Đặt Vé Tàu Hoả ở Nhật Bản - Baolau
Có thể bạn quan tâm
Đặt vé tàu hoả ở Nhật Bản và nhận vé điện tử qua email, sẵn sàng lên tàu.
Chúng tôi hỗ trợ đặt vé trước cho các tàu khai thác bởi JR Hokkaido, JR East, JR Central, JR West và JR Kyushu cũng như các công ty đường sắt tư nhân Tobu Railway, Odakyu Railway, Nankai Railway và Hankyu Railway.
Vé tàu được mở bán trước 1 tháng.
Chúng tôi tích hợp các chuyến tàu Shinkansen và Limited Express kết nối hơn 100 ga tại Nhật Bản, bao gồm Sapporo và Hakodate ở đảo Hokkaido, Aomori, Hirosaki, Akita và Sendai ở vùng Tohoku, Tokyo, Nikko, Yokohama, Kamakura và Hakone ở vùng Kanto, Fuji, Shizuoka, Nagoya, Matsumoto, Nagano, Niigata, Takayama, Kanazawa ở vùng Chubu, Kyoto, Uji, Osaka, Nara, Koya, Shingu, Kobe và Himeji ở vùng Kansai, Okayama, Kurashiki, Hiroshima, Yamaguchi và Iwakuni ở vùng Chugoku, và Fukuoka, Kumamoto và Kagoshima ở đảo Kyushu.
Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp nhiều loại rail pass có giá trị đi tàu không giới hạn ở các vùng Hokkaido, Tohoku, Kanto, Chubu, Kansai, Chugoku và Kyushu.
Nội dung
- Các công ty đường sắt ở Nhật Bản
- - Tàu cao tốc Shinkansen
- - Tàu thường Limited Express
- Du lịch vòng quanh Nhật Bản bằng tàu điện
- - Đảo Hokkaido
- - Vùng Tohoku
- - Vùng Kanto
- - Vùng Chubu
- - Vùng Kansai
- - Vùng Chugoku
- - Đảo Kyushu
- Đặt vé tàu điện ở Nhật Bản như thế nào?
- - Sử dụng vé tàu điện tử như thế nào?
- Đặt rail pass ở Nhật Bản như thế nào?
- - Sử dụng rail pass như thế nào?
Các công ty đường sắt ở Nhật Bản
Dịch vụ đường sắt ở Nhật Bản được quản lý bởi Đường sắt Nhật Bản (JR) cũng như nhiều công ty đường sắt tư nhân khác.
Đường sắt Nhật Bản (JR) bao gồm bảy công ty độc lập thực hiện các hoạt động của Đường sắt Quốc gia Nhật Bản (JNR), thuộc sở hữu của chính phủ cũ. Sáu trong các công ty của Tập đoàn JR được dành riêng để khai thác dịch vụ tàu chở khách ở các khu vục khác nhau. Bao gồm: JR Hokkaido, JR East, JR Central, JR West, JR Shikoku và JR Kyushu.
Để đạt phạm vi bao phủ toàn quốc về vận tải. Đường sắt Nhật Bản (JR) khai thác hai loại tàu liên tỉnh:
- - Tàu cao tốc Shinkansen
- - Tàu thường Limited Express
Tàu cao tốc Shinkansen
Shinkansen là dịch vụ đường sắt cao tốc vận hành bởi Đường sắt Nhật Bản với tốc độ chạy tối đa là 240–320 km/h.
Từ khi tuyến Tokaido bắt đầu vận hành vào năm 1964 kết nối Tokyo, Nagoya và Osaka. Hệ thống đã được mở rộng thêm để kết nối hầu hết các thành phố lớn ở các hòn đảo như Honshu, Hokkaido và Kyushu. Hiện tại, hệ thống Shinkansen bao gồm 2,764 km đường ray tốc độ cao chuyên dụng, sử dụng khổ đường sắt tiêu chuẩn. Và được tách ra khỏi tuyến đường sắt truyền thống sử dụng các khổ đường ray khác nhau.
Các tuyến Shinkansen chính:
- - Tokaido Shinkansen giữa Tokyo và Osaka, khai thác bởi JR Central
- - Sanyo Shinkansen giữa Osaka và Fukuoka, khai thác bởi JR West
- - Kyushu Shinkansen giữa Fukuoka và Kagoshima, khai thác bởi JR Kyushu
- - Hokkaido Shinkansen giữa Aomori và Hokuto, khai thác bởi JR Hokkaido
- - Tohoku Shinkansen giữa Tokyo và Aomori, khai thác bởi JR East
- - Akita Shinkansen giữa Tokyo và Akita, khai thác bởi JR East
- - Yamagata Shinkansen giữa Tokyo và Shinjo, khai thác bởi JR East
- - Joetsu Shinkansen giữa Tokyo và Niigata, khai thác bởi JR East
- - Hokuriku Shinkansen kết nối Tokyo và Tsuruga, liên kết giữa bởi JR East và JR West
Tuyến Tokaido và Sanyo kết nối với nhau thành hành lang liên tục, nối liền Tokyo, Osaka và Fukuoka. Đồng thời trong thực tế được sử dụng bởi nhiều dịch vụ tàu điện do JR Central và JR West khai thác. Tuyến Sanyo và Kyushu kết nối với nhau thành hành lang liên tục, nối liền Osaka, Fukuoka và Kagoshima. Đồng thời trong thực tế được sử dụng bởi nhiều dịch vụ tàu điện do JR West và JR Kyushu khai thác.
Tuyến Tohoku và Tokaido gặp nhau ở Tokyo nhưng không kết nối với nhau. Do đó không có dịch vụ xuyên suốt giữa khu vực miền Đông và miền Trung. Hành khách cần phải đổi chuyến tại Ga Tokyo.
Tuyến Hokuriku chạy qua tuyến đường Joetsu và Tohoku giữa Tokyo và Takasaki, sau đó tách ra và tiếp tục chạy trên đường ray riêng đến Nagano, Kanazawa và Tsuruga.
Các chuyến tàu Shinkansen được chỉ định bởi một mã tên xác định loại hình dịch vụ của nó và thường được theo sau bởi từ một đến ba chữ số. Tàu nhanh chỉ dừng tại các ga chính, tàu bán nhanh dừng tại các ga lớn và tàu thường dừng lại tại tất cả các nhà ga.
- - Đối với tuyến Tokaido và Sanyo, NOZOMI là tàu nhanh, HIKARI là tàu bán nhanh và KODAMA là tàu thường.
- - Đối với tuyến Sanyo và Kyushu, MIZUHO là tàu nhanh, SAKURA là tàu bán nhanh và TSUBAME là tàu thường.
- - Đối với tuyến Hokkaido, HAYABUSA là tàu nhanh và HAYATE là tàu bán nhanh.
- - Đối với tuyến Tohoku, HAYABUSA là tàu nhanh, YAMABIKO là tàu bán nhanh và NASUNO là tàu thường.
- - Đối với tuyến Akita, KOMACHI là tàu nhanh giữa Tokyo và Morioka, cũng như là tàu thường giữa Morioka và Akita.
- - Đối với tuyến Yamagata, TSUBASA là tàu bán nhanh giữa Tokyo và Fukushima, cũng như là tàu thường giữa Fukushima và Shinjo.
- - Đối với tuyến Joetsu, TOKI là tàu bán nhanh và TANIGAWA là tàu thường.
- - Đối với tuyến Hokuriku, KAGAYAKI là tàu nhanh, trong khi HAKUTAKA và ASAMA là hai tàu bán nhanh, và TSURUGI là tàu thường.
Các đoàn tàu Shinkansen được cung cấp điện từ nhiều đơn vị khác nhau và có thể mang theo tới 16 toa cho mỗi đoàn tàu. Trong đó Green Car là các toa hạng thương gia, yêu cầu phải đặt chỗ trước, và Ordinary Car là các toa hạng phổ thông được chia ra làm 2 loại: loại đặt chỗ trước và loại không cần đặt chỗ trước.
Tổng cộng, các chuyến tàu Shinkansen cung cấp ba loại đặt chỗ: Green Car Seat, Reserved Seat và Non-reserved Seat.
