ĐÁP án đề THI HSG QG Môn SINH 2018 Ngày 1 - 123doc

05 điểm b 0,5 điểm Nếu đột biển inron là đột biến nguyên khung thì không ảnh hưởng, đến êxôn, còn nếu là đột biến địch khung thi có thể làm biến 446i intron thành trình tự mã hóa axit

Trang 4

'BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 'KỲ THỊ CHỌN HỌC SINH GIOI QUOC GIA THPT NAM 2015

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao dé)

Ngày thí thứ hai: 09/01/2015

(Hướng dẫn chắm có 07 trang, gôm 12 câu)

I Hướng dẫn chung

1 Cán bộ chấm thi chấm đúng như hướng dẫn chấm, đáp án - thang điểm của Bộ Giáo

Đào tạo

ới câu, ý mà thí sinh có cách trả lời khác so với đáp án nhưng vẫn đúng thì vin cho điểm tối đa của câu, ý đó theo thang điểm

3 Cán bộ chim thì không quy tròn điểm thành phần, điểm từng câu, điểm toàn bài và tổng,

điểm 2 bài th của thí sinh

dục và

«) Néu vai tro cia éxdn trong gen phan minh Sau ki cdc intron Bị cắt bỏ thì trật tự sắp xếp và

số lượng của êxôm trong mAIRN trưởng thành sẽ như thế nào? J an" 7

1b) D6t bién điểm ở intron có ảnh hưởng đến êxôn không? Giải thích \, iris ah Ae T44

a) (1,5 diém)

~ Vai trò của êxôn trong gen phan mảnh là mã hóa các mút amin để cấu trúc nên chuỗi polipepdit và

mã hóa phân tử ARN Trong vùng mã hóa axit amin, mỗi êvôn quy định một miền cấu trúc biểu hiện

~ Số lượng và trình tự các êxôn:

+ Ve wt tu: sau Ki ce intron bi cit bo thi ratty sắp xếp của các Êxôn trong mARN trưởng

thành có thể bị xáo trộn, tuy nhiền thường giữ nguyên như trật tự vốn có trên gen Các vị trí của êxôn đầu (ở đầu 5`) và cuối (ở đầu 3") thường không thay đổi (0,5 điểm)

+ Về số lượng: một vài ôxôn có thể bị loại bỏ do cơ chế điều hòa hoại động của gen VÍ dụ sen

sn hóa woponinT gbm 5 éxin mi hon cho 2 loi prbtin co mi mARN trưởng thành Khác na, Hone

đó dạng 1 không có Êxôn 4, còn dạng 2 không có Êxôn 3 (05 điểm) b) (0,5 điểm)

Nếu đột biển inron là đột biến nguyên khung thì không ảnh hưởng, đến êxôn, còn nếu là đột biến địch khung thi có thể làm biến 446i intron thành trình tự mã hóa axit amin, bổ sung thêm trình tự

tet mã hóa it min vào các Đôn, làm cho chuỗi pep dai ra khi được tổng hợp sẽ hai cho

a) Nêu hậu quả của các dạng đột 'biến sau:

- Đật biển ở mã bộ ba khởi đầu dịch mã

- Đột biển ở vùng ranh giới nhậm biết intron — êvôn

= Đật biến mắt cặp nucléOtit trong vùng êxôn của gen

- Đột biển mắt bộ ba kết thúc dich ma

) Ở sinh vật Irông bội, sự trøng tác giiu các len của một gen đổi với sự hình thành ti:

trạng được biểu hiện như thế nào? Cho ví dy

chấm

Hướng.

Trang 5

~ Đột biến ở mã bộ ba khởi đầu dịch mã ngăn cản quá trình dịch mã bình thường (0,25 điểm)

~ Đột biến ở vùng ranh giới nhận biết intron - êxôn ảnh hưởng đến quá trình hoàn thiện mARN

- Đột biến mắt 1 cặp nuclêôtit trong vùng êxôn của gen dẫn đến đột biến dịch khung làm thay đổi thành phần các bộ ba mã hóa tính từ điểm xảy ra đột biến, đưa đến hàng loạt axit amin bị thay thể, vi vậy phần lớn trường hợp prôtê¡n mắt chức năng (0,25 điểm)

