Đập Suối Dầu Hạ Sông Krông Buk Và Eakrông - 123doc

Qua đặc điểm địa hình của vùng tuyến có thể nhận xét rằng: đối với công trình hồ chứa nước Suối Dầu hạ, giải pháp công trình xây dựng đập chắn tạo hồ chứa là khả thi.. Đặc

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 4

Vị trí địa lý -4

Cụm công trình đầu mối: 4

Vị trí địa lý khu hưởng lợi: 4

Đặc điểm địa hình, địa mạo 5

Đặc điểm khí tượng, thủy văn: -5

Đặc điểm khí tượng 5

Đặc điểm thủy văn 7

Đặc điểm địa chất công trình, địa chất thủy văn: -11

Địa chất công trình: 11

Địa chất thủy văn 13

Tình hình vật liệu xây dựng -14

Vật liệu đất: 14

BẢNG1-13: KHỐI LƯỢNG VẬT LIỆU ĐẤT ĐẮP ĐÃ KHẢO SÁT 15

Vật liệu cát: 17

Vật liệu đá 18

ĐIỀU KIỆN DÂN SINH KINH TẾ 19

Tình hình dân sinh kinh tế: -19

Hiện trạng xã hội : 19

Điều kiện kinh tế : 22

Hiện trạng Thủy lợi và điều kiện cần thiết xây dựng công trình – Tình hình quy hoạch nguồn nước trong vùng: -24

Hiện trạng Thủy lợi và điều kiện cần thiết xây dựng công trình 24

Hiện trạng sử dụng khai thác tài nguyên nước: 24

Phương hướng phát triển kinh tế: -25

Quan điểm phát triển : 25

Mục tiêu phát triển : 26

Các phương án sử dụng nguồn nước và nhiệm vụ công trình -27

Cơ sở phát triển thuỷ lợi : 27

Quan điểm : 27

Mục tiêu : 27

Định hướng phát triển : 27

Phương án quy hoạch chung: -28

Nhiệm vụ công trình: -28

PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT VÀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 29

Giải pháp công trình và thành phần công trình để thực thi giải pháp đó -29

Giải pháp công trình: 29

Thành phần công trình đầu mối : 29

Cấp bậc công trình và các chỉ tiêu thiết kế -29

Xác định cấp bậc công trình: 29

Trang 2

Xác định các chỉ tiêu thiết kế (Theo 04-05-2012) 30

Vị trí tuyến công trình đầu mối: -30

Tính tóan điều tiết hồ xác định các thông số hồ chứa: -30

Các tài liệu tính toán và nhu cầu dùng nước: 30

Xác định dung tích chết, mực nước chết: 32

Xác định dung tích hiệu dụng và mực nước dâng bình thường: 32

Chọn phương án đập, tràn, cống lấy nước -37

Đập ngăn sông: 37

3.5.2.Tràn xả lũ: 37

3.5.3.Cống lấy nước: 38

TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ -38

Mục đính và nguyên tắc tính toán 38

Tính toán điều tiết lũ theo potapop 40

Nội dung tính toán điều tiết lũ theo pôtapop 41

THIẾT KẾ SƠ BỘ CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI 68

THIẾT KẾ SỢ BỘ ĐẬP NGĂN NƯỚC -68

Mục đích của việc thiết kế sơ bộ 68

Tài liệu tính toán 69

Thiết kế sơ bộ tràn xả lũ. -79

Bố trí chung đường tràn 79

4.4.2 Tính toán thủy lực đường tràn ( với Qmax) 81

4.2.3 Tính toán tiêu năng 96

KIỂM TRA KHẢ NĂNG THÁO LŨ CỦA ĐƯỜNG TRÀN 105

Mục đích và nhiệm vụ tính toán. -105

Tính toán các hệ số. -105

Xét ảnh hưởng của cột nước lưu tốc 105

Kiểm tra khả năng tháo lũ của đường tràn. -114

THIẾT KẾ ĐẬP ĐẤT 115

Những vấn đề chung. -115

Chọn loại đập 115

Thiết kế mặt cắt đập. -116

Xác định cao trình đỉnh đập 116

Chiều rộng và cấu tạo đỉnh đập 116

Mái đập và cơ đập 117

Thiết bị thoát nước 121

Nối tiếp đập với nền và bờ 122

Tính toán thấm qua đập đất. -123

Nhiệm vụ tính toán thấm 123

Các trường hợp tính toán về thấm 123

Tài liệu tính toán 123

Tính thấm cho trường hợp MNDBT 125

6.3.5.Tính thấm cho trường hợp MNLTK 131

6.3.6.Tính thấm cho trường hợp MNLKT 133

6.3.7.Tính toán tổng lưu lượng thấm qua toàn đập 134

Kiểm tra ổn định mái đập. -135

Trang 3

Xét các trường hợp tính toán 136

Phương pháp tính và trình tự tính toán 136

CHƯƠNG 7:THIẾT KẾ TRÀN XẢ LŨ 156

7.1.Bố trí tổng thể. -156

7.1.1Vị trí công trình 156

7.1.2.Hình thức quy mô tràn 156

7.2.Tính toán thủy lực tràn xả lũ -156

7.2.1.Các tài liệu dùng cho thiết kế 156

7.2.2 Tính toán thủy lực trên ngưỡng tràn 157

7.2.3 Dốc nước 161

7.3.Xác định chiều cao tường bên, chiều dày bản đáy dốc nước. -176

7.4.Kiểm tra điều kiện không xói trên dốc nước. -176

7.5 Kênh dẩn hạ lưu : -177

7.5.1 Tài liệu tính toán : 177

7.5.2 Kiểm tra điều kiện không xói của kênh : 177

7.6 Tính toán tiêu năng -178

7.6.1 Mục đích: 178

7.6.2 Phương pháp tính: 178

7.6.3 Trường hợp và nội dung tính toán: 178

7.7.Chọn cấu tạo chi tiết tràn. -185

7.7.1.Sân trước và tường cánh 185

7.7.3.Cửa van 186

7.7.4.Cầu giao thông: 186

7.7.5.Cầu thả phai 187

7.7.6.Dốc nước 187

7.7.7 Tiêu năng mũi phun 187

7.7.8.Kênh dẫn hạ lưu: 187

7.8.Tính toán ổn định tràn. -188

7.8.1.Mục đích của tính toán 188

7.8.2.Trường hợp tính toán 188

7.8.3.Nội dung tính toán 188

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ CỐNG NGẦM LẤY NƯỚC 196

8.1.Những vấn đề chung. -196

8.1.1.Nhiệm vụ, cấp công trình và các chỉ tiếu thiết kế 196

8.1.2.Chọn tuyến cống và hình thức cống: 196

8.2.Thiết kế kênh hạ lưu cống. -197

8.2.1.Thiết kế mặt cắt kênh 197

8.2.2.Kiểm tra điều kiện không xói 199

8.2.3Tính độ sâu trong kênh tương ứng với các cấp lưu lượng 200

8.3.Tính toán khẩu diện cống. -200

8.3.1.Trường hợp tính toán: 200

8.3.3.Xác định bề rộng cống 201

8.3.4.Xác định chiều cao cống và cao trình đặt cống 205

8.4.Kiểm tra trạng thái chảy và tính toán tiêu năng. -205

8.4.1.Trường hợp tính toán : 205

8.4.2.Xác định độ mở cửa van: 206

8.4.3.Xác định trạng thái chảy trong cống 207

Trang 4

8.5.Chọn cấu tạo chi tiết các bộ phận cống. -212

8.5.1.Cửa vào, cửa ra 212

8.6.Tính toán kết cấu cống -215

8.6.1.Mục đích tính toán 215

8.6.2.Các trường hợp tính toán 215

8.6.3.Xác định các ngoại lực tác dụng lên mặt cắt cống 215

8.6.4.Xác định ngoại lực tác dụng lên mặt cắt cống( Tính cho 1m chiều dài) 217

CHƯƠNG 9:TÍNH TOÁN KẾT CẤU CỐNG NGẦM 223

9.1.Mục đích và trường hợp tính toán. -223

9.1.1.Mục đích: 223

9.1.2.Trường hợp tính toán : 223

9.2.Xác định ngoại lực tác dụng lên cống. -223

9.3.Xác định nội lực trong mặt cắt ngang cống. -223

9.3.1.Mục đích tính toán: 223

9.3.2.Phương pháp tính toán: 223

9.4 Tính toán cốt thép -228

9.4.1 Số liệu tính toán 228

9.4.3 Tính toán cốt thép dọc chịu lực 230

9.4.4.Tính toán cốt thép ngang ( cốt đai và cốt xiên ) 235

9.5.Tính toán và kiểm tra nứt -238

9.5.1 Mục đích tính toán 238

9.5.2 Mặt cắt tính toán 238

CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Vị trí địa lý

Khu vực nghiên nằm trong huyện Krông Pắc và một phần nhỏ của huyện EaKar thuộc tỉnh Đăk Lăk, cách thị xã Buôn Mê Thuột khoảng 42 Km về phía Đông

