn kho | 10000000 |
| Thuế và các khoản phải nộp – điều chỉnh tăng | 2000000 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – điều chỉnh tăng | 8000000 |
| Báo cáo HĐKD | |
| Giá vốn hàng bán- điều chỉnh giảm | 10000000 |
| Lợi nhuận trước thuế TNDN – điều chỉnh tăng | 10000000 |
| Chi phí thuế TNDN – điều chỉnh tăng | 2000000 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN – điều chỉnh tăng | 8000000 |
- Điều chỉnh các ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách kế toán vào số dư đầu năm 20X6:
| Bảng CĐKT | |
| Hàng tồn kho – điều chirng tăng | 10000000 |
| Thuế và các khoản phải nộp – điều chỉnh tăng | 2000000 |
| LNST chưa PP – điều chỉnh tăng | 8000000 |
- BCTC năm 20X5 và 20X6 sau điều chỉnh:
| Báo cáo KQHĐKD | Năm 20X6 | Năm 20X5 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 150000000 | 100000000 |
| Giá vốn hàng bán | 135000000 | 70000000 |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN | 15000000 | 30000000 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 3000000 | 6000000 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 12000000 | 24000000 |
| Bảng CĐKT | 31.12.2016 | 31.12.2015 |
| HTK | 210000000 | 160000000 |
| NPT | ||
| Thuế và các khoản phải tả nhà nước | 37000000 | 42000000 |
| VCSH | ||
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 20000000 | 20000000 |
| Lợi nhuận chưa phân phối | 58000000 | 43000000 |
Câu 5: Dạng bài ra quyết định quản trị khi có nguồn lực giới hạn
- Xác định nhân tố thời hạn
Nếu công ty sản xuất theo nhu cầu thị trường thì số giờ máy cần huy động: 4*6000 + 6*8000 = 72000 giờ. Tuy nhiên doanh nghiệp chỉ huy động được 62000 giờ. Vì vậy giờ máy chính là nhân tố giới hạn.
- Lập bảng phân bổ giờ máy
| STT | Chỉ tiêu | Sản phẩm A | Sản phẩm B |
| 1 | Đơn giá bán sp | 8400 | 10000 |
| 2 | Biến phí đơn vị | 6000 | 7000 |
| 3 | Lãi trên biến phí đơn vị | 2400 | 3000 |
| 4 | Số giờ máy cho 1 sp | 4 | 6 |
| 5 | Lãi trên biến phí/giờ máy | 600 | 500 |
| 6 | Thứ tự ưu tiên sx | 1 | 2 |
| 7 | Phân bổ giờ máy | 24000 | 38000 |
| 8 | Số lượng sp | 6000 | 6333 |
Lợi nhuận tối đa: 6000*2400 + 6333*3000 = 8399000
- Kiến nghị khắc phục nguồn hạn chế
Để khắc phục được sự hạn chế của số giờ máy chạy có thể khai thác, công ty có thể thực hiện các biện pháp sau:
- Thực hiện bảo dưỡng, cải tiến máy móc hiện tại để nâng cao hiệu suất làm việc của máy móc.
- Đâu tư sắm thêm máy móc sản xuất để tăng số giờ máy có thể khai thác
- Thuê máy móc từ bên ngoài để bổ sung số giờ máy có thể khai thác.
- Giảm số giờ máy móc để sx 1 sp bằng cách nâng cao tay nghề của công nhân điều khiển hoặc tối ưu thiết kế sp.
Chúc bạn ôn luyện hiệu quả!
Xem thêm: Sách luyện thi CPA môn Kế toán tài chính – Kế toán quản trị nâng cao TACA – Đào tạo ôn thi chứng chỉ hành nghề Kế toán – Kiểm toán!
Từ khóa » đáp án đề Thi Cpa 2017
-
Đáp án CPA 2017: Tài Chính Và Quản Lý Tài Chính Nâng Cao
-
ĐÁP ÁN ĐỀ THI CPA CÁC NĂM CẦN SỬ DỤNG - TỰ ÔN THI
-
Đáp án Đề Thi CPA 2017 - Môn Tài Chính: Xem Ngay Trước Thi!
-
[Top Bình Chọn] - đáp án đề Thi Cpa Các Năm - Trần Gia Hưng
-
[CPA – BT Tài Chính] Phân Tích Trọng Tâm ôn Tập Của đề Thi - Pinterest
-
Thuế Và Quản Lý Thuế Nâng CaoĐáp án CPA 2017
-
CPA Việt Nam | Diễn đàn Dân Kế Toán
-
Đáp Án Đề Thi Cpa Các Năm 2019 Của Mẹ Bầu Và Có Con Nhỏ ...
-
Đáp án đề Thi Cpa Môn Kế Toán Năm 2022 - Hàng Hiệu Giá Tốt
-
Ôn Thi Chứng Chỉ Hành Nghề Kế Toán, Kiểm Toán, Đại Lý Thuế - Online
-
Top 15 đáp án đề Thi Tiếng Anh Cpa 2019