Dấu Gạch Ngang Có Tác Dụng Gì

      • Mầm non

      • Lớp 1

      • Lớp 2

      • Lớp 3

      • Lớp 4

      • Lớp 5

      • Lớp 6

      • Lớp 7

      • Lớp 8

      • Lớp 9

      • Lớp 10

      • Lớp 11

      • Lớp 12

      • Thi vào lớp 6

      • Thi vào lớp 10

      • Thi Tốt Nghiệp THPT

      • Đánh Giá Năng Lực

      • Khóa Học Trực Tuyến

      • Hỏi bài

      • Trắc nghiệm Online

      • Tiếng Anh

      • Thư viện Học liệu

      • Bài tập Cuối tuần

      • Bài tập Hàng ngày

      • Thư viện Đề thi

      • Giáo án - Bài giảng

      • Tất cả danh mục

    • Mầm non
    • Lớp 1
    • Lớp 2
    • Lớp 3
    • Lớp 4
    • Lớp 5
    • Lớp 6
    • Lớp 7
    • Lớp 8
    • Lớp 9
    • Lớp 10
    • Lớp 11
    • Lớp 12
    • Thi Chuyển Cấp
Gói Thành viên của bạn sắp hết hạn. Vui lòng gia hạn ngay để việc sử dụng không bị gián đoạn Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Chọn lớp Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Lưu và trải nghiệm Đóng Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm! Đăng nhập ngay để nhận điểm Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169 VnDoc.com Hỏi bài Văn học Thư viện Học liệu

Nâng cấp gói Pro để trải nghiệm website VnDoc.com KHÔNG quảng cáo, và tải file cực nhanh không chờ đợi.

Tìm hiểu thêm » Mua ngay Từ 79.000đ Hỗ trợ Zalo Phân loại: Tài liệu Tính phí Điện hạ Văn họcThư viện Học liệu Dấu gạch ngang có tác dụng gì

Dấu gạch ngang là gì? Tác dụng của dấu gạch ngang

35 3 Chia sẻ Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng! Xác thực ngay Số điện thoại này đã được xác thực! Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây! Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin Xóa Đăng nhập để viết 3 Câu trả lời
  • Tiểu Hòa Thượng Tiểu Hòa Thượng

    Các công dụng của dấu gạch ngang:

    a. Đặt giữa câu để chỉ ranh giới của thành phần chú thích trong câu. Ví dụ: Trường ĐHSP Hà Nội – cơ quan chủ quản của NXB Đại học Sư phạm…

    b. Đặt đầu câu để đánh dấu những lời đối thoại, lời nói trực tiếp của nhân vật. Ví dụ:- Anh viết bài gì đấy?

    - Tôi viết bài Dấu gạch ngang và Dấu gạch nối để gửi tạp chí Xuất bản Việt Nam.

    c. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu những thành phần liệt kê (các gạch đầu dòng). Ví dụ:

    Bài viết này đề cập đến các vấn đề sau:

    - Khái niệm gạch ngang, gạch nối

    - Phân biệt gạch ngang, gạch nối

    - Lý do không nên nhầm lẫn giữa gạch ngang và gạch nối

    - Cách xử lý gạch nối thành gạch ngang và ngược lại.

    d. Đặt giữa hai, ba, bốn tên riêng để chỉ một liên danh. Ví dụ: Theo kế hoạch, năm mới 2012 sẽ có cầu truyền hình Hà Nội – Huế – TP. Hồ Chí Minh.

    e. Đặt giữa hai con số ghép lại để chỉ một liên số hoặc một khoảng số. Ví dụ: Nhiệt độ trung bình của nước ta là 22 – 250C, lượng mưa trung bình năm 1.500 – 2.000mm, độ ẩm không khí 80 – 85% ...

    f. Để chỉ sự ngang hàng trong quan hệ. Ví dụ: Mối quan hệ láng giềng hữu nghị Việt – Lào …

    g. Trong toán học:

    - Dấu gạch ngang là một phép tính trong toán học – phép trừ. Ví dụ: 25 – 5 = 20

    - Dấu gạch ngang là một dấu âm. Ví dụ: 5 – 25 = – 20

    Trả lời hay 9 Trả lời 25/02/22
  • Củ Tỏi Củ Tỏi

    Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu:

    • Chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại
    • Phần chú thích
    • Các ý trong một đoạn liệt kê
    Trả lời hay 8 Trả lời 25/02/22
  • Pé Thỏ Pé Thỏ

    - Dấu gạch ngang, được viết là ( - ), là một dấu câu của Tiếng Việt. Dấu gạch ngang có nhiều tác dụng.

    - Tác dụng:

    Dấu gạch ngang ( - ) dùng để đánh dấu:

    + Chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

    - Ví dụ: Dấu gạch ngang để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

    Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi :

    - Cháu con ai ?

    - Thưa ông, cháu là con ông Thư.

    + Phần chú thích.

    - Ví dụ: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phầnchú thích.

    Một bữa Pa- xcan đi đâu về khuya, thấy bố mình - một viên chức tài chính - vẫn cặm cụi trước bàn làm việc. Anh rón rén lại gần. Ông bố vẫn mải mê với những con số : Ông đang phải kiểm tra sổ sách.

    + Các ý trong một đoạn liệt kê.

    - Ví dụ : Dấu gạch ngang có tác dụng đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

    Để quạt điện được bền, người dùng nên thực hiện các biện pháp sau đây:

    - Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc chắn để chân quạt tiếp xúc đều với nền.- Khi điện đã vào quạt, tránh để cánh quạt bị vướng víu, quạt không quay được sẽ làm nóng chảy cuộn dây trong quạt.

    - Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục, bộ phận điều khiển hướng quay của quạt, nhưng không nên tra quá nhiều, vì dầu mỡ sẽ chảy vào trong làm hỏng dây bên trong quạt.

    - Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô, mát, sạch sẽ, ít bụi bặm.

    Trả lời hay 6 Trả lời 25/02/22

Tham khảo thêm

  • FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

  • C2H4 + HCl → C2H5Cl

  • KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

  • Đáp án bài kiểm tra Bình dân học vụ số

  • Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O

  • FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O

  • C6H5CH3 + Br2 → C6H5CH2Br + HBr

  • Cách sửa lỗi thường gặp khi sử dụng MathType

  • Đề luyện thi IOE lớp 5 cấp tỉnh năm 2026

  • Tiểu sử cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của nhà thơ Tố Hữu

Danh mục
  • Toán học Toán học

  • Văn học Văn học

  • Tiếng Anh Tiếng Anh

  • Vật Lý Vật Lý

  • Hóa học Hóa học

  • Sinh học Sinh học

  • Lịch Sử Lịch Sử

  • Địa Lý Địa Lý

  • GDCD GDCD

  • Tin học Tin học

  • Công nghệ Công nghệ

  • Nhạc Họa Nhạc Họa

  • Hỏi Chung Hỏi Chung

  • Khoa Học Tự Nhiên Khoa Học Tự Nhiên

Hỏi bài ngay thôi!

Câu hỏi mới

  • Đề thi IOE tiếng Anh lớp 5 cấp tỉnh có đáp án Đề thi IOE cấp tỉnh lớp 5 có đáp án bao gồm nhiều dạng bài tập tiếng Anh lớp 5 luyện thi IOE khác nhau giúp các em học sinh lớp 5 ôn luyện những kỹ năng tiếng Anh cơ bản và đạt điểm cao trong kì thi IOE cấp tỉnh lớp 5 năm 2025 - 2026. Bộ câu hỏi ôn thi IOE lớp 5 cấp tỉnh có đáp án bao gồm 200 câu trắc nghiệm + tự luận tiếng Anh khác nhau giúp các em học sinh củng cố kiến thức Từ vựng - Ngữ pháp tiếng Anh trọng tâm trong chương trình học hiệu quả. 1. to the party. / her/ for inviting / thanks me / She 2. sitting in a boat/ Mr Grim / interested in/ Why’s / and fishing? 3. Another word for ”___________ tennis” is “ping-pong”. 4. They couldn’t see __________because it was dark. 5. Our dad buy us two new _________ every Saturday. ( toys, books, comics, drinks) 6. September, October and November are the months of the __________ ( winter, autumn, spring, summer0 7. library? / in the / Do your / their homework / classmates do 8. Kate is going / to tell / her younger sister / to Japan. / about her trip 9. Where do your students practice ____________ the piano. 10. The bus is _________ than the car. ( slower, faster , smaller, bigger) 11. _________ is a colder season than spring. ( Autumn, Spring, Summer, Winter) 12. My sister / taking care/ of small / loves / animals. 13. your / my questions. / book and / Close / listen to 14. ____________ I haven’t got any more exams! 15. This woman has more m……….y than all of her daughters. 16. What’s about …………. videos? – Sorry, I’m busy now. ( watches, watching, to watch , watch) 17. Does she play _________ sports in her free time? ( any, the, a, every) 18. Please take / some photos / for me. /of the temple/ there 19. I’m going to go on _________ next week. 20. Jane and I were thirsty , but John felt ________ and thirsty. ( thirsty, hungry, cold, full) 21. are dangerous / for children. / Some small / objects in / the street 22. five students / We need/ this / to join/ game. 23. She needs a bottle of vegetable oil and some r………. 24. We see lots of flowers in __________ ( summer, spring, September, Christmas) 25. There is ______ coffee left. Let’s go out and get some. ( some, none, any , no) 26. Linsay usually plays the v…….n in the evening. 27. Anna is not sure __________ to wear at her brother’s birthday party. 28. His brother always stays up late. It means : “…………’ A. His brother never wakes up late. B. His brother never goes to bed early C. His brother often goes to bed early. D His brother sometimes wakes up late. 29.Sarah is very __________ She drinks two glasses of water. ( hungry, full, weak, thirsty) 30. Phillip / want / an engineer? / to be / Why does 31. Why don’t we go to the b….ch on Sunday? 32. They grow vegetables and fruit from seeds and they hunt _______ for their meat. ( the market, vegetable, seeds, animals) 33.Don’t eat too much ___________. ( oranges, apples, meat, juice) 34. Which / want/ do you/ to visit ? / country 35. you receive/ would you feel / How/ a present from Harry / when 36. ________ car is this, Mary’s or Tom’s ? 37. You should protect the environment and wild ____________. 38. Students are waiting for the bus stop ________ ( now, at a moment, at a present , yesterday) 39. They are watching a film on TV ______ ( now , at present, at the moment , all are correct ) 40. candies at night / too many / Children / shouldn’t / eat 41. watching / cartoons / after school. / enjoys / Clara 42. Don’t t…………. wastes in the street. 43. Your mother’s sister is your ____________. 44. It’s __________ and it snows in winter. ( sunny, windy, cool, cold) 45. The monkey is _____ the car .( near, under, next to , on) 46.at the meeting / won’t / be / tomorrow. / Mr Smith 47. Dolphins can’t live in ___________ water, but a lot of the sea is polluted. 48. Don’t eat too many ice- ___________ before going to bed. 49. Which sentence is correct ? A. What weather do you like ? B. What’s weather do you like? C. What is weather you like? D. What the weather are you like? 50. Visitors / 10 p.m / can’t stay in / the hospital / after 51. his small field / vegetable / in / a few/ grows / This farmer 52. Could you bring me a b…… of chocolate tomorrow? 53. _________ is the new apartment ? - Well, it’s quite big! 54. Children like reading these comics because they’ re __________ ( boring, interesting, funny, cheap) 55. ………. – Bread, please. A. Do you like bread for dinner? B. What do you like for dinner? C. What do you would like for dinner? D. Would you like bread for dinner? 56. cooking and / Wash vegetables / eating. / and fruits / before 57.Where do / playing/ your students / practice / the piano? 58. Bicycle is one of the cheapest m…………. of transportation. 59. …….? – She speaks English . A. Which language does he speak? B. Which language can she speak? C. Which language is she speaking? C. Which language is she speak? 60. This woman / her daughters. / than all of/ has / more money 61. Do your/ classmates do / in the / their homework / library? 62. Does she __________ her hair every morning? 63. She wants me to answer all of her q____________. 64. I’m thirsty. I’d _________some orange juice, please. ( want, drink, like, need) 65. your new school / from/ different / others ? /What makes 66. some photos / of the temple / Please take / for me. / there 67. A b_____________ is a place where you can buy cakes and bread. 68. Could you tell me how to get there ? – Go straight _________ for 100 meters 69. Odd one out : strong , bottle, box, cold 70. “What do you intend to do this weekend? “ also means “…….” A. What do you do this weekend? B. What are you going to do this weekend? C. What has you do this weekend? D. What are you doing this weekend? 71. new / to/ Molly / the neighborhood. / is 72. Mike / because / in the countryside/ it is boring / hates living 73. _______ did you think of London? – It’s quite nice! 74. Her sister _______ aerobics every afternoon. 75. Excuse ………, where is the nearest bank? ( I, me , mine , my) 76. Odd one out : throw, weather , bring , flow) 77. My parents / at Christmas. / a gift / gives me / usually 78. near Venice / a small / She is / town / from 79. Does Nicole like or ___________ living there? – She likes living there. 80. They cook food on a fire and they use ________ to make paper and clothes. ( fire, plants , paper, food) 81. All of ______ are standing in front of the school gate. ( we, us, our, they) 82. in Hanoi. / one of / nice lakes / This is / many 83. goes to the cafeteria/ alone/ never/ at lunchtime. / He 84. Clara leaves the office a_________ finishing all her work. 85. Would she like ………..? ( the cup of iced coffee, a cup of coffee iced , a cup of iced coffee , the cup of ice coffee) 86. When the weather is cold and wet, they move to a ………. and make a home there. ( hotel, cave, house , tent) 87. book and / listen to / your / my questions. / Close 88. Benny / getting up / hates / too early / in the morning. 89. Sometimes I help my dad to t……….. up the living room. 90. Which ___________ would you like, apples or bananas? 91. Australia is far from England, but they speak ________ ( English, French , German, Australian) 92. hard / on the farm? / work / they / Must 93. plan to do / What / during / do you / the summer vacation? 94. After the holiday, they will come back home _____ train. 95. They are happy ________ their new house. 96. They _______ any help. ( wants, doesn’t want , aren’t waiting , don’t want) 97. Are those your letters? - No, _______. ( this isn’t, those aren’t , these aren’t , they aren’t) 98. the center hospital. / My sister / as / works / in / a nurse 99. by train. / home / they will / come back / After the holiday 100. Collecting Chinese dolls _______ Mike’s interest. 101. She usually comes ________ home at 5 p.m. ( to, at , in , O) 102. His name is John. He comes from_______. ( American , French, America, Japanese) 103. all evening. / Many / old people/ sit and watch TV / just 104. in the evening. / return / They always / at 9.30 / home 105. Football is one of the most famous _________ in the world. 106. ‘Animal Land’ zoo is o______ today. 107. Boris and Ivan are from __________. ( England , German , Russian , American) 108. My mother has _______ long hair. ( the, a , an , O) 109. a friend / Clara / for dinner. / sometimes / goes out with 110. than / Nicky / has / her sister. / fewer holidays 111. People like sleeping in tent when they go ________ 112. I’ ve got a _____ of postcards. 113. She buys me a hat, …….. a cap . ( no, not, none , isn’t) 114. The monkey has got a banana _____ his hand. 115. early in the morning/ They’ll / to catch/ the train. / have to leave 116. are going/ the countryside / for sightseeing. / Her parents/ to 117. Which ocean does the Amazon river flow __________? 118. English books are on the ___________ to the right. 119. The opposite of “slow” is ………. ( fast, down , ahead, up) 120. “ What’s the matter with you ?” also means “…” A. What’s wrong with you? B. What’s the wrong with you? C. What’s problem with you? D. What’s the problem to you? 121. to the party. / for inviting/ thanks me / her / She 122. Mrs Jones ? / your bags, / with/ help you / Can I 123. There’s no milk _________ . You should go to the market to buy some. 124. Odd one out : nose , coffee , soda , potato 125. You want to know the time, you ask : “……..?’’ A. What time it is? B. What time is it? C. What is time? D. What time is ? 126. by letter./ touch / stay / in / We 127. about her trip/ her younger sister/ Kate’s going / to Japan/ to tell 128. She likes a new um…………... in the shop over there. 129. What __________ does he speak? – English. 130. Odd one out : water, rice , noodles, bread 131. Odd one out : cook , city . center, pencil 132. We will have a twenty – m……………. break after Music lesson. 133. Miss Hoa needs half a ______ of oranges. ( bottle, tube , packet, kilo) 134. ………..- I’m tired. A. How are you feel? B. How do you feel , Ken? C. How can you feel, Ken? D. How would you feel , Ken? 135. The past form of “ wear” is ___________ 136. John had a __________ cake on his birthday. 137. I want an _________ and some carrots. ( onion, oranges. tomato, potato) 138. Carla likes playing ________ violin every night. 139. Do you want to ________ chess with us? – No, thanks. I’m busy. 140. Do you feel ______? – No, I feel cold. 141. What does Mrs Jane grow? ( Some vegetables , Some chickens , Some buffalo , Some pigs) 142. What about __________ videos? – Sorry, I’m busy now. ( watches, watching, to watch, watch) 143. The dentist told us not to use old t_____________. 144. Another word of “________ tennis” is “ ping- pong” 145. Dolphins aren’t dangerous. They are very_________( dangerous, annoying, friendly, funny) 146. Odd one out : round, oval, long , face 147. Does she like _________ or white coffee? 148. You can find me in a classroom in the ___________. ( street, house, school, zoo) 149. What do people do with waste food? - They ________ it to pigs. ( burn , feed, plow, damage) 150. Benny hates __________ up early in the morning. 151. Which sentences is correct? A. Who does she go to the cinema? B. Who does she go to the cinema with? C. Who does she go to the cinema to? D. Who does she go to the cinema and? 152. Does she play _______ sports in her free time? ( any , the, a, every) 153. We use a t……… when we go camping. 154. How _______ are you going to stay here? – Just 2 days. 155. Which sentences is correct? A. There aren’t any oranges on the table. B. On the table aren’t there any oranges. C. There aren’t oranges on any the table D. There on the table aren’t any oranges. 156. Do you help your mother with the housework when you ______ free time? ( are , do , make, have) 157. They couldn’t _________ anything because it was dark. 158. There were a lot of beautiful places ____ the countryside. 159. what would you like _____ dinner? ( for , with, on, of) 160. What’s _____ lunch? – Beef and sandwich. ( in ,at, for, on) 161. What’s the ___________ with you ? – I’m having a cold. 162. His idea is quite different ___________ mine. 163. Give me a cup of tea, please! -………….( Here you are. Here is it . Here are you. Here is the cup) 164. There is a ______ water in the bottle. ( much, lot, little, few) 165. Please ________ some photos of the temple there for me. 166. The farmer __________ vegetables in his small field. 167. The zebra is between the giraffe ______ the goat. 168. She is going to learn how to use a c…………….. in the class. 169. The sport center is ______ the middle of the town. 170. Does your class start at 7 a.m? - No , it starts 15 minutes ________( late, early , lately. Later) 171. Thanks for helping me carry that box. _____ pleasure. 172. ________ is playing in the yard? - Tom is. 173. Which sentences is correct? A. How much rice there is in the kitchen? B. How much rice in the kitchen there is? C. How much rice is there in the kitchen? D. How much rice are there in the kitchen? 174. Odd one out : best , next , recycle, red 175. house / is / the city. / in / My ……………………………………………………………………. 176. Peter / go / on foot? / Does / to work …………………………………………………………………….. 177. _ESULT 178. My mother gave me a _ _ _ _ _ _ _ yesterday. 179. We have English on Tuesday and Saturday. We have it … a week. A. once B. twice C. two times D. three times 180. Go straight and Mai’s house is … your right. A. at B. in C. beside D. on 181. a shower / You should / take / twice / a week. ………………………………………………………………………… 182. an / orange. / is / That ………………………………………….. 183. My father sometimes plays _ _ _ _ _ _ with his friends. 184. Remember to drink water everyday. It’s good _ _ _ our health. 185. Choose the odd one: A. sing B. play C. draw D. yesterday 186. Make … circles. A. four B. a C. for D. one 187. is / chicken. / favorite / My / food ……………………………………………………………………… 188. frogs / some / garden. / There are / in the ………………………………………………………………………. 189. I want to be a musician in _ _ _ future. 190. All of my friends like watching cartoons _ _ TV. 191. She likes going … in the fall. A. fish B. fishing C. fishes D. to fish 192. Where is my cup of tea? – It’s … the kitchen. A. in front of B. under C. behind D. in 193. interesting / doing / We are / things. / many ……………………………………………………………………. 194. to school / I / usually / go / by bike. …………………………………………………………………….. 195. Happy birthday to y_ _! 196. What subject are you good _ _ , Elisa? 197. I have … on Monday. I like the subject very much. A. biology B. novel C. education D. science 198. Choose the word that has the underlined part pronounced differently: A. hour B. house C. hen D. hot 199. to learn / many interesting things / I / about animals. / love ………………………………………………………………………….. 200. usually / play / Trinh and Thang / table tennis / together. …………………………………………………………………………….. ĐÁP ÁN Đáp án có trong File tải về. Trên đây là Bài tập luyện thi IOE lớp 5 cấp tỉnh có đáp án.