Vị trí đập Suối Dầu hạ được chọn ở gần điểm hợp lưu của sông Krông Buk và EaKrông

Cụm công trình đầu mối:

Công trình đầu mối nằm tại ngã ba sông EaKrông, ở phía Bắc quốc lộ 26 (Buôn Mê Thuột - Ninh Hoà), thuộc địa phận xã EaPhê và Suối Dầu huyện Krông Pắc Diện tích lưu vực tính đến tuyến đập Suối Dầu là 452 Km2

Toạ độ địa lý của vùng dự án: 12o 37’ – 12o45’ vĩ độ bắc

108o 21’ – 108o28’ kinh độ đông

Vị trí địa lý khu hưởng lợi:

Khu hưởng lợi là các xã ven hai bờ sông Krông Buk huyện Krông Pắc

Trang 5

Đặc điểm địa hình, địa mạo

Vùng lòng hồ:

Hồ chứa Suối Dầu được hình thành dọc theo hai con sông là EaKrông khiđập Suối Dầu được xây dựng Bụng hồ chứa rất rộng, khá bằng phẳng, có cao độthiên nhiên từ +460m đến +465m, tạo thành một hồ chứa có dạng hình bàn tay xoè.Mặt hồ rộng trên 3 Km, dài gần 5 Km, dung tích hồ trên 100 triệu m3 , với đập chínhcao không quá 45m Đường phân thuỷ bao quanh hồ chứa có độ cao +650m đến+700m Về phía thượng lưu có địa hình cao dần lên Dải bờ hồ phía Đông có cao

độ +503m đến +510m Tại đây bờ hồ có bề rộng lớn nhất 8000m và hẹp nhất 900m( tính theo cao độ +481m ) Dải bờ hồ hẹp nhất nằm ngay phần Đông Bắc vai tráiđập Bờ hồ phía Tây có độ cao +510m đến +512m và có bề rộng lớn nhất 6000m, bềrộng hẹp nhất 3000m

Như vậy xét về mặt địa hình thì toàn bộ bờ hồ chứa rất dày lại nằm cao hơnmực nước dâng bình thường từ 20m đến 25m nên không có khả năng mất nước sanglưu vực bên cạnh Mặt khác bề mặt địa hình sườn dốc bờ hồ rất thoải, được che phủbởi thảm thực vật nên vấn đề tái tạo bờ và gây sạt lở bờ hồ không có khả năng xảy ra.Công trình đầu mối:

Vị trí đập Suối Dầu được chọn ở gần điểm hợp lưu của sông EaKrông Tạiđây địa hình mang những nét đặc trưng như sau: đồi dốc thoải đến bằng phẳng, độdốc bề mặt địa hình trung bình 30 ÷ 80 Riêng hai bên vai đập, độ dốc có lớn hơn ( 50

÷ 100 ) Mặt cắt thung lũng rộng và lòng sông hiện tại hẹp, nông

Qua đặc điểm địa hình của vùng tuyến có thể nhận xét rằng: đối với công

trình hồ chứa nước Suối Dầu hạ, giải pháp công trình xây dựng đập chắn tạo hồ chứa là khả thi Việc chọn tuyến để xây dựng công trình đầu mối sẽ được quyết

định thông qua so sánh khối lượng và giá thành của từng tuyến

Đặc điểm khí tượng, thủy văn:

Trang 6

Bảng 1-1: Kết quả tính toán gió trung bình tháng và năm

V(m/s) 5.6 5.6 4.4 3.2 2.1 1.9 1.7 1.8 1.5 2.5 3.9 5.4 3.3 Bốc hơi

− Bốc hơi không khí BQNN

Lượng bốc hơi không khí (Zpiche) BQNN thể hiện tại bảng 1-2

Bảng 1-2: Bảng tính toán lượng bốc hơi bình quân nhiều năm

− Bốc hơi trên lưu vực (Z0lv)

Lượng bốc hơi lưu vực được tính bằng phương trình cân bằng nước

Zolv= Xo - Yo =1500-598 = 902mm

− Bốc hơi mặt hồ (Zn)

Lượng bốc hơi mặt hồ được tính theo công thức kinh nghiệm từ tài liệu đobốc hơi Piche

Z piche = 1444 mm

Zn = K x Zpiche = 1588 mm

− Tổn thất bốc hơi

∆Z = Zn – Zlv = 1588-902 = 686mm

Bảng 1-3: Bảng phân phối ∆Z trong năm

∆Z(mm) 81.3 87.4 101.0 87.0 56.1 35.9 41.0 29.8 25.4 35.3 45.5 60.2 686.0

Mưa

− Lượng mưa BQNN trên lưu vực

Lượng mưa BQNN trạm Buôn Hồ trung tâm lưu vực 1500 mm, trạm Ea Hleo

Trang 7

thượng lưu 1600 mm, trạm Krông Buk 1450 mm Trạm Ban Mê thuột cách trungtâm lưu vực 20 km về phía TN 1770mm Trạm Buôn Hồ trung tâm lưu vực là 1500

mm Để xác định lượng mưa lưu vực chọn lượng mưa trạm Buôn Hồ

Xolv= 1500 mm

− Lượng mưa gây lũ:

Chọn trạm mưa Ban Mê Thuột là trạm có chuỗi đo đạc dài năm và có lượng mưanăm lớn nhất trong vùng để tính toán Cập nhật tài liệu mưa năm 2003 có chuỗimưa 1 ngày 38 năm, kết qủa tính toán lượng mưa 1 ngày lớn nhất tại trạm Ban MêThuột nêu tại bảng 1-4

Bảng 1-4 kết quả tính toán lượng mưa 1 ngày lớn nhất (mm)

X1ng (NCKT) 310 255 232 209 178 154 Xo=105.7;Cv=0.35;Cs=1.59X1ng (TKKT) 307 253 230 2079 176 153 Xo=105.5;Cv=0.35;Cs=1.64

Đặc điểm thủy văn

Dòng chảy năm thiết kế

Dùng chuỗi 26 năm xây dựng đường tần suất dòng chảy Kết quả tính toándòng chảy năm thiết kế hồ Cam Ranh thể hiện tại bảng 1-5

Bảng 1 – 5 kết quả tính toán dòng chảy năm hồ Suối Dầu hạ

Phân phối dòng chảy năm thiết kế

Chọn năm điển hình : Chọn năm thuỷ văn 1985-1986 có trị số xấp xỉ tần suấtnăm 85%, lượng dòng chảy mùa kiệt nhỏ, chiếm 16% lượng dòng chảy năm làmnăm điển hình để thu phóng dòng chảy năm thiết kế Kết quả thu phóng dòng chảynăm thiết kế P=75% tại lưu vực nghiên cứu gồm thể hiện tại sau:

Bảng 1-6 phân phối dòng chảy năm thiết kế (m 3 /s)

Trang 8

Q85% 3.90 2.10 1.63 0.45 2.40 0.77 7.98 7.80 14.49 12.80 12.34 7.98 6.22

Các đặc trưng dòng chảy lũ:

− Phương pháp tính toán:

Tại lưu vực có chuỗi đo đạc dòng chảy lũ 27 năm 1977-2003, tuy nhiên chuỗi tàiliệu chưa đủ dài, trong thời gian qua lũ xuất hiện lớn nhất là 474 m3/s năm 1993,module đỉnh lũ Mmax=1.05 m3/km2, như vậy chuỗi số liệu thực đo chưa có trị sốlớn đại diện cho liệt tính toán

Nếu dùng chuỗi tài liệu lũ thực đo trên để tính toán sẽ nhỏ không an toàn côngtrình phòng lũ, do đó, trong phần tính toán lưu lượng đỉnh lũ thiết kế dùng phươngpháp tính từ mưa vì chuỗi mưa dài đại diện cho năm lũ lớn lũ nhỏ và trung bình

− Lưu lượng lũ lớn nhất Qmax

Lưu vực có diện tích 452 km2 theo QPC6-77 dùng công thức SOKOLOPSKI đểtính toán

Bảng 1 – 7 Kết quả tính toán Qmax theo công thức XOKOLOPSKI

− Tổng lượng lũ thiết kế

Bảng 1-8 tính toán tổng lượng lũ thiết kế

Trang 9

Bảng 1-9 đường quá trình lũ thiết kế

Trang 10

Đường Q=F(Z) hạ lưu

Dùng đường Q=F(z), xác định các thông số : độ dốc J =0.6%o, độ nhám n =

0.030 Từ mặt cắt hạ ngang lưu đập, mượn các thông số đã xây dựng, tính toánđường Q=F(z) hạ lưu Kết quả tính toán đường Q=F(z) hạ lưu được trình bày tạibảng 1-10

Bảng 1-10:Bảng tính toán quan hệ Q=F(z) hạ lưu

Trang 11

Đặc điểm địa chất công trình, địa chất thủy văn:

Địa chất công trình:

Cột địa tầng tổng hợp của vùng đầu mối được mô tả như sau:

