ĐÁP ÁN LUYỆN KĨ NĂNG ĐỌC MINNA 17 - Giỏi Tiếng Nhật

ĐÁP ÁN LUYỆN KĨ NĂNG ĐỌC MINNA 17

江戸時代(えどじだい)

Thời kỳ Ê-đô

  Thời kỳ Ê-đô thì từ năm 1603 đến năm 1868, đã có khoảng 260 năm. Thời kỳ này đã có nhiều loại quy tắc.

  Người của thời kỳ Ê-đô thì đã không được phép đi nước ngoài. Hơn nữa, tàu của nước ngoài đã không được phép vào Nhật Bản. Chỉ có Nagasaki được phép vào.

  Ngoài ra không được phép tin tưởng đạo Thiên Chúa. Mọi người đã phải đăng ký tên ở chùa. Sau đó, không được phép ăn thịt lợn và thịt bò.

  Thời kỳ Ê-đô thì đã có lãnh thổ. Ở lãnh thổ có lãnh chúa. Lãnh chúa thì có nhà ở Ê-đô và có lãnh thổ riêng của mình. Và 1 năm phải sống ở Ê-đô, 1 năm ở lãnh thổ. Vợ và con thì đã sống ở Ê-đô. Vì phải đi bộ đến Ê-đô, nên đã rất vất vả.

  Ngoài ra trưởng nam của thời kỳ Ê-đô thì phải làm công việc của bố.

  Đã có rất nhiều quy tắc, nhưng là thời kỳ hòa bình.

1.(X)中国(ちゅうごく)へ 勉強(べんきょう)に 行(い)きます。

   Đi đến Trung Quốc để học.

Giải thích: 江戸時代(えどじだい)の 人(ひと)は 外国(がいこく)へ 行(い)っては いけませんでした。

      Người của thời đại Ê-đô thì không được phép đi ra nước ngoài.

2.(X)キリスト教(きょう)を 信(しん)じます。

Tin vào đạo Thiên Chúa.

Giải thích: キリスト教(きょう)を 信(しん)じては いけませんでした。

Không được phép tin đạo thiên chúa.

3.(O)魚(さかな)を 食(た)べます。

Ăn cá.

Giải thích: 牛肉(ぎゅうにく)と 豚肉(ぶたにく)を 食(た)べては いけませんでした。

     Không được phép ăn thịt bò và thịt lợn.

4.(X)大名(だいみょう)は 好(す)きな 所(ところ)に 家族(かぞく)と 住(す)みます。

Lãnh chúa thì sống với gia đình ở nơi yêu thích.

Giải thích: 大名(だいみょう)は 時分(じぶん)の 藩(はん)と 江戸(えど)に うちが ありました。そして、藩(はん)に 1年(ねん)、江戸(えど)に 1年(ねん)、住(す)まなければ なりませんでした。奥(おく)さんと 子供(こども)は 江戸(えど)に 住(す)んでいました。

Lãnh chúa thì có nhà ở Ê-đô và có lãnh thổ riêng của mình. Và 1 năm phải sống ở Ê-đô, 1 năm ở lãnh thổ. Vợ và con thì đã sống ở Ê-đô.

5.(X)長男(ちょうなん)は 好(す)きな 仕事(しごと)を します。

Trưởng nam thì sẽ làm công việc yêu thích.

Giải thích: 長男(ちょうなん)は お父(とう)さんの 仕事(しごと)を しなければ なりませんでした。

Trưởng nam thì phải làm công việc của bố.

Từ khóa » đáp An 25 Bài đọc Hiểu Sơ Cấp Tập 1 Bài 4