    134 3
  • Phong trào “Bình dân học vụ số” đang được triển khai sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân trên cả nước nhằm phổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng số và năng lực tiếp cận thông tin cho mọi người. Trong bài viết này, VNDOC xin chia sẻ gợi ý đáp án Bình dân học vụ số với tổng cộng 125 câu hỏi, bao quát các nội dung trọng tâm của chương trình Bình dân học vụ số. Mời các bạn cùng tham khảo. Gợi ý đáp án Bình dân học vụ số Đáp án Bình dân học vụ số bộ 1 (45 câu) 1. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính 2. Kiểm tra cuối bài Đáp án Bình dân học vụ số Công An bộ 2 (20 câu) Đáp án Bình dân học vụ số bộ 3 (60 câu) Đáp án Bình dân học vụ số bộ 1 (45 câu) 1. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Xem Video giới thiệu chung về dịch vụ công quốc gia một cửa và trả lời các câu hỏi Câu 1: Các tính năng ưu việt của hệ thống dành cho công dân được đề cập đến bao gồm. Hãy chọn đáp án đúng nhất: Tính bảo mật cao Tính dễ dàng, khả năng tìm kiếm Tính thẩm mỹ cao Tính toàn vẹn dữ liệu Câu 2: Có bao nhiêu chức năng nổi bật được đề cập đến trong hệ thống? 8 9 10 11 Câu 3: Công dân có thể thực hiện ký số khi nộp hồ sơ trực tuyến đúng hay sai? Đúng Sai Câu 4: VNPT iGate đã tích hợp được bao nhiêu trục LGSP? 5 8 10 Hơn 10 Câu 5 Hệ thống có tích hợp đăng nhập qua VNeID không? Có Không 2. Kiểm tra cuối bài 1. Khi cán bộ Một cửa thực hiện tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, sau khi nhấn nút [Tiếp nhận], hồ sơ sẽ được đưa vào chức năng nào? Hồ sơ chờ phê duyệt Xử lý hồ sơ Hồ sơ không cần xử lý Hồ sơ hoàn thành 2. Để yêu cầu bổ sung hồ sơ trực tuyến, người dùng vào menu nào và nhấn nút gì? Xử lý hồ sơ và nhấn nút "Hoàn thành" Xử lý hồ sơ và nhấn nút “Yêu cầu bổ sung” Hồ sơ chờ tiếp nhận và nhấn nút "Tiếp nhận" Hồ sơ chờ tiếp nhận và nhấn nút "Xử lý" 3. Khi lãnh đạo chọn nút [Đồng ý] trong pop-up phê duyệt yêu cầu bổ sung hồ sơ, hồ sơ sẽ có trạng thái gì và nằm ở menu nào? Trạng thái “Đang tạm dừng” và nằm ở menu “Xử lý hồ sơ” Trạng thái “Yêu cầu bổ sung giấy tờ” và nằm ở menu “Hồ sơ chờ tiếp nhận” Trạng thái “Hoàn thành” và nằm ở menu “Hồ sơ đã xử lý” Trạng thái “Đang tạm dừng” và nằm ở menu “Hồ sơ đã xử lý” 4. Chức năng tiếp nhận hồ sơ trực tiếp cho phép cán bộ Một cửa làm gì? Tiếp nhận hồ sơ đã được phê duyệt Tiếp nhận hồ sơ giấy trực tiếp từ người dân và nhập thông tin vào phần mềm Tải lên các file hồ sơ đã số hóa Tải xuống các file hồ sơ đã số hóa 5. Trong chức năng xử lý hồ sơ, cán bộ có thể thực hiện thao tác nào để nhập thông tin Ý kiến xử lý và đồng ý để tạm dừng hồ sơ? Nhấn [Xóa] Nhấn [Tạm dừng] Nhấn [Yêu cầu bổ sung] Nhấn [Cập nhập] Unanswered 6. Trong trường hợp hồ sơ quá hạn khi xử lý hồ sơ (không có quy định thẩm tra, xác minh), người dùng có thể chọn chức năng nào để hoàn thành quá trình? Chức năng "Từ chối tiếp nhận" Chức năng “Gia hạn hồ sơ” Chức năng "Dừng xử lý" Chức năng "Xử lý" 7. Để xem các thông tin nhắc việc theo trạng thái hồ sơ trên menu nhắc việc, người dùng nhấn chọn vào biểu tượng nào? Biểu tượng thư Hình chuông Biểu tượng dấu chấm than Dấu x 8. Trong chức năng "Cấu hình số hồ sơ cho cơ quan/đơn vị", người dùng chọn nút nào để thêm mới dữ liệu? Cập nhật Thêm mới Xóa Dấu cộng 9. Chức năng "Lấy file biên lai thanh toán nếu file lỗi" cho phép người dùng chọn chức năng nào để tiến hành lấy lại thông tin biên lai thanh toán? "Yêu cầu thanh toán" “Đã thanh toán trực tuyến” "In biên lai" "Xuất hoá đơn" 10. Chức năng "Tra cứu hồ sơ theo đơn vị" cho phép người dùng thực hiện thao tác nào khác ngoài xem chi tiết và quy trình? Ký duyệt hồ sơ Xóa hồ sơ Chuyển bước kế tiếp Xem chi tiết hồ sơ 11. Để đăng xuất khỏi hệ thống, người dùng cần thực hiện thao tác gì đầu tiên? Nhấn nút “Đăng xuất” trên menu chính Click vào biểu tượng hệ thống ở góc trái Click vào nút Tên cá nhân ở góc phải trên màn hình Tắt trình duyệt web 12. Sau khi tiếp nhận thành công hồ sơ, hệ thống sẽ đưa hồ sơ vào chức năng nào? Cấu hình mẫu số hồ sơ Xử lý hồ sơ Lưu trữ hồ sơ Gửi email thông báo 13. Khi nhấn nút [Tiếp nhận] trong giao diện tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, điều gì xảy ra? Hồ sơ được tiếp nhận và đưa vào chức năng Xử lý hồ sơ Hệ thống gửi email xác nhận tới người nộp Hệ thống hiển thị thông báo lỗi Hồ sơ bị khóa lại để chờ duyệt 14. Cán bộ có thể thực hiện hành động nào trong giao diện “Xử lý hồ sơ”? Tạo hồ sơ mới Xem quy trình Phê duyệt người dùng Quản lý tài khoản 15. Chức năng “Yêu cầu bổ sung” được dùng để làm gì? Tạm lưu hồ sơ chưa đầy đủ Gửi yêu cầu bổ sung thông tin tới người nộp hồ sơ Chuyển hồ sơ sang trạng thái đã xử lý In phiếu tiếp nhận hồ sơ 16. Chức năng “Tạm dừng” trong xử lý hồ sơ có tác dụng gì? Xóa hồ sơ khỏi hệ thống Gửi thông báo duyệt hồ sơ Dừng xử lý hồ sơ và nhập ý kiến xử lý Chuyển hồ sơ cho đơn vị khác 17. Khi chọn “Xem lịch sử cập nhật”, hệ thống sẽ hiển thị gì? Thời gian xử lý dự kiến Chi tiết các thao tác đã thực hiện đối với hồ sơ Thông tin cá nhân của người xử lý Địa chỉ email của người nộp hồ sơ 18. Cán bộ muốn cấu hình số hồ sơ theo mẫu có sẵn thì cần truy cập bằng tài khoản nào? Cán bộ Một cửa Chuyên viên xử lý Quản trị đơn vị Công dân đăng ký dịch vụ công 19. Để định nghĩa mẫu số hồ sơ mới, người dùng cần cung cấp thông tin nào sau đây? Tên mẫu, dấu phân cách, trạng thái và thành phần dữ liệu Mã thủ tục, trạng thái hồ sơ, kết quả xử lý Thông tin công dân, cơ quan xử lý Số lượng hồ sơ dự kiến và thời hạn xử lý 20. Trong giao diện “Tra cứu hồ sơ”, cán bộ có thể thực hiện thao tác nào sau đây? Xem chi tiết hồ sơ Phê duyệt người dùng Tạo hồ sơ mới Chỉnh sửa thông tin tài khoản ....... Đáp án Bình dân học vụ số Công An bộ 2 (20 câu) Câu 1: Phần mềm mô phỏng chiến thuật được sử dụng nhằm mục đích gì? Đánh giá hiệu quả chiến đấu Huấn luyện cán bộ Lập kế hoạch tác chiến Tất cả các đáp án trên Câu 2: AI hỗ trợ đánh giá năng lực học sinh bằng cách nào? Phân tích kết quả học tập Phân tích hành vi học tập So sánh dữ liệu nhóm Tất cả đều đúng Câu 3: Đâu là những lợi ích của chuyển đổi số trong quản lý hành chính công? (Chọn nhiều đáp án) Giảm thủ tục giấy tờ Tăng minh bạch Tiết kiệm thời gian xử lý Khó tiếp cận người dân Câu 4: AI có thể hỗ trợ phân tích thông tin từ nguồn nào? (Chọn nhiều đáp án) Báo cáo tình báo Hệ thống giám sát Dữ liệu mạng xã hội Email nội bộ ..... Đáp án Bình dân học vụ số bộ 3 (60 câu) 30 Câu trắc nghiệm Bình dân học vụ số (Phần này bài viết chỉ liệt kê đáp án đã chọn) 1. Lợi ích chính của AI tạo sinh về mặt hiệu quả là gì? Nó tự động hóa các công việc tốn thời gian, giúp con người có thêm thời gian để làm việc sáng tạo hơn. 2. Ví dụ nào sau đây là việc sử dụng AI tạo sinh để cá nhân hóa? Tạo chiến dịch tiếp thị phù hợp với sở thích cá nhân của từng người. 3. Ứng dụng nào sau đây chuyển văn bản thành hình ảnh? Image Creator trong Microsoft Designer. 4. Mô hình nào sau đây được sử dụng để tự động ghi chép cuộc họp bằng cách chuyển giọng nói thành văn bản? TurboScribe. 5. Khi tạo Prompt để tóm tắt tài liệu, nào sau đây là quan trọng nhất? Đảm bảo Prompt chỉ định độ dài và phạm cách tóm tắt mong muốn. ..... Bài tập cuối Khóa (30 câu) Câu 1: ChatGPT hoạt động dựa trên điều gì? Dữ liệu từ sách, trang web, và các cuộc hội thoại trên Internet Câu 2: Điểm nổi bật của ChatGPT so với các chatbot truyền thống là gì? Hiểu và tạo ngôn ngữ tự nhiên gần giống con người ..... >> Xem tiếp trong file tải về. Tham khảo thêm các bài viết có liên quan trên chuyên mục Thư viện Học liệu góc Bài thu hoạch Bài thu hoạch Chính trị hè Bài thu hoạch cảm tình Đoàn

  • Nhà thơ Tố Hữu I. Khái quát chung về nhà thơ Tố Hữu II. Tiểu sử nhà thơ Tố Hữu III. Sự nghiệp văn học của nhà thơ Tố Hữu 1. Con đường thơ của Tố Hữu 2. Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu IV. Khái quát chung về bài thơ Việt Bắc V. Những nhà văn khác nói gì về Tố Hữu? VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh cùng các bạn bài viết về sự nghiệp và cuộc đời của nhà thơ Tố Hữu để tìm hiểu và tham khảo giúp cá em học sinh lớp hiểu rõ và cuộc đời ông và các tác phẩm nổi tiếng. I. Khái quát chung về nhà thơ Tố Hữu Tố Hữu được tôn vinh là “nhà thơ của cách mạng”, “nhà thơ của nhân dân”, “ngọn cờ chiến đấu của thơ ca cách mạng Việt Nam”, “người có công đầu xây dựng nền thơ ca cách mạng Việt Nam”,”một cuộc đời trọn vẹn với Cách mạng - Nghệ thuật - Tình yêu”, “một viên ngọc trong nền văn hóa Việt Nam”, “nhà thơ của chủ nghĩa nhân văn cách mạng”, v.v. Xuyên suốt các tập thơ Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Ra trận, Máu và hoa, Một tiếng đờn, Tố Hữu xứng đáng được tôn vinh như thế và nhiều hơn thế nữa. Nay viết về Tố Hữu, qua lời các tác giả tập sách, tôi xin nêu thêm một số cảm nhận tự đáy lòng mình. Từ ấy có thể được coi là Tuyên ngôn về cuộc sống của nhà thơ - một học sinh 16 tuổi đã tham gia cách mạng, 17 tuổi gia nhập Đảng Cộng sản Đông Dương, 19 tuổi bị thực dân Pháp bắt đi đày... Từ ấy trong tôi bừng nắng hạMặt trời chân lý chói qua tim Mặt trời chân lý ấy không gì khác là lý tưởng cộng sản chủ nghĩa và tinh thần yêu nước thiết tha mà Đảng đã gieo vào lòng người chiến sĩ trẻ. Tôi buộc lòng tôi với mọi ngườiĐể tình trang trải với trăm nơi ... Tôi đã là con của mọi nhàLà em của vạn kiếp phôi pha... Và cũng từ ấy, Tố Hữu dấn thân vào con đường cách mạng, vừa làm cách mạng vừa làm thơ, làm thơ để làm cách mạng và làm cách mạng để làm giàu nguồn cảm hứng cho thơ. “Trong thơ Tố Hữu, nét nổi bật đáng quý là sự nhất trí. Nhất trí giữa đời sống và nghệ thuật. Nhất trí giữa tình cảm, tư tưởng và hành động. Nhất trí giữa con người với thời đại, với tập thể”. ...“Có gì đẹp trên đời hơn thếNgười yêu người sống để yêu nhau” Đó là nhận xét của nhà văn hóa bậc thầy Đặng Thai Mai. Nhà thơ Chế Lan Viên viết: “Tố Hữu là một nhà thơ có lý tưởng”. Giữa bao ngọn cờ sai lạc dưới thời Pháp thuộc, anh là lá cờ Đảng nêu lên thành thơ cái lý tưởng, cái triết học, cái lối sống đúng đắn duy nhất lúc bấy giờ: Đã vay dòng máu thơm thiên cổPhải trả ta cho mạch giống nòi Và Tổ quốc! “Lý tưởng ấy khiến cho nhà thơ luôn luôn nghe được bên tai tiếng gọi Tổ quốc, tự mình biến thành tiếng gọi ấy để thức tỉnh lòng người”. Nhà thơ Xuân Diệu cho rằng, khi đối diện phong trào Thơ mới đang thịnh hành, “Tố Hữu đứng trước hai con đường làm thơ: thơ lãng mạn cách mạng và thơ lãng mạn không cách mạng. Từ khi được Đảng giác ngộ: Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ/ Mặt trời chân lý chói qua tim, Tố Hữu đã bước vào con đường làm cách mạng và con đường làm thơ cách mạng”. Xuân Diệu, một kiện tướng trong phong trào Thơ mới, từng có những bài thơ về tình yêu làm xao xuyến trái tim của biết bao chàng trai, cô gái và một thời nổi danh ông “vua” của thơ tình lãng mạn. Tố Hữu há không xứng đáng được phong danh “ông hoàng” của thơ tình yêu lãng mạn cách mạng sao? Nhà báo lão thành Hoàng Tùng, người nhiều năm cùng Tố Hữu giữ vai trò lĩnh xướng của dàn đồng ca tư tưởng, văn hóa và báo chí viết: “Thời gian đời người chẳng được là bao, hơn nhau hai chữ anh hào mà thôi. Tố Hữu là một anh hào và là một nhà thơ. Anh để lại cho đời hơn nhiều người của chúng ta với những cống hiến cho sự nghiệp cách mạng và di sản thơ văn...”. II. Tiểu sử nhà thơ Tố Hữu Tố Hữu (tên thật là Nguyễn Kim Thành; 1920–2002) là một nhà thơ tiêu biểu của dòng thơ cách mạng Việt Nam. Tiểu sử Ông sinh tại Hội An, tỉnh Quảng Nam. Nhiều tài liệu, sách báo thường ghi ông sinh tại làng Phù Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên-Huế. Ông đã nói rõ điều này trong cuốn Một thời nhớ lại, NXB Hội Nhà văn, 2000: Nhưng thực ra tôi sinh ở Hội An, tỉnh Quảng Nam, năm 1920, và ở đó đến năm chín tuổi mới theo cha ra Huế (trang 8). Năm lên 12 tuổi, mẹ mất. Năm 13 tuổi, vào trường Quốc học (Huế). Tại đây, được trực tiếp tiếp xúc với tư tưởng của Karl Marx, Friedrich Engels, Vladimir Ilyich Lenin, Hồ Chí Minh, Maxim Gorki... qua sách báo, kết hợp với sự vận động của các đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam bấy giờ (Lê Duẩn, Phan Ðăng Lưu, Nguyễn Chí Diểu), Nguyễn Kim Thành sớm tiếp cận với lý tưởng cộng sản. Ông gia nhập Ðoàn thanh niên và được kết nạp vào đảng năm 1938. Tháng 4 năm 1939, bị bắt, bị tra tấn dã man và đày đi nhiều nhà lao. Trong tù, Nguyễn Kim Thành luôn giữ vững khí tiết, tiếp tục hoạt động cách mạng ở mọi hoàn cảnh. Cuối 1941, vượt ngục (về hoạt động bí mật ở Hậu Lộc, Thanh Hóa). Khi Cách mạng tháng Tám bùng nổ, là chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa của thành phố Huế. Năm 1946, là bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa. Cuối 1947, lên Việt Bắc làm công tác văn nghệ, tuyên huấn. Từ đó, luôn giữ những trọng trách trong công tác văn nghệ, trong bộ máy lãnh đạo Ðảng và nhà nước: 1948: Phó Tổng thư ký Hội Văn nghệ Việt Nam; 1963: Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp văn học nghệ thuật Việt Nam; Tại đại hội Ðảng lần II (1951): Ủy viên dự khuyết Trung ương; 1955: Ủy viên chính thức; Tại đại hội Ðảng lần III (1960): vào Ban Bí thư; Tại đại hội Ðảng lần IV (1976): Ủy viên dự khuyết Bộ Chính trị, Bí thư Ban chấp hành Trung ương, Trưởng ban Tuyên truyền Trung ương, Phó Ban Nông nghiệp Trung ương; Từ 1980: Ủy viên chính thức Bộ Chính trị; 1981: Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, rồi Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Bộ trưởng cho tới năm 1986. Ngoài ra ông còn là Bí thư Ban chấp hành Trung ương. Ông từng đảm nhiệm nhiều chức vụ khác như Hiệu trưởng Trường Nguyễn Ái Quốc, Trưởng Ban Thống nhất Trung ương, Trưởng Ban Tuyên huấn Trung ương, Trưởng Ban Khoa giáo Trung ương. Ông còn là Đại biểu Quốc hội khoá II và VII. Sau khi Lê Duẩn mất, có sự thay đổi mạnh mẽ tiến tới đổi mới nhằm thoát khỏi khủng hoảng kinh tế toàn diện. Ông bị mất uy tín vì vai trò "nhà thơ đi làm kinh tế" không thành công nên bị miễn nhiệm mọi chức vụ, chỉ còn làm một chức nghiên cứu hình thức. Ông mất 9h15' ngày 9 tháng 12 năm 2002 tại Bệnh viện 108. Quan điểm chính trị Ông là người đã phê phán quyết liệt phong trào Nhân văn-Giai phẩm với tư cách là người thay mặt Đảng Cộng sản Việt Nam phụ trách văn nghệ. Ngoài ra, ông còn là nhà thơ chính trị, có nhiều bài ca ngợi các lãnh tụ cộng sản quốc tế như Lenin, Stalin, Mao Trạch Đông, Hồ Chí Minh. Các tác phẩm Đi đi em! Bầm ơi!Trên Trang Thơ Việt Nam Bài ca mùa xuân 1961 Bài ca quê hương Bác ơi Các giải thưởng danh giá của nhà thơ Tố Hữu: Tố Hữu được rất nhiều người yêu quý và kính trọng. Về con đường nghệ thuật, ông được Nhà nước trao tặng rất nhiều giải thưởng quan trọng như: Giải nhất giải thưởng Văn học hội Văn nghệ Việt Nam (1954 – 1955) cho tập thơ Việt Bắc Giải thưởng Văn học ASEAN của Thái Lan năm 1996 cho tập thơ Một tiếng đờn Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật ( đợt 1 năm 1996) Huân chương sao vàng 1994 cùng một số giải thương danh giá khác,… III. Sự nghiệp văn học của nhà thơ Tố Hữu 1. Con đường thơ của Tố Hữu Thơ Tố Hữu gắn bó chặt chẽ với cuộc đấu tranh cách mạng nên các chặng đường thơ cũng song hành với các giai đoạn của cuộc đấu tranh ấy đồng thời thể hiện sự vận động trong tư tưởng và nghệ thuật của nhà thơ. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, Tố Hữu đã sáng tác được nhiều tập thơ, bài thơ tiêu biểu trong sự nghiệp của mình, trong đó phải kể đến: Từ ấy (bao gồm ba phần: Máu lửa, Xiềng xích và Giải phóng), tập thơ Việt Bắc,… Sau khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi, cách mạng bước vào một giai đoạn mới với nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giành thống nhất đất nước. Thơ Tố Hữu vẫn bám sát những bước đi và nhiệm vụ của cách mạng, của đời sống chính trị trên đất nước ta. Thơ Tố Hữu những năm chống Mĩ cứu nước mang đậm tính chính luận và cảm hứng sử thi, nhiều chỗ vươn tới âm hưởng hùng ca, tập trung thể hiện hình tượng cao đẹp về Tổ quốc và con người Việt Nam. Tiêu biểu trong sự nghiệp sáng tác của Tố Hữu có bài thơ Từ ấy. Bài thơ thể hiện lý tưởng cách mạng sâu sắc của người thanh niên trẻ Tố Hữu vì một lý tưởng cao đẹp, anh nguyện cống hiến một đời cho sự nghiệp cách mạng của Đất nước. Ở thời điểm lúc bấy giờ bài thơ không chỉ là nỗi niềm của Tố Hữu mà còn truyền cảm hứng đến rất nhiều người với tình yêu quê hương đất nước. Với sáng tác thơ ca, Tố Hữu luôn đặt lý tưởng cách mạng lên đầu tiên. Có thể kể đến bài thơ Việt Bắc – bài thơ được ra đời trong cuộc chia tay đặc biệt giữa nhân dân Việt Bắc và cán bộ kháng chiến năm 1954. Việt Bắc không đơn giản chỉ là tên của một địa danh mà còn là cơ quan đầu não trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Hiểu được nỗi trăn trở của nhân dân khi đất nước đang đứng trước cuộc chiến tranh khốc liệt tác phẩm Việt Bắc xuất hiện đã thể hiện xuất sắc cảm xúc của người ra đi và người ở lại. Quan điểm của Tố Hữu về thơ ca: “Muốn có thơ hay, trước hết, phải tạo lấy tình. Nhà thơ chân chính phải không ngừng phấn đấu, tu dưỡng về lập trường tư tưởng; xác định thật rõ ràng tầm nhìn, cách nhìn. Tự nguyện gắn bó chân thành là yêu cầu cao nhất đối với người nghệ sĩ trong quan hệ với đất nước, với nhân dân. Ngoài ra, các nhà thơ Cách mạng còn phải kiên quyết đấu tranh, không khoan nhượng trước những biểu hiện lệch lạc, với cái xấu cái ác. Tóm lại, viết thơ phải xứng đáng là người chiến sĩ xung kích trên mặt trận văn hóa tư tưởng.” 2. Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu Tố Hữu là nhà thơ của lí tưởng cộng sản, thơ Tố Hữu tiêu biểu cho khuynh hướng thơ trữ tình chính trị: Tố Hữu là một chiến sĩ - thi sĩ. Với ông, làm thơ trước hết là để phục vụ cho sự nghiệp cách mạng, cho lí tưởng của Đảng. Mọi sự kiện, vấn đề lớn của đời sống cách mạng, lí tưởng chính trị, những tình cảm chính trị thông qua trái tim nhạy cảm của nhà thơ đều có thể trở thành đề tài và cảm hứng nghệ thuật thực sự. Nội dung trữ tình chính trị trong thơ Tố Hữu thường tìm đến và gắn liền với khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn. Cảm hứng chủ đạo trong thơ Tố Hữu là cảm hứng lãng mạn. Thơ Tố Hữu hướng vào tương lai, khơi dậy niềm vui, lòng tin tưởng và niềm say mê với con đường cách mạng, ngợi ca nghĩa tình cách mạng và con người cách mạng. Một nét đặc sắc của thơ Tố Hữu là có giọng điệu tâm tình, ngọt ngào tha thiết, kết tục truyền thống tốt đẹp của thơ ca Việt Nam qua nhiều thời đại; gắn bó với vận mệnh của đất nước, phục vụ cho cuộc đấu tranh giành độc lập và tự do của dân tộc. Những tác phẩm tiêu biểu nhất của Tố Hữu phải kể đến như: – Tập thơ Từ ấy, sáng tác năm 1946 – Tập thơ Việt Bắc, sáng tác năm 1954 – Tập thơ Gió Lộng, sáng tác năm 1961 – Tập thơ Ra trận, sáng tác năm 1972 – Tập thơ Máu và Hoa, sáng tác năm 1977 – Tập thơ Một tiếng đờn, sáng tác năm 1992 – Tập thơ ta với ta, sáng tác năm 1999 Và một số tác phẩm như Cuộc sống cách mạng và văn học nghệ thuật, Nhớ lại một thời, Xây dựng một nền văn nghệ lớn xứng đáng với nhân dân ta, thời đại ta,… IV. Khái quát chung về bài thơ Việt Bắc 1. Hoàn cảnh sáng tác Việt Bắc Sau chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ (7-5-1954), Hiệp định Giơnevơ được kí kết, hoà bình được lập lại, một trang sử mới của đất nước và một giai đoạn mới của cách mạng được mở ra. Tháng 10 - 1954, các cơ quan của Trung ương Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc, nơi đã che chở, nuôi dưỡng cho cách mạng trong suốt những năm trường kì chống thực dân Pháp trở về Hà Nội. Cuộc sống thay đổi có tính chất bước ngoặt: từ chiến tranh sang hoà bình, từ núi rừng về thành thị. Biết bao lưu luyến ân tình với những nơi đã từng đồng cam cộng khổ, với những người đã từng “chia ngọt sẻ bùi”. Người ra đi không khỏi bâng khuâng thương nhớ; người ở lại cũng không khỏi bịn rịn, trống trải, bùi ngùi… Nhân sự kiện có tính chất thời sự và lịch sử ấy, Tố Hữu - một cán bộ của Đảng, một nhà thơ lớn của cách mạng đã sáng tác bài thơ “Việt Bắc” vào tháng 10 - 1954. Bài thơ đã có vinh dự được lấy làm tên chung cho cả tập thơ “Việt Bắc”, một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của thơ Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. 2. Nội dung, nghệ thuật bài thơ Việt Bắc a. Nội dung Việt Bắc là khúc ca hùng tráng và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến. Thể hiện sự gắn bó, ân tình sâu nặng với nhân dân, đất nước trong niềm tự hào dân tộc… Việt Bắc là khúc hát ân tình chung của những người cách mạng, những người kháng chiến, của cả dân tộc qua tiếng lòng của nhà thơ. Bên cạnh đó, bài thơ còn cất lên âm hưởng anh hùng ca vang dội, đưa ta về với một thời kì lịch sử hào hùng, trọng đại của đất nước. b. Nghệ thuật Nghệ thuật biểu hiện của đoạn thơ đậm đà tính dân tộc: Phát huy nhiều thế mạnh của thể thơ lục bát truyền thống: Cấu tứ bài thơ là cấu tứ trong ca dao với hai nhân vật trữ tình ta và mình. Nhịp thơ uyển chuyển, linh hoạt, cân xứng, kết hợp hài hòa, dễ nhớ, thấm sâu vào tâm tư. Ngôn ngữ bằng lời ăn tiếng nói hằng ngày giản dị, mộc mạc, giàu hình ảnh. Sử dụng nhuần nhuyễn phép trùng điệp của văn học dân gian: mình về, có nhớ, nhớ sao... Thể hiện chất trữ tình chính trị sâu sắc tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu. Chính trị: đề tài cuộc kháng chiến, vận mệnh đất nước,... Trữ tình: so sánh tình cảm của cán bộ và nhân dân như tình yêu, xưng hô mình, ta, lời lẽ giàu tình cảm. V. Những nhà văn khác nói gì về Tố Hữu? - Thời đại ta đã may mắn có được nhà thơ Tố Hữu (Hoài Thanh) - Việt Bắc là đỉnh thơ cao nhất mà Tố Hữu đã bước lên (Xuân Diệu) - Với Tố Hữu, thơ là vũ khí đấu tranh cách mạng. Ðó chính là đặc sắc và cũng là bí quyết độc đáo của Tố Hữu trong thơ ca (Đặng Thai Mai - Lời giới thiệu tập thơ Từ ấy). - Thơ là đi giữa nhạc và ý. Rơi vào cái vực ý, thì thơ sẽ sâu, nhưng rất dễ khô khan. Rơi vào cái vực nhạc, thì thơ dễ làm đắm say người, nhưng cũng dễ nông cạn. Tố Hữu đã giữ được thế quân bình giữa hai vực thu hút ấy. Thơ của anh vừa ru người trong nhạc, vừa thức người bằng ý. (Chế Lan Viên - Lời nói đầu tuyển tập thơ Tố Hữu). - Tố Hữu không tô vẽ lên nhân vật quần chúng những nét sơn hào nhoáng, giả tạo. Tình cảm của nhân vật thơ anh biểu hiện lên từ bản chất giai cấp, từ đời sống thực.Người bộ đội chiếm một địa vị quan trọng trong tập thơ Việt Bắc, chính là người nông dân nghèo khổ. (Hoàng Trung Thông - Chặng đường mới của chúng ta, 1961) → Đề tài thường được Tố Hữu khai thác trong thơ ca của mình luôn là những chủ đề hướng về tình yêu đất nước nồng nàn. Cho đến ngày hôm nay thì những áng thơ ấy vẫn để lại nhiều dấu ấn trong tim bạn đọc. ---------------------- Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các em Tiểu sử cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Tố Hữu. Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm mục Văn mẫu 12... Chúc các em học tập thật tốt. Tiểu sử cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Đình Chiều Tiểu sử cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của danh nhân Nguyễn Trãi