Bảng 1-11: Địa tầng tổng hợp

Neogen muộn đến Đệ tứ sớm, (βN2 - Q1tt) Đá Bazan β3 10 – 45 m

Eluvi – aluvi cổ 2- 5 mĐá Bazan β2 20 – 22 mEluvi – aluvi cổ 1 – 4 mĐá Bazan β1 10 – 11 mEluvi – aluvi cổ 2 – 3 mNeogen muộn (N2kt) Cát bột, sét kết Chưa xác định+ Trầm tích Neogen muộn:

Đá trầm tích Neogen muộn thuộc hệ tầng (N2kt) là các đá cát bột, sét kết, cóchiều dày khoảng 10 ÷ 100m, phân bố dưới các đá phun trào Bazan thuộc hệ tầngTúc Trưng (βN2 - Q1tt) là đá cát kết, màu xám trắng, cấu tạo phân lớp mờ đến cấutạo khối, kiến trúc hạt vừa, đặc xít Đá rất cứng chắc, ít nứt nẻ, phần trên cùng dàykhoảng 3 ÷ 4 m bị phong hoá nhẹ, có màu vàng nhạt

+ Các phun trào Neogen muộn - Đệ tứ sớm:

Gồm các đá Bazan thành tạo trong các hoạt động phun trào và các lớp eluvi aluvi cổ thành tạo qua quá trình phong hoá biến đổi của đá Bazan (được xem nhưdấu hiệu phân đoạn giữa các pha phun trào)

-Đá Bazan:

- Đá Bazan tươi có màu xám đen, xám xanh Cấu tạo khối, kiến trúc nổi ban.Các khoáng vật tạo đá chính gồm: Plagioclaz, thuỷ tinh, olivin và các khoáng vậtphụ khác

- Đá Bazan ở trạng thái phong hoá có màu lục nhạt đến xám vàng, xám đen, nâu

đỏ tuỳ theo mức độ phong hoá từ thấp đến cao

- Đá Bazan tại vị trí đập được hình thành nhiều đợt qua các pha phun trào khácnhau Theo thứ tự từ dưới lên, chúng tôi tạm chia làm 3 loại

β1: Đá Bazan thuộc pha thứ nhất - Nằm trên lớp Eluvi - aluvi cổ (lớp 7, 8)

β2: Đá Bazan thuộc pha thứ hai - Nằm trên lớp Eluvi - aluvi cổ (lớp 6, 6a)

β3: Đá Bazan thuộc pha thứ ba - Nằm trên lớp Eluvi- aluvi cổ (lớp 5a, 5).

Trang 12

+ Các eluvi - aluvi cổ

Các lớp eluvi - aluvi cổ được hình thành trên bề mặt địa hình cổ do các pha phuntrào Bazan kế tiếp nhau tạo nên và hiện nay chúng bị chôn vùi ở vị trí nguyên thuỷnhư khi được thành tạo Trên mặt cắt ngang vùng tuyến đập chúng mang các kýhiệu (5, 5a), (6, 6a), 7 và 8 Lớp 5, 5a nằm tại các vị trí khác nhau hình thành trên bềmặt địa hình cổ thuộc đá Bazan phun trào pha thứ hai Lớp 6, 6a nằm tại các vị tríkhác nhau hình thành trên bề mặt địa hình cổ thuộc đá Bazan phun trào pha thứnhất, lớp 7 và lớp 8 nằm dưới bề mặt địa hình cổ thuộc đá Bazan phun trào pha thứnhất

+ Trầm tích đệ tứ:

Gồm các lớp thuộc các nguồn gốc aluvi và eluvi - deluvi,

Trầm tích Aluvi thềm sông

Trong khu vực đầu mối, quá trình khảo sát chỉ phát hiện có một bậc thềm.Các bãi bồi cát sỏi thường nhỏ có kích thước, bề dày không đáng kể và thay đổitheo mùa, thường phân bố ở lòng sông

Thành tạo Eluvi - Deluvi

+ Lớp 2d: Đất sét màu đỏ xám, đỏ vàng, lẫn ít dăm sạn vón kết (2%), màu nâu

gụ Trạng thái dẻo mềm - dẻo cứng, kết cấu chặt vừa - kém chặt Nguồn gốceluvi - deluvi

+ Lớp 3: Đất á sét trung, màu nâu đỏ, nâu vàng, đốm đen, lẫn sạn vón kếtlaterite (5 - 20%), nhiều chỗ kẹp dăm đá cục, đá tảng bazan sắc cạnh, cứngchắc, màu xám đen, xám vàng Trạng thái cứng, kết cấu chặt vừa - kém chặt.Nguồn gốc eluvi – deluvi không phân chia

+ Lớp 4: Đất sét màu nâu đỏ, nâu vàng, đốm đen, lẫn ít sạn vón kết (5 - 10%).Trạng thái nửa cứng, chặt vừa Nguồn gốc eluvi

Trong khu vực không có các hiện tượng địa chất như động đất, các hoạt độngkiến tạo,, núi lửa vv gây ảnh hưởng đến công trình

Trang 13

Bảng 1-12:Các chỉ tiêu cơ lý đất nền đề nghị dùng trong tính toán

Tên lớp

Chỉ tiêu Lớp 5 Lớp 5a Lớp 6 Lớp 6a

Lớp đáPHHTThành phần hạt (%)

Giới hạn Atterberg (%)

Địa chất thủy văn

Có 2 đới nước ngầm: Nước ngầm không áp và nước ngầm có áp

Đới nước ngầm không áp.

Đới nước này nằm trong các đới phong hoá và nứt nẻ của đá Bazan Nước

Trang 14

chứa trong các khe nứt của đá nền có thể còn gọi là nước khe nứt Trữ lượng nướckhông phong phú Tuỳ theo địa hình, mùa khô nước ổn định ở độ sâu 5 ÷ 8 m, mùamưa mực nước ổn định ở độ sâu 3 ÷ 5m Khu vực vai đập mực nước ổn định ở độsâu sâu hơn, từ 8.5 ÷ 13m, cao hơn mực nước các sông và có xu hướng chảy về phíasông.

Đới nước ngầm có áp

Nước có áp gặp ở độ sâu từ 2.5 ÷ 55 m, tương ứng với cao độ + 415 ÷ +425 m

Áp lực của nước trong các hố khoan máy dọc theo tim đập đều phun cao hơn miệng hốkhoan và ổn định ở cao độ + 460,11m đến + 477,477m (nghĩa là cột nước cao 34.85đến 53,70 m) Đới chứa nước gần như nằm ngang Bề dày trung bình 4 ÷ 5 m

giới mỏ mở rộng hơn so với giai đoạn trước

+ Mỏ VLXD đất D nằm ở hạ lưu đập, cách tim tuyến đập II khoảng 500m, phân bố

ở thượng lưu ngã ba sông

+ Mỏ VLXD đất E nằm cách vai phải tuyến đập khoảng 2000 m Mỏ này nằm ởkhu

vực thôn thôn 7B, xã EA Phê phân bố chủ yếu ở khu vực lòng hồ

+ Mỏ VLXD đất F nằm ở vai trái đập, cách vai trái tuyến đập khoảng 2200 m Mỏ này phân bố trên khu đồi cao thuộc xã Cam Ranh, phía dưới sát khu vực khảo sáttrong giai đoạ NCKT

+ Mỏ VLXD đất G nằm ở phía thượng lưu đập, cách tuyến đập khoảng 3.8 km Mỏ này nằm gần thôn 12, phân bố chủ yếu ở khu vực lòng hồ

+ Mỏ VLXD đất H nằm ở phía thượng lưu đập, cách tuyến đập khoảng 500m Mỏ

Trang 15

này nằm hạ lưu đập tràn hồ Cam Ranh cũ, phân bố ở khu vực lòng hồ.