Hành khách có vé đặt chỗ trước (Reserved Seat) phải ngồi đúng số chỗ ngồi được ghi trên vé trong các toa ngồi mềm thương gia (Green Car) hoặc ngồi mềm phổ thông (Ordinary Car). Hành khách có vé không đặt chỗ trước (Non-reserved Seat) được phép ngồi bất kì chỗ trống nào trên các toa ngồi mềm phổ thông (Ordinary Car). Trên những toa này, chỗ trống giành cho hành khách lên trước. Trong trường hợp chỗ ngồi đã kín chỗ rồi thì hành khách được yêu cầu đứng trên hành lang hoặc lối ra vào các toa mà không chắn lối đi của các hành khách khác.
Tàu thường Limited Express
Tập đoàn JR Group còn khai thác nhiều tuyến đường sắt liên tỉnh và khu vực. Gồm các đoàn tàu chạy trên đường sắt thông thường với tốc độ tối đa 130-160 km/h.
Do phạm vi bao phủ hạn chế của các chuyến tàu Shinkansen. Hành khách cũng sử dụng thêm các chuyến tàu thường để đến các khu vực nhất định hoặc đi lại trực tiếp giữa hai thành phố.
Dịch vụ tàu thường được phân loại tuỳ thuộc vào kiểu dừng:
- - Limited Express là dịch vụ nhanh nhất
- - Express là dịch vụ bán nhanh dừng tại các nhà ga lớn
- - Rapid là dịch vụ nhanh dừng hầu hết tại các nhà ga
- - Local là dịch vụ chậm dừng tại tất cả các nhà ga
Khi đi bằng đường sắt thông thường, vé tiêu chuẩn hoặc rail pass cho phép hành khách vào sân ga và lên tàu Limited Express cũng như tàu Express, Rapid hoặc Local.
Trên tàu Limited Express, hành khách có thể đi trên chỗ ngồi không đặt chỗ trước (Non-reserved Seat) hoặc chỗ ngồi đặt trước (Reserved Seat). Đối với hành khách muốn đi với chỗ ngồi đặt trước (Reserved Seat), hành khách phải mua vé dặt chỗ trước (Reserved Seat) ngoài vé tiêu chuẩn và được kiểm tra bởi người soát vé trên tàu.
Tổng cộng các chuyến tàu Limited Express cung cấp ba hạng hành khách: Green Car Seat, Reserved Seat và Non-reserved Seat.
Hành khách có vé đặt chỗ trước (Reserved Seat) phải ngồi đúng số chỗ ngồi được ghi trên vé trong các toa ngồi mềm thương gia (Green Car) hoặc ngồi mềm phổ thông (Ordinary Car). Hành khách có vé không đặt chỗ trước (Non-reserved Seat) được phép ngồi bất kì chỗ trống nào trên các toa ngồi mềm phổ thông (Ordinary Car). Trên những toa này, chỗ trống giành cho hành khách lên trước. Trong trường hợp chỗ ngồi đã kín chỗ rồi thì hành khách được yêu cầu đứng trên hành lang hoặc lối ra vào các toa mà không chắn lối đi của các hành khách khác.
Du lịch vòng quanh Nhật Bản bằng tàu điện
Nhật Bản có 27,268 km mạng lưới đường sắt. Trong đó bao gồm 2,765 km tuyến đường sắt Shinkansen.
Chúng tôi hỗ trợ đặt vé trước cho các tàu Shinkansen và Limited Express khai thác bởi JR Hokkaido, JR East, JR Central, JR West và JR Kyushu cũng như các công ty đường sắt tư nhân Tobu Railway, Odakyu Railway, Nankai Railway và Hankyu Railway.
Vé tàu được mở bán trước 1 tháng.
JR Hokkaido
Hokkaido Shinkansen phục vụ Aomori và Hokuto | Nhà ga | HAYABUSA | HAYATE |
| Shin-Aomori | ||
| Okutsugaru-Imabetsu | ||
| Kikonai | ||
| Shin-Hakodate-Hokuto |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Hokuto và Suzuran Limited Express phục vụ Sapporo, Hokuto và Hakodate | Nhà ga | HOKUTO | SUZURAN |
| Sapporo | ||
| Shin-Sapporo | ||
| Chitose | — | |
| Minami-Chitose | ||
| Numanohata | — | |
| Tomakomai | ||
| Shiraoi | — | |
| Noboribetsu | ||
| Horobetsu | — | |
| Washibetsu | — | |
| Higashi-Muroran | ||
| Datemombetsu | ||
| Toya | ||
| Oshamambe | ||
| Yakumo | ||
| Mori | ||
| Onumakoen | ||
| Shin-Hakodate-Hokuto | ||
| Goryokaku | ||
| Hakodate |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Kamui, Lilac và Soya Limited Express phục vụ Sapporo, Asahikawa và Wakkanai | Nhà ga | KAMUI | LILAC | SOYA | SAROBETSU |
| Sapporo | ||||
| Iwamizawa | ||||
| Bibai | ||||
| Sunagawa | ||||
| Takikawa | ||||
| Fukagawa | ||||
| Asahikawa | ||||
| Wassamu | ||||
| Shibetsu | ||||
| Nayoro | ||||
| Bifuka | ||||
| Otoineppu | ||||
| Teshio-Nakagawa | ||||
| Horonobe | ||||
| Toyotomi | ||||
| Minami-Wakkanai | ||||
| Wakkanai |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Kamui, Lilac và Okhotsk Limited Express phục vụ Sapporo, Asahikawa và Abashiri | Nhà ga | KAMUI | LILAC | OKHOTSK | TAISETSU |
| Sapporo | ||||
| Iwamizawa | ||||
| Bibai | ||||
| Sunagawa | ||||
| Takikawa | ||||
| Fukagawa | ||||
| Asahikawa | ||||
| Kamikawa | ||||
| Shirataki | ||||
| Maruseppu | ||||
| Engaru | ||||
| Ikutahara | ||||
| Rubeshibe | ||||
| Kitami | ||||
| Bihoro | ||||
| Memambetsu | ||||
| Abashiri |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Tokachi và Ozora Limited Express phục vụ Sapporo, Obihiro và Kushiro | Nhà ga | TOKACHI | OZORA |
| Sapporo | ||
| Shin-Sapporo | ||
| Minami-Chitose | ||
| Oiwake | ||
| Shin-Yubari | ||
| Shimukappu | ||
| Tomamu | ||
| Shintoku | ||
| Tokachi-Shimizu | ||
| Memuro | ||
| Obihiro | ||
| Ikeda | ||
| Urahoro | ||
| Shiranuka | ||
| Kushiro |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
JR East
Tohoku Shinkansen phục vụ Tokyo, Fukushima, Sendai, Morioka và Aomori | Nhà ga | HAYABUSA | YAMABIKO | NASUNO | HAYATE |
| Tokyo | ||||
| Ueno | ||||
| Omiya | ||||
| Oyama | — | |||
| Utsunomiya | — | |||
| Nasushiobara | — | |||
| Shin-Shirakawa | — | |||
| Koriyama | — | |||
| Fukushima | — | |||
| Shiroishizao | — | |||
| Sendai | ||||
| Furukawa | ||||
| Kurikoma-Kogen | ||||
| Ichinoseki | ||||
| Mizusawaesashi | ||||
| Kitakami | ||||
| Shin-Hanamaki | ||||
| Morioka | ||||
| Iwate-Numakunai | ||||
| Ninohe | ||||
| Hachinohe | ||||
| Shichinohe-Towada | ||||
| Shin-Aomori |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Akita Shinkansen phục vụ Tokyo, Morioka và Akita | Nhà ga | KOMACHI |
| Tokyo | |
| Ueno | |
| Omiya | |
| Oyama | — |
| Utsunomiya | — |
| Nasushiobara | — |
| Shin-Shirakawa | — |
| Koriyama | — |
| Fukushima | — |
| Shiroishizao | — |
| Sendai | |
| Furukawa | |
| Kurikoma-Kogen | |
| Ichinoseki | |
| Mizusawaesashi | |
| Kitakami | |
| Shin-Hanamaki | |