    30
  • FeO HNO3: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử FeO tác dụng HNO3 đặc nóng 1. Phương trình phản ứng giữa FeO tác dụng HNO3 đặc nóng FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O 2. Cân bằng phản ứng FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O bằng phương pháp thăng bằng e 3. Điều kiện phản ứng FeO HNO3 đặc nóng 4. Bài tập vận dụng liên quan FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O được VnDoc biên soạn gửi tới bạn đọc phương trình phản ứng FeO tác dụng HNO3 đặc nóng bằng phương pháp thăng bằng electron. 1. Phương trình phản ứng giữa FeO tác dụng HNO3 đặc nóng FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O 2. Cân bằng phản ứng FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O bằng phương pháp thăng bằng e Lập phương trình hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O Bước 1: Xác định sự thay đổi số oxi hóa trước và sau phản ứng của các nguyên tử. Chất khử: FeO Chất oxi hóa: HNO3 Bước 2: Biểu diễn các quá trình oxi hóa, quá trình khử. Quá trình oxi hóa: Fe2+ → Fe3+ + 1e Quá trình khử : N+5 + 1e → N+4 Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất khử và chất oxi hóa dựa trên nguyên tắc: Tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận. 1x 1x Fe2+ → Fe3+ + 1e N+5 + 1e → N+4 Bước 4: Điền hệ số của các chất có mặt trong phương trình hoá học. Kiểm tra sự cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố ở hai vế. FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O 3. Điều kiện phản ứng FeO HNO3 đặc nóng HNO3 đặc nóng 4. Bài tập vận dụng liên quan Câu 1. Dung dịch FeSO4 không làm mất màu dung dịch nào sau đây ? A. Dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 B. Dung dịch K2Cr2O7 trong môi trường H2SO4 C. Dung dịch Br2 D. Dung dịch CuCl2 Xem đáp án Đáp án D A. Dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần rồi chuyển sang màu vàng 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4+ 8H2O B. dung dịch chuyến từ màu trắng xanh sang màu da cam. 6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O C. Mất màu dung dịch nước brom 2FeSO4 + Br2 + 3H2O → Fe2O3 + 2HBr + 2H2SO4 D. FeSO4 không phản ứng Dung dịch CuCl2 Câu 2. Cho 5,4 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe và Zn tác dụng hoàn toàn với 90 ml dung dịch HCl 2M. Khối lượng muối thu được là A. 11,79 gam B. 11,5 gam C. 15,71 gam D. 17,19 gam Xem đáp án Đáp án D nHCl = 0,09. 2 = 0,18 (mol) Phương trình phản ứng hóa học xảy ra Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Từ (1) và (2) nH2 = 1/2nHCl = 0,09 (mol) Theo định luật bảo toàn khối lượng mhỗn hợp + macid = mmuối + mhydrogen => mmuối = 5,4 + 0,18.36,5 - 0,09.2 = 11,79 gam Câu 3. Dung dịch loãng chứa hỗn hợp 0,01 mol Fe(NO3)3 và 0,15 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa lượng Fe là: A. 0,28 gam B. 1,68 gam C. 4,20 gam D. 3,64 gam Xem đáp án Đáp án D Theo đề bài lượng Fe phản ứng là tối đa nên sau phản ứng chỉ thu được muối sắt (II) 3Fe + 8H+ + 2NO3- → 3Fe2+ + 2NO + 4H2O 0,045 0,15 0,03 mol Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ 0,005 ← 0,01 mol Fe + 2H+ → Fe2+ + H2 0,015 ← (0,15 - 4.0,03) nFe = 0,045 + 0,005 + 0,015 = 0,065 mol mFe = 3,64 gam Câu 4. Dãy các chất nào sau đây tác dụng với HNO3 đặc nóng đều xảy ra phản ứng oxi hóa khử là A. Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3 B. Fe, FeO, Fe(NO3)2, FeCO3 C. Fe, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 D. Fe, FeO, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 Xem đáp án Đáp án C Phản ứng oxi hóa khử xảy ra khi Fe trong hợp chất chưa đạt số oxi hóa tối đa Mà trong Fe(OH)3 , Fe2(SO4)3, Fe(NO3)3 sắt có số oxi hóa +3 => A, C, D sai Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 ↑ + 3H2O FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O Fe(NO3)2 + 2 HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O 3 FeCO3 + 10 HNO3 → 3 Fe(NO3)3 + 3 CO2 + NO + 5 H2O Câu 5. Hòa tan hỗn hợp ba kim loại gồm Zn, Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn không tan là Cu. Dung dịch sau phản ứng chứa A. Zn(NO3)2 và Fe(NO3)3. B. Zn(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2. C. Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2. D. Zn(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2. Xem đáp án Đáp án D Sau phản ứng còn Cu dư, chứng tỏ HNO3 phản ứng hết. Phương trình phản ứng minh họa 3Zn + 8HNO3 → 3Zn(NO3)2 + 2NO + 4H2O Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O Cu + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2 => Dung dịch sau phản ứng chứa: Zn(NO3)2; Fe(NO3)2; Cu(NO3)2. Câu 6. Cách nào sau đây có thể dùng để điều chế FeO? A. Dùng CO khử Fe2O3 ở 500°C. B. Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí. C. Nhiệt phân Fe(NO3)2 D. Đốt cháy FeS trong oxi. Xem đáp án Đáp án A Phương trình phản ứng minh họa Fe2O3 + CO → 2FeO + CO2 (500oC) Câu 7. Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp FeO, Fe2O3 và Fe3O4 cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M , thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3 gam chất rắn. Tính V ? A. 87,5ml B. 125ml C. 62,5ml D. 175ml Xem đáp án Đáp án A Quy đổi thành 2,8 gam ( Fe: x mol và O: y mol ) Sơ đồ hợp thức: 2Fe → Fe2O3 Ta có: nFe = 2nFe2O3 = 2.3/160 = 0,0375 mol => nO (oxit) = ( 2,8 – 0,0375.56 )/ 16 = 0,04375 mol => nHCl pứ = 2nO (oxide) = 0,0875 mol =>V = 87,5 ml Câu 8. Phản ứng nào sau đây không tạo ra muối sắt (III)? A. Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl đặc B. Fe(OH)3 tác dụng với dung dịch H2SO4 C. Fe dư tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội D. FeO tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư). Xem đáp án Đáp án C Phương trình phản ứng minh họa Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O Fe bị thụ động trong HNO3 đặc nguội FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O Câu 9. Thổi hỗn hợp khí CO và H2 đi qua x gam hỗn hợp gồm CuO và Fe3O4 có tỉ lệ mol 1:2, sau phản ứng thu được y gam chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn b gam X bằng dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch Y (không chứa ion Fe2+). Cô cạn dung dịch Y thu được 41 gam muối khan. Giá trị của a là A .13,6 B. 10,6. C. 12,8. D. 9,8. Xem đáp án Đáp án A nCu = a mol; nFe3O4 = 2a mol; → nCu(NO3)2 = a; nFe(NO3)3 = 6a mol mmuối = mCu(NO3)2 + mFe(NO3)3 → 188a + 242.6a = 41 → a = 0,025 mol → x = 0,025.80 + 0,025.2.232 = 13,6 gam. Câu 10. Thêm bột sắt (dư) vào các dung dịch riêng biệt sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3(loãng), H2SO4 (đặc nóng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp phản ứng tạo ra muối Fe(II) là A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 Xem đáp án Đáp án C Nhúng 1 lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa 1 trong các chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3, H2SO4 (đặc, nóng), NH4NO3. • Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 • Fe + AlCl3 → không phản ứng. • Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓ • Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb↓ • Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 • Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O Fe dư + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 • 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O Fe dư + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4 → Số trường hợp tạo muối Fe(II) là 6 Câu 11. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch FeSO4 đã được axit hóa bằng H2SO4 vào dung dịch KMnO4. Hiện tượng quan sát được là A. dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần rồi chuyển sang màu vàng B. dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần đến không màu C. dung dịch màu tím hồng bị chuyển dần sang nâu đỏ D. màu tím bị mất ngay. Sau đó dần dần xuất hiện trở lại thành dung dịch có màu hồng Xem đáp án Đáp án A Phương trình phản ứng minh họa 10FeSO4 + 8H2SO4 + 2KMnO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + 8H2O + K2SO4. Chú ý muối Fe2(SO4)3 và FeCl3 có màu vàng → Đáp án A Câu 12. Hòa tan hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng thu được chất rắn và dung dịch. Vậy trong dung dịch có các muối là: A. Cu(NO3)2 B. Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 C. Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 D. Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, HNO3 Xem đáp án Đáp án B Do sau phản ứng vẫn còn chất rắn nên Fe và Cu hoặc cả Fe và Cu đều còn. Khi Fe hoặc Cu còn thì Fe3+ đã chuyển hoàn toàn thành Fe2+. Câu 13. Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO vào dung dịch H2SO4 loãng (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 2,479 lít khí (đkc). Nếu cho hỗn hợp X ở trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,7185 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc). Giá trị của m là A. 32 B. 16,4 C. 35 D. 38 Xem đáp án Đáp án D ------------------------------ Hy vọng giúp các bạn học sinh viết và cân bằng chính xác phản ứng oxi hóa khử khi cho FeO tác dụng HNO3 đặc nóng. Mời các bạn tham khảo. >> Mời các bạn tham khảo tài liệu liên quan FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2O + H2O FeO + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2O + H2O FeO + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O Fe2O3 + CO → Fe + CO2 Fe2O3 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2O

    11
  • C6H5CH3 Br2: Toluene tác dụng với bromine 1. Phản ứng khi cho Toluene tác dụng với Br2 (ánh sáng) theo tỉ lệ mol 1:1 C6H5CH3 + Br2 C6H5CH2Br + HBr 2. Toluene tác dụng với Br2 điều kiện có bột sắt 3. Tính chất hóa học của Toluene 4. Câu hỏi bài tập liên quan C6H5CH3 + Br2 → C6H5CH2Br + HBr là phản ứng khi cho toluene tác dụng với bromine (ánh sáng) theo tỉ lệ mol 1:1, với điều kiện nhiệt độ xúc tác khác nhau thì phản ứng cho sản phẩm thế khác nhau. 1. Phản ứng khi cho Toluene tác dụng với Br2 (ánh sáng) theo tỉ lệ mol 1:1 C6H5CH3 + Br2 C6H5CH2Br + HBr Khi toluene Br2 điều kiện thường ánh sáng thì ưu tiên xảy ra phản ứng thế trên nhánh tạo ra Benzyl bromide 2. Toluene tác dụng với Br2 điều kiện có bột sắt Nếu cho toluene phản ứng với brom trong điều kiện có bột sắt sẽ thu được hỗn hợp sản phẩm thế brom chủ yếu vào vị trí para và ortho. 3. Tính chất hóa học của Toluene Toluene tham gia phản ứng với chất bromine khan cho ra bromine toluene và acid HBr Br2 + C6H5CH3 → C6H5CH2Br + HBr Toluen tham gia phản ứng với khí clo tạo thành Dichloromethane và acid HCl trong điều kiện có sự xúc tác của ánh sáng. Cl2 + C6H5CH3 → HCl + C6H5CH2Cl Toluene tham gia phản ứng với nitro hóa tạo ra nitrotoluene và nước . C6H5CH3 + HNO3 → C6H4NO2CH3 + H2O Toluene tham gia phản ứng cộng với H2 tạo ra Methylcyclohexane. 2C6H5CH3 + 7H2 → 2C6H12CH3 Toluene tham gia phản ứng oxy hóa với nhóm methyl. 4. Câu hỏi bài tập liên quan Câu 1. Đốt cháy hòa toàn 7,8 gam benzene rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam? A. tăng 56,4 gam. B. giảm 28,2 gam. C. giảm 56,4 gam. D. tăng 28,2 gam. Xem đáp án Đáp án B nC6H6 = 7,8/78 = 0,1 (mol) Phương trình hóa học: C6H6 + 15/2O2 6CO2 + 3H2O 0,1 → 0,6 → 0,3 (mol) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O 0,6 → 0,6 (mol) ⇒ mCaCO3 = 0,6.100 = 60 (g) mCO2 + mH2O = 0,6.44 + 0,3.18 = 31,8 (g) < mCaCO3 ⇒ khối lượng dung dịch giảm là: 60 − 31,8 = 28,2 (g) Câu 2. Dãy đồng đẳng benzene có công thức chung là A. CnH2n+2 B. CnH2n-2 C. CnH2n-4 D. CnH2n-6 Xem đáp án Đáp án D Câu 3. Công thức phân tử của Stryene là A.C6H6 B. C7H8 C. C8H8 D. C8H10 Xem đáp án Đáp án C Câu 4. Công thức phân tử của toluene là A.C6H6 B. C7H8 C. C8H8 D. C8H10 Xem đáp án Đáp án B Câu 5. Nhận xét nào sau đây đúng? A. Benzene và đồng đẳng của benzene chỉ có khả năng tham gia phản ứng cộng. B. Benzene và đồng đẳng của benzene chỉ có khả năng tham gia phản ứng thế. C. Benzene và đồng đẳng của benzene vừa có khả năng tham gia phản ứng cộng, vừa có khả năng tham gia phản ứng thế. D. Benzene và đồng đẳng của benzene không có khả năng tham gia phản ứng cộng và phản ứng thế. Xem đáp án Đáp án B Câu 6. Benzene tác dụng với Br2 theo tỷ lệ mol 1 : 1 (có mặt bột Fe), thu được sẩn phẩm hữu cơ là A.C6H6Br2 B. C6H6Br6 C. C6H5Br D. C6H6Br44 Xem đáp án Đáp án C Câu 7. Toluene tác dụng với Br2 chiếu sáng (tỷ lệ mol 1 : 1), thu được sẩn phẩm hữu cơ là A. o-bromtoluene B. m-bromtoluene. C. phenylbromua D. benzylbromua Xem đáp án Đáp án D Khi dùng xúc tác bột Fe thì Br thế vào H ở vòng Khi chiếu sáng thì Br thế vào H ở nhánh Câu 8. Cho toluene tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế 2,4,6-trinitrotoluene (TNT). KHối lượng điều chế được từ 23 kg toluen (hiệu suất 80%)là A. 45,40 kg B. 70,94 kg C. 18,40 kg D. 56,75 kg Xem đáp án Đáp án A C6H5CH3 + 3HONO2 → C6H5(NO2)3CH3 + 3H2O 92 gam 227 gam (H= 100%) 23 kg m kg (H = 80%) m = 23.227/92 .80% = 45,4 kg Câu 9. Khi cho một ít benzene vào ống nghiệm đựng nước bromine, lắc nhẹ. Hiện tượng quan sát được là: A. nước bromine mất màu, thu được chất lỏng đồng nhất B. chất lỏng trong ống nghiệm chia thành 2 lớp: lớp có màu đỏ và lớp không màu C. chất lỏng trong ống nghiệm không thay đổi D. nước brom mất màu, có chất lỏng không tan chìm xuống đáy ống nghiệm Xem đáp án Đáp án B Benzene không tác dụng với nước bromine. Vì vậy khi cho benzen vào ống nghiệm chứa nước brom, lắc kĩ rồi để yên. Chất lỏng trong ống nghiệm sẽ tách thành hai lớp: Lớp chất lỏng trên là dung dịch bromine trong benzene có màu vàng (phần này do benzene tan trong brom tạo nên), lớp dưới là nước trong suốt. Câu 10. Điều nào sau đây sai khi nói về toluen? A. Là một hydrocarbon thơm B. Có mùi thơm nhẹ C. Là đồng phân của benzene D. Tan nhiều trong dung môi hữu cơ. Xem đáp án Đáp án C Câu 11. Cho benzene tác dụng với hidro dư, có xúc tác thu được xiclohexan (C6H12). Điều đó chứng tỏ: A. phân tử benzene có mạch vòng, có 3 liên kết đôi C=C B. Benzene là hydrocarbon mạch hở có 3 liên kết đôi C=C C. Phân tử benzene có cấu tạo vòng phẳng D. phân tử benzene có cấu tạo mạch hở, không phân nhánh. Xem đáp án Đáp án A Cho benzene tác dụng với hidro dư, có xúc tác thu được xiclohexan (C6H12). Điều đó chứng tỏ: phân tử benzene có mạch vòng, có 3 liên kết đôi C=C Câu 12. Hiện tượng gì xảy ra khi đun nóng toluene với dung dịch thuốc tím? A. Dung dịch KMnO4 bị mất màu. B. Có kết tủa trắng. C. Có sủi bọt khí. D. Không có hiện tượng gì. Xem đáp án Đáp án A Hiện tượng xảy ra khi đun nóng toluen với dung dịch thuốc tím là dung dịch KMnO4 bị mất màu. C6H5CH3 + 2KMnO4 → H2O + KOH + 2MnO2 + C6H5COOK Câu 13. Dãy các chất đều làm mất màu dung dịch nước bromine là A. C2H2, C6H6, CH4. B. C2H2, CH4, C2H4. C. C2H2, C2H4. D. C2H2, H2, CH4. Xem đáp án Đáp án C Dựa vào tính chất hóa học của các hợp chất đã học. Dãy các chất đều làm mất màu dung dịch nước bromine là C2H2, C2H4. Hương trình hóa học C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 C2H4 + Br2 → C2H4Br2