- Đột biến mắt bộ ba kết thúc dịch mã làm chỏ sự dịch mã không kết thúc đúng điểm, chuỗi polipeptit bỗ sung các axit amin mới có thể làm bắt hoạt hay giảm hoạt tinh của prôtêin _ (0,25 điểm) b) (1,0 điểm)

Sự tương tác giữa các alen trong cặp gen tương ứng đối với sự hình thành tính trạng ở sinh vật

lưỡng bội được biêu hiện ở các trường hợp sau

~ Alen trội át chế hoàn toàn alen lặn (A>a) nên thể dị hợp (Aa) biểu hiện tính trội hoàn toàn VD:

~ Alen trội át chế không hoàn toàn alen lặn nên thể dị hợp (Aa) biểu hiện tinh trội không hoàn

toàn hay tính trang trung gian.VD: P: Hoa đỏ (AA) x Hoa tring (aa) —» F¡: Hoa màu hồng (Aa)

(0,25 điểm)

~ Hai alen tác động đồng trội VD: I^I?~ nhóm máu AB (0,25 điểm)

~ Tác động gây chết khi ở thể đồng hợp Ví dụ: P: Chuột lông vàng (Aa) x Chuột lông vàng (Aa) cho F¡ có tỉ lệ: 2 con lông vàng: 1 con lông đen Kết quả này cho thấy AA gây chết (0,25 điểm)

Câu 3 (2,0 điểm)

Khi cho hai dòng thuần chủng cùng loài là cây hoa đỏ và cây hoa trắng giao phắn với nhau, thu được F; 100% cây hoa đỏ Cho F; giao phần với nhau, thu được F› gồm 368 cây hoa trắng và

272 cây hoa đỏ

a) Hãy giải thích và viết sơ đồ cơ sở di truyền Sinh hóa về sự hình thành màu hoa đỏ ở cây Fy 4) Bằng cách nào xác định được cây hoa trắng ở F có kiểu gen đồng hợp về tắt cả các alen

lặn?

Cho biết: không có hiện tượng gen gây chết và đột biển, với bậc tự đo (n-1) = 1; a= 0,05 thi L3 (khi bình phương) lí thuyết = 3,84

Hướng dẫn cham

a) (1,25 điểm)

~ T¡ lệ KH ở F2 qua kiểm định có 2 tỉ lệ chấp nhận được là: 9 cây hoa trắng : 7 cây hoa đỏ và 37 cây hoa trắng : 27 cây hoa đỏ Tuy nhiên, tỉ lệ 9 cây hoa trắng : 7 cây hoa đỏ không chấp nhận được vì F¡

100% cây hoa đỏ với sự hiện điện của các alen trội trong KG (0,25 điểm)

- Từ tỉ lệ 37 cây hoa trắng : 27 cây hoa đỏ cho thấy tổng tỉ lệ kiểu hình ở Fz là 64 là kết quả kết hợp của 8 loại giao tử đực với 8 loại giao tử cái của F¡ Suy ra F; di hgp về 3 cặp gen quy ước là AaBbDd

- Ở F¿ hoa đỏ chiếm tỉ lệ 27/64 là kết quả của sự kết hợp của 3/4 A- x 3⁄4B- x 3/4 D-=27/64 A-B-D- (0.25 điểm)

~ Sơ đồ cơ sở di truyền sinh hóa hình thành màu hoa đỏ ở cây F2:

Chat tring 1 —+ Chấtưrắng2 —+ Chấttrắng3 —- Mau hoa do (0,5 điểm) (Chất trắng hay chất không màu đều được)

b) (0,75 điểm)

Đề xác định được cây hoa trắng ở F; có kiểu gen đồng hợp về tất cả các alen lặn thì cần tiến hành

giao phấn giữa các cây hoa trắng ở Fz với cây Fi Nếu kết quả phép lai nào thu được tỉ lệ 7 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ thì cây hoa trắng F; đồng hợp về tắt cả các alen lặn (0,5 điểm)

Py: Cay hoa 46 F; x Cây hoa trắng F2

Trang 6

V Fy: 1 AaBbDd : (1AaBbdả:1AabbDd: laaBbDd 1Aabbdd : IaaBbdd :1 aabbDdˆ laabbdd)

Câu 4 (1,5 điểm)

Trong công nghệ tạo động vật chuyển gen, gen chuyển được gắn vào một v trí (locu) trên

nhiễm sắc thể của tế bào động vật "Bằng phương pháp nào có thể ạo ra động vật có kiểu gen dong

hợp về gen chuyển?