Bảng1-13: Khối lượng vật liệu đất đắp đã khảo sát

Diện tích khai thác (m 2 )

Khối lượng bóc bỏ (m 3 )

Trữ lượng khai thác (m 3 )

Trữ lượng khai thác từng mỏ (m 3 )

Cự ly vận chuyển đến chân đập (m)

Trang 16

Bảng 1-14: Chỉ tiêu đất vật liệu của các mỏ(đắp đập chủ yếu lớp 3a)

tính

Lớp đấtLớp

1a

Lớp2d

Lớp3a

Lớp4a

LớpđáPHHT

1 Thành phần hạt:

4 Các chỉ tiêu đề nghị

dùng trong tính toán

+ Dung trọng khô chế

23 25

34 36

32 345

-Các chỉ tiêu lực học sử

dụng để tính toán( ở

trạng thái bão hoà)

+ Góc ma sát trong(ϕ) Độ 22o 18o 18o 16o 17o+ Lực dính kết (c) KG/cm2 0.18 0.30 0.30 0.30 0.22+ Hệ số ép lún (a1-2) Cm

2/K

G 0.036 0.020 0.014 0.019 0.023+ Hệ số thấm (K) Cm/s 1 x

Trang 17

-Vật liệu cát:

Cát dùng trong công trình được khai thác ở 2 mỏ chính:

Mỏ cát cầu Giang Sơn

Mỏ cát sông Nước Trong - xã Vụ Bổn

Ngoài ra trong khu vực cát có thể dùng được tại các mỏ: Mỏ cát tại cầu KimChâu nằm trong sông Krông Ana, cách vị trí tuyến đập Suối Dầu hạ khoảng 60Km; mỏ cát hạ lưu cầu 14 nằm trên đường quốc lộ số 14, cầu bắc qua sông KrôngAna và các thị xã Buôn Mê Thuật 14 Km về phía Đắc Min, cách tuyến đập chínhkhoảng 60 Km, tuy nhiên các mỏ nằm cách xa công trình

+ Mỏ cát cầu Giang Sơn

Mỏ cát sỏi khu vực cầu Giang Sơn bắc qua sông Krông A na (tại Km23 +912,

QL 27, dài 214m), thôn 4 xã Giăng gié, huyện Krông Bông Mỏ này cách công trìnhSuối Dầu hạ khoảng 60Km, hiện đang cung cấp cát qua khai thác tại chỗ và vậnchuyển cát từ thượng lưu về

+ Mỏ cát sông Nước Trong - Xã Vụ Bổn

Lòng sông vị trí mực nước hiện tại (tháng 2) rộng từ 40 - 50m: Các bãi cát ngậpdưới nước (Khu vực xã vụ Bổn có đến 10 bến khai thác cát) Mỏ cát sỏi khu vựcbến Quẹt (C5) thuộc suối Nước Trong, xã Vụ Bổn, huyện Krông Pak, cát khai tháctại chỗ Từ đây đi trung tâm xã Ea Phê 16Km và cách công trình 24Km, nếu đi theođường qua nông trường 719 ra vị trí Km47 về đến công trình thì chiều dài là 22Km

Trang 18

Bảng 1-15: Kết quả thí nghiệm các mẫu vật liệu cát sỏi

Tên mẫu

Chỉ tiêu

Mỏ cát sỏi cầu Giang Sơn, xã Giăng gié -H.Krông Bôn)

Mỏ cát sỏi sông nước Trong vụ Bổn

Góc nghỉ ϕ (độ) Khi khô 35 o 51' 34 o 01'

Góc nghỉ ϕ (độ) Khi ướt 30 o 15' 301 o 03'

Vật liệu đá.

Đá dùng trong công trình được khai thác chính hoặc mua ở mỏ đá Km47:Ngoài ra trong khu vực có thể khai thác đá dăm hoặc mua tại các mỏ: Mỏ đáKm42 nằm bên trái cách đường Quốc lộ 26 đi Buôn ma Thuột khoảng 500m (xemảnh 60); mỏ đá Km 42 nằm bên phải đường Quốc lộ 26 đi Buôn ma Thuột cáchtuyến đập khoảng 3km, mỏ đá trong khu vực lòng hồ cũ

- Mỏ đá Km47

Trang 19

Thuộc xã Suối Dầu cách tuyến đập khoảng 6Km về phía hạ lưu Đó là đá Bazanmàu xám đen, dạng khối đặc xít, cứng chắc Trữ lượng mỏ đá khá lớn Điều kiện khaithác và vận chuyển thuận lợi (có đường ô tô từ đường quốc lộ 26 tại Km47 + 300 vào

mỏ - khoảng 500m) Hiện tại khu vực này Xí nghiệp khai thác đá 47 thuộc công tyquản lý và sửa chữa đường bộ 26 đang thuê thầu, khai thác đá (ảnh 59)

Diện tích mỏ:35000 m2 Khối lượng khai thác: 280000 m3

Đá Bazan có những thông số kỹ thuật sau:

+ Dung trọng khô: γc = 2,78 ÷ 2.82T/m3

+ Độ khe hở: n = 3.1 ÷ 4.5%

+ Cường độ kháng nén bão hoà: Rnén= 877.90 ÷ 1201.5 KG/cm2

(Chi tiết kết quả chỉ tiêu các mẫu đá xem phụ lục 3)

- Mỏ đá bên sông Krông Buk

Thuộc bờ phải và cách tuyến đập khoảng 2Km về phía hạ lưu Đó là đáBazan màu xám đen, dạng khối, cứng chắc Trữ lượng mỏ đá khá lớn, tuy nhiênchất lượng đá chỉ nên dùng làm đá dăm là phù hợp hơn Điều kiện khai thác và vậnchuyển thuận lợi (có đường ô tô từ đường quốc lộ 26 vào mỏ )

Đá Bazan có những thông số kỹ thuật sau (theo báo cáo giai đoạn NCKT):+ Dung trọng khô: γc = 2,68 T/m3

+ Độ ẩm thiên nhiên: We = 0,2%

+ Cường độ kháng nén bão hoà: Rnén= 400 – 500 KG/cm2

- Mỏ đá khai thác tại chỗ

Bao gồm đá Bazan đào từ hố móng các công trình đầu mối Đá bị phong hoá nhẹ,cứng chắc Khối lượng đá khai thác tại chỗ khá lớn, khoảng( 0,5 – 0.6) x 106m3.Trong đó có thể sử dụng khoảng 40% cho công trình xây lát

ĐIỀU KIỆN DÂN SINH KINH TẾ

Tình hình dân sinh kinh tế:

Hiện trạng xã hội :

Dân số và lao động :

Theo thống kế của huyện Krông Pắc, huyện EaKa và kết quả điều tra các xãtrong vùng dự án, đến cuối năm 2002, toàn vùng có 23.049 hộ với 118.779 khẩu

Trang 20

Toàn vùng có 53.807 người trong độ tuổi lao động, chiếm 44,5% dân số.Trong đó lao động nông nghiệp chiếm trên 90%, lao động ở các ngành công nghiệp,dịch vụ chiếm 7% Số lao động chưa có việc làm chiếm khoảng 2,87%.

− Địa bàn phân bố :

Hầu hết các khu dân cư đều nằm trên các tuyến trục chính như quốc lộ 25,tỉnh lộ 9, các tuyến đường giao thông liên xã, liên thôn rất thuận lợi cho phát triểnkinh tế xã hội Đặc biệt một số khu vực thuộc các xã Ea Phê, Ea Kuăng, Hòa An,Tân Tiến phát triển tương đối mạnh mẽ tuy không được xếp vào khu đô thị nhưng

nó mang những đặc điểm của dân cư đô thị và là nơi trao đổi sản phẩm hàng hóavới các địa phương khác trong vùng và cung cấp dịch vụ cho sản xuất và sinh hoạtcủa nhân dân đại phương

− Cấu trúc dân cư :

Dân cư phần lớn là người kinh chiếm trên 68% dân số, đồng bào các dân tộc

ít người có dân số tương đối lớn như Ê Đê, Tày Nùng, Xê Đăng, Vân Kiều, Hoa,Thái chiếm 31,5%, các dân tộc khác chiếm 0,5%

Thu nhập và mức sống dân cư :

Mức chi tiêu bình quân người/tháng năm 2002 đạt khoảng 300.000 –350.000 đồng Phần lớn các hộ có nguồn thu nhập chính từ nông lâm nghiệp (90%);thu nhập chính từ các ngành khác chiếm tỷ lệ thấp

Cơ sở hạ tầng xã hội và nông thôn :

− Giáo dục :

Toàn vùng hiện có 573 phòng học với 36.227 học sinh các cấp, đội ngũ cán

bộ và giáo viên các cấp gồm 1.268 người Hiện nay do điều kiện kinh tế vùng đồngbào dân tộc còn gặp nhiều khó khăn nên số học sinh là con em đồng bào dân tộc bỏhọc và không đến trường ngày càng tăng Trong tương lai cần có những chính sách

hỗ trợ, đặc biệt đối với những vùng tái định cư để trẻ em có điều kiện đến trườngnâng cao kiến thức

− Văn hoá thể thao :

Nhằm đẩy mạnh phong trào rèn luyện thân thể trên địa bàn cũng như hoạtđộng văn hoá trên địa bàn, trong những năm qua, huyện đã đầu tư xây dựng các vănhoá - thể thao trải khắp trên toàn huyện Tính đến nay đã có 33 sân bóng các loại và

Trang 21

1 nhà văn hoá trung tâm huyện và 1 nhà văn hoá xã.