| Morioka | |
| Shizukuishi | |
| Tazawako | |
| Kakunodate | |
| Omagari | |
| Akita |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Joetsu Shinkansen phục vụ Tokyo và Niigata | Nhà ga | TOKI | TANIGAWA |
| Tokyo | ||
| Ueno | ||
| Omiya | ||
| Kumagaya | ||
| Honjo-Waseda | ||
| Takasaki | ||
| Jomo-Kogen | ||
| Echigo-Yuzawa | ||
| Urasa | ||
| Nagaoka | ||
| Tsubamesanjo | ||
| Niigata |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Hokuriku Shinkansen phục vụ Tokyo, Nagano, Toyama, Kanazawa, Fukui và Tsuruga | Nhà ga | KAGAYAKI | HAKUTAKA | ASAMA | TSURUGI |
| Tokyo | ||||
| Ueno | ||||
| Omiya | ||||
| Kumagaya | — | — | ||
| Honjo-Waseda | — | — | ||
| Takasaki | — | |||
| Annaka-Haruna | — | |||
| Karuizawa | — | |||
| Sakudaira | — | |||
| Ueda | — | |||
| Nagano | ||||
| Iiyama | — | |||
| Joetsumyoko | — | |||
| Itoigawa | — | |||
| Kurobe-Unazukionsen | — | |||
| Toyama | ||||
| Shin-Takaoka | — | |||
| Kanazawa | ||||
| Komatsu | ||||
| Kagaonsen | ||||
| Awaraonsen | ||||
| Fukui | ||||
| Echizen-Takefu | ||||
| Tsuruga |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Tsugaru, Inaho và Shirayuki Limited Express phục vụ Aomori, Akita, Niigata và Joetsu | Nhà ga | TSUGARU | INAHO | SHIRAYUKI |
| Aomori | |||
| Akita | |||
| Niigata | |||
| Joetsu |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Nikko và Kinugawa Limited Express phục vụ Tokyo, Tochigi, Nikko và Kinugawa | Nhà ga | NIKKO | KINUGAWA |
| Shinjuku | ||
| Ikebukuro | ||
| Omiya | ||
| Tochigi | ||
| Shimo-Imaichi | ||
| Tobu-Nikko | ||
| Kinugawa-Onsen |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Narita Express phục vụ Sân bay Narita, Tokyo, Shinagawa và Shinjuku | Nhà ga | NARITA |
| Narita Airport | |
| Narita | |
| Yotsukaido | |
| Chiba | |
| Tokyo | |
| Shinagawa | |
| Shinjuku |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Azusa Limited Express phục vụ Tokyo, Otsuki, Kofu và Matsumoto | Nhà ga | AZUSA |
| Tokyo | |
| Shinjuku | |
| Tachikawa | |
| Hachioji | |
| Otsuki | |
| Kofu | |
| Nirasaki | |
| Chino | |
| Kami-Suwa | |
| Okaya | |
| Shiojiri | |
| Matsumoto |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Shinano Limited Express phục vụ Matsumoto và Nagano | Nhà ga | SHINANO |
| Shiojiri | |
| Matsumoto | |
| Akashina | |
| Hijiri-Kogen | |
| Shinonoi | |
| Nagano |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Fuji Excursion Limited Express phục vụ Tokyo, Otsuki, Fujiyoshida và Fujikawaguchiko | Nhà ga | FUJI EXCURSION |
| Shinjuku | |
| Tachikawa | |
| Hachioji | |
| Otsuki | |
| Mt. Fuji | |
| Kawaguchiko |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Odoriko Limited Express phục vụ Tokyo, Yokohama, Odawara và Shimoda | Nhà ga | ODORIKO |
| Tokyo | |
| Shinagawa | |
| Kawasaki | |
| Yokohama | |
| Ofuna | |
| Odawara | |
| Yugawara | |
| Atami | |
| Ajiro | |
| Ito | |
| Izu-Kogen | |
| Izu-Atagawa | |
| Izu-Inatori | |
| Kawazu | |
| Izukyu Shimoda |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Shonan Limited Express phục vụ Tokyo, Fujisawa và Odawara | Nhà ga | SHONAN |
| Shinjuku | |
| Shibuya | |
| Osaki | |
| Tokyo | |
| Shimbashi | |
| Shinagawa | |
| Ofuna | |
| Fujisawa | |
| Tsujido | |
| Chigasaki | |
| Hiratsuka | |
| Ninomiya | |
| Kozu | |
| Odawara |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
JR Central
Tokaido Shinkansen phục vụ Tokyo, Yokohama, Nagoya, Kyoto và Osaka | Nhà ga | NOZOMI | HIKARI | KODAMA |
| Tokyo | |||
| Shinagawa | |||
| Shin-Yokohama | |||
| Odawara | — | ||
| Atami | — | ||
| Mishima | — | ||
| Shin-Fuji | — | — | |
| Shizuoka | — | ||
| Kakegawa | — | — | |
| Hamamatsu | — | ||
| Toyohashi | — | ||
| Mikawa-Anjo | — | — | |
| Nagoya | |||
| Gifu-Hashima | — | ||
| Maibara | — | ||
| Kyoto | |||
| Shin-Osaka |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Hida Limited Express phục vụ Toyama, Takayama, Gifu và Nagoya | Nhà ga | HIDA |
| Toyama | |
| Hayahoshi | |
| Etchu-Yatsuo | |
| Inotani | |
| Hida-Furukawa | |
| Takayama | |
| Kuguno | |
| Hida-Osaka | |
| Hida-Hagiwara | |
| Gero | |
| Hida-Kanayama | |
| Shirakawaguchi | |
| Mino-Ota | |
| Unuma | |
| Gifu | |
| Owari-Ichinomiya | |
| Nagoya |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Nanki Limited Express phục vụ Nagoya, Tsu, Kumano, Shingu và Kii-Katsuura | Nhà ga | NANKI |
| Nagoya | |
| Kuwana | |
| Yokkaichi | |
| Suzuka | |
| Tsu | |
| Matsusaka | |
| Taki | |
| Misedani | |
| Kii-Nagashima | |
| Owase | |
| Kumanoshi | |
| Shingu | |
| Kii-Katsuura |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Mie Rapid phục vụ Nagoya, Tsu, Ise và Toba | Nhà ga | Mie Rapid |
| Nagoya | |
| Kuwana | |
| Yokkaichi | |
| Suzuka | |
| Nakaseko | |
| Tsu | |
| Matsusaka | |
| Taki | |
| Tokida | |
| Tamaru | |
| Miyagawa | |
| Yamada-Kamiguchi | |
| Iseshi | |
| Isuzugaoka | |
| Futaminoura | |
| Matsushita | |
| Toba |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
JR West
Sanyo Shinkansen phục vụ Osaka, Kobe, Himeji, Okayama, Hiroshima và Fukuoka | Nhà ga | NOZOMI | HIKARI | KODAMA | MIZUHO | SAKURA |
| Shin-Osaka | |||||
| Shin-Kobe | |||||
| Nishi-Akashi | — | — | |||
| Himeji | |||||
| Aioi | — | — | — | ||
| Okayama | |||||
| Shin-Kurashiki | — | — | — | ||
| Fukuyama | — | ||||
| Shin-Onomichi | — | — | — | ||
| Mihara | — | — | — | ||
| Higashi-Hiroshima | — | — | — | ||
| Hiroshima | |||||
| Shin-Iwakuni | — | — | — | ||
| Tokuyama | — | ||||
| Shin-Yamaguchi | — | ||||
| Asa | — | — | — | — | |
| Shin-Shimonoseki | — | — | |||
| Kokura | |||||
| Hakata |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Thunderbird Limited Express phục vụ Osaka, Kyoto và Tsuruga | Nhà ga | THUNDERBIRD |
| Osaka | |
| Shin-Osaka | |
| Takatsuki | |
| Kyoto | |
| Katata | |
| Omi-Imazu | |
| Tsuruga |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Haruka Express phục vụ Sân bay Kansai, Osaka và Kyoto | Nhà ga | HARUKA |