Hướng dẫn chấm

Trong tế bào lưỡng bội ở động vật, nhiễm sắc thể tồn tại dưới dạng cặp nhiễm sắc thể tương đồng,

do đó các gen tồn tại thành từng cặp alen, có thể giống hoặc khác nhau Trong công nghệ tạo động vật

chuyển gen, gen chuyển được gắn vào 1 vị trí (locu) trên nhiễm sắc thể động vật Khi đó gen chuyên

Gen chuyén được gắn vào 1 vi tri (locut) trén NST cia động vật mang gen chuyển,

động vật có kiểu gen đồng hợp về gen chuyển thì cần phải có phương pháp lai giống sử dụng động vật mang gen chuyển là con dau dong (hay P) cho lai cận huyết hoặc lai nghịch (0,5 điểm) Căn cứ vào kết quả của phép lai để xác định sự di truyền của tính trạng do gen chuyển biểu hiện;

sau đó tiến hành tiếp tục theo dõi sự dĩ truyền của tinh trang do gen chuyển qui định qua các thế hệ lai cho đến khi tạo ra được kiểu gen đồng hợp về gen chuyển thông qua sự biểu hiện của tính trạng, nghĩa

là khi cho các cá thể mang tính trạng do gen chuyển quy định giao phối với nhau đều cho kết quả đông

Câu 5 (1,5 điểm)

Vì sao các đặc điểm thích nghỉ của sinh vật chỉ hợp lí tương đối? Sự hợp lí trơng đối của các đặc điểm thích nghỉ có liên quan với sự tác động của các hình thức chọn lọc tự nhiên như thể nào?

Hướng dẫn chấm

ˆ Các đạc điểm thích nghỉ của Sinh vật chỉ hợp lí tương đối vi (0,75 điểm):

+ St đặc điểm thích nghĩ của sinh vật là sản phẩm của CLTN trong hoàn cảnh sống nhất định

+ Khi hoàn cảnh sống thay đôi thì đặc điểm thích nghỉ cũ sẽ bắt lợi trong hoàn cảnh sống mới, vì vậy nó sẽ bị thay thế bằng đặc điểm khác thích nghỉ hơn (0,25 điểm), + Ngay trong hoàn cảnh sống 4n dink, các đột biến và biến dị tổ hợp vẫn phát sinh, trong đó có

những biến dị có lợi hơn xuất hiện, do đó các đặc điểm thích nghỉ không ngừng hoàn thiện.(0,25 điểm)

“ác đặc điểm thích nghỉ có liên quan với sự tác động của các hình thức chọn lọc được thể hiện (0.75 điểm):

+ Khi mỗi đặc điểm của cơ thể mang tính thích nghỉ nghĩa là nó mang tính phổ biến trong quần

thể Đặc điểm này được chọn lọc én định duy trì cho đến khi điều kiện sống thay đỗi (0,25 điểm) + Khi hoàn cảnh sống thay đổi thì hướng chọn lọc cũng thay đổi nên chọn lọc vận động đào thải các đặc thích nghĩ cũ tỏ ra bắt lợi rong hoàn cảnh sống mới và bảo tổn, tăng cường những iéu

ne hi hoan cảnh sống ổn định kéo đài thì chọn lọc én dinh vẫn phát huy tác động trước cáo ến

đị di truyền không ngừng xuất hiện trong quần thể để hoàn thiện các đặc điểm thích nghỉ (0,25 điểm), Câu 6 (1,5 điểm)

a) Nêu những khác biệt về tác động của di - nhập gen (dòng gen) và phiêu bạt gen trong tiến

hóa nhỏ

) Sự biến đỗi mức độ dòng gen có liễn quam như thế nào với sự hình thành loài mới ở động

vật?