    37
  • Nhiệt phân KMnO4 ra O2: KMnO4 K2MnO4 MnO2 O2 1. Phương trình nhiệt phân KMnO4 2. Điều kiện để phản ứng KMnO4 ra O2 3. Phản ứng nhiệt phân KMnO4 3.1. Phản ứng KMnO4 phân hủy 3.2. Phản ứng với acid 3.3. Phản ứng với base 3.4. Tính chất oxy hóa của KMnO4 4. Câu hỏi bài tập liên quan KMnO4 ⟶ K2MnO4 + MnO2 + O2 được VnDoc biên soạn là phương trình điều chế oxygen từ KMnO4, hy vọng giúp các bạn viết và cân bằng chính xác phương trình phản ứng, cũng như biết cách vận dụng làm các dạng bài tập câu hỏi liên quan đến KMnO4. 1. Phương trình nhiệt phân KMnO4 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 2. Điều kiện để phản ứng KMnO4 ra O2 Nhiệt độ 3. Phản ứng nhiệt phân KMnO4 Vì là chất oxi hóa mạnh nên KMnO4 có thể phản ứng với kim loại hoạt động mạnh, acid hay các hợp chất hữu cơ dễ dàng. 3.1. Phản ứng KMnO4 phân hủy 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 Khi pha loãng tinh thể Permanganate dưới ánh sáng mặt trời trực tiếp, oxygen được giải phóng 4KMnO4 + 2H2O → 4KOH + 4MnO2 + 3O2 3.2. Phản ứng với acid KMnO4 có thể phản ứng với nhiều axit mạnh như H2SO4, HCl hay HNO3, các phương trình phản ứng minh họa gồm: 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O 3K2MnO4 + 4HNO3 → 2KMnO4 + MnO2 + 4KNO3 + 2H2O 3.3. Phản ứng với base Thuốc tím có thể tác dụng với nhiều dung dịch kiềm hoạt động mạnh như KOH, NaOH, phương trình phản ứng minh họa: 4KMnO4 + 4KOH → 4K2MnO4 + 2H2O + O2 3.4. Tính chất oxy hóa của KMnO4 Vì thuốc tím là chất oxy hóa mạnh nên có thể phản ứng với nhiều loại dung dịch và cho ra nhiều sản phẩm khác nhau. Trong môi trường acid, mangan bị khử thành Mn2+ 2KMnO4 + 5Na2SO3 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + 5Na2SO4 + K2SO4 + 3H2O Trong môi trường trung tính, tạo thành MnO2 có cặn màu nâu. 2KMnO4 + 3K2SO3 + H2O → 3K2SO4 + 2MnO2 + 2KOH Trong môi trường kiềm, bị khử thành MnO42- 2KMnO4 + Na2SO3 + 2KOH → 2K2MnO4 + Na2SO4 + H2O 4. Câu hỏi bài tập liên quan Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai? A. Khí oxygen không màu, không mùi, nặng hơn không khí. B. Khí ozon màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng. C. Ozon là một dạng thù hình của oxygen, có tính oxi hóa mạnh hơn oxygen. D. Ozon và oxi đều được dùng để khử trùng nước sinh hoạt. Xem đáp án Đáp án D A đúng Khí oxygen không màu, không mùi, nặng hơn không khí. B đúng Khí ozon màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng. C đúng Ozon là một dạng thù hình của oxi, có tính oxi hóa mạnh hơn oxi. D sai vì Chỉ có ozon dùng để khử trùng nước sinh hoạt Câu 2. Phản ứng tạo O3 từ O2 cần điều kiện: A. tia lửa điện hoặc tia cực tím B. Xúc tác Fe C. Áp suất cao D. Nhiệt độ cao Xem đáp án Đáp án A Điều kiện phản ứng: Tia cực tím (UV : Ultra Violet) Trong tự nhiên Ozon được hình thành từ phân tử Oxy do tác động từ tia cực tím UV, phóng điện (Tia sét) trong khí quyển, và có nồng độ thấp trong bầu khí quyển trái đất. Khi có sấm sét, hiệu điện thế cao chạy qua không trung làm phân tách cấu tạo của phân oxy (O2) thành các oxy nguyên tử (O). Các nguyên tử này kết hợp với phân tử ôxy bên cạnh tạo nên O3, gọi là ozone. Câu 3. Phản ứng điều chế oxygen trong phòng thí nghiệm là: A. 2KI + O3 + H2O → I2 + 2KOH + O2 B. 5nH2O + 6nCO2 → (C6H10O5)n + 6nO2 C. 2H2O 2H2 + O2 D. 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 Xem đáp án Đáp án D Phản ứng điều chế oxygen trong phòng thí nghiệm là: 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 Câu 4. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với oxygen là A. Mg, Al, C, C2H5OH B. Al, P, Cl2, CO C. Au, C, S, CO D. Fe, Pt, C, C2H5OH Xem đáp án Đáp án A Phương trình phản ứng liên quan Mg + O2 → MgO 4Al + 3O2 → 2Al2O3 2C + O2 → 2CO C2H5OH + 2O2 → 2CO2 + 3H2O Câu 5. Trong không khí, oxygen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích? A. 21% B. 25% C. 30% D. 78% Xem đáp án Đáp án A Thành phần của không khí Không khí là một hỗn hợp khí trong đó : oxygen chiếm 21% về thể tích (khoảng 1/5 về thể tích không khí), khí nitrogen chiếm 78% và các khí khác như hơi nước, khí cacbonic, một số khí hiếm như Ne, Ar, bụi khói chiếm khoảng 1% thể tích không khí. Câu 6. Phát biểu nào dưới đây đúng: ở nhiệt độ thường A. O2 không oxi hóa được Ag, O3 oxi hóa được Ag. B. O2 oxi hóa được Ag, O3 không oxi hóa được Ag. C. Cả O2 và O3 đều không oxi hóa được Ag. D. Cả O2 và O3 đều oxi hóa được Ag. Xem đáp án Đáp án A: O3 + 6Ag → 3Ag2O Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 15,1 gam hỗn hợp oxide. Thể tích khí oxygen (đkc) đã tham gia phản ứng là A. 11,8992 L. B. 5,9496 L. C. 9,916 L. D. 4,958 L. Xem đáp án Đáp án D Bảo toàn khối lượng: nO2 = (15,2 - 8,7)/32 = 0,2 (mol) ⇒ V = 0,2. 24,79 = 4,958 (lít) Câu 8. Thêm 1,5 gam MnO2 vào 98,5 gam hỗn hợp X gồm KCl và KClO3. Trộn kĩ và đun hỗn hợp đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn cân nặng 76 gam. Khối lượng KCl trong 98,5 gam X là A. 74,50 gam. B. 13,75 gam. C. 122,50 gam. D. 37,25 gam. Xem đáp án Đáp án D Bảo toàn khối lượng: mO2 = 1,5 + 98,5 – 76 = 24 (gam) ⇒ nO2= 24/32 = 0,75 (mol) 2KClO3 → 2KCl + 3O2 ↑ ⇒ mKCl = 98,5 – 0,5.122,5 = 37,25 (gam) Câu 9. Cho các chất sau: FeO (1), KClO3 (2), KMnO4 (3), CaCO3 (4), không khí (5), H2O (6). Những chất nào được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm? A. 2, 3 B. 2, 3, 5, 6 C. 1, 2, 3,5 D. 2, 3, 5 Xem đáp án Đáp án A Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao như KMnO4 và KClO3 ⇒ 2 chất dùng để điều chế oxi trong phòng thí ngiệm là: KClO3 (2), KMnO4 (3) Câu 10. Muối Fe2+ làm mất màu dung dịch KMnO4 trong môi trường axit tạo ra ion Fe3+ , còn Fe3+ tác dụng với I- tạo ra I2 và Fe2+. Sắp xếp các chất và ion Fe3+, I2 và MnO4- theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa: A. I2 < MnO4- < Fe3+ B. MnO4- < Fe3+ < I2 C. Fe3+ < I2 < MnO4- D. I2 < Fe3+ < MnO4- Xem đáp án Đáp án D Fe2+ bị KMnO4 oxi hóa thành Fe3+ ⇒ tính oxi hóa của MnO4- > Fe3+ Fe3+ + I → I2 + Fe2+ ⇒ tính oxi hóa của Fe3+ > I2 ⇒ Tính oxi hóa : MnO4- > Fe3+ > I2 Câu 11. Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng? A. benzene B. toluene C. propane D. methane Xem đáp án Đáp án B Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng toluen Phương trình phản ứng minh họa C6H5CH3+ 2KMnO4 → H2O + KOH + 2MnO2 + C6H5COOK Câu 11. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch FeSO4 đã được acid hóa bằng H2SO4 vào dung dịch KMnO4. Hiện tượng quan sát được là A. dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần rồi chuyển sang màu vàng B. dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần đến không màu C. dung dịch màu tím hồng bị chuyển dần sang nâu đỏ D. màu tím bị mất ngay. Sau đó dần dần xuất hiện trở lại thành dung dịch có màu hồng Xem đáp án Đáp án A Phương trình phản ứng hóa học 10FeSO4 + 8H2SO4 + 2KMnO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + 8H2O + K2SO4. Chú ý: muối Fe2(SO4)3 và FeCl3 có màu vàng Câu 12. A có công thức phân tử là C8H8, tác dụng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường tạo ra ancol 2 chức. 1 mol A tác dụng tối đa với: A. 4 mol H2; 1 mol bromine. B. 3 mol H2; 1 mol bromine. C. 3 mol H2; 3 mol bromine. D. 4 mol H2; 4 mol bromine. Xem đáp án Đáp án A Tác dụng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường tạo ra ancol 2 chức ⇒ chứa nối đôi C=C => A là C6H5-CH=CH2 (styrene) => 1 mol A tác dụng tối đa với 4 mol H2; 1 mol bromine. >> Mời các bạn tham khảo thêm một số tài liệu liên quan ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O ZnO + NaOH → Na2ZnO2 + H2O Zn(OH)2 + HCl → ZnCl2 + H2O Zn(OH)2 + NaOH → Na2ZnO2 + H2O CuSO4 + Na2S → CuS + Na2SO4 Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + N2O + H2O Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO+ H2O Cu+ H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O Cu + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag

    22
  • FeSO4 KMnO4 H2SO4 1. Phương trình phản ứng FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O 2. Cân bằng phương trình phản ứng FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 thăng bằng e 3. FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 hiện tượng giải thích 4. Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử 5. Câu hỏi vận dụng liên quan FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O được VnDoc biên soạn là phương trình oxi hóa khử trong đó FeSO4 đóng vai trò là chất khử, KMnO4 là chất oxi hóa. Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây. 1. Phương trình phản ứng FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O 2. Cân bằng phản ứng FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 thăng bằng e Bước 1. Xác định sự thay đổi số oxi hóa của các chất Fe+2SO4 + KMn+7O4 + H2SO4 → Fe+32(SO4)3 + Mn+2SO4 + K2SO4 + H2O FeSO4 đóng vai trò là chất khử KMnO4 là chất oxi hóa Bước 2: Biểu diễn quá trình oxi hóa, quá trình khử Quá trình oxi hóa: 2Fe+2 → 2Fe+3 + 2e Quá trình khử : Mn+7 + 5e → Mn+2 Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất khử và chất oxi hóa 5x 2x 2Fe+2 → 2Fe+3 + 2e Mn+7 + 5e → Mn+2 Bước 4: Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O 3. FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 hiện tượng giải thích Nhỏ từ từ đến dư dung dịch FeSO4 đã được acid hóa bằng H2SO4 vào dung dịch KMnO4. Hiện tượng quan sát được là A. dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần rồi chuyển sang màu vàng 4. Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử Phương pháp thăng bằng electron được dùng để lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử theo nguyên tắc: Tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận. Các bước lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron: + Bước 1: Xác định các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hóa, từ đó xác định chất oxi hóa, chất khử. + Bước 2: Biểu diễn các quá trình oxi hóa, quá trình khử. + Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất khử và chất oxi hóa dựa trên nguyên tắc: Tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận. + Bước 4: Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó tính hệ số của chất khác có mặt trong phương trình hóa học. Kiểm tra sự cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố ở hai vế. 5. Câu hỏi vận dụng liên quan Câu 1. Dung dịch FeSO4 không làm mất màu dung dịch nào sau đây? A. Dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 B. Dung dịch K2Cr2O7 trong môi trường H2SO4 C. Dung dịch Br2 D. Dung dịch CuCl2 Xem đáp án Đáp án D Phương trình hóa học phản ứng xảy ra FeSO4 tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 có làm mất màu thuốc tím 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O FeSO4 tác dụng với dung dịch K2Cr2O7 trong môi trường H2SO4 có làm mất màu thuốc tím 6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4+ 7H2O FeSO4 tác dụng với dung dịch Dung dịch Br2 có làm mất màu thuốc tím 3Br2 + 6FeSO4 ⟶ 2Fe2(SO4)3 + 2FeBr3 Câu 2. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch FeSO4 đã được acid hóa bằng H2SO4 vào dung dịch KMnO4. Hiện tượng quan sát được là A. dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần rồi chuyển sang màu vàng B. dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần đến không màu C. dung dịch màu tím hồng bị chuyển dần sang nâu đỏ D. màu tím bị mất ngay. Sau đó dần dần xuất hiện trở lại thành dung dịch có màu hồng Xem đáp án Đáp án A Nhỏ từ từ đến dư dung dịch FeSO4 đã được axit hóa bằng H2SO4 vào dung dịch KMnO4 10FeSO4 + 8H2SO4 + 2KMnO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + 8H2O + K2SO4. muối Fe2(SO4)3 và FeCl3 có màu vàng Câu 3. Cho phương trình phản ứng: FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O. Khi hệ số của các chất là số nguyên, nhỏ nhất thì hệ số của chất khử là A. 10 B. 8 C. 6 D. 2 Xem đáp án Đáp án A Phương trình phản ứng xảy ra 2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O Chất khử là FeSO4 có hệ số là 10 Câu 4. Cho phương trình phản ứng: KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là : A. 5 và 2 B. 2 và 10 C. 2 và 5 D. 10 và 2 Xem đáp án Đáp án B Phương trình phản ứng xảy ra 2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O Chất oxi hóa là KMnO4 có hệ số là 2 Chất khử là FeSO4 có hệ số là 10 Câu 5. Cho chất X (CrO3) tác dụng với lượng dư NaOH, thu được hợp chất Y của chromium. Đem chất Y cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được hợp chất Z của chromium. Đem chất Z tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí T. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Chất Z là Na2Cr2O7 B. Khí T có màu vàng lục C. Chất X có màu đỏ thẫm D. Chất Y có màu da cam Xem đáp án Đáp án D Phương trình minh họa cho nội dung câu trả lời CrO3 + 2NaOH → Na2CrO4 (Y)+ H2O → X có màu đỏ thẫm → C đúng Y có màu vàng → D sai 2Na2CrO4 + H2SO4 → Na2Cr2O7 + Na2SO4 + H2O → Z là Na2Cr2O7 → A đúng Z + HCl : Na2Cr2O7 + 14HCl → 2NaCl + 2CrCl3 + 7H2O + 3Cl2 → khí T là Cl2 → B đúng Câu 6. Hòa tan 12,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là A. 180. B. 90 C. 45 D. 135 Xem đáp án Đáp án B Phương trình phản ứng hóa học Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 0,225 → 0,225 (mol) 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O 0,225 → 0,045(mol) => V dd KMnO4 = 0,045:0,5 = 0,09 lít = 90 ml Câu 7. Cho 2,4 gam một kim loại tác dụng với lượng khí clo vừa đủ sau phản ứng thu được 9,5 gam một chất có công thức là MCl2. Kim loại M là A. Fe. B. Cu. C. Mg. D. Zn. Xem đáp án Đáp án C Bảo toàn khối lượng: mM + mCl2 = mMCl2 => mCl2 = 9,5 − 2,4=7,1gam =>nCl2 = 0,1 mol Xét quá trình cho – nhận e và áp dụng bảo toàn e: M → +2M + 2e 0,1 ← 0,2 Cl2 + 2e → 2Cl−1, 0,1→0,2 => nM = 0,1 mol =>MM= 2,4/0,1= 24 => M là kim loại Mg Câu 8. Cho dãy các chất: SiO2, Cr(OH)3, CrO3, Zn(OH)2, NaHCO3, Al2O3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH (đặc, nóng) là A. 6 B. 3 C. 5 D. 4 Xem đáp án Đáp án A Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH đặc nóng là 6 Phương trình phản ứng minh họa: SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O Cr(OH)3 + NaOH → Na[Cr(OH)4] 2NaOH + Zn(OH)2 → Na2[Zn(OH)4] NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O CrO3 + 2NaOH → Na2CrO4 + H2O Al2O3 + 2NaOH + 3H2O → 2Na[Al(OH)4] Câu 9. Cho vào ống nghiệm một vài tinh thể K2Cr2O7, sau đó thêm tiếp khoảng 1 ml nước và lắc đều để K2Cr2O7 tan hết, thu được dung dịch X. Thêm vài giọt dung dịch NaOH vào dung dịch X, thu được dung dịch Y. Màu sắc của dung dịch X và Y lần lượt là A. màu da cam và màu vàng chanh. B. màu vàng chanh và màu da cam. C. màu nâu đỏ và màu vàng chanh. D. màu vàng chanh và màu nâu đỏ. Xem đáp án Đáp án A Phương trình ion thu gọn Cr2O72- + 2OH- ⇆ 2CrO42- + H2O màu da cam màu vàng Khi nhỏ từ từ dung dịch KOH vào dung dịch K2Cr2O7 thì cân bằng trên chuyển dịch sang phải => dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng Câu 10. Dung dịch trong nước của chất nào dưới đây có màu da cam? A. K2Cr2O7. B. KCl. C. K2CrO4. D. KMnO4. Xem đáp án Đáp án A A. dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam B. dung dich KCl không có màu C. dung dich K2CrO4 có màu vàng. D. dung dich KMnO4 có màu tím Câu 11. Trong công nghiệp, từ quặng cromit (FeO.Cr2O3) người ta điều chế Cr bằng phương pháp nào sau đây? A. tách quặng rồi thực hiện điện phân nóng chảy Cr2O3. B. tách quặng rồi thực hiện phản ứng nhiệt nhôm Cr2O3. C. tách quặng rồi thực hiện phản ứng khử Cr2O3 bởi CO. D. hòa tan quặng bằng HCl rồi điện phân dung dịch CrCl3. Xem đáp án Đáp án B Người ta điều chế Cr bằng phương pháp tách quặng rồi thực hiện phản ứng nhiệt nhôm Cr2O3. Câu 12. Các số oxi hoá đặc trưng của chromium là A. +2, +4, +6. B. +2, +3, +6. C. +1, +2, +4, +6. D. +3, +4, +6. Xem đáp án Đáp án B Các số oxi hoá đặc trưng của crom là +2, +3, +6. Câu 13. Cho dãy các chất: SiO2, Cr(OH)3, CrO3, Zn(OH)2, NaHCO3, Al2O3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH (đặc, nóng) là A. 6 B. 3 C. 5 D.4 Xem đáp án Đáp án A SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O Cr(OH)3 + NaOH → Na[Cr(OH)4] 2NaOH + Zn(OH)2 → Na2[Zn(OH)4] NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O CrO3 + 2NaOH → Na2CrO4 + H2O Al2O3 + 2NaOH + 3H2O → 2Na[Al(OH)4] Câu 14. Cho chất X (CrO3) tác dụng với lượng dư NaOH, thu được hợp chất Y của chromium. Đem chất Y cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được hợp chất Z của chromium. Đem chất Z tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí T. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Chất Z là Na2Cr2O7 B. Khí T có màu vàng lục C. Chất X có màu đỏ thẫm D. Chất Y có màu da cam Xem đáp án Đáp án D CrO3 + 2NaOH → Na2CrO4 (Y)+ H2O → X có màu đỏ thẫm → C đúng Y có màu vàng → D sai 2Na2CrO4 + H2SO4 → Na2Cr2O7 + Na2SO4 + H2O → Z là Na2Cr2O7 → A đúng Z + HCl : Na2Cr2O7 + 14HCl → 2NaCl + 2CrCl3 + 7H2O + 3Cl2 → khí T là Cl2 → B đúng ------------------------------------------------------ >> Mời các bạn tham khảo một số phương trình phản ứng H2S + KMnO4 → KOH + MnO2 + S + H2O KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O SO2 + KMnO4 + H2O → MnSO4 + K2SO4 + H2SO4 C2H4 + KMnO4 + H2O → C2H4(OH)2 + MnO2 + KOH