− Nước sạch nông thôn :

Cung cấp nước sạch phục vụ cho sinh hoạt của nhân dân nông thôn đang là mộttrong những nhiệm vụ bức xúc của chính quyền các cấp Các loại hình cấp nướcsinh hoạt chủ yếu là giếng đào, nước sông suối, nước mưa Hệ thống nước tự chảychỉ có ở một số vùng được đầu tư từ các chương trình dự án, tổ chức UNICEF tàitrợ, các nông trường bỏ vốn xây dựng nhưng số lượng công trình rất hạn chế

− Hệ thống đường giao thông :

Vùng dự án có hệ thống giao thông hết sức thuận lợi gồm quốc lộ 26, tỉnh lộ 9 vàcác tuyến đường liên xã, liên thôn tạo nên mạng lưới giao thông xuyên suốt các xãtrong vùng, đây là một trong những thuận lợi cơ bản cho việc giao lưu kinh tế vănhóa - xã hội giữa các xã trong vùng dự án, giữa vùng dự án với các vùng lân cận.Các tuyến khác: Hệ thống đường giao thông nông thôn (liên xã, liên thôn, )những năm gần đây đã được quan tâm đầu tư từ nhiều chương trình dự án như 135,

cơ sở hạ tầng nông thôn nên đã phát triển mạnh và phân bố khá hợp lý, phù hợpvới điều kiện tự nhiên và nhu cầu của người dân địa phương Tuy nhiên, phần lớntrong cố đó là đường đất nhất là các tuyến nội thôn, nội đồng do vậy vào mùa mưaviệc đi lại còn gặp nhiều khó khăn

− Mạng lưới điện :

Tính đến cuối năm 2002 toàn vùng có 9/9 xã đã được phủ điện lưới quốc gia, vớitrên 75% số hộ dân dùng điện Việc phủ lưới điện quốc gia đã mở ra một số ngànhnghề dịch vụ mới như sữa chữa lắp đặt điện gia dụng, hàn tiện phát triển, bộ mặtnông thôn ngày càng đổi mới, đời sống nhân ngày càng được nâng cao

− Bưu chính viễn thông :

Mạng lưới thông tin liên lạc phát triển nhanh chóng, vươn tới hầu hết các xãtrong huyện, trên địa bàn hiện có 16 điểm bưu điện văn hoá xã và 1 bưu điện huyện

− Y tế :

Công tác y tế trong những năm qua liên tục phát triển, hiện nay 100% số xã trong

vùng đều có trạm y tế và đội ngũ y bác sỹ, nữ hộ sinh lành nghề Tuy nhiên tại cáccụm dân cư thuộc vùng sâu, vùng xa vẫn còn thiếu cán bộ y tế và gặp rất nhiều khókhăn trong khâu khám và điều trị bệnh

Trang 22

Tập quán sản xuất :

Dân cư trông vùng có truyền thống sản xuất lúa nước từ lâu và gần đây là cây càphê, và chăn nuôi gia đình (gia súc, gia cầm ) Nhìn chung trình độ canh tác vàchăn nuôi tương đối phát triển Riêng với vùng đồng bào dân tộc trình độ canh táccòn ở mức thấp, chăn nuôi với hình thức thả rông nên hiệu quả sản xuất chưa cao

Điều kiện kinh tế :

Tình hình sản xuất nông nghiệp :

Cây ngô: Là cây lương thực đứng thứ hai sau lúa, những năm qua sản xuất ngô ởKrông Pắc nói chung và vùng dự án nói riêng rất được nhân dân quan tâm

Sắn: Diện tích sắn toàn vùng dự án là 280 ha, năng suất 119,63 tạ/ha, sản lượngđạt 3.349,64 tấn

Cây khoai lang: Diện tích 247 ha; sản lượng 2.252,89 tấn

+ Cây công nghiệp ngắn ngày :

Diện tích gieo trồng 1.816,3 ha, chiếm 6,27% tổng diện tích gieo trồng và 8,55%

diện tích cây hàng năm, bao gồm bông vải, mía, lạc, đậu tương, thuốc lá

+ Cây thực phẩm :

Cây thực phẩm không kén đất, thời gian sinh trưởng ngắn và chủ yếu tập trunggieo trồng và mùa mưa, có thể trồng xen canh, gối vụ với cây trồng khác Nhóm câythực phẩm gồm có đậu các loại và rau Tổng diện tích gieo trồng trong vùng dự ánnăm 2002 là 2.995 ha, chiếm 14,09% diện tích gieo trồng cây hàng năm, sản lượngđạt 8.385,2 tấn

+ Cây lâu năm :

Diện tích 7.732,4 ha, chiếm 26,68% tổng diện tích gieo trồng, chủ yếu là câycông nghiệp lâu năm, cây ăn quả không có vùng tập trung, chỉ phát triển trên diện

Trang 23

tích đất vườn.

− Ngành chăn nuôi:

Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi vùng dự án năm 2002 xem thống kê ở bảngsau:

Bảng 2-1: Tình hình sản xuất nghành chăn nuôi

II Sản phẩm chăn nuôi

Bông chạy qua) nối vùng dự án với các trung tâm kinh tế lớn như Nha Trang, Buôn

Mê Thuột nên việc giao lưu hàng hóa trong nội vùng, và với các vùng khác thuậntiện

− Tình hình phát triển ngành lâm nghiệp:

Toàn vùng có 492,15 ha đất lâm nghiệp, tập trung chủ yếu ở các xã Ea Phê, Ea

Uy, Tân Tiến, Ea Hiu, Ea Kmut Toàn bộ diện tích này là rừng trồng do Lâm trườngKrông Pắc và Ea Ka quản lý Những năm qua, việc khai thác đất phục vụ cho nôngnghiệp (chặt rừng trồng cà phê), và khai hoang cung cấp đất ở và đất sản xuất chođồng bào dân tộc tại chỗ đã làm diện tích đất rừng ngày càng bị thu hẹp Gần đâyLâm trường đã xây dựng phương án tổ chức sản xuất kinh doanh theo quyết định187/1999/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện giao đất, giao rừng cho các

hộ gia đình đã phần nào hạn chế được nạn phá rừng, vận động nhân dân trồng trên25.000 cây phân tán, bảo vệ tốt diện tích rừng hiện còn, cơ bản kiểm soát không đểxây ra cháy rừng và phá rừng

Trang 24

− Ngành dịch vụ tiểu thủ công nghiệp:

Qua điều tra thực tế cho thấy, vùng dự án với trên 90% số hộ có thu nhậpchính từ nông nghiệp, ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ chưa pháttriển Hầu hết các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp chỉ mang tính sản xuất nhỏdưới hình thức hộ gia đình Có thể xác định được một số nguyên nhân chính là vốnđầu tư hạn chế, ngành nghề truyền thống không được phát huy, phát triển tự phát vàtập trung vào các hộ sản xuất cá thể lấy diện tích đất thổ cư để sản xuất nên hạn chếrất lớn khi mở rộng quy mô sản xuất cũng như áp dụng các dây chuyền sản xuất tiêntiến

Hiện trạng Thủy lợi và điều kiện cần thiết xây dựng công trình – Tình hình quy hoạch nguồn nước trong vùng:

Hiện trạng Thủy lợi và điều kiện cần thiết xây dựng công trình

Đến nay trên địa bàn huyện Krông Pắc đã xây dựng được một số lượng khálớn các công trình thuỷ lợi, đáng chú ý nhất là các hồ chứa như Krông Buk Hạ, hồ

Ea Quang, Ea Uy, Ea Yiêng và một số công trình nhỏ khác nằm rải rác trên khắphuyện Tuy nhiên do các công trình có dung tích chứa nhỏ, lượng dòng chảy trongcác sông suối trong mùa khô quá nhỏ so với nhu cầu tưới nên tình trạng thiếu nướcvà hạn hán trên địa bàn huyện là thường xảy ra, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nayđang phát triển thêm diện tích cây trồng các loại

Vì vậy việc xây dựng dự án hồ chứa nước Suối Dầu là xuất phát từ yêu cầubức thiết của sản xuất đòi hỏi và chắc chắn sẽ có hiệu quả lớn vì đã giải quyết được

"vấn đề nước" tưới trong sản xuất nông nghiệp, phục vụ dân sinh, cải tạo đất, gópphần quan trọng đẩy lùi nguy cơ thiếu nguồn nước trong vùng dự án Ngày một pháttriển rộng, mở rộng diện tích tưới, nâng cao năng suất cây trồng, tạo đà phát triểnkinh tế, văn hóa xã hội, thiết thực góp phần thực hiện chương trình "xóa đói giảmnghèo", nâng cao mức sống cho người dân trong vùng

Hiện trạng sử dụng khai thác tài nguyên nước:

Qua khảo sát thực tế và các số liệu thống kê cho thấy thực tế việc khai thácnguồn nước trong vùng dự án là khá tốt, hiện có một số công trình thuỷ lợi đã đượcxây dựng, trong đó hồ Suối Dầu là khá lớn với hệ thông kênh mương khá hoànchỉnh Tuy nhiên so với nhu cầu thì còn thiếu nhiều Nước ngầm chỉ mới khai thác

Trang 25

cho sinh hoạt với quy mô hộ gia đình là chủ yếu, một số nơi dùng nước ngầm tướicà phê nhưng không đủ cho nhu cầu.

