Đập Tam Hiệp – Wikipedia Tiếng Việt

 
Đập tràn chính với khu phát điện và đập làm nổi tàu ở bên phải
 
Đập làm nổi tàu ở bên trái, cống kép ở bên phải
 
Quang cảnh dọc theo đập chính ở bên phải. Đập phụ ở phía trước với đập nước cho tàu bè ngược dòng ở phía sau

Được làm từ bê tông và thép, đập có chiều dài 2.355 mét và đỉnh đập cao 185 mét trên mực nước biển. Công trình đã sử dụng 27,2 triệu mét khối bê tông (chủ yếu cho thành đập), 463.000 tấn thép (đủ xây 63 tháp Eiffel), đào 102,6 triệu mét khối đất.[11] Thành đập cao 181 mét so với nền đá.

Mực nước đập cao tối đa 175 mét trên mực nước biển, cao hơn mực nước sông ở hạ nguồn 110 mét, vùng hồ chứa có chiều dài trung bình khoảng 660 kilômét và rộng 1,12 kilômét. Vùng hồ chứa có thể tích 39,3 km3 và tổng diện tích bề mặt nước 1045 km2. Khi hoàn thành, tổng diện tích đất bị ngập nước của hồ là 632 km2, so với 1350 km2 diện tích bị ngập của Đập Itaipu.[12]

Khu vực: Tam Đẩu Bình, Nghi Xương, tỉnh Hồ Bắc Độ cao: 181 mét Vốn đầu tư: 203,9 tỷ nhân dân tệ (24,65 tỷ đô la Mỹ) Số người phải di chuyển: 2 triệu - có thể hơn Công suất phát điện thiết kế: 22,5 Gigawatt Chức năng: Kiểm soát lũ lụt, phát điện, cải thiện giao thông thủy Tọa độ: 30,82679 độ vĩ bắc, 111,00727 độ kinh đông, độ cao địa hình: 75,00 mét (30°49′48″B 111°0′36″Đ / 30,83°B 111,01°Đ / 30.83000; 111.01000)
 
Vị trí của đập Tam Hiệp và các thành phố chính trên sông Dương Tử (Trường Giang).

Từ khóa » đập Tam Hiệp Trung Quốc Dài Bao Nhiêu Km