    78
  • MathType là phần mềm soạn thảo các công thức toán, với đầy đủ các ký hiệu Toán học. Những biểu thức toán, các phương trình toán cũng được MathType cung cấp đầy đủ cho người dùng.. Sau đây là Cách sữa lỗi thường gặp khi sử dụng MathType. Cách sữa lỗi thường gặp khi sử dụng MATHTYPE 1. Sửa lỗi thẻ Mathtype trên thanh Menu bar không hiện ra. 2. Sửa lỗi không hiển thị công thức. 3. Học các phím tắt trong Mathtype. 4. Gõ các ký hiệu Toán học. 5. Gõ các ký tự đặc biệt trong Mathtype. 6. Định dạng lại toàn bộ công thức theo ý muốn. 7. Sửa lỗi công thức bị biến thành hình ảnh. 8. Chỉnh sửa lỗi lệch dòng. 9. Chuyển đổi giữa công thức Mathtype và Equation của MS Word.   MathType - phần mềm soạn thảo công thức toán học Cung cấp hơn 1000 ký hiệu toán học và ký hiệu hình học không gian Euclid. Định dạng tự động. Bộ sưu tập toàn diện các biểu tượng và các mẫu toán học. Hỗ trợ màu sắc, chỉnh sửa phông chữ cho các công thức. Thước định dạng chính xác. Hỗ trợ bàn phím và các ký tự quốc tế. Chèn hộp thoại biểu tượng. Thêm, xóa dòng và cột của một ma trận. Lệnh thiết lập lại kích thước. Các tùy chỉnh cho dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc. Xem phương trình, xuất phương trình hàng loạt từ Word dưới các định dạng EPS, GIF, WMF, PICT. Công cụ mạnh mẽ cho Microsoft Word và PowerPoint. Trình biên dịch tích hợp cho TeX, LaTeX, MathML. Tương thích với .LRN, 17Calculus, 21Classes,280 Slides, 3D Grapher, 9math, 9thPeriod, A First Course in Linear Algebra, A&G Grapher, Ability Database, Ability Office, Ability Presentation, Ability Spreadsheet, Ability Write, AbiWord, Absorb, Abulafia, Abundante Vacío, AcademyMaker, Acces, Accessplan LMS, ACD/ChemSketch, AcqKnowledge, ActiveMath, ActiveOne, ActiveReports, Acuity, Adaptive Learning Management System, Adobe Authorware, Adobe Buzzword, Adobe Captivate, Adobe Digital Editions, Adobe Dreamweaver, Adobe Flash, Mindjet, các sản phẩm của Microsoft Office, OpenOffice, Gmail và rất nhiều ứng dụng khác. Có thể copy công thức ở một văn bản nào đó rồi paste vào phần mềm để chỉnh sửa. Hỗ trợ phím tắt. Lưu các công thức hay sử dụng. 1. Sửa lỗi thẻ Mathtype trên thanh Menu bar không hiện ra. Hiện tại Mathtype đã phát hành đến phiên bản 6.9 và chúng ta dễ dàng tìm được địa chỉ để tải về bản cài full. Thông thường, nếu mọi chuyện đều ổn thì chúng ta sẽ có một menu bar như hình: Tuy nhiên, trong một số trường hợp thì có một số vấn đề nhỏ là thẻ Mathtype không hiển thị: Vào thư mục cài đặt Mathtype, vào Office Support, chọn các file có tên MathType Commands 6 For Word 2010 rồi copy hết lại. Mở tiếp thư mục cài đặt Office, chọn thư mục Office 12 đối với Word 2007 và Office 14 đối với Word 2010, vào phần ADDINS và paste hết vào. Khởi động lại máy để việc cài đặt có tác dụng. Khi đó, mỗi lần muốn mở Mathtype lên thì chỉ cần dùng tổ hợp phím tắt Ctrl + Alt + Q rồi gõ vào và close lại bằng Alt + F4, việc này thực hiện khá nhanh chóng. Tuy nhiên, nếu sau một thời gian sử dụng, thẻ này đột nhiên mất đi thì thường do ADDINS trong Office có vấn đề. Các bạn chọn File/Option/Add-Ins. Trong phần Manage, chọn Disabled Items và bấm vào Go. Trong form hiện lên, chắc chắn sẽ có Mathtype, chọn vào và bấm Enable rồi Close lại, khởi động lại MS Word là xong. 2. Sửa lỗi không hiển thị công thức. Đôi lúc, công thức trong Mathtype khi gõ không hiện đầy đủ. Chẳng hạn gõ các phân số thì chỉ hiện dấu gạch ngang, còn tử và mẫu thì biến mất. Khi copy vào word vẫn bình thường nhưng khi cần chỉnh sửa thì rất bất tiện. Nguyên nhân của lỗi này là do Mathtype không tương thích với một số phần mềm đang chạy, trong đó có Từ điển Lạc Việt. Bạn chỉ cần tắt chương trình từ điển, thoát hẳn ở thanh taskbar là Mathtype có thể chạy lại bình thường. 3. Học các phím tắt trong Mathtype. Chắc các bạn đã quen với các phím tắt phổ biến như: Ctrl + H: dấu mũ, Ctrl + L: chỉ số, Ctrl + J: cả dấu mũ và chỉ số, Ctrl + F: phân số, … Tuy nhiên, hầu hết các kí hiệu trong Mathtype đều có thể gõ bằng phím tắt. Nội dung này có thể tham khảo trong các file mà nhiều bạn tổng hợp trên mạng hoặc vào cửa sổ Mathtype, gõ F1, vào Mathtype reference rồi đến Keyboard and Shortcut, sẽ có đầy đủ. Chẳng hạn là Ctrl + D rồi Shift + R. Một cách nữa khá hiệu quả nhờ chức năng gợi ý của mathtype: Chẳng hạn khi click vào dấu £ , chúng ta sẽ thấy tương ứng dòng mô tả phím tắt là “Ctrl + K” rồi đến “,” (dừng một tí chứ không bấm ngay dấu phẩy). Phím tắt này chỉ cần dùng một vài lần là quen ngay. Khi đó, ta có thể gõ Mathtype nhanh hơn cả Latex! 4. Gõ các ký hiệu Toán học. Khi dùng mathtype, ta nên gõ tất cả các công thức bằng Mathtype, kể cả những cái nhỏ nhất. Chẳng hạn đoạn sau: Cho tam giác ABC có D, E, F lần lượt là trung điểm các cạnh BC, CA, AB . Khi đó, ta có S = 1 S . DEF 4 ABC Một số bạn sẽ gõ như sau: Cho tam giác ABC có D, E, F lần lượt là trung điểm các cạnh BC, CA, AB. Khi đó, ta có S = 1 S . DEF 4 ABC Việc gõ đoạn thứ hai tuy nhanh hơn nhưng về mặt công thức không đẹp và không chuẩn! Chẳng hạn phương trình bậc hai nên gõ là ax2 + bx + c = 0 thay vì ax2+bx+c=0. 5. Gõ các ký tự đặc biệt trong Mathtype. Có nhiều bạn sẽ thắc mắc rằng dấu “không chia hết” hoặc một số ký tự có dấu gạch chéo, gạch giữa khác trong Mathtype gõ thế nào, câu trả lời được nêu bên dưới: Trước hết gõ dấu chia hết M rồi chọn dấu đó rồi gõ Ctrl + 6, dừng lại rồi gõ tiếp N, kết quả là /M. Đây chính là phím tắt của kí hiệu NOT trong Mathtype. Các cách gạch khác có phím tắt tương ứng bắt đầu bằng Ctrl + 6 và có thể rê chuột vào để hiển thị lên. Để gõ dấu đạo hàm cấp 1, 2 và 3, ta không nên dùng dấu ' hay " giống như f', f " mà nên sử dụng thẻ ở trên và chọn dấu 1 nháy, 2 nháy và 3 nháy tương ứng. Cụ thể như hình bên dưới: Để gõ dấu cách, ta gõ hết các biểu thức chính rồi sau đó đưa con trỏ đến ngay vị trí cần thêm dấu cách, gõ tổ hợp phím Ctrl + Shift + E (chuyển thành text) rồi gõ dấu cách. Một cách khác là copy dấu cách ở ngoài word rồi paste vào. 6. Định dạng lại toàn bộ công thức theo ý muốn. Trong nhiều trường hợp, ta muốn sửa toàn bộ công thức trong một văn bản về định dạng riêng của mình (in đậm, font chữ Tahoma, size 14 chẳng hạn). Nếu chỉ vài công thức thì đây không phải là vấn đề, nhưng nếu đến hàng trăm công thức thì điều này rất tốn thời gian và công sức. Mathtype có hỗ trợ sẵn chức năng chỉnh sửa toàn bộ bằng phần Format Equations. Các bước thực hiện như sau: Tạo template sẵn. Mở một cửa sổ Mathtype rồi định dạng theo ý muốn của mình. Các option định dạng có thể chọn trong thẻ Format, Size và Define. Chẳng hạn bấm vào Style/Define và Size/Define thì các bảng sau sẽ hiện lên, ta có thể tùy chỉnh theo ý mình. Sau khi định dạng xong chọn Preferences/Equation preferences rồi chọn Save to file, nên chọn thư mục cài đặt Mathtype rồi chọn Preferences mặc định, đặt tên xong rồi lưu lại. Chọn hết văn bản và bấm vào thẻ Mathtype/Format Equations Trong form hiện ra, chọn như hình bên dưới xong rồi bấm Browse để load định dạng đã lưu ở trên lên, bấm OK. Tương tự như phần chuyển sang Latex, các cửa sổ MS Word cũng sẽ bận và cần phải chờ một ít thời gian để thao tác toàn bộ. Chú ý rằng nhiều khi thực hiện một lần không thành công, ta phải làm nhiều lần hoặc chọn từng cụm nhỏ để làm, thậm chí ta phải copy ra một file mới. 7. Sửa lỗi công thức bị biến thành hình ảnh. Trong một số trường hợp, các công thức chúng ta đã gõ bị biến thành hình ảnh và không thể chỉnh sửa được. Đừng vội gõ lại tất cả mà hãy thao tác như bên dưới: Save as lại file word dưới dạng Rich Text Format (RTF) rồi chọn Mathtype/Convert Equations. Trong form mở lên, chọn như hình bên dưới xong rồi bấm Convert. Nhớ bỏ dấu check ở ô Prompt before converting each equation, nếu không mỗi lần convert, chương trình sẽ hỏi bạn có đồng ý sửa không rất phiền phức. Chú ý rằng công thức phải là hình ảnh, bấm vào thì có một thẻ Format của MS Word tự động hiện lên. Nếu bấm vào không có thẻ như thế mà dưới góc trái phía dưới có dòng “Double click to edit” thì có thể đó là các công thức bị lỗi nào khác và không thể khắc phục được. 8. Chỉnh sửa lỗi lệch dòng. Đây là một lỗi khá phổ biến khi soạn thảo với Mathtype và cũng khó tìm kiếm được cách khắc phục cụ thể trên mạng. Lỗi này thường xuất hiện khi gộp file lại bằng việc copy và paste từ nhiều file dẫn đến các định dạng không còn đúng nữa dù công thức thì vẫn edit được. Cách mình đề nghị sử dụng là: làm tương tự như mục 7, format lại toàn bộ công thức thì tất cả sẽ đúng dòng như ý mình, vẫn chú ý là nếu không thành công thì chia nhỏ file ra và làm từng phần hoặc copy ra file mới rồi chuyển. 9. Chuyển đổi giữa công thức Mathtype và Equation của MS Word. Equation của Word tuy nhanh nhưng không tiện copy ra file khác (bị biến thành hình) và nhiều công thức cũng không gõ được như Mathtype. Để chuyển công thức từ Equation sang Mathtype, ta cũng dùng chức năng convert. Cụ thể là: Chọn 2 ô phía dưới và bấm vào convert, khi đó tất cả các công thức Equation sẽ chuyển thành công thức Mathtype như mong muốn.

    6 1
  • Ethylene HCl: C2H4 ra C2H5Cl 1. Phương trình phản ứng C2H4 ra C2H5Cl C2H4 + HCl → C2H5Cl 2. Điều kiện đề C2H4 tạo ra C2H5Cl 3. Tính chất hóa học của Ethylene 3.1. Tác dụng với dung dịch Br2 3.2. Phản ứng cộng với các chất khác như HCl, H2 3.3. Phản ứng cháy 3.3. Phản ứng trùng hợp 4. Bài tập vận dụng liên quan C2H4 + HCl → C2H5Cl được VnDoc biên soạn hướng dẫn các bạn học sinh viết và cân bằng đúng phương trình phản ứng khi cho C2H4 tác dụng với HCl thu được C2H5Cl. 1. Phương trình phản ứng C2H4 ra C2H5Cl C2H4 + HCl → C2H5Cl 2. Điều kiện đề C2H4 tạo ra C2H5Cl Ánh sáng khuyếch tán 3. Tính chất hóa học của Ethylene CTCT: 3.1. Tác dụng với dung dịch Br2 Ở phản ứng này, một liên kết kém bền trong liên kết đôi bị đứt ra và phân tử etilen kết hợp thêm một phân tử brom. Phương trình hóa học: C2H4 + Br2 → C2H4Br2 Dung dịch Br2 ban đầu có màu vàng nâu. Sục khí Ethylene vào dung dịch => dung dịch mất màu 3.2. Phản ứng cộng với các chất khác như HCl, H2 Ngoài brom, trong những điều kiện thích hợp, Ethylene còn có phản ứng cộng vởi một số chất khác như: H2, Cl2, HCl... Phản ứng cộng acid CH2= CH2 + HCl (khí) → CH3CH2Cl C2H4 + HBr → C2H5Br Phản ứng cộng nước (có điều kiện nhiệt độ và sự xúc tác của acid) C2H4 + H2O → C2H5OH 3.3. Phản ứng cháy Tác dụng với oxygen: Khi đốt trong oxygen, Ethylene cháy tạo thành khí CO2 và H2O, tỏa nhiều nhiệt. Tổng quát: * Đốt cháy alkene cho 3.3. Phản ứng trùng hợp Khi có xúc tác và nhiệt độ thích hợp, liên kết kém bền trong phân tử etilen bị đứt ra làm cho các phân tử etilen kết hợp với nhau, tạo thành chất có phân tử lượng rất lớn gọi là polyethylene. Phản ứng đó gọi là phản ứng trùng hợp. Tham khảo thêm các phản ứng hóa học khác của C2H4: 3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H6O2 + 2KOH + 2MnO2 C2H4 + 2Na → C2H4Na2 4. Bài tập vận dụng liên quan Câu 1: Etilen có nhiều tính chất khác vớ Methane như: phản ứng cộng,trùng hợp, oxi hóa là do trong phân tử alkene có chứa: A. liên kết σ bền. B. liên kết π C. liên kết π bền . D. liên kết π kém bền . Xem đáp án Đáp án D Etilen có nhiều tính chất khác vớ Metan như: phản ứng cộng,trùng hợp,oxi hóa là do trong phân tử alkene có chứa: liên kết π kém bền . Câu 2: Trong công nghiệp, Ethylene được điều chế bằng cách: A. tách hydro từ alkane B. crackinh alkane C. tách nước từ alcohol D. a,b đều đúng. Xem đáp án Đáp án B Câu 3: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí của Ethylene? A. tan trong dầu mỡ B. nhẹ hơn nước C. chất không màu D. tan trong nước Xem đáp án Đáp án B Câu 4: Trong phòng thí nghiệm, Ethylene được điều chế bằng cách: A. tách hydro từ alkane B. crackinh alkane C. tách nước từ alcohol D. Cracking propane Xem đáp án Đáp án C Trong phòng thí nghiệm etilen được điều chế bằng cách đun nóng ethyl alcohol với H2SO4 đậm đặc Phản ứng điều chế C2H4 từ C2H5OH C2H5OH → C2H4 + H2O Câu 5: Sản phẩm trùng hợp etilen là: A. Polyvinyl chloride B. Polyethylene C. Poliepilen D. Polypropylene Xem đáp án Đáp án B Câu 6. Khi dẫn khí C2H4 vào dung dịch Bromine (dư) đựng trong ống nghiệm có thể quan sát thấy A. màu của dung dịch bromine nhạt dần, có chất kết tủa B. màu của dung dịch bromine nhạt dần, có chất lỏng không tan chìm dưới đáy ống nghiệm. C. màu của dung dịch bromine nhạt dần, có khí thoát ra. D. màu của dung dịch bromine không thay đổi Xem đáp án Đáp án B Dẫn khí etilen qua dung dịch brom dư. Hiện tượng quan sát được là: Màu vàng của dung dịch nhạt hơn lúc đầu C2H4 + Br2 → C2H4Br2 Vì Br2 dư nên dung dịch không trong suốt mà chỉ nhạt màu Câu 7. Dãy sau đây gồm các chất tác dụng được với etilen trong điều kiện thích hợp? A. Hydrogen, nước, oxygen, bromine, Hydrogen bromide B. Hydrogen, nước, oxygen, bromine, Sodium hydroxide C. Hydrogen, nước, oxygen, bromine, Carbonic acid D. Hydrogen, nước, oxygen, bromine, Acetic Acid Xem đáp án Đáp án A C2H4 + H2 → C2H6 C2H4 + H2O C2H5OH C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O C2H4 + Br2 → C2H4Br2 C2H4 + HBr → C2H5Br Câu 8. Dẫn m gam hỗn hợp gồm metan và etilen đi qua dung dịch nước brom thì thấy lượng brom tham gia phản ứng là 8 gam. Khí bay ra được đốt cháy hoàn toàn và dẫn sản phẩm cháy đi qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 29,55 gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 4 gam B. 2,2 gam C. 3,8 gam D. 2,8 gam Xem đáp án Đáp án B nCO2 = nBaCO3 = 29,55/(137 + 12 +16.3) = 0,15 (mol) nBr2 = 0,05 mol C2H4 + Br2 → C2H4Br2 0,05________0,05 ⇒ nCH4 + 2nC2H4 = nCO2 ⇔ nCH4 + 0,05.2 = 0,15(mol) ⇒ nCH4 = 0,05 (mol) m = mCH4 + mC2H4 ⇔ mkhí = 0,05.16 + 0,05.28 = 2,2 (g) Câu 9. Phát biểu nào dưới đây không đúng: A. Điều chế etilen trong phòng thí nghiệm bằng cách đun etylic với H2SO4đặc tới khoảng 170oC B. Tất cả các ancol khi đun nóng với H2SO4 đặc tới khoảng 170oC đều thu được anken C. Đun nóng ancol với H2SO4đặc ở nhiệt độ khoảng 140oC sẽ thu được ete D. Đun nóng propan-1-ol với H2SO4 đặc ở nhiệt độ 170oC chỉ thu được 1 olefin duy nhất Xem đáp án Đáp án B Câu 10. Phương pháp điều chế etilen trong phòng thí nghiệm là: A. Crackinh ankan. B. Cho C2H2 tác dụng với H2, xúc tác Pd/PbCO3. C. Tách H2 từ etan. D. Đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC. Xem đáp án Đáp án D Phương pháp điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm là đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC. ..............................................