Qua kết quả điều tra thực địa và nguồn nước và sử dụng nước trong vùng dựán vào tháng VII/2003 cho thấy nước tại các hộ gia đình chủ yếu dùng cho sinh hoạtvà tưới, đa số là dùng nguồn nước ngầm, khối lượng thường không đủ đáp ứng cácnhu cầu, chất lượng vào loại trung bình, vệ sinh nguồn nước khá tốt, các nguồn ônhiễm chủ yếu là nước thải sinh hoạt gia đình Các số liệu thống kê cụ thể như sau:

+ Số hộ sử dụng nước ngầm: 75%

+ Số hộ sử dụng nước để tưới: 65%

+ Số hộ đủ nước dùng là: 75%

+ Số hộ bị thiếu nước mùa kiệt: 65%

+ Chất lượng nước vào loại trung bình có 85% số hộ

+ Khoảng 80% đến 95% nguồn ô nhiễm là do rác thải sinh hoạt và thủcông nghiệp khác

Phương hướng phát triển kinh tế:

Quan điểm phát triển :

Phát triển ổn định vững chắc kinh tế xã hội, bảo vệ và làm giàu, làm trongsạch môi trường sinh thái trên cơ sở khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng về cácđiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội nhằm tạo ranhiều của cải vật chất cho xã hội Nâng cao đời sống vật chất và văn hoá cho cáctầng lớp dân cư trong vùng, chú trọng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất, hạtầng xã hội nhất là đối với vùng đồng bào dân tộc ít người Bảo tồn và phát huy vốnvăn hoá truyền thống của các dân tộc, củng cố và tăng cường khả năng an ninh,quốc phòng

Xây dựng nền nông nghiệp theo hướng kinh tế hàng hoá, hướng tới xuấtkhẩu, có tốc độ tăng trưởng nhanh, nhưng phát triển trên quan điểm bền vững vớimục tiêu << quản lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là nguồn tài nguyênđất và nước >>

Sử dụng đất theo khả năng thích nghi cao nhất mà điều kiện tự nhiên có thểđáp ứng được, bảo đảm và phục hồi cân bằng sinh thái, không gây ra tình trạng suykiệt nguồn tài nguyên đất, nước và các tài nguyên thiên nhiên khác Khai thác tối đa

Trang 26

và hợp lý tài nguyên đất và nước cho sản xuất nông nghiệp, qua đó hình thành cácvùng chuyên canh cây trồng vừa có quy mô lớn, vừa phù hợp với điều kiện sinh thái

tự nhiên, đáp ứng mục tiêu sản xuất hàng hoá xuất khẩu và phục vụ công nghiệpchế biến nông sản trong tương lai của vùng và tỉnh

Ưu tiên quỷ đất cho phát triển các loại cây trồng truyền thống chủ lực đã vàđang đóng góp tỷ lệ quan trọng trong tổng giá trị sản lượng nông nghiệp của địaphương như lúa nước, cà phê, ngô bảo đảm sự ổn định về tập quán sản xuất trên

cơ ở phát triển, kế thừa có chọn lọc, kết hợp với mở rộng vũng chắc diện tích canhtác các loại hình này trên phạm vị toàn vùng

Mục tiêu phát triển :

Về phát triển kinh tế :

Đạt tốc độ tăng trưởng GDP ở mức 11%/năm , phấn đấu đến năm 2010 tổngGDP toàn vùng tăng gấp đôi so với năm 2002 GDP ngành nông nghiệp đạt tốc độ tăng6,5 - 7% GDP bình quân đầu người năm 2005 đạt 550 USD, tăng gấp 0,7 lần so vớinăm 2002 (380 USD) và năm 2010 đạt từ 750 - 800 USD bằng mức bình quân chungcủa cả nước

Chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo hướng sản xuất hàng hoá, tập trung, chuyêncanh, thâm canh, nâng cao giá trị sản xuất trên diện tích canh tác gấp hai lần so với năm2002

Phát triển nông nghiệp toàn diện, phấn đấu bảo đảm toàn lương thực tăng nhanhnguồn thực phẩm và rau quả, cải thiện chất lượng bữa ăn, giảm suy dinh dưỡng

Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn có hiệu quả theo hướng

mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp ngắn ngày (đặc biệt đối với cây bông vải), cây

ăn quả, tăng nhanh đàn gia súc, gia cầm Hình thành những tiểu vùng sản xuất tập trung

Tập trung đầu tư phát triển cây bông vải trong vùng hưởng lợi trở thành cây chủlực của vùng và là vùng trọng điểm bông của tỉnh Đăklăk

Mục tiêu xã hội :

Giải quyết công ăn việc làm cho khoảng 93 95% lao động nông thôn chưa có việclàm Đến năm 2005 không còn hộ đói, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 15% năm 2005 vàdưới 8% vào năm 2010

Trang 27

Thực hiện dân số kế hoạch hoá gia đình, giảm tốc độ tăng dân số hàng năm từ0,04 - 0,05%, phấn đấu đến năm 2005 tốc độ gia tăng dân số ở mức 1,62%, năm 2010giảm xuống còn 1,38%

Nâng cao chất lượng cuộc sống đảm bảo các nhu cầu thiết yếu về ăn, mặc, ở, đilại, nước sinh hoạt, học tập, chữa bệnh Phấn đấu cho mọi tầng lớp nhân dân đồng bàocác dân tộc ít người trong vùng có cuộc sống văn hoá cao, lối sống văn minh

Mục tiêu môi trường:

Phát triển kinh tế trên cơ sở bảo vệ và làm giàu môi trường, áp dụng các hệ thốngcanh tác phù hợp để chống sự suy thoái của môi trường Tăng cường đầu tư và bảo vệrừng phòng hộ đầu nguồn, trồng cây phân tán và cây trồng lâu năm để tăng độ che phủcho đất, bảo vệ và làm sạch nguồn nước, tăng độ phì của đất bằng các kỹ thuật bón phân,trồng cây họ đậu

Các phương án sử dụng nguồn nước và nhiệm vụ công trình

Cơ sở phát triển thuỷ lợi :

Nguồn nước : sử dụng nguồn nước mặt và nước ngầm cho sản xuất và sinh hoạt.Nhu cầu nước tăng lên, chủ yếu do 2 cây trồng chính là lúa và cà phê, cho cácvùng định canh định cư và đón dân kinh tế mới

Quan điểm :

Tăng cường năng lực tưới, đảm bảo nước cho sản xuất nông nghiệp

Hiện đại hoá hệ thống thuỷ lợi, nâng cao hệ số sử dụng công trình, đáp ứngnguồn nước cho sản xuất

Tăng cường công tác quản lý nhà nước về mặt tài nguyên theo chức năng đượcquy định và theo luật tài nguyên nước, tổ chức quản lý phân cấp khai thác công trình

Mục tiêu :

Phấn đấu cấp nước tưới đạt 856,5 triệu m3/năm

Định hướng phát triển :

Nhu cầu nước 856,5 triệu m3/năm

Các đập dâng, hồ chứa, các trạm bơm và dùng dòng chảy đến các hồ chứa thìnguồn nước mặt đã được sử dụng tưới nước khoảng 300 triệu m3

Các giếng đào ( chủ yếu là tầng nông ) khai thác khoảng 85 triệu m3

Trang 28

Lượng nước cần thêm để đảm bảo tưới là khoảng 471,5 triệu m3 chủ yếu để tướilúa, cà phê, cây CNNN, cho các vùng hạ lưu, vùng suối Krông Buk, suối EaTul, suốiEaKnia

Phương án quy hoạch chung:

Ngoài các qui hoạch khác thì hồ chứa nước Suối Dầu cũng nằm trong quihoạch chung của tỉnh

Nhiệm vụ công trình:

- Cấp nước tưới cho diện tích 11.400 ha đất canh tác nông nghiệp trong đó : + Đất lúa ( 2 vụ ) : 2810 ha

+ Đất 1 lúa + 1 màu : 1400 ha

+ Đất màu+ cây công nghiệp : 5790 ha

+ Đất trồng cà phê : 1400 ha

- Cấp nước sinh hoạt cho khoảng 60 000 dân đang sinh sống ven hệ thống kênhcủa công trình

- Phòng chống lũ cho khu vực hạ du

- Nuôi trồng thuỷ sản trong lòng hồ

- Tạo cảnh quan du lịch và góp phần cải thiện khí hậu của vùng dự án trong cáctháng mùa khô

Trang 29

PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT VÀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

Giải pháp công trình và thành phần công trình để thực thi giải pháp đó

Giải pháp công trình:

Để thực hiện phương án nhiệm vụ đã đề ra cần phải đầu tư xây dựng côngtrình lấy nước

Từ điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn của tuyến nghiên cứu ta thấy:

Cao trình của tuyến nghiên cứu so với khu hưởng lợi là cao hơn nhiều do đó cóthể xây dựng công trình tưới tự chảy mà không cân thiết phải xây dựng các trạm bơm.Hơn nữa theo kết quả tính tóan thủy văn, thủy nông cho thấy lượng nước đến từ tháng 12đến tháng 1 ít hơn so với lượng nước yêu cầu do vậy không thể xây dựng đập dâng đểlấy nước được