| Kansai Airport | |
| Hineno | |
| Izumi-Fuchu | |
| Tennoji | |
| Osaka | |
| Shin-Osaka | |
| Takatsuki | |
| Kyoto |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Tuyến JR Nara phục vụ Kyoto, Uji và Nara | Nhà ga | Miyakoji Rapid | Rapid | Regional Rapid | Local |
| Kyoto | ||||
| Tofukuji | ||||
| Inari | — | — | ||
| Fujinomori | — | — | — | |
| Momoyama | — | — | — | |
| Rokujizo | ||||
| Kohata | — | — | — | |
| Obaku | — | — | — | |
| Uji | ||||
| Ogura | — | |||
| Shinden | — | |||
| Joyo | ||||
| Nagaike | — | — | ||
| Yamashiro-Aodani | — | — | ||
| Yamashiro-Taga | — | — | ||
| Tamamizu | ||||
| Tanakura | — | — | ||
| Kamikoma | — | — | ||
| Kizu | ||||
| Narayama | — | — | ||
| Nara |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Tuyến JR Yamatoji phục vụ Osaka và Nara | Nhà ga | Yamatoji Rapid | Rapid | Direct Rapid | Regional Rapid |
| Osaka | ||||
| Namba | ||||
| Imamiya | — | — | ||
| Shin-Imamiya | ||||
| Tennoji | ||||
| Kyuhoji | ||||
| Oji | ||||
| Horyuji | ||||
| Yamato-Koizumi | ||||
| Koriyama | ||||
| Nara | ||||
| Narayama | ||||
| Kizu | ||||
| Kamo |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Tuyến JR Hanwa phục vụ Osaka và Wakayama | Nhà ga | Kishuji Rapid | Local |
| Osaka | ||
| Imamiya | ||
| Tennoji | ||
| Bishoen | — | |
| Minabe-Tanabe | — | |
| Tsurugaoka | — | |
| Nagai | — | |
| Abikocho | — | |
| Sugimotocho | — | |
| Asaka | — | |
| Sakaishi | ||
| Mikunigaoka | ||
| Mozu | — | |
| Uenoshiba | — | |
| Tsukuno | — | |
| Otori | ||
| Tonoki | — | |
| Kita-Shinoda | — | |
| Shinodayama | — | |
| Izumi-Fuchu | ||
| Kumeda | — | |
| Shimomatsu | — | |
| Higahi-Kishiwada | ||
| Higahi-Kaizuka | — | |
| Izumi-Hashimoto | — | |
| Higashi-Sano | — | |
| Kumatori | ||
| Hineno | ||
| Nagataki | ||
| Shinge | ||
| Izumi-Sunagawa | ||
| Izumi-Tottori | ||
| Yamanakadani | ||
| Kii | ||
| Musota | ||
| Kii-Nakanoshima | ||
| Wakayama |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Tuyến JR Kobe phục vụ Osaka, Kobe và Himeji | Nhà ga | Special Rapid | Rapid |
| Osaka | ||
| Amagasaki | ||
| Nishinomiya | — | |
| Ashiya | ||
| Sumiyoshi | — | |
| Rokkomichi | — | |
| Sannomiya | ||
| Motomachi | — | |
| Kobe | ||
| Hyogo | — | |
| Akashi | ||
| Nishi-Akashi | ||
| Kakogawa | ||
| Himeji |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
JR Kyushu
Kyushu Shinkansen phục vụ Fukuoka, Kumamoto và Kagoshima | Nhà ga | MIZUHO | SAKURA | TSUBAME |
| Hakata | |||
| Shin-Tosu | — | ||
| Kurume | — | ||
| Chikugo-Funagoya | — | — | |
| Shin-Omuta | — | — | |
| Shin-Tamana | — | — | |
| Kumamoto | |||
| Shin-Yatsushiro | — | ||
| Shin-Minamata | — | ||
| Izumi | — | ||
| Sendai | |||
| Kagoshima-Chuo |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Tobu Railway
Tuyến Tobu Nikko phục vụ Tokyo, Tochigi, Nikko và Kinugawa | Nhà ga | SPACIA | KEGON | AIZU | KINU | Express |
| Asakusa | |||||
| Tokyo Skytree | |||||
| Tobu-Dobutsu-Koen | |||||
| Sugito-Takanodai | |||||
| Satte | — | — | — | — | |
| Minami-Kurihashi | — | — | — | — | |
| Kurihashi | — | — | — | — | |
| Shin-Koga | — | — | — | — | — |
| Yagyu | — | — | — | — | — |
| Itakura Toyodai-mae | |||||
| Fujioka | — | — | — | — | — |
| Shizuwa | — | — | — | — | — |
| Shin-Ohirashita | — | — | — | — | |
| Tochigi | |||||
| Shin-Tochigi | |||||
| Kassemba | — | — | — | — | — |
| Ienaka | — | — | — | — | — |
| Tobu Kanasaki | — | — | — | — | — |
| Niregi | — | — | — | — | — |
| Momiyama | — | — | — | — | — |
| Shin-Kanuma | |||||
| Kita-Kanuma | — | — | — | — | — |
| Itaga | — | — | — | — | — |
| Shimo-Goshiro | — | — | — | — | — |
| Myojin | — | — | — | — | — |
| Shimo-Imaichi | |||||
| Kami-Imaichi | — | — | — | — | — |
| Tobu-Nikko | |||||
| Daiya-Muko | — | — | |||
| Okuwa | — | ||||
| Shin-Takatoku | |||||
| Kosagoe | — | ||||
| Tobu World Square | |||||
| Kinugawa-Onsen | |||||
| Kinugawa-Koen | |||||
| Shin-Fujiwara |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Odakyu Railway
Tuyến Odakyu Odawara phục vụ Shinjuku, Odawara và Hakone | Nhà ga | HAKONE | SAGAMI | Express |
| Shinjuku | |||
| Shin-Yurigaoka | |||
| Machida | |||
| Sagami-Ono | |||
| Odakyu-Sagamihara | — | — | — |
| Sobudai-mae | — | — | — |
| Zama | — | — | — |
| Ebina | — | — | |
| Atsugi | — | — | — |
| Hon-Atsugi | — | — | |
| Aiko-Ishida | — | — | |
| Isehara | — | — | |
| Tsurumaki-Onsen | — | — | |
| Tokaidaigaku-mae | — | — | |
| Hadano | — | — | |
| Shibusawa | — | — | |
| Shin-Matsuda | |||
| Kaisei | — | — | — |
| Kayama | — | — | — |
| Tomizu | — | — | — |
| Hotaruda | — | — | — |
| Ashigara | — | — | — |
| Odawara | |||
| Hakone-Yumoto |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Tuyến Odakyu Hakone Tozan phục vụ Odawara và Hakone | Nhà ga | Local | Local |
| Odawara | ||
| Hakone-Itabashi | ||
| Kazamatsuri | ||
| Iriuda | ||
| Hakone-Yumoto | ||
| Tonosawa | ||
| Ohiradai | ||
| Miyanoshita | ||
| Kowakidani | ||
| Chokoku-no-Mori | ||
| Gora |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Tuyến Odakyu Enoshima phục vụ Shinjuku, Fujisawa và Enoshima | Nhà ga | ENOSHIMA | Express |
| Shinjuku | ||
| Shin-Yurigaoka | ||
| Machida | — | |
| Sagami-Ono | ||
| Higashi-Rinkan | — | — |
| Chuo-Rinkan | — | |
| Minami-Rinkan | — | |
| Tsuruma | — | — |
| Yamato | ||
| Sakuragaoka | — | — |
| Koza-Shibuya | — | — |
| Chogo | — | |
| Shonandai | — | |
| Mutsuai-Nichidaimae | — | — |
| Zengyo | — | — |
| Fujisawa-Hommachi | — | — |
| Fujisawa | ||
| Hon-Kugenuma | — | — |
| Kugenuma-Kaigan | — | — |
| Katase-Enoshima |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Tuyến Odakyu Enoden phục vụ Fujisawa, Enoshima và Kamakura | Nhà ga | Local |
| Fujisawa | |
| Ishigami | |
| Yanagikoji | |
| Kugenuma | |
| Shonankaigankoen | |
| Enoshima | |
| Koshigoe | |
| Kamakurakokomae | |