    20
  • Al HNO3: Al tác dụng với HNO3 loãng 1. Phương trình phản ứng Al tác dụng HNO3 loãng 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O 2. Chi tiết quá trình cân bằng Al tác dụng với HNO3 loãng 3. Điều kiện phản ứng xảy ra giữa Al và HNO3 loãng 4. Một số phương trình phản ứng liên quan 5. Bài tập vận dụng liên quan Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O được VnDoc biên soạn hướng dẫn các bạn học sinh viết và cân bằng phản ứng oxi hoá khử. 1. Phương trình phản ứng Al tác dụng HNO3 loãng 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O 2. Cân bằng phản ứng oxi hóa khử Al tác dụng với HNO3 loãng Bước 1: Xác định sự thay đổi số oxi hóa trước và sau phản ứng của các nguyên tử. Chất khử: Al; Chất oxi hoá: HNO3. Bước 2: Biểu diễn các quá trình oxi hóa, quá trình khử. Quá trình oxi hóa: Quá trình khử: Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất khử và chất oxi hóa dựa trên nguyên tắc: Tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận. 8 × 3 × Bước 4: Điền hệ số của các chất có mặt trong phương trình hoá học. Kiểm tra sự cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố ở hai vế. ⇒ 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O 3. Điều kiện phản ứng xảy ra giữa Al và HNO3 loãng Cho Al tác dụng với HNO3 loãng ở Nhiệt độ thường 4. Một số phương trình phản ứng liên quan Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + SO2 + H2O Al + HNO3 → H2O + NO2 + Al(NO3)3 Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2 + H2O Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + H2O Al2O3 + NaOH → NaAlO2 + H2O 5. Bài tập vận dụng liên quan Câu 1. Cho phản ứng: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O Trong phương trình phản ứng trên, khi hệ số của Al là 8 thì hệ số của HNO3 là A. 24 B. 30 C. 26 D. 15 Xem đáp án Đáp án B Phương trình phản ứng hóa hoc 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O Trong phương trình phản ứng trên, khi hệ số của Al là 8 thì hệ số của HNO3 là 30 Câu 2. Có các mệnh đề sau : (1) Các muối nitrate đều tan trong nước và đều là chất điện li mạnh. (2) Ion NO có tính oxi hóa trong môi trường acid. (3) Khi nhiệt phân muối nitrate rắn ta đều thu được khí NO2 (4) Hầu hết muối nitrate đều bền nhiệt. (5) Bạc bị thụ động trong Acid nitric đặc nguội Trong các mệnh đề trên số mệnh đề đúng là A. 1. B. 2. C. 3 D. 4 Xem đáp án Đáp án B (1) Các muối nitrate đều tan trong nước và đều là chất điện li mạnh. (2) Ion NO có tính oxi hóa trong môi trường acid. (3) Khi nhiệt phân muối nitrate rắn ta đều thu được khí NO2 => sai vì muối nitrate của K, Na, Ba, Ca nhiệt phân không thu được khí NO2 (4) Hầu hết muối nitrate đều bền nhiệt => sai vì các muối nitrate hầu hết kém bền nhiệt (5) Bạc bị thụ động trong nitric Acid đặc nguội Sai vì Ag không bị thụ động trong HNO3 đặc nguội chỉ có Al, Fe, Cr Câu 3. Hòa tan ba muối X, Y, Z vào nước thu được dung dịch chứa: 0,40 mol K+; 0,20 mol Al3+: 0,2 mol SO42- và a mol Cl-. Ba muối X, Y, Z là A. KCl, K2SO4, AlCl3. B. KCl, K2SO4, Al2(SO4)3. C. KCl, AlCl3, Al2(SO4)3. D. K2SO4, AlCl3, Al2(SO4)3. Xem đáp án Đáp án C Bảo toàn điện tích => a = 0,6 Đáp án A SO42- chỉ ở K2SO4 K+ ở K2SO4 là 0,4 mol (Đủ) Không có kCl => loại Đáp án B: Cl- chỉ có ở KCl K+ ở KCl là 0,6 mol (dư) => loại Đáp án C: 0,4 mol KCl; 0,2/3 mol AlCl3: 0,2/3 mol Al2(SO4)3 => Chọn đáp án C Đáp án D: Cl- chỉ ở AlCl3 Al3+ là 0,2 mol (đủ) => Không có Al2(SO4)3 => loại Câu 4. Trong phản ứng: Al + HNO3 (loãng) → Al(NO3)3 + N2O + H2O, tỉ lệ giữa số nguyên tử Al bị oxi hoá và số phân tử HNO3 bị khử (các số nguyên, tối giản) là: A. 8 và 6. B. 4 và 15. C. 4 và 3. D. 8 và 30. Xem đáp án Đáp án D Phương trình phản ứng 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O Tỉ lệ giữa số nguyên tử Al bị oxi hoá và số phân tử HNO3 bị khử (các số nguyên, tối giản) là 8 và 30 Câu 5. Nhúng thanh Al vào dung dịch HNO3 loãng, không thấy có khí thoát ra. Kết luận nào sao đây là đúng: A. Al không phản ứng với dung dịch HNO3 loãng B. Al bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 loãng C. Al phản ứng với HNO3 tạo ra muối ammonium D. Cả A và B đều đúng Xem đáp án Đáp án C Al tan hết trong HNO3 loãng nhưng không có khí sinh ra cho nên sản phần khử mà muối NH4NO3 Phương trình hóa học phản ứng 8Al + 30HNO3→ 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O Câu 6. Hòa tan hoàn toàn hh X gồm 8,1 gam Al và 29,25 gam Zn bằng dung dịch HNO3 12,6% (vừa đủ) thu được V lit N2O (đkc, khí duy nhất) và dd Y chứa 154,95 gam muối tan. Giá trị của V là: A. 3,36 B. 5,04 C. 4,48 D. 6,72 Xem đáp án Đáp án A mAl(NO3)3 = 8,1.213/27 = 63,9 gam mZn(NO3)3 = 29,25.189/65 = 85,05 gam mY = mAl(NO3)3 + mZn(NO3)3 + mNH4NO3 => mNH4NO3 = 6 gam => nNH4NO3 = 0,075 mol nN2O = (0,3.3 + 0,45.2 - 0,075.8)/8 = 0,15 mol => V = 0,15.24,79 = 3,7185 lít Câu 7. Cryolite (còn gọi là băng thạch) có công thức phân tử Na3AlF6, được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy để sản xuất nhôm. Cryolite không có tác dụng nào sau đây? A. Làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy B. Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 C. Tạo lớp ngăn cách để bảo vệ Al nóng chảy D. Bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn Xem đáp án Đáp án D Cryolite (còn gọi là băng thạch) có công thức phân tử Na3AlF6, được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy để sản xuất nhôm vai trò của Criolit là làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy, giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, tạo bởi lớp ngăn để bảo vệ Al nóng chảy Câu 8. HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do A. HNO3 tan nhiều trong nước. B. khi để lâu thì HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường C. dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh. D. dung dịch HNO3 bị phân hủy 1 phần tạo thành một lượng nhỏ NO2. Xem đáp án Đáp án D HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do dung dịch HNO3 bị phân hủy 1 phần tạo thành một lượng nhỏ NO2. Câu 9. Cho a gam Al vào 200 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được b gam chất rắn R. Nếu cho b gam R tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,7437 lít khí ở (đkc). Giá trị của a và b lần lượt là: A. 2,16 và 10,86 B. 1,08 và 5,43 C. 8,10 và 5,43 D. 1,08 và 5,16 Xem đáp án Đáp án A Vì R tác dụng với HCl có khí thoát ra nên Al còn dư. Gọi x là số mol Al tác dụng với 2 muối Al → Al3+ + 3e x → 3x Ag+ + 1e → Ag 0,06 → 0,06 → 0,06 Cu2+ + 2e → Cu 0,06→ 0,12→ 0,06 => 3x = 0,18 => x = 0,06 mol Al + 3H+→ Al3+ + 3/2H2 0,02 → 0,03 => b = (108 + 64). 0,06 + 27.0,02 = 10,86 gam => a = 27.(0,06 + 0,02) = 2,16 gam Câu 10. M là hỗn hợp kim loại Ca và Al. Hòa tan a gam M vào lượng dư nước thu được 9,916 lít H2 (đkc). Cũng hòa tan m gam X vào dung dịch KOH dư thì thu được 13,6345 lít khí H2 (đkc). Giá trị của m là: A. 12,1 B. 21,8 C. 13,7 D. 24,2 Xem đáp án Đáp án A M hỗn hợp gồm 2 kim loại Ba, Al Thí nghiệm 1 : M + H2O → Thí nghiệm 2 :M + KOH Có nH2 TN2 > nH2 TN1 => TN1 Al dư Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2 (1) Al + OH- + H2O → AlO2- + 3/2 H2 (2) Gọi x = nBa Thí nghiệm 1: (1) nH2 = nCa(OH)2 = nCa = x mol (2) nH2 = 3/2 . nOH- = 3/2. 2x = 3x mol => Tổng nH2 TN1 = 4x = 13,6345/24,79 => x = 0,1 mol Thí nghiệm 2: (1) nH2 = nCa = x mol Tổng nH2 TN2 = 12,32 /24,79 = 0,55 mol => nH2 (2) = 0,45 mol (2) nAl = 2/3 . nH2 = 0,3 mol => mAl = 8,1 gam => a = mAl + mCa = 8,1 + 0,1.40 = 12,1 gam Câu 11. Hoà tan hoàn toàn 6,21 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 0,7437 lít (ở đkc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 38,34 gam B. 34,08 gam C. 106,38 gam D. 53,19 gam Xem đáp án Đáp án D nAl = 0,23 mol, nY = 0,03 mol Gọi x, y lần lượt là số mol của N2, N2O Theo đề bài ta có hệ phương trình sau x + y = 0,03 28x + 44y = 0,03.18.2 Giải hệ phương trình (1), (2) ta có x = 0,015, y = 0,015 Quá trình cho nhận electron Al → Al+3 + 3e 0,23 → 0,69 2N+5 + 10e → N2+2 0,15 ← 0,015 2N+5 + 8e → N+12O 0,12 ← 0,015 Ta thấy 3nAl > (8nN2O + 10nN2) => có muối ammonium NH4NO3 Áp dụng định luật bảo toàn e ta có: 3nAl = 8nN2O + 10nN2 + 8nNH4+ => nNH4+ = (0,23.3 - 0,27)/8 = 0,0525 mol => m = mAl(NO3)3 + mNH4NO3 = 0,23.213 + 0,0525.80 = 53,19 gam Câu 12. Cho 1,62 gam Al tác dụng với 1000 ml dung dịch X chứa Fe(NO3)2 0,1M và Cu(NO3)2 0,09M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 2,88. B. 2,68. C. 5,76. D. 5,68. Xem đáp án Đáp án C nAl = 0,06 mol; nFe(NO3)2 = 0,1 mol; nCu(NO3)2 = 0,09 mol Nhận thấy: ne Al cho tối đa = 0,06.3 = 0,18 mol = nCu2+ nhận e => Al phản ứng vừa đủ với Cu(NO3)2; còn Fe(NO3)2 chưa phản ứng => chất rắn thu được chỉ là Cu nCu = nCu(NO3)2 = 0,09 mol => m = 5,76 gam Câu 13. Thí nghiệm nào sau đây có hiện tượng sinh ra kết tủa trắng và bọt khí thoát ra khỏi dung dịch? A. Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào ống nghiệm đựng dung dịch Na2CO3. B. Nhỏ từ từ dung dịch CaCl2 vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3. C. Nhỏ từng giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch CuCl2. D. Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm có sẵn một mẫu BaCO3. Xem đáp án Đáp án D +) 2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2 + 2NaCl. Hiện tượng sau phản ứng: có kết tủa màu xanh tạo thành. +) H2SO4 + BaCO3 → BaSO4 + CO2 + H2O. Hiện tượng sau phản ứng: có kết tủa trắng và bọt khí thoát ra khỏi dung dịch. +) CaCl2 + AgNO3 → Ba(NO3)2 + 2AgCl. Hiện tượng sau phản ứng: có kết tủa trắng tạo thành. +) 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O. Hiện tượng sau phản ứng: có khí thoát ra khỏi dung dịch. Vậy thí nghiệm ứng với đề bài là: “Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm có sẵn một mẫu BaCO3”. Câu 14. Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch Ca(OH)2 tới dư vào dung dịch FeCl2. (b) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch CaCl2 (c) Cho dung dịch Na2S vào dung dịch Fe2(SO4)3. (d) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2. (e) Cho kim loại Zn vào lượng dư dung dịch FeCl3. (f) Sục khí SO2 vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2. (g) Sục khí NH­3 dư vào dung dịch CuSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là Xem đáp án Đáp án D (a) Ca(OH)2 + FeCl2 → Fe(OH)2↓ + BaCl2 (b) 2KHSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + K2SO4 + 2HCl (c) 3Na2S + Fe2(SO4)3 + 6H2O → 2Fe(OH)3↓ + 3Na2SO4 + 3H2S↑ (d) CO2 dư + H2O + NaAlO2 → Al(OH)3↓ + NaHCO3 (e) Zn + 2FeCl3 → ZnCl2 + 2FeCl2 (f) SO2 + Ca(OH)2 dư → BaSO3↓ + H2O (g) 6NH3 dư + CuSO4 + 2H2O → [Cu(NH3)4](OH)2 + (NH­4)2SO4 → có 5 thí nghiệm thu được kết tủa là (a), (b), (c), (d), (f) Câu 15. Cho a gam X gồm Ba và Al vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 9,916 lít khí H2 (ở điều kiện chuẩn). Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X bằng dung dịch KOH, thu được 17,353 lít khí H2 (đkc). Giá trị của a là. A. 19,1 B. 29,9 C. 24,5 D. 16,4 Xem đáp án Đáp án C Phương trình phản ứng xay ra Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 (1) Ba(OH)2 + 2Al + H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2 (2) => nH2 = 4nBa = 0,4 mol => nBa = 0,1 mol Vì X + NaOH tạo nH2 = 0,7 mol > 0,4 mol => chứng tỏ Al dư ở thí nghiệm đầu Phần 2 cả Al và Ba đều hết Ta có Ba → H2 0,1 0,1 Al → 3/2 H2 => nH2 do Al = nH2(2) – 0,1 = 0,6mol => nAl = 2/3.nH2 do Al = 0,4 mol => mX = 24,5 gam ---------------------------

    81 1
×

Gửi câu hỏi/bài tập

Thêm vào câu hỏi Đăng OK Hủy bỏ

Thư viện Học liệu

  • Đề thi IOE tiếng Anh lớp 5 cấp tỉnh có đáp án Đề thi IOE cấp tỉnh lớp 5 có đáp án bao gồm nhiều dạng bài tập tiếng Anh lớp 5 luyện thi IOE khác nhau giúp các em học sinh lớp 5 ôn luyện những kỹ năng tiếng Anh cơ bản và đạt điểm cao trong kì thi IOE cấp tỉnh lớp 5 năm 2025 - 2026. Bộ câu hỏi ôn thi IOE lớp 5 cấp tỉnh có đáp án bao gồm 200 câu trắc nghiệm + tự luận tiếng Anh khác nhau giúp các em học sinh củng cố kiến thức Từ vựng - Ngữ pháp tiếng Anh trọng tâm trong chương trình học hiệu quả. 1. to the party. / her/ for inviting / thanks me / She 2. sitting in a boat/ Mr Grim / interested in/ Why’s / and fishing? 3. Another word for ”___________ tennis” is “ping-pong”. 4. They couldn’t see __________because it was dark. 5. Our dad buy us two new _________ every Saturday. ( toys, books, comics, drinks) 6. September, October and November are the months of the __________ ( winter, autumn, spring, summer0 7. library? / in the / Do your / their homework / classmates do 8. Kate is going / to tell / her younger sister / to Japan. / about her trip 9. Where do your students practice ____________ the piano. 10. The bus is _________ than the car. ( slower, faster , smaller, bigger) 11. _________ is a colder season than spring. ( Autumn, Spring, Summer, Winter) 12. My sister / taking care/ of small / loves / animals. 13. your / my questions. / book and / Close / listen to 14. ____________ I haven’t got any more exams! 15. This woman has more m……….y than all of her daughters. 16. What’s about …………. videos? – Sorry, I’m busy now. ( watches, watching, to watch , watch) 17. Does she play _________ sports in her free time? ( any, the, a, every) 18. Please take / some photos / for me. /of the temple/ there 19. I’m going to go on _________ next week. 20. Jane and I were thirsty , but John felt ________ and thirsty. ( thirsty, hungry, cold, full) 21. are dangerous / for children. / Some small / objects in / the street 22. five students / We need/ this / to join/ game. 23. She needs a bottle of vegetable oil and some r………. 24. We see lots of flowers in __________ ( summer, spring, September, Christmas) 25. There is ______ coffee left. Let’s go out and get some. ( some, none, any , no) 26. Linsay usually plays the v…….n in the evening. 27. Anna is not sure __________ to wear at her brother’s birthday party. 28. His brother always stays up late. It means : “…………’ A. His brother never wakes up late. B. His brother never goes to bed early C. His brother often goes to bed early. D His brother sometimes wakes up late. 29.Sarah is very __________ She drinks two glasses of water. ( hungry, full, weak, thirsty) 30. Phillip / want / an engineer? / to be / Why does 31. Why don’t we go to the b….ch on Sunday? 32. They grow vegetables and fruit from seeds and they hunt _______ for their meat. ( the market, vegetable, seeds, animals) 33.Don’t eat too much ___________. ( oranges, apples, meat, juice) 34. Which / want/ do you/ to visit ? / country 35. you receive/ would you feel / How/ a present from Harry / when 36. ________ car is this, Mary’s or Tom’s ? 37. You should protect the environment and wild ____________. 38. Students are waiting for the bus stop ________ ( now, at a moment, at a present , yesterday) 39. They are watching a film on TV ______ ( now , at present, at the moment , all are correct ) 40. candies at night / too many / Children / shouldn’t / eat 41. watching / cartoons / after school. / enjoys / Clara 42. Don’t t…………. wastes in the street. 43. Your mother’s sister is your ____________. 44. It’s __________ and it snows in winter. ( sunny, windy, cool, cold) 45. The monkey is _____ the car .( near, under, next to , on) 46.at the meeting / won’t / be / tomorrow. / Mr Smith 47. Dolphins can’t live in ___________ water, but a lot of the sea is polluted. 48. Don’t eat too many ice- ___________ before going to bed. 49. Which sentence is correct ? A. What weather do you like ? B. What’s weather do you like? C. What is weather you like? D. What the weather are you like? 50. Visitors / 10 p.m / can’t stay in / the hospital / after 51. his small field / vegetable / in / a few/ grows / This farmer 52. Could you bring me a b…… of chocolate tomorrow? 53. _________ is the new apartment ? - Well, it’s quite big! 54. Children like reading these comics because they’ re __________ ( boring, interesting, funny, cheap) 55. ………. – Bread, please. A. Do you like bread for dinner? B. What do you like for dinner? C. What do you would like for dinner? D. Would you like bread for dinner? 56. cooking and / Wash vegetables / eating. / and fruits / before 57.Where do / playing/ your students / practice / the piano? 58. Bicycle is one of the cheapest m…………. of transportation. 59. …….? – She speaks English . A. Which language does he speak? B. Which language can she speak? C. Which language is she speaking? C. Which language is she speak? 60. This woman / her daughters. / than all of/ has / more money 61. Do your/ classmates do / in the / their homework / library? 62. Does she __________ her hair every morning? 63. She wants me to answer all of her q____________. 64. I’m thirsty. I’d _________some orange juice, please. ( want, drink, like, need) 65. your new school / from/ different / others ? /What makes 66. some photos / of the temple / Please take / for me. / there 67. A b_____________ is a place where you can buy cakes and bread. 68. Could you tell me how to get there ? – Go straight _________ for 100 meters 69. Odd one out : strong , bottle, box, cold 70. “What do you intend to do this weekend? “ also means “…….” A. What do you do this weekend? B. What are you going to do this weekend? C. What has you do this weekend? D. What are you doing this weekend? 71. new / to/ Molly / the neighborhood. / is 72. Mike / because / in the countryside/ it is boring / hates living 73. _______ did you think of London? – It’s quite nice! 74. Her sister _______ aerobics every afternoon. 75. Excuse ………, where is the nearest bank? ( I, me , mine , my) 76. Odd one out : throw, weather , bring , flow) 77. My parents / at Christmas. / a gift / gives me / usually 78. near Venice / a small / She is / town / from 79. Does Nicole like or ___________ living there? – She likes living there. 80. They cook food on a fire and they use ________ to make paper and clothes. ( fire, plants , paper, food) 81. All of ______ are standing in front of the school gate. ( we, us, our, they) 82. in Hanoi. / one of / nice lakes / This is / many 83. goes to the cafeteria/ alone/ never/ at lunchtime. / He 84. Clara leaves the office a_________ finishing all her work. 85. Would she like ………..? ( the cup of iced coffee, a cup of coffee iced , a cup of iced coffee , the cup of ice coffee) 86. When the weather is cold and wet, they move to a ………. and make a home there. ( hotel, cave, house , tent) 87. book and / listen to / your / my questions. / Close 88. Benny / getting up / hates / too early / in the morning. 89. Sometimes I help my dad to t……….. up the living room. 90. Which ___________ would you like, apples or bananas? 91. Australia is far from England, but they speak ________ ( English, French , German, Australian) 92. hard / on the farm? / work / they / Must 93. plan to do / What / during / do you / the summer vacation? 94. After the holiday, they will come back home _____ train. 95. They are happy ________ their new house. 96. They _______ any help. ( wants, doesn’t want , aren’t waiting , don’t want) 97. Are those your letters? - No, _______. ( this isn’t, those aren’t , these aren’t , they aren’t) 98. the center hospital. / My sister / as / works / in / a nurse 99. by train. / home / they will / come back / After the holiday 100. Collecting Chinese dolls _______ Mike’s interest. 101. She usually comes ________ home at 5 p.m. ( to, at , in , O) 102. His name is John. He comes from_______. ( American , French, America, Japanese) 103. all evening. / Many / old people/ sit and watch TV / just 104. in the evening. / return / They always / at 9.30 / home 105. Football is one of the most famous _________ in the world. 106. ‘Animal Land’ zoo is o______ today. 107. Boris and Ivan are from __________. ( England , German , Russian , American) 108. My mother has _______ long hair. ( the, a , an , O) 109. a friend / Clara / for dinner. / sometimes / goes out with 110. than / Nicky / has / her sister. / fewer holidays 111. People like sleeping in tent when they go ________ 112. I’ ve got a _____ of postcards. 113. She buys me a hat, …….. a cap . ( no, not, none , isn’t) 114. The monkey has got a banana _____ his hand. 115. early in the morning/ They’ll / to catch/ the train. / have to leave 116. are going/ the countryside / for sightseeing. / Her parents/ to 117. Which ocean does the Amazon river flow __________? 118. English books are on the ___________ to the right. 119. The opposite of “slow” is ………. ( fast, down , ahead, up) 120. “ What’s the matter with you ?” also means “…” A. What’s wrong with you? B. What’s the wrong with you? C. What’s problem with you? D. What’s the problem to you? 121. to the party. / for inviting/ thanks me / her / She 122. Mrs Jones ? / your bags, / with/ help you / Can I 123. There’s no milk _________ . You should go to the market to buy some. 124. Odd one out : nose , coffee , soda , potato 125. You want to know the time, you ask : “……..?’’ A. What time it is? B. What time is it? C. What is time? D. What time is ? 126. by letter./ touch / stay / in / We 127. about her trip/ her younger sister/ Kate’s going / to Japan/ to tell 128. She likes a new um…………... in the shop over there. 129. What __________ does he speak? – English. 130. Odd one out : water, rice , noodles, bread 131. Odd one out : cook , city . center, pencil 132. We will have a twenty – m……………. break after Music lesson. 133. Miss Hoa needs half a ______ of oranges. ( bottle, tube , packet, kilo) 134. ………..- I’m tired. A. How are you feel? B. How do you feel , Ken? C. How can you feel, Ken? D. How would you feel , Ken? 135. The past form of “ wear” is ___________ 136. John had a __________ cake on his birthday. 137. I want an _________ and some carrots. ( onion, oranges. tomato, potato) 138. Carla likes playing ________ violin every night. 139. Do you want to ________ chess with us? – No, thanks. I’m busy. 140. Do you feel ______? – No, I feel cold. 141. What does Mrs Jane grow? ( Some vegetables , Some chickens , Some buffalo , Some pigs) 142. What about __________ videos? – Sorry, I’m busy now. ( watches, watching, to watch, watch) 143. The dentist told us not to use old t_____________. 144. Another word of “________ tennis” is “ ping- pong” 145. Dolphins aren’t dangerous. They are very_________( dangerous, annoying, friendly, funny) 146. Odd one out : round, oval, long , face 147. Does she like _________ or white coffee? 148. You can find me in a classroom in the ___________. ( street, house, school, zoo) 149. What do people do with waste food? - They ________ it to pigs. ( burn , feed, plow, damage) 150. Benny hates __________ up early in the morning. 151. Which sentences is correct? A. Who does she go to the cinema? B. Who does she go to the cinema with? C. Who does she go to the cinema to? D. Who does she go to the cinema and? 152. Does she play _______ sports in her free time? ( any , the, a, every) 153. We use a t……… when we go camping. 154. How _______ are you going to stay here? – Just 2 days. 155. Which sentences is correct? A. There aren’t any oranges on the table. B. On the table aren’t there any oranges. C. There aren’t oranges on any the table D. There on the table aren’t any oranges. 156. Do you help your mother with the housework when you ______ free time? ( are , do , make, have) 157. They couldn’t _________ anything because it was dark. 158. There were a lot of beautiful places ____ the countryside. 159. what would you like _____ dinner? ( for , with, on, of) 160. What’s _____ lunch? – Beef and sandwich. ( in ,at, for, on) 161. What’s the ___________ with you ? – I’m having a cold. 162. His idea is quite different ___________ mine. 163. Give me a cup of tea, please! -………….( Here you are. Here is it . Here are you. Here is the cup) 164. There is a ______ water in the bottle. ( much, lot, little, few) 165. Please ________ some photos of the temple there for me. 166. The farmer __________ vegetables in his small field. 167. The zebra is between the giraffe ______ the goat. 168. She is going to learn how to use a c…………….. in the class. 169. The sport center is ______ the middle of the town. 170. Does your class start at 7 a.m? - No , it starts 15 minutes ________( late, early , lately. Later) 171. Thanks for helping me carry that box. _____ pleasure. 172. ________ is playing in the yard? - Tom is. 173. Which sentences is correct? A. How much rice there is in the kitchen? B. How much rice in the kitchen there is? C. How much rice is there in the kitchen? D. How much rice are there in the kitchen? 174. Odd one out : best , next , recycle, red 175. house / is / the city. / in / My ……………………………………………………………………. 176. Peter / go / on foot? / Does / to work …………………………………………………………………….. 177. _ESULT 178. My mother gave me a _ _ _ _ _ _ _ yesterday. 179. We have English on Tuesday and Saturday. We have it … a week. A. once B. twice C. two times D. three times 180. Go straight and Mai’s house is … your right. A. at B. in C. beside D. on 181. a shower / You should / take / twice / a week. ………………………………………………………………………… 182. an / orange. / is / That ………………………………………….. 183. My father sometimes plays _ _ _ _ _ _ with his friends. 184. Remember to drink water everyday. It’s good _ _ _ our health. 185. Choose the odd one: A. sing B. play C. draw D. yesterday 186. Make … circles. A. four B. a C. for D. one 187. is / chicken. / favorite / My / food ……………………………………………………………………… 188. frogs / some / garden. / There are / in the ………………………………………………………………………. 189. I want to be a musician in _ _ _ future. 190. All of my friends like watching cartoons _ _ TV. 191. She likes going … in the fall. A. fish B. fishing C. fishes D. to fish 192. Where is my cup of tea? – It’s … the kitchen. A. in front of B. under C. behind D. in 193. interesting / doing / We are / things. / many ……………………………………………………………………. 194. to school / I / usually / go / by bike. …………………………………………………………………….. 195. Happy birthday to y_ _! 196. What subject are you good _ _ , Elisa? 197. I have … on Monday. I like the subject very much. A. biology B. novel C. education D. science 198. Choose the word that has the underlined part pronounced differently: A. hour B. house C. hen D. hot 199. to learn / many interesting things / I / about animals. / love ………………………………………………………………………….. 200. usually / play / Trinh and Thang / table tennis / together. …………………………………………………………………………….. ĐÁP ÁN Đáp án có trong File tải về. Trên đây là Bài tập luyện thi IOE lớp 5 cấp tỉnh có đáp án.