Biện pháp thủy lợi lâu dài, phù hợp và có khả năng hiện thực nhất là xây dựng hồchứa nước, điều tiết lại dòng chảy để phục vụ tưới và cấp nước cho dân sinh

Thành phần công trình đầu mối :

Dự án Hồ chứa nước Suối Dầu bao gồm các hạng mục chủ yếu sau:

- Đập dâng nước tạo hồ bằng vật liệu tại chỗ là đất đắp

- Tràn xả lũ có cửa

- Cống lấy nước

- Nhà quản lý đầu mối

- Đường thi công kết hợp quản lý đầu mối

Cấp bậc công trình và các chỉ tiêu thiết kế

Xác định cấp bậc công trình:

Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 04-05-2012, cấp công trình của dự ánhồ chứa nước Suối Dầu được xác định từ 2 điều kiện sau:

Theo chiều cao công trình và loại nền:

Sơ bộ chiều cao đập: Hd = Zdd – Zd = 485,93 – 456.00 = 29,93 m

Đập trên nền đất

Từ loại nền và Hd > 15 – 35 m ta tra TCXDVN 04-05-2012, xác định được đậpthuộc công trình cấp II

Trang 30

Theo nhiệm vụ công trình và vai trò công trình trong hệ thống:

Là công trình chủ yếu, và cấp nước tưới cho 11400 ha, tra TCXDVN

04-05-2012, xác định được cấp công trình là cấp II

Từ các điều kiện trên ta xác định được cấp công trình là cấp II

Xác định các chỉ tiêu thiết kế (Theo 04-05-2012)

Tần suất lũ thiết kế : P = 1%

Tần suất lũ kiểm tra : P = 0.2%

Tần suất TK dẫn dòng : P = 5%

Tần suất thiết kế tiêu : P = 10%

Mức đảm bảo tưới : P = 85%

Vị trí tuyến công trình đầu mối:

Tuyến này cũng bao gồm hai nhánh đập trên ngã ba sông Nhánh phải chặnsông tim cách tuyến đập hiện tại khoảng 60m về phía hạ lưu và tận dụng được khốiđập cũ làm một phần trong thân đập mới Nhánh trái cách tuyến đập I khoảng 200mvề phía hạ lưu

Tính tóan điều tiết hồ xác định các thông số hồ chứa:

Các tài liệu tính toán và nhu cầu dùng nước:

− Bốc hơi

Bảng 3-1: Bảng tính toán lượng bốc hơi BQNN

Tháng I II III IV V VI VII VIII I X X XI XII Năm

∆Z(mm) 171.1 184.1 212.5 183.2 118.1 75.6 86.3 62.7 53.4 74.3 95.9 126.4 1443.7

+ Lượng mưa BQNN trên lưu vực

Lượng mưa đã xác định ở chương 1: Xolv= 1500 mm

+ Lượng mưa gây lũ:

Bảng 3-2: Bảng kết quả tính toán lượng mưa 1 ngày lớn nhất (mm)

P ( %) 0.1 0.5 1.0 2.0 5.0 10 Các tham số

X1ng (NCKT) 310 255 232 209 178 154 Xo=105.7;Cv=0.35;Cs=1.59X1ng (TKKT) 307 253 230 2079 176 153 Xo=105.5;Cv=0.35;Cs=1.64

Trang 31

Bảng 3-3:Bảng phân phối dòng chảy năm thiết kế (m 3 /s)

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Q75% 4.29 2.31 1.79 0.50 2.64 0.85 8.78 8.58 15.94 14.08 13.57 8.78 6.84

− Đường đặc tính hồ chứa

Đường đặc tính hồ chứa được lập từ các trị số đo đạc trên bình đồ lòng hồ tỉ

lệ 1:10000 Các trị số đường đặc tính Hồ chứa Suối Dầu thể hiện bảng sau:

Bảng 3-4 : Đường đặc tính hồ chứa Suối Dầu

− Nhu cầu dùng nước:

Bảng 3-5 : Bảng nhu cầu dùng nước

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII NămWtưới 19.77 24.69 17.98 6.68 12.48 9.69 6.01 5.08 0.00 0.43 2.10 14.54 119.46Wsh 0.34 0.34 0.34 0.34 0.34 0.34 0.34 0.34 0.35 0.35 0.35 0.35 4.14

Trang 32

Wmtr 2.92 2.92 2.92 2.92 2.92 2.92 2.92 2.92 2.92 2.92 2.92 2.92 35.00Cộng 23.03 27.95 21.24 9.94 15.74 12.95 9.27 8.34 3.27 3.70 5.37 17.81 158.60

Xác định dung tích chết, mực nước chết:

Kiểm tra cao độ MNC =469.00 m thoả mãn yêu cầu mực nước đầu kênhchính là 467.86m ⇒∇MNC2 =469.00(m)

Nội dung và phương pháp tính toán:

Theo tài liệu thủy văn về phân phối dòng chảy năm thiết kế và lượng nước dùngtrong hồ , ta có :

Ta thấy Wđến> Wdùng nên hồ chỉ cần điều tiết năm là đáp ứng được yêu cầudùng nước

Dùng phương pháp lập bảng : dùng bảng tính để tính và so sánh lượng nướcđến và lượng nứơc dùng

Nguyên lý cơ bản của phương pháp này là tiến hành cân bằng nước trongkho, chia thời kì tính toán ra làm 12 đoạn tương ứng với 12 tháng của năm đại biểu.Tính toán cân bằng nước trong kho theo từng thời đoạn sẽ biết được quá trình thayđổi mực nước, lượng nước trữ , xả trong kho

Trong từng thời đoạn có thể dùng công thức đơn giản để biểu thị phươngtrình cân bằng nước giữa lượng nước đến và lượng nước xả trong kho:

∆V = ( Q – q ) ∆t

Trong đó :

+ ∆V : là lượng nước trữ lại trong kho trong thời đoạn tính toán ∆t

Trang 33

+ Q : lưu lượng đến kho trong thời đoạn tính toán ∆t.

+ q : là lưu lượng chảy ra trong thời đoạn tính toán ∆t

+ ∆t : là thời đoạn tính toán

Lượng nước trong kho cuối thời đoàn bằng lượng nước đầu thời đoạn cộngvới ∆V Biết đước lượng nước trong kho dựa vào quan hệ Z~F~V sẽ biết đượcdiện tích mặt nước và mực nước trong kho cuối thời đoạn

Xác định dung tích hiệu dụng của hồ chứa chưa kể đến tổn thất hồ chứa

Phươngpháp và cách tính được thể hiện cụ thể qua bảng tính

Bảng 3-6: Tính dung tích hiệu dụng của hồ chứa chưa kể đến tổn thất hồ chứa.

Nướcthiếu Vtích Vxả thừa

WQ(106m3)

Wq(106m3)

V+

(106m3)

(106m3) (10

Cột 1: Ghi thứ tự các tháng sắp xếp theo thủy văn

Cột 2: Ghi tổng lượng nước đến của tháng

Cột 3: Ghi tổng lượng nước dùng

Cột 4: Ghi tổng lượng nước thừa

Cột 5: Ghi tổng lượng nước thiếu

Trang 34

ΔV= WQ- Wq

Tổng cột 5 chính là lượng nước còn thiếu và chính là dung tích hiệu dụngcủa hồ chứa

Cột 6: Ghi lượng nước tích trong hồ chứa chưa kể dung tích chết

Cột 7: Ghi tổng lượng nước xả thừa

Xác định dung tích hiệu dụng hồ chứa có kể đến tổn thất hồ chứa

* Tính tổn thất hồ chứa thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3-7: Bảng tính tổn thất hồ chứa

Tháng

Wtt(106m3)

V2(106m3)

Vtb(106m3)

Ftb(106m2)

Zbh(m)

Wbhơi(106m3) K

Wthấm(106m3)

Vc = 13,60

VII 36,460 25,030 4,500 86,3 0,3884 0,01 0,2503 0,6387VIII 59,763 48,111 6,732 62,7 0,4221 0,01 0,4811 0,9032

IX 108,770 84,268 9,558 53,4 0,5104 0,01 0,8427 1,3531

X 108,770 108,773 11,096 74,3 0,8244 0,01 1,0877 1,9122

XI 108,770 108,773 11,096 95,9 1,0641 0,01 1,0877 2,1518XII 108,770 108,773 11,096 126,4 1,4025 0,01 1,0877 2,4903

I 95,167 101,970 10,686 171,1 1,8284 0,01 1,0197 2,8481

II 69,742 82,454 9,435 184,1 1,737 0,01 0,8245 2,5615III 48,489 59,115 7,587 212,5 1,6122 0,01 0,5912 2,2034

Cột 1: Ghi thứ tự các tháng sắp xếp theo năm thủy lợi

Cột 2: Ghi dung tích hồ chứa kể cả dung tích chết khi chưa tính tổn thất (106 m3)

Cột 3: Ghi diện tích hồ chứa tương ứng với dung tích hồ ở cột 4 (Tra quan hệV~F)