Hướng dẫn chấm

a) Khác biệt (0,5 điểm): +

Di - nhập gen 1¢ LGA Phiêu bạt gen

~ Cố khả năng làm thay đổi tân số các alen của cả ~ Gó Khả đăng Mâm thay đổi đột ngột hay lớn tân

3

Trang 7

= KATY

V mara Và nhận, trong đó ehù-yêu-kã | số các alerFdo các yếu tô ngẫu nhiên bất th

- Các cá thể nhập cư mang đến quần thể nhận “Lam nghéo vốn gen của quần thể, troag-đó có

những len mới làm phong phú vốn gen của | thể loi bỏ một số loại sen, thậm chí 46 2 =

quần thể b) (1,0 điểm) (0/25 điểm) | alen có lợi pune Te ake (0,25 điểm)

Mite độ dòng gen phản ánh mức độ của quá trình hình thành loài mới:

Y Bạn đầu là ân 0ê mới đc nh tnh d ấn ở một in th sa dòng gen dễ diễn ra, chứng Yà chưa có sự phân hóa Khi hai quần thể có sự cách li địa lí, dòng gen ít diễn ra Điều

+ Khi có sự cách li trước hợp tử, đồng gen rất hiểm xây ra Điều này cho thấy hai loài phụ đang được hình thành Khi có sự cách li sau hợp tử, dòng gen không điễn ra là tin hiệu cho thấy hai loài mới

Cau 7 (2,0 điểm)

Qué trink tién hóa tạo ra gen có chức năng mới có thể được hình thành theo những cách nào? Hướng dẫn chấm

Sự tiến hóa tạo ra gen có chức năng mới có thể được hình thành theo những cách thức sau:

(Đột biến gen Mỗi lần đột biến gen làm xuất hiện alen mới với chức năng, mới Theo thời gian các | ot alen cũ và mới lại tiếp tục phát sinh đột biến tạo nên các alen mới với các chức năng mới, nhờ đó tạo, đụ

ra hiện tượng dãy alen Qua chọn lọc, các alen mới có giá trị phù hợp với hoàn sống được chọn Ì D2)

tồn trở thành gen có chức năng mới Một vùng trong hệ gen vốn không mã hóa tích lũy các đột bi trở gọt

thành gen cô chức năng với vu thế chọn lạc nào đó được chọn lọc tự nhiên ảo tên (0,5 điểm) £ ~

Lap gen kém theo đột biến gen:

P ‘Cae gen mới được hình thành qua đột biển từ các bản sao của các gen có sẵn do lắp gen '90

ra Các gen lặp tích lũy các đột biến, đặc biệt là các đột biến thay thế có lợi được chọn lọc tăng cường,

lập gen có thể được tạo thành do ao đổi chéo không cân của cặp NST tương đồng xây m0

kì đầu giảm phân 1 đưa đến lặp đoạn ở NST, do đó đưa đến lap gen Lap gen còn có thể xảy ra do hiện Nhang Tưượt rong tái bản ADN do mạch lâm khuôn xể địch so với mạch tương đồng mới được tổng hợp hoặc một phần của mạch làm khuôn được dùng làm khuôn 2 lần, vì vậy một đoạn ADN 'bị lặp lại (0,25 điểm)

©Lap va xáo trộn êxôn:

+ Giống như quá trình trao đổi chéo không cân ở cặp NST tương đồng, một éx6n nhất định trong gen có thể lặp lại trên một NST này, song lại mắt đi trên một NST kia Loại prôtêin do gen mang các

.êxôn lặp lại mã hóa chứa hai bản sao của một miễn prôtê¡n làm tăng cường sự 'biểu hiện chức năng của r/€ (0,25 điểm)

ˆ Sự kế cặp và đối khi phối trộn giữa các êxôn khác nhau của cùng một ga hoặc ita 2 gen không alen với nhau do các lỗi tái tổ hợp trong quá trình giảm phân, có thể dẫn đến sự hình thành

Tác động của yếu tố đi truyền vận động:

A eo ai truyen vận động khi di chuyển có thể mang theo một hoặc vài éxén nim 6 vùng lân căn đến cải vào inton của gen khác, tạo ra mộttổ hợp Êsôn mới có thể dẫn đến hình thành gen mới, (0,25 điểm) + Yếu tổ di truyền vận động có thể tạo ra các trình tư nuelêôtit giống nhau nằm trên cùng cặp