| Shichirigahama | |
| Inamuragasaki | |
| Gokurakuji | |
| Hase | |
| Yuigahama | |
| Wadazuka | |
| Kamakura |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Nankai Railway
Rapi:t Express phục vụ Sân bay Kansai và Osaka | Nhà ga | RAPI:T |
| Kansai Airport | |
| Rinku Town | |
| Izumisano | |
| Kishiwada | |
| Sakai | |
| Tengachaya | |
| Shin-Imamiya | |
| Namba |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Tuyến Nankai phục vụ Osaka và Wakayama | Nhà ga | SOUTHERN | Express |
| Namba | ||
| Shin-Imamiya | ||
| Tengachaya | ||
| Sakai | ||
| Hagoromo | — | |
| Izumiotsu | — | |
| Haruki | — | |
| Kishiwada | ||
| Kaizuka | — | |
| Izumisano | ||
| Ozaki | ||
| Misaki-koen | ||
| Wakayamadaigakumae | ||
| Wakayamashi |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Tuyến Nankai Koya phục vụ Osaka, Hashimoto và Koya | Nhà ga | KOYA | Express |
| Namba | ||
| Shin-Imamiya | ||
| Tengachaya | ||
| Sakaihigashi | ||
| Kitanoda | — | |
| Kongo | ||
| Kawachinagano | ||
| Mikkaichicho | — | |
| Mikanodai | — | |
| Rinkanden-entoshi | ||
| Miyukitsuji | — | |
| Hashimoto | ||
| Kii-Shimizu | — | |
| Kamuro | ||
| Kudoyama | ||
| Koyashita | — | |
| Shimo-Kosawa | — | |
| Kami-Kosawa | — | |
| Kii-Hosokawa | — | |
| Kii-Kamiya | — | |
| Gokurakubashi |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Tuyến Nankai Koyasan Cable phục vụ Koya | Nhà ga | Local |
| Gokurakubashi | |
| Koyasan |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Hankyu Railway
Tuyến Hankyu Kyoto và Tuyến Hankyu Arashiyama phục vụ Osaka và Kyoto | Nhà ga | Limited Express | Local |
| Arashiyama | ||
| Matsuo-taisha | ||
| Kami-Katsura | ||
| Kyoto-Kawaramachi | ||
| Karasuma | ||
| Katsura | ||
| Nagaoka-Tenjin | ||
| Takatsuki-shi | ||
| Ibaraki-shi | ||
| Awaji | ||
| Juso | ||
| Osaka-Umeda |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Tuyến Hankyu Kobe phục vụ Osaka và Kobe | Nhà ga | Limited Express | Express |
| Kobe-Sannomiya | ||
| Kasuganomichi | — | |
| Oji-Koen | — | |
| Rokko | — | |
| Mikage | — | |
| Okamoto | ||
| Ashiyagawa | — | |
| Shukugawa | ||
| Nishinomiya-kitaguchi | ||
| Mukonoso | — | — |
| Tsukaguchi | ||
| Sonoda | — | — |
| Kanzakigawa | — | — |
| Juso | ||
| Nakatsu | — | — |
| Osaka-Umeda |
Tất cả các chuyến tàu tạm dừng, Một số chuyến tàu tạm dừng, — Không có chuyến tàu nào tạm dừng
Các điểm đến
Nhật Bản được chia thành tám vùng: Hokkaido, Tohoku, Kanto, Chubu, Kansai, Chugoku, Shikoku và Kyushu.
Đảo Hokkaido
Hokkaido là hòn đảo lớn thứ hai của Nhật Bản và chỉ bao gồm một tỉnh Hokkaido, có thủ phủ là Sapporo. Vùng này được phục vụ bởi các tuyến tàu Hokkaido Shinkansen và các tuyền tàu Limited Express khai thác bởi JR Hokkaido.
Các tuyến tàu đến Sapporo
- Hakodate đến Sapporo
- Hokuto đến Sapporo
- Asahikawa đến Sapporo
- Wakkanai đến Sapporo
- Abashiri đến Sapporo
- Obihiro đến Sapporo
- Kushiro đến Sapporo
Các tuyến tàu đến Hakodate
- Sapporo đến Hakodate
- Sapporo đến Hokuto
- Aomori đến Hokuto
- Tokyo đến Hokuto
Vùng Tohoku
Bao gồm các tỉnh Aomori, Akita, Fukushima, Iwate, Miyagi và Yamagata. Vùng này được phục vụ bởi các tuyến Tohoku Shinkansen, Akita Shinkansen và Yamagata Shinkansen, cũng như các chuyến tàu Limited Express khai thác bởi JR East.
Các tuyến tàu đến Aomori
- Hokuto đến Aomori
- Akita đến Aomori
- Sendai đến Aomori
- Tokyo đến Aomori
Các tuyến tàu đến Hirosaki
- Aomori đến Hirosaki
- Akita đến Hirosaki
Các tuyến tàu đến Akita
- Aomori đến Akita
- Hirosaki đến Akita
- Niigata đến Akita
- Sendai đến Akita
- Tokyo đến Akita
Các tuyến tàu đến Sendai
- Aomori đến Sendai
- Akita đến Sendai
- Tokyo đến Sendai
Vùng Kanto
Bao gồm các tỉnh Gunma, Tochigi, Ibaraki, Saitama, Tokyo, Chiba và Kanagawa. Vùng này được phục vụ bởi các tuyến Tohoku Shinkansen và Tokaido Shinkansen, cũng như các chuyến tàu Limited Express khai thác bởi JR East, Tobu Railway và Odakyu Railway.
Các tuyến tàu đến Tokyo
- Aomori đến Tokyo
- Nagano đến Tokyo
- Nagoya đến Tokyo
- Kyoto đến Tokyo
- Osaka đến Tokyo
- Fukuoka đến Tokyo
Các tuyến tàu đến Nikko
- Tokyo đến Nikko
- Kinugawa đến Nikko
Các tuyến tàu đến Kinugawa
- Tokyo đến Kinugawa
- Nikko đến Kinugawa
Các tuyến tàu đến Yokohama
- Tokyo đến Yokohama
- Odawara đến Yokohama
- Nagoya đến Yokohama
- Kyoto đến Yokohama
- Osaka đến Yokohama
Các tuyến tàu đến Kamakura
- Tokyo đến Fujisawa
- Fujisawa đến Kamakura
Các tuyến tàu đến Hakone
- Tokyo đến Hakone
- Odawara đến Hakone
Vùng Chubu
Bao gồm các tỉnh Yamanashi, Shizuoka, Aichi, Gifu, Fukui, Ishikawa, Toyama, Nagano và Niigata. Vùng này được phục vụ bởi các tuyến tàu Tokaido Shinkansen, Hokuriku Shinkansen và Joetsu Shinkansen, cũng như các chuyến tàu Limited Express khai thác bởi JR East, JR Central và JR West.
Các tuyến tàu đến Fuji
- Tokyo đến Fuji
- Tokyo đến Fujiyoshida
- Tokyo đến Fujikawaguchiko
Các tuyến tàu đến Shizuoka
- Tokyo đến Shizuoka
- Nagoya đến Shizuoka
- Kyoto đến Shizuoka
- Osaka đến Shizuoka
Các tuyến tàu đến Nagoya
- Tokyo đến Nagoya
- Matsumoto đến Nagoya
- Nagano đến Nagoya
- Takayama đến Nagoya
- Kyoto đến Nagoya
- Osaka đến Nagoya
Các tuyến tàu đến Matsumoto
- Tokyo đến Matsumoto
- Nagoya đến Matsumoto
- Nagano đến Matsumoto
Các tuyến tàu đến Nagano
- Tokyo đến Nagano
- Nagoya đến Nagano
- Matsumoto đến Nagano
- Kanazawa đến Nagano
Các tuyến tàu đến Niigata
- Tokyo đến Niigata
- Akita đến Niigata
- Joetsu đến Niigata
Các tuyến tàu đến Takayama
- Toyama đến Takayama
- Nagoya đến Takayama
- Kyoto đến Takayama
- Osaka đến Takayama
Các tuyến tàu đến Kanazawa
- Tokyo đến Kanazawa
- Nagano đến Kanazawa
- Kyoto đến Kanazawa
- Osaka đến Kanazawa
Vùng Kansai
Bao gồm các tỉnh Mie, Nara, Wakayama, Kyoto, Osaka, Hyogo và Shiga. Vùng này được phục vụ bởi các tuyến tàu Tokaido Shinkansen, Sanyo Shinkansen, cũng như các chuyến tàu Limited Express khai thác bởi JR Central, JR West, Nankai Railway và Hankyu Railway.