Cột 4: Ghi dung tích bình quân của hồ chứa (106 m3).: 1

2

i i bq

V = − +Cột 5: Ghi diện tích mặt hồ tương ứng với Vbq (tra theo đường đặc trưng địahình kho nước) (106 m2)

Cột 6: Là lượng tổn thất ∆Zphân phối trong năm

Cột 7: Là tổn thất bốc hơi tương ứng với các tháng ở cột 1 (106 m3)

Trang 35

* Xác định dung tích hiệu dụng của hồ chứa có kể đến tổn thất của hồ chứa

Bảng 3-8: Bảng tính dung tích hiệu dụng của hồ chứa có kể đến tổn thất hồ chứa

Cột 2: Tổng lượng nước đến trong từng tháng

Cột 3: Tổng lượng nước dùng trong từng tháng chưa kể đến tổn thất Cột 4: Tổng lượng nước dùng trong từng tháng có kể đến tổn thất

Cột 5: Lượng nước còn thừa trong kho trong từng tháng khi WQ>Wq’ Cột 6: Lượng nước còn thiếu trong kho trong từng tháng khi WQ<Wq’ Cột 7: Dung tích kho chứa V t =V t−1± ∆V

Dấu (+) khi tháng thừa nước

Dấu (-) khi tháng thiếu nước V c ≤ ≤ +V t V c V h

Trang 36

Cột 8: Lượng nước xả thừa.

So sánh Vhd của hồ khi có tổn thất va không có tổn thất thông qua sai số

V

∇ %= 100 10,07

837,105

173,95837,

V2

(106m3)

Vtb(106m3)

Ftb(106m2)

Zbh(m)

Wbhơi(106m3) K

Wthấm(106m3)

Vc =

13,60

VII 35.821 24.711 4.47 86,3 0.3858 0,01 0.2471 0.6329VIII 58.211 47.016 6.645 62,7 0.4166 0,01 0.4702 0.8868

IX 114.605 86.408 9.705 53,4 0.5182 0,01 0.8641 1.3823

X 119.437 117.021 11.565 74,3 0.8593 0,01 1.1702 2.0295

XI 119.437 119.437 11.702 95,9 1.1222 0,01 1.1944 2.3166XII 119.437 119.437 11.702 126,4 1.4791 0,01 1.1944 2.6735

I 102.983 111.210 11.236 171,1 1.9225 0,01 1.1121 3.0346

II 74.995 88.989 9.878 184,1 1.8185 0,01 0.8899 2.7084III 51.539 63.267 7.869 212,5 1.6722 0,01 0.6327 2.3048

Trang 37

+ Dung tích kho chứa :Vkho= (106,350+13,60).106= 119,95.106m3

. + Cao trình MNDBT =483,93m (Tra quan hệ V~Z)

Chọn phương án đập, tràn, cống lấy nước

Đập ngăn sông:

Qua phân tích các ưu nhược điểm của từng phương án đập ta chọn phươngán đập là đập đất đồng chất:

Đọan lòng sông có chân răng cắm đến tầng không thấm

Đọan sườn đồi chỉ bố trí chân răng cấu tạo

- Xử lý nền: Chủ yếu là đọan lòng sông bằng phương pháp khoan phụt xử lýthấm cho nền đá với các thiết bị thoát nước:

+ Đoạn lòng sông: Đống đá tiêu nước kiểu lăng trụ

+ Đoạn sườn đồi : Thoát nước kiểu áp mái

- Thiết bị bảo vệ mái đập:

+ Mái đập thượng lưu: Gia cố bằng bêtông cốt thép M200 dày 10cm.+ Mái hạ lưu: Trồng cỏ có bố trí rãnh tiêu nước mặt bằng BT M150

- Đỉnh đập được rải bê tông cốt thép M200 chống xói mòn mặt đập và tạo thuận lợicho công tác quản lý giao thong đi lại trên mặt đập

3.5.2.Tràn xả lũ:

Tràn xã lũ được chọn là: tràn mặt có cửa van cung, nối tiếp dốc nước, tiêunăng mặt Khống chế lưu lượng bằng van cung kết cấu bằng thép đóng mở bằngpiston thuỷ lực Tràn bằng BTCT M200 và M250, sơ bộ kích thước cơ bản là:

Cao trình ngưỡng tràn : ∇ng = 478,93.00m

Chiều dày mố trụ : 1.5 m

Chiều dài dốc nước : Ld = 80 m

Trang 38

Độ dốc dốc nước : id = 0.10

Cao trình mũi phun : 471.74m

Chiều dài kênh xả : ∑LK = 300m

Chiều rộng đáy kênh xả : BK = 23m

3.5.3.Cống lấy nước:

Tuyến cống nằm dưới đập phụ (phía phải của đập nhánh phải) Hình thứccống là cống có áp, không có van điều tiết hạ lưu có các chỉ tiêu thiết kế sơ bộ cơbản sau:

+ Cao trình ngưỡng cống : ∇TN = 464.00m

+ Chiều dài cống : LC = 117.00m

+ Lưu lượng thiết kế : QTK = 12.67m3/s

Kích thước cơ bản trước và sau tháp lấy nước là cống hộp bằng BTCT M250

đó thiết kế công trình thỏa mãn các yêu cầu đặt ra

Nguyên lý tính toán điều tiết lũ

Dòng chảy lũ thuộc dòng chảy không ổn định tuân theo hệ phương trình cơbản sau:

Q lưu lượng dòng chảy trong sông (m3/s)

Z mực nước tại mặt cắt tính toán (m)

νlưu tốc trung bình mặt cắt (m/s)

Trang 39

K mô đun lưu lượng.

q: lưu lượng gia nhập trên 1m chiều dài đoạn sông (m3/s)

x : toạ độ dài đoạn sông (m)

t : thời gian (h)

A Diện tích mặt cắt ướt (m2)

g: Gia tốc trọng trường

α : Hệ số sửa chữa động năng.

0

α : Hệ số sửa chữa động năng

Trong tính toán thiết kế người ta coi mặt nước hồ nằm ngang, khi đó có thểkhông cần giải hệ phương trình trên mà có thể sử dụng phương pháp giản bằng cáchcoi hồ chứa là một đoạn sông và mặt nước trong hồ nằm ngang Khi đó hệ phươngtrình trên chuyển thành hệ gồm hai phương trình sau:

Qdt-qdt=Fdh ( phương trình cân bằng nước )

q=f(Zt,Zh,C) ( phương trình động lực cho các công trình xả lũ)Trong đó:

Q quá trình lũ đến kho nước

q lưu lượng xả khỏi kho nước

F diện tích mặt thoáng của kho nước

t thời gian

Zt, Zh là mực nước thượng lưu Hạ lưu công trình

C là tham số đặc trưng cho công trình

Như vậy nguyên lý cơ bản của điều tiết lũ là việc hợp giải phương trình cânbằng nước, và phương trình thủy lực công trình xả

Các phương pháp tính toán:

Hiện nay có rất nhiều phương án khác nhau tính toán điều tiết lũ bằng kho nước.Tất cả các phương pháp này đều dựa trên cùng một nguyên lý chung Tuy nhiên sựkhác nhau của các phương pháp thể hiện ở cách giải hệ phương trình cân bằng nướcvà thủy lực công trình xả Một số phương pháp tính toán điều tiết lũ hiện naythường dùng là: phương pháp thử dần, phương pháp bán đồ giải pôtapôp, phươngpháp đồ giải hoàn toàn Trong đổ án này dùng phương pháp bán đồ giải pôtapôp đểtính toán điều tiết lũ

Trang 40

Tính toán điều tiết lũ theo potapop

Cơ sở phương pháp

Chia 2 vế của phương trình cân bằng nước cho ∆t, sau đó chuyển vế đưaphương trình về dạng:

∆ thì khi biết vế trái

ta hoàn toàn suy ra được q2

Các bước tính toán theo phương pháp potapop

- Bước 1: Xây dựng các biểu đồ phụ trợ:

Lựa chọn thời đoạn tính toán ∆t, sau đó giả thiết nhiều mực nước trong kho để tínhlưu lượng xả lũ tương ứng

Dựa vào đường quan hệ Z-V của kho nước để xác định V với các Z đã giả thiết Tính các giá trị f1=( )

∆ sau đó vẽ đường quan hệ q~f1, q~f2

- Bước 2: Sử dụng biểu đồ phụ trợ để tính điều tiết:

Với mỗi thời đoạn ∆t tính 1 2

Từ f2 tra biểu đồ phụ trợ ngược lại tìm được q2 Như vậy ta đã xác định được qxả

cuối thời đoạn thứ nhất, và nó cũng là q đầu cho thời đoạn tiếp theo

- Bước 3: Lập lại bước (2) cho đến khi kết thúc

- Bước 4: Từ quá trình lũ đến, quá trình xả xác định được cột nước siêu cao, dungtích siêu cao trong kho

Từ khóa » đập Suối Dầu