NST tương đồng cuyg cập các y tr để xây ra ro đội chéo đẫn đến tá ỗ hợp ác tiên có tệ ân cần

hình thành các gen mới Sự tráo đổi chéo không cân dẫn-đến hiện tượng lập gen, sau đó nhờ các đột

“biến điểm phát sinh và phân hóa các bản sao để tạo ra gen mới (0,25 điểm)

Trang 8

Câu 8 (1,5 điểm)

nh thé dng vật sinh sản hiữu tính, giới đực là dị giao tử (XÉ), giới cái là đồng giao tit

“%, có tần số alen 4 (nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể X) tại thế hệ thứ hai ở

ae là 0,4 và ở giới cái là 0,5 Các cá thể của quần thể giao phối ngẫu nhiên với nhau qua các

Hãy xúc định tần số alen A ở giới đực và giới cái tại thể hệ thứ: nhất (thế hệ đầu tiên) và thế hệ

thứ te Độ chênh lệch tần số alen A giữụ giới đực và giới cái qua các thế hệ ngẫu phối có sự biến

nhất

Gọi x là tần số alen A ở giới đực tại thế hệ thứ nhất vậy có phương trình sau:

12 (0,4+x)=05 + 04+x=1-x=06(407O) 9 459% (0,5 diem)

~ Tần số alen A ở giới cái thé hé thir ba = 1/2 (0,4 + 0,5)= 0,45 7 Age) > eros Tin số alen A ở giới đực thé hệ thứ ba chính bằng tần số alen A ở giới cái thế hệ thứ hai = 0,5 (025 điểm)

= Tan số alen A ở giới cái thế hệ thứ tư = 1/2 (0,45 + 0,5) = 0,475

“Tần số alen A ở giới đực thể hệ thứ tư chính bằng tằn số alen A ở giới cái thể hệ thứ ba = 0,45 (025 điểm)

~ Độ chênh lệch của tần số alen A ở hai giới đực và cái giảm dẫn qua các thể hệ ngẫu phối

0,2 + 0,1 — 0,05 — 0,025 Độ chênh này giảm đi một nửa sau mỗi thế hệ ngẫu phối.(0,5 điểm)

Câu 9 (1,0 điểm)

„ Bảng dưới đây cho biết sự thay đỗi tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử vong, tỉ lệ di cư và tỉ lệ nhập cư của một quần thê động vật từ năm 1980 đến năm 2000:

Dựa vào thông tim ở bằng trên, hãy vẽ đỗ thị phản ánh tỉ lệ tăng trưởng cảa quan thể động vật

đó trong khoảng thời gian từ 1980 đến năm 2000

Hướng dẫn chấm

Dé vé được đồ thi phan ánh tỉ lệ tăng trưởng của quần thể đó, ta phải tính được tỉ lệ tăng trưởng

của quần thể ở từng thập kỉ (0,5 điểm):

- Ở thập kỉ 1980 là: (2,4% + 0,8%) — (1% + 0,3) =

- Ở thập ki 1990 là: (2,0% + 0,9%) = (1,2% + 0,5%)

Ở thập kỉ 2000 là: (2,3% + 1%) ~ (0,9% + 0,2%) = 2,2%

Đồ thị: (0,5 điểm)

Tie tăng trưởng *

Trang 9

V ‘Cau 10 (2,0 điểm)

Mit b2 ra ea ne By >> thái về vị trí trong chuỗi thức ăn, sinh khối và vai trò tác động

ee uaa eegee ere he vit sau: sink vie sin xudt, động vật ăn thực vật động vật ăn động

at va sinh vật phân gidi Lay vi dy mink hga cho từng nhóm sinh vật đó

Hướng dẫn chấm

Dac điểm sinh thái của các sinh vật trong quần

_ - Sinh vật sản xuất: là đầu vào của chu trình vật chất, nằm ở bậc 1 của chuỗi thức ăn và tháp sinh

thái, thường có sinh khối lớn hơn các sinh vật ở các bậc khác, có vai trò quyết định sự ôn đỉnh của

quần xã Những SVSX có sinh khối lớn và hoạt động mạnh giữ vai trò là loài ưu thế trong quần xã

VD: tắt cả các thực vật, tảo, có kha năng quang hợp của quần xã (0,5 điểm)