Các tuyến tàu đến Kyoto
- Tokyo đến Kyoto
- Kanazawa đến Kyoto
- Nagoya đến Kyoto
- Osaka đến Kyoto
- Nara đến Kyoto
- Kobe đến Kyoto
- Hiroshima đến Kyoto
- Fukuoka đến Kyoto
Các tuyến tàu đến Uji
- Kyoto đến Uji
- Nara đến Uji
Các tuyến tàu đến Nara
- Kyoto đến Nara
- Uji đến Nara
- Osaka đến Nara
Các tuyến tàu đến Osaka
- Tokyo đến Osaka
- Kanazawa đến Osaka
- Nagoya đến Osaka
- Kyoto đến Osaka
- Nara đến Osaka
- Kobe đến Osaka
- Hiroshima đến Osaka
- Fukuoka đến Osaka
Các tuyến tàu đến Koya
- Osaka đến Koya
- Koya đến Koyasan
Các tuyến tàu đến Shingu
- Osaka đến Shingu và Kii-Katsuura
- Nagoya đến Shingu và Kii-Katsuura
Các tuyến tàu đến Kobe
- Tokyo đến Kobe
- Nagoya đến Kobe
- Kyoto đến Kobe
- Osaka đến Kobe
- Hiroshima đến Kobe
- Fukuoka đến Kobe
Các tuyến tàu đến Himeji
- Tokyo đến Himeji
- Nagoya đến Himeji
- Kyoto đến Himeji
- Osaka đến Himeji
- Hiroshima đến Himeji
- Fukuoka đến Himeji
Vùng Chugoku
Bao gồm các tỉnh Okayama, Hiroshima, Yamaguchi, Shimane và Tottori. Vùng này được phục vụ bởi các tuyến tàu Sanyo Shinkansen, cũng như các chuyến tàu Limited Express khai thác bởi JR West.
Các tuyến tàu đến Okayama
- Tokyo đến Okayama và Kurashiki
- Nagoya đến Okayama và Kurashiki
- Kyoto đến Okayama và Kurashiki
- Osaka đến Okayama và Kurashiki
- Hiroshima đến Okayama và Kurashiki
- Fukuoka đến Okayama và Kurashiki
Các tuyến tàu đến Hiroshima
- Tokyo đến Hiroshima
- Nagoya đến Hiroshima
- Kyoto đến Hiroshima
- Osaka đến Hiroshima
- Kobe đến Hiroshima
- Fukuoka đến Hiroshima
Các tuyến tàu đến Yamaguchi
- Tokyo đến Yamaguchi và Iwakuni
- Nagoya đến Yamaguchi và Iwakuni
- Kyoto đến Yamaguchi và Iwakuni
- Osaka đến Yamaguchi và Iwakuni
- Hiroshima đến Yamaguchi và Iwakuni
- Fukuoka đến Yamaguchi và Iwakuni
Đảo Kyushu
Kyushu là hòn đảo lớn thứ ba trong số năm hòn đảo chính của Nhật. Vùng này được phục vụ bởi các tuyến tàu Sanyo Shinkansen và Kyushu Shinkansen.
Các tuyến tàu đến Fukuoka
- Tokyo đến Fukuoka
- Nagoya đến Fukuoka
- Kyoto đến Fukuoka
- Osaka đến Fukuoka
- Kobe đến Fukuoka
- Hiroshima đến Fukuoka
Các tuyến tàu đến Kumamoto
- Osaka đến Kumamoto
- Kobe đến Kumamoto
- Hiroshima đến Kumamoto
- Fukuoka đến Kumamoto
- Kagoshima đến Kumamoto
Các tuyến tàu đến Kagoshima
- Osaka đến Kagoshima
- Kobe đến Kagoshima
- Hiroshima đến Kagoshima
- Fukuoka đến Kagoshima
- Kumamoto đến Kagoshima
Đặt vé tàu điện ở Nhật Bản như thế nào?
Đặt vé tàu điện ở Nhật rất đơn giản và nhanh chóng. Trước tiên, bạn gõ tên hai thành phố ở Nhật vào ngày khởi hành dự định.
Chọn hành trình
Sau khi đã chọn điểm đến, hệ thống sẽ hiển thị kết quả hành trình của bạn.
Bạn sẽ tìm thấy các chuyến tàu Shinkansen và Limited Express có sẵn cho hành trình của bạn. Hãy lựa chọn lịch trình thuận tiện nhất.
Chúng tôi chấp nhận đặt vé trước 1 tháng tối đa 24 giờ trước khi khởi hành. Đối với các chuyến khởi hành trong vòng 24 giờ, vé phải được đặt trực tiếp tại nhà ga.
Nhấn để xem chi tiết hành trình, bạn sẽ tìm thấy giá vé.
Điền thông tin hành khách và địa chỉ email liên hệ
Khi đặt vé tàu, bằng cách chọn ghế, bạn có thể cho biết chỗ ngồi ưa thích: cửa sổ hoặc lối đi.
Hành khách có ý định mang hành lý có kích thước tổng thể (dài + rộng + cao) hơn 160cm lên tàu Tokaido-Sanyo-Kyushu Shinkansen cần đặt chỗ ngồi có khu vực hành lý quá khổ (Oversized Baggage Area).
Vui lòng cung cấp thông tin hành khách và thông tin chi tiết địa chỉ email của bạn để chúng tôi gửi xác nhận đặt chỗ và vé điện tử.
Hoàn tất thanh toán
Chọn phương thức thanh toán. Chúng tôi chấp nhận thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ quốc tế.
Xác nhận thông tin đặt vé lần cuối. Trước khi tiến hành thanh toán, bạn phải đọc và chấp nhận các điều khoản và điều kiện đặt vé.
Nhận vé điện tử qua email
Sau khi hoàn tất thanh toán, việc đặt vé của bạn sẽ được xử lý.
Trong vòng 24 giờ, bạn sẽ nhận được xác nhận đặt vé điện tử qua email đính kèm bằng file PDF.
Bạn cũng có thể truy cập vào Quản lý đặt vé trên trang web của chúng tôi và tải vé điện tử về thiết bị của bạn.
Sử dụng vé tàu điện tử như thế nào?
Vé điện tử được chỉ định là QR-Ticket là thẻ lên tàu hợp lệ và hiện nay được sử dụng để lên tàu tại ga khởi hành.
Vé điện tử có mã QR Pick code được sử dụng để lấy vé giấy tại nhà ga trước khi khởi hành.
Hành khách của Đường sắt Nhật Bản (JR) có thể in vé điện tử trước hoặc mang theo bản sao kỹ thuật số trong điện thoại để quét mã QR tại các cửa soát vé tự động hoặc máy in vé tự động.
NHẬN VÉ ĐIỆN TỬ QUA EMAIL
Nhận vé điện tử bằng file PDF qua email. In vé điện tử ra giấy hoặc giữ trong điện thoại.
LẤY THẺ LÊN TÀU TẠI NHÀ GA
Đến nhà ga, quét mã QR có trong vé điện tử tại các cửa soát vé tự động hoặc lấy vé giấy tại máy in vé tự động và đi qua cửa soát vé bằng thẻ lên tàu.
LÊN TÀU
Tìm đúng sân ga, xác định vị trí số toa xe tương ứng với chỗ ngồi bất kỳ (Non-reserved Seat) hoặc chỗ ngồi đặt trước (Reserved Seat) và đợi thông báo để lên tàu.
Đặt rail pass ở Nhật Bản như thế nào?
Nếu bạn đang lên kế hoạch cho chuyến đi đến Nhật Bản và bạn muốn ghé thăm nhiều điểm đến, rail pass là một cách tuyệt vời để đơn giản hóa chuyến đi của bạn và tiết kiệm tiền. Tùy chọn này rẻ hơn so với việc mua vé tàu riêng lẻ và linh hoạt hơn vì bạn có thể lập kế hoạch hành trình của mình khi di chuyển.
Chúng tôi hỗ trợ mua các loại rail pass với các tập đoàn đường sắt khu vực JR Hokkaido, JR East, JR Central, JR West và JR Kyushu cũng như các công ty đường sắt tư nhân Tobu Railway, Odakyu Railway, Nankai Railway và Hankyu Railway có giá trị đi tàu không giới hạn ở các vùng Hokkaido, Tohoku, Kanto, Chubu, Kansai và Chugoku cũng như đảo Kyushu.
Hành khách được đi trên tàu Shinkansen, tàu Limited Express, cũng như tàu Express, Rapid hoặc Local trong khu vực có sẵn trong những ngày liên tiếp.
Chọn rail pass
Tìm rail pass có sẵn cho hành trình của bạn. Hãy lựa chọn lịch trình thuận tiện nhất theo thời gian hành trình của bạn.