    Ngày hỏi: 7 giờ trước 3 câu trả lời
  • Phong trào “Bình dân học vụ số” đang được triển khai sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân trên cả nước nhằm phổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng số và năng lực tiếp cận thông tin cho mọi người. Trong bài viết này, VNDOC xin chia sẻ gợi ý đáp án Bình dân học vụ số với tổng cộng 125 câu hỏi, bao quát các nội dung trọng tâm của chương trình Bình dân học vụ số. Mời các bạn cùng tham khảo. Gợi ý đáp án Bình dân học vụ số Đáp án Bình dân học vụ số bộ 1 (45 câu) 1. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính 2. Kiểm tra cuối bài Đáp án Bình dân học vụ số Công An bộ 2 (20 câu) Đáp án Bình dân học vụ số bộ 3 (60 câu) Đáp án Bình dân học vụ số bộ 1 (45 câu) 1. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Xem Video giới thiệu chung về dịch vụ công quốc gia một cửa và trả lời các câu hỏi Câu 1: Các tính năng ưu việt của hệ thống dành cho công dân được đề cập đến bao gồm. Hãy chọn đáp án đúng nhất: Tính bảo mật cao Tính dễ dàng, khả năng tìm kiếm Tính thẩm mỹ cao Tính toàn vẹn dữ liệu Câu 2: Có bao nhiêu chức năng nổi bật được đề cập đến trong hệ thống? 8 9 10 11 Câu 3: Công dân có thể thực hiện ký số khi nộp hồ sơ trực tuyến đúng hay sai? Đúng Sai Câu 4: VNPT iGate đã tích hợp được bao nhiêu trục LGSP? 5 8 10 Hơn 10 Câu 5 Hệ thống có tích hợp đăng nhập qua VNeID không? Có Không 2. Kiểm tra cuối bài 1. Khi cán bộ Một cửa thực hiện tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, sau khi nhấn nút [Tiếp nhận], hồ sơ sẽ được đưa vào chức năng nào? Hồ sơ chờ phê duyệt Xử lý hồ sơ Hồ sơ không cần xử lý Hồ sơ hoàn thành 2. Để yêu cầu bổ sung hồ sơ trực tuyến, người dùng vào menu nào và nhấn nút gì? Xử lý hồ sơ và nhấn nút "Hoàn thành" Xử lý hồ sơ và nhấn nút “Yêu cầu bổ sung” Hồ sơ chờ tiếp nhận và nhấn nút "Tiếp nhận" Hồ sơ chờ tiếp nhận và nhấn nút "Xử lý" 3. Khi lãnh đạo chọn nút [Đồng ý] trong pop-up phê duyệt yêu cầu bổ sung hồ sơ, hồ sơ sẽ có trạng thái gì và nằm ở menu nào? Trạng thái “Đang tạm dừng” và nằm ở menu “Xử lý hồ sơ” Trạng thái “Yêu cầu bổ sung giấy tờ” và nằm ở menu “Hồ sơ chờ tiếp nhận” Trạng thái “Hoàn thành” và nằm ở menu “Hồ sơ đã xử lý” Trạng thái “Đang tạm dừng” và nằm ở menu “Hồ sơ đã xử lý” 4. Chức năng tiếp nhận hồ sơ trực tiếp cho phép cán bộ Một cửa làm gì? Tiếp nhận hồ sơ đã được phê duyệt Tiếp nhận hồ sơ giấy trực tiếp từ người dân và nhập thông tin vào phần mềm Tải lên các file hồ sơ đã số hóa Tải xuống các file hồ sơ đã số hóa 5. Trong chức năng xử lý hồ sơ, cán bộ có thể thực hiện thao tác nào để nhập thông tin Ý kiến xử lý và đồng ý để tạm dừng hồ sơ? Nhấn [Xóa] Nhấn [Tạm dừng] Nhấn [Yêu cầu bổ sung] Nhấn [Cập nhập] Unanswered 6. Trong trường hợp hồ sơ quá hạn khi xử lý hồ sơ (không có quy định thẩm tra, xác minh), người dùng có thể chọn chức năng nào để hoàn thành quá trình? Chức năng "Từ chối tiếp nhận" Chức năng “Gia hạn hồ sơ” Chức năng "Dừng xử lý" Chức năng "Xử lý" 7. Để xem các thông tin nhắc việc theo trạng thái hồ sơ trên menu nhắc việc, người dùng nhấn chọn vào biểu tượng nào? Biểu tượng thư Hình chuông Biểu tượng dấu chấm than Dấu x 8. Trong chức năng "Cấu hình số hồ sơ cho cơ quan/đơn vị", người dùng chọn nút nào để thêm mới dữ liệu? Cập nhật Thêm mới Xóa Dấu cộng 9. Chức năng "Lấy file biên lai thanh toán nếu file lỗi" cho phép người dùng chọn chức năng nào để tiến hành lấy lại thông tin biên lai thanh toán? "Yêu cầu thanh toán" “Đã thanh toán trực tuyến” "In biên lai" "Xuất hoá đơn" 10. Chức năng "Tra cứu hồ sơ theo đơn vị" cho phép người dùng thực hiện thao tác nào khác ngoài xem chi tiết và quy trình? Ký duyệt hồ sơ Xóa hồ sơ Chuyển bước kế tiếp Xem chi tiết hồ sơ 11. Để đăng xuất khỏi hệ thống, người dùng cần thực hiện thao tác gì đầu tiên? Nhấn nút “Đăng xuất” trên menu chính Click vào biểu tượng hệ thống ở góc trái Click vào nút Tên cá nhân ở góc phải trên màn hình Tắt trình duyệt web 12. Sau khi tiếp nhận thành công hồ sơ, hệ thống sẽ đưa hồ sơ vào chức năng nào? Cấu hình mẫu số hồ sơ Xử lý hồ sơ Lưu trữ hồ sơ Gửi email thông báo 13. Khi nhấn nút [Tiếp nhận] trong giao diện tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, điều gì xảy ra? Hồ sơ được tiếp nhận và đưa vào chức năng Xử lý hồ sơ Hệ thống gửi email xác nhận tới người nộp Hệ thống hiển thị thông báo lỗi Hồ sơ bị khóa lại để chờ duyệt 14. Cán bộ có thể thực hiện hành động nào trong giao diện “Xử lý hồ sơ”? Tạo hồ sơ mới Xem quy trình Phê duyệt người dùng Quản lý tài khoản 15. Chức năng “Yêu cầu bổ sung” được dùng để làm gì? Tạm lưu hồ sơ chưa đầy đủ Gửi yêu cầu bổ sung thông tin tới người nộp hồ sơ Chuyển hồ sơ sang trạng thái đã xử lý In phiếu tiếp nhận hồ sơ 16. Chức năng “Tạm dừng” trong xử lý hồ sơ có tác dụng gì? Xóa hồ sơ khỏi hệ thống Gửi thông báo duyệt hồ sơ Dừng xử lý hồ sơ và nhập ý kiến xử lý Chuyển hồ sơ cho đơn vị khác 17. Khi chọn “Xem lịch sử cập nhật”, hệ thống sẽ hiển thị gì? Thời gian xử lý dự kiến Chi tiết các thao tác đã thực hiện đối với hồ sơ Thông tin cá nhân của người xử lý Địa chỉ email của người nộp hồ sơ 18. Cán bộ muốn cấu hình số hồ sơ theo mẫu có sẵn thì cần truy cập bằng tài khoản nào? Cán bộ Một cửa Chuyên viên xử lý Quản trị đơn vị Công dân đăng ký dịch vụ công 19. Để định nghĩa mẫu số hồ sơ mới, người dùng cần cung cấp thông tin nào sau đây? Tên mẫu, dấu phân cách, trạng thái và thành phần dữ liệu Mã thủ tục, trạng thái hồ sơ, kết quả xử lý Thông tin công dân, cơ quan xử lý Số lượng hồ sơ dự kiến và thời hạn xử lý 20. Trong giao diện “Tra cứu hồ sơ”, cán bộ có thể thực hiện thao tác nào sau đây? Xem chi tiết hồ sơ Phê duyệt người dùng Tạo hồ sơ mới Chỉnh sửa thông tin tài khoản ....... Đáp án Bình dân học vụ số Công An bộ 2 (20 câu) Câu 1: Phần mềm mô phỏng chiến thuật được sử dụng nhằm mục đích gì? Đánh giá hiệu quả chiến đấu Huấn luyện cán bộ Lập kế hoạch tác chiến Tất cả các đáp án trên Câu 2: AI hỗ trợ đánh giá năng lực học sinh bằng cách nào? Phân tích kết quả học tập Phân tích hành vi học tập So sánh dữ liệu nhóm Tất cả đều đúng Câu 3: Đâu là những lợi ích của chuyển đổi số trong quản lý hành chính công? (Chọn nhiều đáp án) Giảm thủ tục giấy tờ Tăng minh bạch Tiết kiệm thời gian xử lý Khó tiếp cận người dân Câu 4: AI có thể hỗ trợ phân tích thông tin từ nguồn nào? (Chọn nhiều đáp án) Báo cáo tình báo Hệ thống giám sát Dữ liệu mạng xã hội Email nội bộ ..... Đáp án Bình dân học vụ số bộ 3 (60 câu) 30 Câu trắc nghiệm Bình dân học vụ số (Phần này bài viết chỉ liệt kê đáp án đã chọn) 1. Lợi ích chính của AI tạo sinh về mặt hiệu quả là gì? Nó tự động hóa các công việc tốn thời gian, giúp con người có thêm thời gian để làm việc sáng tạo hơn. 2. Ví dụ nào sau đây là việc sử dụng AI tạo sinh để cá nhân hóa? Tạo chiến dịch tiếp thị phù hợp với sở thích cá nhân của từng người. 3. Ứng dụng nào sau đây chuyển văn bản thành hình ảnh? Image Creator trong Microsoft Designer. 4. Mô hình nào sau đây được sử dụng để tự động ghi chép cuộc họp bằng cách chuyển giọng nói thành văn bản? TurboScribe. 5. Khi tạo Prompt để tóm tắt tài liệu, nào sau đây là quan trọng nhất? Đảm bảo Prompt chỉ định độ dài và phạm cách tóm tắt mong muốn. ..... Bài tập cuối Khóa (30 câu) Câu 1: ChatGPT hoạt động dựa trên điều gì? Dữ liệu từ sách, trang web, và các cuộc hội thoại trên Internet Câu 2: Điểm nổi bật của ChatGPT so với các chatbot truyền thống là gì? Hiểu và tạo ngôn ngữ tự nhiên gần giống con người ..... >> Xem tiếp trong file tải về. Tham khảo thêm các bài viết có liên quan trên chuyên mục Thư viện Học liệu góc Bài thu hoạch Bài thu hoạch Chính trị hè Bài thu hoạch cảm tình Đoàn

    Ngày hỏi: Hôm qua
  • Nhà thơ Tố Hữu I. Khái quát chung về nhà thơ Tố Hữu II. Tiểu sử nhà thơ Tố Hữu III. Sự nghiệp văn học của nhà thơ Tố Hữu 1. Con đường thơ của Tố Hữu 2. Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu IV. Khái quát chung về bài thơ Việt Bắc V. Những nhà văn khác nói gì về Tố Hữu? VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh cùng các bạn bài viết về sự nghiệp và cuộc đời của nhà thơ Tố Hữu để tìm hiểu và tham khảo giúp cá em học sinh lớp hiểu rõ và cuộc đời ông và các tác phẩm nổi tiếng. I. Khái quát chung về nhà thơ Tố Hữu Tố Hữu được tôn vinh là “nhà thơ của cách mạng”, “nhà thơ của nhân dân”, “ngọn cờ chiến đấu của thơ ca cách mạng Việt Nam”, “người có công đầu xây dựng nền thơ ca cách mạng Việt Nam”,”một cuộc đời trọn vẹn với Cách mạng - Nghệ thuật - Tình yêu”, “một viên ngọc trong nền văn hóa Việt Nam”, “nhà thơ của chủ nghĩa nhân văn cách mạng”, v.v. Xuyên suốt các tập thơ Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Ra trận, Máu và hoa, Một tiếng đờn, Tố Hữu xứng đáng được tôn vinh như thế và nhiều hơn thế nữa. Nay viết về Tố Hữu, qua lời các tác giả tập sách, tôi xin nêu thêm một số cảm nhận tự đáy lòng mình. Từ ấy có thể được coi là Tuyên ngôn về cuộc sống của nhà thơ - một học sinh 16 tuổi đã tham gia cách mạng, 17 tuổi gia nhập Đảng Cộng sản Đông Dương, 19 tuổi bị thực dân Pháp bắt đi đày... Từ ấy trong tôi bừng nắng hạMặt trời chân lý chói qua tim Mặt trời chân lý ấy không gì khác là lý tưởng cộng sản chủ nghĩa và tinh thần yêu nước thiết tha mà Đảng đã gieo vào lòng người chiến sĩ trẻ. Tôi buộc lòng tôi với mọi ngườiĐể tình trang trải với trăm nơi ... Tôi đã là con của mọi nhàLà em của vạn kiếp phôi pha... Và cũng từ ấy, Tố Hữu dấn thân vào con đường cách mạng, vừa làm cách mạng vừa làm thơ, làm thơ để làm cách mạng và làm cách mạng để làm giàu nguồn cảm hứng cho thơ. “Trong thơ Tố Hữu, nét nổi bật đáng quý là sự nhất trí. Nhất trí giữa đời sống và nghệ thuật. Nhất trí giữa tình cảm, tư tưởng và hành động. Nhất trí giữa con người với thời đại, với tập thể”. ...“Có gì đẹp trên đời hơn thếNgười yêu người sống để yêu nhau” Đó là nhận xét của nhà văn hóa bậc thầy Đặng Thai Mai. Nhà thơ Chế Lan Viên viết: “Tố Hữu là một nhà thơ có lý tưởng”. Giữa bao ngọn cờ sai lạc dưới thời Pháp thuộc, anh là lá cờ Đảng nêu lên thành thơ cái lý tưởng, cái triết học, cái lối sống đúng đắn duy nhất lúc bấy giờ: Đã vay dòng máu thơm thiên cổPhải trả ta cho mạch giống nòi Và Tổ quốc! “Lý tưởng ấy khiến cho nhà thơ luôn luôn nghe được bên tai tiếng gọi Tổ quốc, tự mình biến thành tiếng gọi ấy để thức tỉnh lòng người”. Nhà thơ Xuân Diệu cho rằng, khi đối diện phong trào Thơ mới đang thịnh hành, “Tố Hữu đứng trước hai con đường làm thơ: thơ lãng mạn cách mạng và thơ lãng mạn không cách mạng. Từ khi được Đảng giác ngộ: Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ/ Mặt trời chân lý chói qua tim, Tố Hữu đã bước vào con đường làm cách mạng và con đường làm thơ cách mạng”. Xuân Diệu, một kiện tướng trong phong trào Thơ mới, từng có những bài thơ về tình yêu làm xao xuyến trái tim của biết bao chàng trai, cô gái và một thời nổi danh ông “vua” của thơ tình lãng mạn. Tố Hữu há không xứng đáng được phong danh “ông hoàng” của thơ tình yêu lãng mạn cách mạng sao? Nhà báo lão thành Hoàng Tùng, người nhiều năm cùng Tố Hữu giữ vai trò lĩnh xướng của dàn đồng ca tư tưởng, văn hóa và báo chí viết: “Thời gian đời người chẳng được là bao, hơn nhau hai chữ anh hào mà thôi. Tố Hữu là một anh hào và là một nhà thơ. Anh để lại cho đời hơn nhiều người của chúng ta với những cống hiến cho sự nghiệp cách mạng và di sản thơ văn...”. II. Tiểu sử nhà thơ Tố Hữu Tố Hữu (tên thật là Nguyễn Kim Thành; 1920–2002) là một nhà thơ tiêu biểu của dòng thơ cách mạng Việt Nam. Tiểu sử Ông sinh tại Hội An, tỉnh Quảng Nam. Nhiều tài liệu, sách báo thường ghi ông sinh tại làng Phù Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên-Huế. Ông đã nói rõ điều này trong cuốn Một thời nhớ lại, NXB Hội Nhà văn, 2000: Nhưng thực ra tôi sinh ở Hội An, tỉnh Quảng Nam, năm 1920, và ở đó đến năm chín tuổi mới theo cha ra Huế (trang 8). Năm lên 12 tuổi, mẹ mất. Năm 13 tuổi, vào trường Quốc học (Huế). Tại đây, được trực tiếp tiếp xúc với tư tưởng của Karl Marx, Friedrich Engels, Vladimir Ilyich Lenin, Hồ Chí Minh, Maxim Gorki... qua sách báo, kết hợp với sự vận động của các đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam bấy giờ (Lê Duẩn, Phan Ðăng Lưu, Nguyễn Chí Diểu), Nguyễn Kim Thành sớm tiếp cận với lý tưởng cộng sản. Ông gia nhập Ðoàn thanh niên và được kết nạp vào đảng năm 1938. Tháng 4 năm 1939, bị bắt, bị tra tấn dã man và đày đi nhiều nhà lao. Trong tù, Nguyễn Kim Thành luôn giữ vững khí tiết, tiếp tục hoạt động cách mạng ở mọi hoàn cảnh. Cuối 1941, vượt ngục (về hoạt động bí mật ở Hậu Lộc, Thanh Hóa). Khi Cách mạng tháng Tám bùng nổ, là chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa của thành phố Huế. Năm 1946, là bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa. Cuối 1947, lên Việt Bắc làm công tác văn nghệ, tuyên huấn. Từ đó, luôn giữ những trọng trách trong công tác văn nghệ, trong bộ máy lãnh đạo Ðảng và nhà nước: 1948: Phó Tổng thư ký Hội Văn nghệ Việt Nam; 1963: Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp văn học nghệ thuật Việt Nam; Tại đại hội Ðảng lần II (1951): Ủy viên dự khuyết Trung ương; 1955: Ủy viên chính thức; Tại đại hội Ðảng lần III (1960): vào Ban Bí thư; Tại đại hội Ðảng lần IV (1976): Ủy viên dự khuyết Bộ Chính trị, Bí thư Ban chấp hành Trung ương, Trưởng ban Tuyên truyền Trung ương, Phó Ban Nông nghiệp Trung ương; Từ 1980: Ủy viên chính thức Bộ Chính trị; 1981: Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, rồi Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Bộ trưởng cho tới năm 1986. Ngoài ra ông còn là Bí thư Ban chấp hành Trung ương. Ông từng đảm nhiệm nhiều chức vụ khác như Hiệu trưởng Trường Nguyễn Ái Quốc, Trưởng Ban Thống nhất Trung ương, Trưởng Ban Tuyên huấn Trung ương, Trưởng Ban Khoa giáo Trung ương. Ông còn là Đại biểu Quốc hội khoá II và VII. Sau khi Lê Duẩn mất, có sự thay đổi mạnh mẽ tiến tới đổi mới nhằm thoát khỏi khủng hoảng kinh tế toàn diện. Ông bị mất uy tín vì vai trò "nhà thơ đi làm kinh tế" không thành công nên bị miễn nhiệm mọi chức vụ, chỉ còn làm một chức nghiên cứu hình thức. Ông mất 9h15' ngày 9 tháng 12 năm 2002 tại Bệnh viện 108. Quan điểm chính trị Ông là người đã phê phán quyết liệt phong trào Nhân văn-Giai phẩm với tư cách là người thay mặt Đảng Cộng sản Việt Nam phụ trách văn nghệ. Ngoài ra, ông còn là nhà thơ chính trị, có nhiều bài ca ngợi các lãnh tụ cộng sản quốc tế như Lenin, Stalin, Mao Trạch Đông, Hồ Chí Minh. Các tác phẩm Đi đi em! Bầm ơi!Trên Trang Thơ Việt Nam Bài ca mùa xuân 1961 Bài ca quê hương Bác ơi Các giải thưởng danh giá của nhà thơ Tố Hữu: Tố Hữu được rất nhiều người yêu quý và kính trọng. Về con đường nghệ thuật, ông được Nhà nước trao tặng rất nhiều giải thưởng quan trọng như: Giải nhất giải thưởng Văn học hội Văn nghệ Việt Nam (1954 – 1955) cho tập thơ Việt Bắc Giải thưởng Văn học ASEAN của Thái Lan năm 1996 cho tập thơ Một tiếng đờn Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật ( đợt 1 năm 1996) Huân chương sao vàng 1994 cùng một số giải thương danh giá khác,… III. Sự nghiệp văn học của nhà thơ Tố Hữu 1. Con đường thơ của Tố Hữu Thơ Tố Hữu gắn bó chặt chẽ với cuộc đấu tranh cách mạng nên các chặng đường thơ cũng song hành với các giai đoạn của cuộc đấu tranh ấy đồng thời thể hiện sự vận động trong tư tưởng và nghệ thuật của nhà thơ. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, Tố Hữu đã sáng tác được nhiều tập thơ, bài thơ tiêu biểu trong sự nghiệp của mình, trong đó phải kể đến: Từ ấy (bao gồm ba phần: Máu lửa, Xiềng xích và Giải phóng), tập thơ Việt Bắc,… Sau khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi, cách mạng bước vào một giai đoạn mới với nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giành thống nhất đất nước. Thơ Tố Hữu vẫn bám sát những bước đi và nhiệm vụ của cách mạng, của đời sống chính trị trên đất nước ta. Thơ Tố Hữu những năm chống Mĩ cứu nước mang đậm tính chính luận và cảm hứng sử thi, nhiều chỗ vươn tới âm hưởng hùng ca, tập trung thể hiện hình tượng cao đẹp về Tổ quốc và con người Việt Nam. Tiêu biểu trong sự nghiệp sáng tác của Tố Hữu có bài thơ Từ ấy. Bài thơ thể hiện lý tưởng cách mạng sâu sắc của người thanh niên trẻ Tố Hữu vì một lý tưởng cao đẹp, anh nguyện cống hiến một đời cho sự nghiệp cách mạng của Đất nước. Ở thời điểm lúc bấy giờ bài thơ không chỉ là nỗi niềm của Tố Hữu mà còn truyền cảm hứng đến rất nhiều người với tình yêu quê hương đất nước. Với sáng tác thơ ca, Tố Hữu luôn đặt lý tưởng cách mạng lên đầu tiên. Có thể kể đến bài thơ Việt Bắc – bài thơ được ra đời trong cuộc chia tay đặc biệt giữa nhân dân Việt Bắc và cán bộ kháng chiến năm 1954. Việt Bắc không đơn giản chỉ là tên của một địa danh mà còn là cơ quan đầu não trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Hiểu được nỗi trăn trở của nhân dân khi đất nước đang đứng trước cuộc chiến tranh khốc liệt tác phẩm Việt Bắc xuất hiện đã thể hiện xuất sắc cảm xúc của người ra đi và người ở lại. Quan điểm của Tố Hữu về thơ ca: “Muốn có thơ hay, trước hết, phải tạo lấy tình. Nhà thơ chân chính phải không ngừng phấn đấu, tu dưỡng về lập trường tư tưởng; xác định thật rõ ràng tầm nhìn, cách nhìn. Tự nguyện gắn bó chân thành là yêu cầu cao nhất đối với người nghệ sĩ trong quan hệ với đất nước, với nhân dân. Ngoài ra, các nhà thơ Cách mạng còn phải kiên quyết đấu tranh, không khoan nhượng trước những biểu hiện lệch lạc, với cái xấu cái ác. Tóm lại, viết thơ phải xứng đáng là người chiến sĩ xung kích trên mặt trận văn hóa tư tưởng.” 2. Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu Tố Hữu là nhà thơ của lí tưởng cộng sản, thơ Tố Hữu tiêu biểu cho khuynh hướng thơ trữ tình chính trị: Tố Hữu là một chiến sĩ - thi sĩ. Với ông, làm thơ trước hết là để phục vụ cho sự nghiệp cách mạng, cho lí tưởng của Đảng. Mọi sự kiện, vấn đề lớn của đời sống cách mạng, lí tưởng chính trị, những tình cảm chính trị thông qua trái tim nhạy cảm của nhà thơ đều có thể trở thành đề tài và cảm hứng nghệ thuật thực sự. Nội dung trữ tình chính trị trong thơ Tố Hữu thường tìm đến và gắn liền với khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn. Cảm hứng chủ đạo trong thơ Tố Hữu là cảm hứng lãng mạn. Thơ Tố Hữu hướng vào tương lai, khơi dậy niềm vui, lòng tin tưởng và niềm say mê với con đường cách mạng, ngợi ca nghĩa tình cách mạng và con người cách mạng. Một nét đặc sắc của thơ Tố Hữu là có giọng điệu tâm tình, ngọt ngào tha thiết, kết tục truyền thống tốt đẹp của thơ ca Việt Nam qua nhiều thời đại; gắn bó với vận mệnh của đất nước, phục vụ cho cuộc đấu tranh giành độc lập và tự do của dân tộc. Những tác phẩm tiêu biểu nhất của Tố Hữu phải kể đến như: – Tập thơ Từ ấy, sáng tác năm 1946 – Tập thơ Việt Bắc, sáng tác năm 1954 – Tập thơ Gió Lộng, sáng tác năm 1961 – Tập thơ Ra trận, sáng tác năm 1972 – Tập thơ Máu và Hoa, sáng tác năm 1977 – Tập thơ Một tiếng đờn, sáng tác năm 1992 – Tập thơ ta với ta, sáng tác năm 1999 Và một số tác phẩm như Cuộc sống cách mạng và văn học nghệ thuật, Nhớ lại một thời, Xây dựng một nền văn nghệ lớn xứng đáng với nhân dân ta, thời đại ta,… IV. Khái quát chung về bài thơ Việt Bắc 1. Hoàn cảnh sáng tác Việt Bắc Sau chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ (7-5-1954), Hiệp định Giơnevơ được kí kết, hoà bình được lập lại, một trang sử mới của đất nước và một giai đoạn mới của cách mạng được mở ra. Tháng 10 - 1954, các cơ quan của Trung ương Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc, nơi đã che chở, nuôi dưỡng cho cách mạng trong suốt những năm trường kì chống thực dân Pháp trở về Hà Nội. Cuộc sống thay đổi có tính chất bước ngoặt: từ chiến tranh sang hoà bình, từ núi rừng về thành thị. Biết bao lưu luyến ân tình với những nơi đã từng đồng cam cộng khổ, với những người đã từng “chia ngọt sẻ bùi”. Người ra đi không khỏi bâng khuâng thương nhớ; người ở lại cũng không khỏi bịn rịn, trống trải, bùi ngùi… Nhân sự kiện có tính chất thời sự và lịch sử ấy, Tố Hữu - một cán bộ của Đảng, một nhà thơ lớn của cách mạng đã sáng tác bài thơ “Việt Bắc” vào tháng 10 - 1954. Bài thơ đã có vinh dự được lấy làm tên chung cho cả tập thơ “Việt Bắc”, một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của thơ Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. 2. Nội dung, nghệ thuật bài thơ Việt Bắc a. Nội dung Việt Bắc là khúc ca hùng tráng và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến. Thể hiện sự gắn bó, ân tình sâu nặng với nhân dân, đất nước trong niềm tự hào dân tộc… Việt Bắc là khúc hát ân tình chung của những người cách mạng, những người kháng chiến, của cả dân tộc qua tiếng lòng của nhà thơ. Bên cạnh đó, bài thơ còn cất lên âm hưởng anh hùng ca vang dội, đưa ta về với một thời kì lịch sử hào hùng, trọng đại của đất nước. b. Nghệ thuật Nghệ thuật biểu hiện của đoạn thơ đậm đà tính dân tộc: Phát huy nhiều thế mạnh của thể thơ lục bát truyền thống: Cấu tứ bài thơ là cấu tứ trong ca dao với hai nhân vật trữ tình ta và mình. Nhịp thơ uyển chuyển, linh hoạt, cân xứng, kết hợp hài hòa, dễ nhớ, thấm sâu vào tâm tư. Ngôn ngữ bằng lời ăn tiếng nói hằng ngày giản dị, mộc mạc, giàu hình ảnh. Sử dụng nhuần nhuyễn phép trùng điệp của văn học dân gian: mình về, có nhớ, nhớ sao... Thể hiện chất trữ tình chính trị sâu sắc tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu. Chính trị: đề tài cuộc kháng chiến, vận mệnh đất nước,... Trữ tình: so sánh tình cảm của cán bộ và nhân dân như tình yêu, xưng hô mình, ta, lời lẽ giàu tình cảm. V. Những nhà văn khác nói gì về Tố Hữu? - Thời đại ta đã may mắn có được nhà thơ Tố Hữu (Hoài Thanh) - Việt Bắc là đỉnh thơ cao nhất mà Tố Hữu đã bước lên (Xuân Diệu) - Với Tố Hữu, thơ là vũ khí đấu tranh cách mạng. Ðó chính là đặc sắc và cũng là bí quyết độc đáo của Tố Hữu trong thơ ca (Đặng Thai Mai - Lời giới thiệu tập thơ Từ ấy). - Thơ là đi giữa nhạc và ý. Rơi vào cái vực ý, thì thơ sẽ sâu, nhưng rất dễ khô khan. Rơi vào cái vực nhạc, thì thơ dễ làm đắm say người, nhưng cũng dễ nông cạn. Tố Hữu đã giữ được thế quân bình giữa hai vực thu hút ấy. Thơ của anh vừa ru người trong nhạc, vừa thức người bằng ý. (Chế Lan Viên - Lời nói đầu tuyển tập thơ Tố Hữu). - Tố Hữu không tô vẽ lên nhân vật quần chúng những nét sơn hào nhoáng, giả tạo. Tình cảm của nhân vật thơ anh biểu hiện lên từ bản chất giai cấp, từ đời sống thực.Người bộ đội chiếm một địa vị quan trọng trong tập thơ Việt Bắc, chính là người nông dân nghèo khổ. (Hoàng Trung Thông - Chặng đường mới của chúng ta, 1961) → Đề tài thường được Tố Hữu khai thác trong thơ ca của mình luôn là những chủ đề hướng về tình yêu đất nước nồng nàn. Cho đến ngày hôm nay thì những áng thơ ấy vẫn để lại nhiều dấu ấn trong tim bạn đọc. ---------------------- Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các em Tiểu sử cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Tố Hữu. Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm mục Văn mẫu 12... Chúc các em học tập thật tốt. Tiểu sử cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Đình Chiều Tiểu sử cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của danh nhân Nguyễn Trãi