~ Động vật ăn thực vật: nằm ở bậc 2 của chuỗi thức ăn (là sinh vật tiêu thụ bậc 1), sinh khối tổng số

thường lớn hơn sinh khối của động vật ăn thịt, có tác động làm thay đổi quần xã một cách từ từ Tuy

nhiên, môi trường sẽ bị suy thoái nghiêm trọng khi chăn thả động vật quá mức làm suy giảm thảm thực

vật VD: trâu, bò, cừu, là những động vật ăn thực vật trong quần xã (0,5 điểm)

~ Động vật ăn động vật: nằm ở vị trí thứ 3 trở lên trong chuỗi thức ăn Những động vật nằm ở bậc dinh dưỡng cao nhất thường là những loài động vật hung dữ, là loài chủ chốt, sinh khối ít, hoạt động mạnh và khống chế quần xã thông qua chuỗi thức ăn VD: hổ, báo, thường là những loài chủ chốt

- Sinh vật phân giải gắn liễn với tắt cả các mắt xích trong chuỗi thức ăn, sinh khối thường không, lớn, trực tiếp phân giải xác sinh vật từ chất hữu cơ thành chất vô cơ 'VD: giun đất, vi khuẩn, (0,5 điểm)

Câu 11 (1,5 điển)

Trong hình bên, kí hiệu 4, B, C, D la các loài khác §

nhau trong một hệ sinh thái Hay cho biết: i z

a) Mỗi kí hiệu trên tương ứng với méi loti nao sau = 8

đây: loài thứ yếu, loài tu thế, loài ngẫu nhiên hay loài 2?

b) Đặc điểm sinh thái và mức độ tác động của mỗi Thập

loài A, B, C, D tới các loài khác và tới sự biểm đỗi của hệ

Hướng dẫn chấm

a) A là loài chủ chốt, B là loài ưu thế; C là loài thứ yếu; D là loài ngẫu nhiên (0,5 điểm) b) Loài chủ chốt là loài động vật ăn thịt, hung dữ có sinh khối thấp nhưng hoạt động mạnh, làm biến đỗi mạnh hệ sinh thái thông qua khống chế chuỗi thức ăn (0,25 điểm)

~ Loài ưu thế là loài có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn và hoạt động mạnh, làm biến đổi hệ

sinh thai tác động mạnh mẽ làm thay đổi các nhân tổ vô sinh của hệ sinh thái Loài vu thể thường là

- Loài thứ yếu: là những loài luôn cạnh tranh với loài wu thé va thay thể loài ưu thể ở những giai

đoạn tiếp theo của diễn thế sinh thái Loài thứ yếu có đặc điểm gần giống với loài ưu thế, thường là thực vật có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn và hoạt động mạnh làm thay đôi các nhân tố vô sinh

~ Loài ngẫu nhiên là loài có sinh khối thấp, tác động yếu và không thường xuyên tới các nhân tố

Trang 10

cau 12 (1,5 điểm) ; Nêu nguyên nhân và vai trò cũa sự cạnh tranh giữa cá if x4 thé trong quần thể Những yếu tổ és é

xào làm hạn chế sự cạnh tranh giữa cá ste ee 8

Hướng dẫn chấm giữa các cá thể trong quan thé?

shoo nhân xảy ra cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể: khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, trong khi đó nguồn sông của môi trường không đáp ứng được cho mọi cá thể trong

quan thé dẫn đến các cá thể cạnh tranh nhau nguồn sống như thức ăn, nơi ở, ánh sáng, đực, (05 điểm) cái

= Vai tr; nhữ có nh ranh giữa các cả ong qn thể mà luợne và sí hân bồ các cá tà sự cạnh tranh

trong quan tt trì trạng thái cân bằng giúp cho loài tồn tại và phát triển Mặt khác,

cùng loài thúc đây quá trình chọn lọc tự nhiên - Những yêu tổ làm hạn chế sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể: „ (0,5 điểm) Ỷ

„_ + Mật độ cá thể của quản thể thường được điều chỉnh về trang thái cân bằng cho nên số "

cá thể của quần nường nằm dưới ngưỡng mà môi trường có th c (0,25 dii )

+ Các cá thể trong quần thể bao giờ cũng có khả năng tiểm ân để phân li ö sinh thái nhất là

Từ khóa » đáp án đề Thi Hsg Quốc Gia Môn Sinh 2018