JR Hokkaido
JR Hokkaido là tập đoàn đường sắt khu vực ở đảo Hokkaido vận hành các tuyến tàu kết nối Sapporo, Hakodate, Asahikawa, Wakkanai, Abashiri, Obihiro và Kushiro.
Miền Bắc Nhật Bản Rail passes Hokkaido Area Pass (5-day)
Hành khách có thể đi tàu Limited Express, Rapid hoặc Local trong khu vực có sẵn trong 5 ngày liên tiếp.
Người lớn ¥ 22,000 / Trẻ em ¥ 11,000 CHI TIẾT ĐẶT NGAY
Miền Bắc Nhật Bản Rail passes Hokkaido Area Pass (7-day)
Hành khách có thể đi tàu Limited Express, Rapid hoặc Local trong khu vực có sẵn trong 7 ngày liên tiếp.
Người lớn ¥ 28,000 / Trẻ em ¥ 14,000 CHI TIẾT ĐẶT NGAY
Miền Bắc Nhật Bản Rail passes Hokkaido Area Pass (10-day)
Hành khách có thể đi tàu Limited Express, Rapid hoặc Local trong khu vực có sẵn trong 10 ngày liên tiếp.
Người lớn ¥ 37,000 / Trẻ em ¥ 18,500 CHI TIẾT ĐẶT NGAYJR East
JR East là tập đoàn đường sắt khu vực ở miền đông Nhật Bản vận hành các tuyến tàu kết nối Tokyo, Nagano, Niigata, Fukushima, Yamagata, Sendai, Morioka, Akita và Aomori.
Miền Đông Nhật Bản Rail passes Tokyo WIDE Area Pass (3-day)
Hành khách có thể đi tàu Shinkansen và Limited Express, cũng như tàu Express, Rapid hoặc Local trong khu vực có sẵn trong 3 ngày liên tiếp.
Người lớn ¥ 15,000 / Trẻ em ¥ 7,500 CHI TIẾT ĐẶT NGAY
Miền Đông Nhật Bản Rail passes JR East Pass (5-day)
Hành khách có thể đi tàu Shinkansen và Limited Express, cũng như tàu Express, Rapid hoặc Local trong khu vực có sẵn trong 5 ngày liên tiếp.
Người lớn ¥ 35,000 / Trẻ em ¥ 17,500 CHI TIẾT ĐẶT NGAY
Miền Đông Nhật Bản Rail passes JR East Pass (10-day)
Hành khách có thể đi tàu Shinkansen và Limited Express, cũng như tàu Express, Rapid hoặc Local trong khu vực có sẵn trong 10 ngày liên tiếp.
Người lớn ¥ 50,000 / Trẻ em ¥ 25,000 CHI TIẾT ĐẶT NGAYJR Central
JR Central là tập đoàn đường sắt khu vực ở miền trung Nhật Bản vận hành các tuyến tàu kết nối Tokyo, Shizuoka, Nagoya và Kyoto.
Miền Trung Nhật Bản Rail passes Takayama-Hokuriku Area Pass (5-day)
Hành khách có thể đi tàu Limited Express, cũng như tàu Express, Rapid hoặc Local trong khu vực có sẵn trong 5 ngày liên tiếp.
Người lớn ¥ 19,800 / Trẻ em ¥ 9,900 CHI TIẾT ĐẶT NGAY
Miền Trung Nhật Bản Rail passes Ise-Kumano-Wakayama Area Pass (5-day)
Hành khách có thể đi tàu Limited Express, cũng như tàu Express, Rapid hoặc Local trong khu vực có sẵn trong 5 ngày liên tiếp.
Người lớn ¥ 16,500 / Trẻ em ¥ 8,250 CHI TIẾT ĐẶT NGAYJR West
JR West là tập đoàn đường sắt khu vực ở miền tây Nhật Bản vận hành các tuyến tàu kết nối Osaka, Kobe, Himeji, Okayama, Hiroshima và Fukuoka.
Miền Tây Nhật Bản Rail passes Kansai Area Pass (1,2,3,4-day)
Hành khách có thể đi tàu Limited Express, Rapid hoặc Local trong khu vực có sẵn trong 1, 2, 3, 4 ngày cũng như tàu điện ngầm Kyoto trong 1 ngày.
Người lớn ¥ 7,000 / Trẻ em ¥ 3,500 CHI TIẾT ĐẶT NGAY
Miền Tây Nhật Bản Rail passes Kansai WIDE Area Pass (5-day)
Hành khách có thể đi tàu Shinkansen và Limited Express, cũng như tàu Express, Rapid hoặc Local trong khu vực có sẵn trong 5 ngày liên tiếp.
Người lớn ¥ 12,000 / Trẻ em ¥ 6,000 CHI TIẾT ĐẶT NGAY
Miền Tây Nhật Bản Rail passes Kansai-Hiroshima Area Pass (5-day)
Hành khách có thể đi tàu Shinkansen và Limited Express, cũng như tàu Express, Rapid hoặc Local trong khu vực có sẵn trong 5 ngày liên tiếp.
Người lớn ¥ 17,000 / Trẻ em ¥ 8,500 CHI TIẾT ĐẶT NGAY
Miền Tây Nhật Bản Rail passes Okayama-Yamaguchi Area Pass (5-day)
Hành khách có thể đi tàu Shinkansen và Limited Express, cũng như tàu Express, Rapid hoặc Local trong khu vực có sẵn trong 5 ngày liên tiếp.
Người lớn ¥ 17,000 / Trẻ em ¥ 8,500 CHI TIẾT ĐẶT NGAY
Miền Tây Nhật Bản Rail passes Hiroshima-Yamaguchi Area Pass (5-day)
Hành khách có thể đi tàu Shinkansen và Limited Express, cũng như tàu Express, Rapid hoặc Local trong khu vực có sẵn trong 5 ngày liên tiếp.
Người lớn ¥ 15,000 / Trẻ em ¥ 7,500 CHI TIẾT ĐẶT NGAY
Miền Tây Nhật Bản Rail passes Sanyo-San'in Area Pass (7-day)
Hành khách có thể đi tàu Shinkansen và Limited Express, cũng như tàu Express, Rapid hoặc Local trong khu vực có sẵn trong 7 ngày liên tiếp.
Người lớn ¥ 23,000 / Trẻ em ¥ 11,500 CHI TIẾT ĐẶT NGAY
Miền Tây Nhật Bản Rail passes Kansai-Hokuriku Area Pass (7-day)
Hành khách có thể đi tàu Shinkansen và Limited Express, cũng như tàu Express, Rapid hoặc Local trong khu vực có sẵn trong 7 ngày liên tiếp.
Người lớn ¥ 19,000 / Trẻ em ¥ 9,500 CHI TIẾT ĐẶT NGAY
Miền Tây Nhật Bản Rail passes All Area Pass (7-day)
Hành khách có thể đi tàu Shinkansen và Limited Express, cũng như tàu Express, Rapid hoặc Local trong khu vực có sẵn trong 7 ngày liên tiếp.
Người lớn ¥ 26,000 / Trẻ em ¥ 13,000 CHI TIẾT ĐẶT NGAYJR Kyushu
JR Kyushu là tập đoàn đường sắt khu vực ở đảo Kyushu vận hành các tuyến tàu kết nối Fukuoka, Kumamoto và Kagoshima.
Miền Nam Nhật Bản Rail passes Kyushu Area Pass (3-day)
Hành khách có thể đi tàu Shinkansen và Limited Express, cũng như tàu Express, Rapid hoặc Local trong khu vực có sẵn trong 3 ngày liên tiếp.
Người lớn ¥ 22,000 / Trẻ em ¥ 11,000 CHI TIẾT ĐẶT NGAY
Miền Nam Nhật Bản Rail passes Kyushu Area Pass (5-day)
Hành khách có thể đi tàu Shinkansen và Limited Express, cũng như tàu Express, Rapid hoặc Local trong khu vực có sẵn trong 5 ngày liên tiếp.
Người lớn ¥ 24,000 / Trẻ em ¥ 12,000 CHI TIẾT ĐẶT NGAY
Miền Nam Nhật Bản Rail passes Kyushu Area Pass (7-day)
Hành khách có thể đi tàu Shinkansen và Limited Express, cũng như tàu Express, Rapid hoặc Local trong khu vực có sẵn trong 7 ngày liên tiếp.
Người lớn ¥ 26,000 / Trẻ em ¥ 13,000 CHI TIẾT ĐẶT NGAYTobu Railway
Tobu Railway là công ty đường sắt tư nhân của Nhật Bản, chạy các tuyến tàu nối liền Tokyo, Nikko và Kinugawa.
Miền Đông Nhật Bản Rail passes Nikko Pass (2-day)
Hành khách có thể đi tàu trên tất cả các tuyến Tobu Railway giữa Tokyo và Nikko trong 2 ngày liên tiếp.
Người lớn ¥ 3,000 / Trẻ em ¥ 1,500 CHI TIẾT ĐẶT NGAY
Miền Đông Nhật Bản Rail passes Nikko Pass (4-day)
Hành khách có thể đi tàu trên tất cả các tuyến Tobu Railway giữa Tokyo và Nikko trong 4 ngày liên tiếp.
Người lớn ¥ 8,000 / Trẻ em ¥ 4,000 CHI TIẾT ĐẶT NGAYOdakyu Railway
Odakyu Railway là công ty đường sắt tư nhân của Nhật Bản, chạy các tuyến tàu nối liền Tokyo, Kamakura, Odawara và Hakone.
Miền Trung Nhật Bản Rail passes Hakone Pass (2,3-day)
Hành khách có thể đi tàu trên tất cả các tuyến Odakyu Railway giữa Tokyo và Odawara cũng như khu vực Hakone trong 2 hoặc 3 ngày liên tiếp.
Người lớn ¥ 7,500 / Trẻ em ¥ 1,850 CHI TIẾT ĐẶT NGAY
Miền Trung Nhật Bản Rail passes Hakone Kamakura Pass (3-day)
Hành khách có thể đi tàu trên tất cả các tuyến Odakyu Railway giữa Tokyo và Odawara cũng như khu vực Hakone-Kamakura trong 3 ngày liên tiếp.
Người lớn ¥ 8,520 / Trẻ em ¥ 1,980 CHI TIẾT ĐẶT NGAY
Miền Trung Nhật Bản Rail passes Fuji Hakone Pass (3-day)
Hành khách có thể đi tàu trên tất cả các tuyến Odakyu Railway giữa Tokyo và Odawara cũng như khu vực Hakone-Fuji trong 3 ngày liên tiếp.
Người lớn ¥ 11,100 / Trẻ em ¥ 3,600 CHI TIẾT ĐẶT NGAYNankai Railway
Nankai Railway là công ty đường sắt tư nhân của Nhật Bản, chạy các tuyến tàu nối liền Osaka, Wakayama và Koya.
Miền Tây Nhật Bản Rail passes All Line Pass (2-day)
Hành khách có thể đi tàu trên tất cả các tuyến Nankai Railway giữa Osaka, Koya và Wakayama trong 2 ngày liên tiếp.
Người lớn / Trẻ em ¥ 2,600 CHI TIẾT ĐẶT NGAYHankyu Railway
Hankyu Railway là công ty đường sắt tư nhân của Nhật Bản, chạy các tuyến tàu nối liền Osaka, Kyoto và Kobe.
Miền Tây Nhật Bản Rail passes Hankyu Pass (1-day)
Hành khách có thể đi tàu trên tất cả các tuyến Hankyu Railway giữa Osaka, Kyoto và Kobe trong 1 ngày.
Người lớn / Trẻ em ¥ 1,300 CHI TIẾT ĐẶT NGAYChúng tôi chấp nhận đặt rail pass trước 3 tháng tối đa 24 giờ trước khi khởi hành. Đối với các chuyến khởi hành trong vòng 24 giờ, vé phải được đặt trực tiếp tại nhà ga.
Điền thông tin hành khách và địa chỉ email liên hệ
Vui lòng cung cấp thông tin hành khách và thông tin chi tiết địa chỉ email của bạn để chúng tôi gửi xác nhận đặt chỗ cũng như hoán phiếu điện tử (E-TICKET) hoặc biên lai giao hàng hoán phiếu giấy (MCO) qua bưu điện, tùy thuộc vào loại rail pass.
Hoàn tất thanh toán
Chọn phương thức thanh toán. Chúng tôi chấp nhận thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ quốc tế.
Xác nhận thông tin đặt vé lần cuối. Trước khi tiến hành thanh toán, bạn phải đọc và chấp nhận các điều khoản và điều kiện đặt vé.
Nhận vé điện tử qua email
Sau khi hoàn tất thanh toán, việc đặt vé của bạn sẽ được xử lý.
Trong vòng 24 giờ, bạn sẽ nhận được xác nhận đặt vé qua email.
Bạn cũng có thể truy cập vào Quản lý đặt vé trên trang web của chúng tôi và tải hoán phiếu điện tử (E-TICKET) hoặc biên lai giao hàng hoán phiếu giấy (MCO) qua bưu điện về thiết bị của bạn.
Sử dụng rail pass như thế nào?
Hoán phiếu có giá trị lấy rail pass tại nhà ga. Nó không được sử dụng để lên tàu.
Sau khi đến Nhật Bản, hành khách có thể nhận rail pass bằng cách quét hộ chiếu và mã QR có trong hoán phiếu điện tử (E-TICKET) tại các máy bán vé tự động hoặc xuất trình hộ chiếu và hoán phiếu giấy (MCO) giao qua bưu điện tại phòng vé ở các địa điểm đổi vé, tùy thuộc vào loại rail pass.
Sau khi nhận, rail pass sẽ được liên kết với hộ chiếu và chủ sở hữu sẽ có thể đi trên tàu trong những ngày liên tiếp theo thời hạn hiệu lực được in trên vé giấy.
Hành khách được đi trên tàu Shinkansen, tàu Limited Express, cũng như tàu Express, Rapid hoặc Local với chỗ ngồi bất kỳ (Non-reserved Seat).
Nếu hành khách muốn đi trên tàu có chỗ ngồi đặt trước, hành khách phải lấy thẻ lên tàu cho chỗ ngồi đặt trước (Reserved Seat) từ máy bán vé tự động trước khi lên tàu.
NHẬN HOÁN PHIẾU
Nhận hoán phiếu điện tử (E-TICKET) qua email hoặc nhận hoán phiếu giấy (MCO) qua bưu điện. Nhớ mang theo nó cùng với hộ chiếu.
LẤY RAIL PASS TẠI NHÀ GA
Lấy rail pass tại các máy bán vé tự động ở nhà ga hoặc phòng vé ở các địa điểm đổi vé. Để đi qua cửa soát vé, hãy nhập rail pass hoặc xuất trình rail pass cho nhân viên soát vé tại nhà ga.
LÊN TÀU
Tìm đúng sân ga, xác định vị trí số toa xe tương ứng với chỗ ngồi bất kỳ (Non-reserved Seat) hoặc chỗ ngồi đặt trước (Reserved Seat) và đợi thông báo để lên tàu.
Từ khóa » Giá Vé Tàu Cao Tốc Nhật Bản
-
Vé Tàu đường Sắt Nhật Bản Japan Rail Pass | Guide
-
3 Cách Giúp Bạn Săn Vé Tàu Cao Tốc Shinkansen Tại Nhật Bản Giá Rẻ
-
Giá Vé Chạm đáy, Tàu điện Cao Tốc Nhật Bản Vẫn Trống Rỗng - Zing
-
Vé Shinkansen Từ Tokyo đến Osaka Hoặc Kyoto - Traveloka Xperience
-
Vé Tàu Shinkansen Từ Osaka Đến Tokyo/Nagoya, Nhật Bản - Klook
-
Tàu Cao Tốc Shinkansen ở Nhật Bản
-
Cách Mua Vé Tàu Shinkansen ở Nhật Bản - Smiles
-
Một Số Hướng Dẫn đi Tàu Cao Tốc Khi Du Lịch Nhật Bản
-
Nhật Bản Miễn Phí Vé Tàu Cao Tốc Cho Trẻ Em Nhằm Phục Hồi Du Lịch
-
Hướng Dẫn Cách đặt Mua Vé Tàu Shinkansen Online Với "eki Net"
-
Bảng Giá Vé Tàu Cao Tốc đi Cô Tô , Thông Tin Giờ Tàu, Hãng Tàu
-
Hướng Dẫn đi Tàu điện Tại Nhật, Mua Vé Và Những Lưu ý Cần Biết
-
Cách Săn Vé Tàu Cao Tốc Shinkansen Tại Nhật Bản Giá Rẻ