    Ngày hỏi: 2 ngày trước
  • FeO HNO3: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử FeO tác dụng HNO3 đặc nóng 1. Phương trình phản ứng giữa FeO tác dụng HNO3 đặc nóng FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O 2. Cân bằng phản ứng FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O bằng phương pháp thăng bằng e 3. Điều kiện phản ứng FeO HNO3 đặc nóng 4. Bài tập vận dụng liên quan FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O được VnDoc biên soạn gửi tới bạn đọc phương trình phản ứng FeO tác dụng HNO3 đặc nóng bằng phương pháp thăng bằng electron. 1. Phương trình phản ứng giữa FeO tác dụng HNO3 đặc nóng FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O 2. Cân bằng phản ứng FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O bằng phương pháp thăng bằng e Lập phương trình hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O Bước 1: Xác định sự thay đổi số oxi hóa trước và sau phản ứng của các nguyên tử. Chất khử: FeO Chất oxi hóa: HNO3 Bước 2: Biểu diễn các quá trình oxi hóa, quá trình khử. Quá trình oxi hóa: Fe2+ → Fe3+ + 1e Quá trình khử : N+5 + 1e → N+4 Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất khử và chất oxi hóa dựa trên nguyên tắc: Tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận. 1x 1x Fe2+ → Fe3+ + 1e N+5 + 1e → N+4 Bước 4: Điền hệ số của các chất có mặt trong phương trình hoá học. Kiểm tra sự cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố ở hai vế. FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O 3. Điều kiện phản ứng FeO HNO3 đặc nóng HNO3 đặc nóng 4. Bài tập vận dụng liên quan Câu 1. Dung dịch FeSO4 không làm mất màu dung dịch nào sau đây ? A. Dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 B. Dung dịch K2Cr2O7 trong môi trường H2SO4 C. Dung dịch Br2 D. Dung dịch CuCl2 Xem đáp án Đáp án D A. Dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần rồi chuyển sang màu vàng 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4+ 8H2O B. dung dịch chuyến từ màu trắng xanh sang màu da cam. 6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O C. Mất màu dung dịch nước brom 2FeSO4 + Br2 + 3H2O → Fe2O3 + 2HBr + 2H2SO4 D. FeSO4 không phản ứng Dung dịch CuCl2 Câu 2. Cho 5,4 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe và Zn tác dụng hoàn toàn với 90 ml dung dịch HCl 2M. Khối lượng muối thu được là A. 11,79 gam B. 11,5 gam C. 15,71 gam D. 17,19 gam Xem đáp án Đáp án D nHCl = 0,09. 2 = 0,18 (mol) Phương trình phản ứng hóa học xảy ra Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Từ (1) và (2) nH2 = 1/2nHCl = 0,09 (mol) Theo định luật bảo toàn khối lượng mhỗn hợp + macid = mmuối + mhydrogen => mmuối = 5,4 + 0,18.36,5 - 0,09.2 = 11,79 gam Câu 3. Dung dịch loãng chứa hỗn hợp 0,01 mol Fe(NO3)3 và 0,15 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa lượng Fe là: A. 0,28 gam B. 1,68 gam C. 4,20 gam D. 3,64 gam Xem đáp án Đáp án D Theo đề bài lượng Fe phản ứng là tối đa nên sau phản ứng chỉ thu được muối sắt (II) 3Fe + 8H+ + 2NO3- → 3Fe2+ + 2NO + 4H2O 0,045 0,15 0,03 mol Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ 0,005 ← 0,01 mol Fe + 2H+ → Fe2+ + H2 0,015 ← (0,15 - 4.0,03) nFe = 0,045 + 0,005 + 0,015 = 0,065 mol mFe = 3,64 gam Câu 4. Dãy các chất nào sau đây tác dụng với HNO3 đặc nóng đều xảy ra phản ứng oxi hóa khử là A. Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3 B. Fe, FeO, Fe(NO3)2, FeCO3 C. Fe, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 D. Fe, FeO, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 Xem đáp án Đáp án C Phản ứng oxi hóa khử xảy ra khi Fe trong hợp chất chưa đạt số oxi hóa tối đa Mà trong Fe(OH)3 , Fe2(SO4)3, Fe(NO3)3 sắt có số oxi hóa +3 => A, C, D sai Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 ↑ + 3H2O FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O Fe(NO3)2 + 2 HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O 3 FeCO3 + 10 HNO3 → 3 Fe(NO3)3 + 3 CO2 + NO + 5 H2O Câu 5. Hòa tan hỗn hợp ba kim loại gồm Zn, Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn không tan là Cu. Dung dịch sau phản ứng chứa A. Zn(NO3)2 và Fe(NO3)3. B. Zn(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2. C. Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2. D. Zn(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2. Xem đáp án Đáp án D Sau phản ứng còn Cu dư, chứng tỏ HNO3 phản ứng hết. Phương trình phản ứng minh họa 3Zn + 8HNO3 → 3Zn(NO3)2 + 2NO + 4H2O Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O Cu + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2 => Dung dịch sau phản ứng chứa: Zn(NO3)2; Fe(NO3)2; Cu(NO3)2. Câu 6. Cách nào sau đây có thể dùng để điều chế FeO? A. Dùng CO khử Fe2O3 ở 500°C. B. Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí. C. Nhiệt phân Fe(NO3)2 D. Đốt cháy FeS trong oxi. Xem đáp án Đáp án A Phương trình phản ứng minh họa Fe2O3 + CO → 2FeO + CO2 (500oC) Câu 7. Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp FeO, Fe2O3 và Fe3O4 cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M , thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3 gam chất rắn. Tính V ? A. 87,5ml B. 125ml C. 62,5ml D. 175ml Xem đáp án Đáp án A Quy đổi thành 2,8 gam ( Fe: x mol và O: y mol ) Sơ đồ hợp thức: 2Fe → Fe2O3 Ta có: nFe = 2nFe2O3 = 2.3/160 = 0,0375 mol => nO (oxit) = ( 2,8 – 0,0375.56 )/ 16 = 0,04375 mol => nHCl pứ = 2nO (oxide) = 0,0875 mol =>V = 87,5 ml Câu 8. Phản ứng nào sau đây không tạo ra muối sắt (III)? A. Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl đặc B. Fe(OH)3 tác dụng với dung dịch H2SO4 C. Fe dư tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội D. FeO tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư). Xem đáp án Đáp án C Phương trình phản ứng minh họa Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O Fe bị thụ động trong HNO3 đặc nguội FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O Câu 9. Thổi hỗn hợp khí CO và H2 đi qua x gam hỗn hợp gồm CuO và Fe3O4 có tỉ lệ mol 1:2, sau phản ứng thu được y gam chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn b gam X bằng dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch Y (không chứa ion Fe2+). Cô cạn dung dịch Y thu được 41 gam muối khan. Giá trị của a là A .13,6 B. 10,6. C. 12,8. D. 9,8. Xem đáp án Đáp án A nCu = a mol; nFe3O4 = 2a mol; → nCu(NO3)2 = a; nFe(NO3)3 = 6a mol mmuối = mCu(NO3)2 + mFe(NO3)3 → 188a + 242.6a = 41 → a = 0,025 mol → x = 0,025.80 + 0,025.2.232 = 13,6 gam. Câu 10. Thêm bột sắt (dư) vào các dung dịch riêng biệt sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3(loãng), H2SO4 (đặc nóng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp phản ứng tạo ra muối Fe(II) là A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 Xem đáp án Đáp án C Nhúng 1 lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa 1 trong các chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3, H2SO4 (đặc, nóng), NH4NO3. • Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 • Fe + AlCl3 → không phản ứng. • Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓ • Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb↓ • Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 • Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O Fe dư + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 • 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O Fe dư + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4 → Số trường hợp tạo muối Fe(II) là 6 Câu 11. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch FeSO4 đã được axit hóa bằng H2SO4 vào dung dịch KMnO4. Hiện tượng quan sát được là A. dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần rồi chuyển sang màu vàng B. dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần đến không màu C. dung dịch màu tím hồng bị chuyển dần sang nâu đỏ D. màu tím bị mất ngay. Sau đó dần dần xuất hiện trở lại thành dung dịch có màu hồng Xem đáp án Đáp án A Phương trình phản ứng minh họa 10FeSO4 + 8H2SO4 + 2KMnO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + 8H2O + K2SO4. Chú ý muối Fe2(SO4)3 và FeCl3 có màu vàng → Đáp án A Câu 12. Hòa tan hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng thu được chất rắn và dung dịch. Vậy trong dung dịch có các muối là: A. Cu(NO3)2 B. Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 C. Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 D. Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, HNO3 Xem đáp án Đáp án B Do sau phản ứng vẫn còn chất rắn nên Fe và Cu hoặc cả Fe và Cu đều còn. Khi Fe hoặc Cu còn thì Fe3+ đã chuyển hoàn toàn thành Fe2+. Câu 13. Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO vào dung dịch H2SO4 loãng (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 2,479 lít khí (đkc). Nếu cho hỗn hợp X ở trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,7185 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc). Giá trị của m là A. 32 B. 16,4 C. 35 D. 38 Xem đáp án Đáp án D ------------------------------ Hy vọng giúp các bạn học sinh viết và cân bằng chính xác phản ứng oxi hóa khử khi cho FeO tác dụng HNO3 đặc nóng. Mời các bạn tham khảo. >> Mời các bạn tham khảo tài liệu liên quan FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2O + H2O FeO + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2O + H2O FeO + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O Fe2O3 + CO → Fe + CO2 Fe2O3 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2O

    Ngày hỏi: 2 ngày trước
  • C6H5CH3 Br2: Toluene tác dụng với bromine 1. Phản ứng khi cho Toluene tác dụng với Br2 (ánh sáng) theo tỉ lệ mol 1:1 C6H5CH3 + Br2 C6H5CH2Br + HBr 2. Toluene tác dụng với Br2 điều kiện có bột sắt 3. Tính chất hóa học của Toluene 4. Câu hỏi bài tập liên quan C6H5CH3 + Br2 → C6H5CH2Br + HBr là phản ứng khi cho toluene tác dụng với bromine (ánh sáng) theo tỉ lệ mol 1:1, với điều kiện nhiệt độ xúc tác khác nhau thì phản ứng cho sản phẩm thế khác nhau. 1. Phản ứng khi cho Toluene tác dụng với Br2 (ánh sáng) theo tỉ lệ mol 1:1 C6H5CH3 + Br2 C6H5CH2Br + HBr Khi toluene Br2 điều kiện thường ánh sáng thì ưu tiên xảy ra phản ứng thế trên nhánh tạo ra Benzyl bromide 2. Toluene tác dụng với Br2 điều kiện có bột sắt Nếu cho toluene phản ứng với brom trong điều kiện có bột sắt sẽ thu được hỗn hợp sản phẩm thế brom chủ yếu vào vị trí para và ortho. 3. Tính chất hóa học của Toluene Toluene tham gia phản ứng với chất bromine khan cho ra bromine toluene và acid HBr Br2 + C6H5CH3 → C6H5CH2Br + HBr Toluen tham gia phản ứng với khí clo tạo thành Dichloromethane và acid HCl trong điều kiện có sự xúc tác của ánh sáng. Cl2 + C6H5CH3 → HCl + C6H5CH2Cl Toluene tham gia phản ứng với nitro hóa tạo ra nitrotoluene và nước . C6H5CH3 + HNO3 → C6H4NO2CH3 + H2O Toluene tham gia phản ứng cộng với H2 tạo ra Methylcyclohexane. 2C6H5CH3 + 7H2 → 2C6H12CH3 Toluene tham gia phản ứng oxy hóa với nhóm methyl. 4. Câu hỏi bài tập liên quan Câu 1. Đốt cháy hòa toàn 7,8 gam benzene rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam? A. tăng 56,4 gam. B. giảm 28,2 gam. C. giảm 56,4 gam. D. tăng 28,2 gam. Xem đáp án Đáp án B nC6H6 = 7,8/78 = 0,1 (mol) Phương trình hóa học: C6H6 + 15/2O2 6CO2 + 3H2O 0,1 → 0,6 → 0,3 (mol) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O 0,6 → 0,6 (mol) ⇒ mCaCO3 = 0,6.100 = 60 (g) mCO2 + mH2O = 0,6.44 + 0,3.18 = 31,8 (g) < mCaCO3 ⇒ khối lượng dung dịch giảm là: 60 − 31,8 = 28,2 (g) Câu 2. Dãy đồng đẳng benzene có công thức chung là A. CnH2n+2 B. CnH2n-2 C. CnH2n-4 D. CnH2n-6 Xem đáp án Đáp án D Câu 3. Công thức phân tử của Stryene là A.C6H6 B. C7H8 C. C8H8 D. C8H10 Xem đáp án Đáp án C Câu 4. Công thức phân tử của toluene là A.C6H6 B. C7H8 C. C8H8 D. C8H10 Xem đáp án Đáp án B Câu 5. Nhận xét nào sau đây đúng? A. Benzene và đồng đẳng của benzene chỉ có khả năng tham gia phản ứng cộng. B. Benzene và đồng đẳng của benzene chỉ có khả năng tham gia phản ứng thế. C. Benzene và đồng đẳng của benzene vừa có khả năng tham gia phản ứng cộng, vừa có khả năng tham gia phản ứng thế. D. Benzene và đồng đẳng của benzene không có khả năng tham gia phản ứng cộng và phản ứng thế. Xem đáp án Đáp án B Câu 6. Benzene tác dụng với Br2 theo tỷ lệ mol 1 : 1 (có mặt bột Fe), thu được sẩn phẩm hữu cơ là A.C6H6Br2 B. C6H6Br6 C. C6H5Br D. C6H6Br44 Xem đáp án Đáp án C Câu 7. Toluene tác dụng với Br2 chiếu sáng (tỷ lệ mol 1 : 1), thu được sẩn phẩm hữu cơ là A. o-bromtoluene B. m-bromtoluene. C. phenylbromua D. benzylbromua Xem đáp án Đáp án D Khi dùng xúc tác bột Fe thì Br thế vào H ở vòng Khi chiếu sáng thì Br thế vào H ở nhánh Câu 8. Cho toluene tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế 2,4,6-trinitrotoluene (TNT). KHối lượng điều chế được từ 23 kg toluen (hiệu suất 80%)là A. 45,40 kg B. 70,94 kg C. 18,40 kg D. 56,75 kg Xem đáp án Đáp án A C6H5CH3 + 3HONO2 → C6H5(NO2)3CH3 + 3H2O 92 gam 227 gam (H= 100%) 23 kg m kg (H = 80%) m = 23.227/92 .80% = 45,4 kg Câu 9. Khi cho một ít benzene vào ống nghiệm đựng nước bromine, lắc nhẹ. Hiện tượng quan sát được là: A. nước bromine mất màu, thu được chất lỏng đồng nhất B. chất lỏng trong ống nghiệm chia thành 2 lớp: lớp có màu đỏ và lớp không màu C. chất lỏng trong ống nghiệm không thay đổi D. nước brom mất màu, có chất lỏng không tan chìm xuống đáy ống nghiệm Xem đáp án Đáp án B Benzene không tác dụng với nước bromine. Vì vậy khi cho benzen vào ống nghiệm chứa nước brom, lắc kĩ rồi để yên. Chất lỏng trong ống nghiệm sẽ tách thành hai lớp: Lớp chất lỏng trên là dung dịch bromine trong benzene có màu vàng (phần này do benzene tan trong brom tạo nên), lớp dưới là nước trong suốt. Câu 10. Điều nào sau đây sai khi nói về toluen? A. Là một hydrocarbon thơm B. Có mùi thơm nhẹ C. Là đồng phân của benzene D. Tan nhiều trong dung môi hữu cơ. Xem đáp án Đáp án C Câu 11. Cho benzene tác dụng với hidro dư, có xúc tác thu được xiclohexan (C6H12). Điều đó chứng tỏ: A. phân tử benzene có mạch vòng, có 3 liên kết đôi C=C B. Benzene là hydrocarbon mạch hở có 3 liên kết đôi C=C C. Phân tử benzene có cấu tạo vòng phẳng D. phân tử benzene có cấu tạo mạch hở, không phân nhánh. Xem đáp án Đáp án A Cho benzene tác dụng với hidro dư, có xúc tác thu được xiclohexan (C6H12). Điều đó chứng tỏ: phân tử benzene có mạch vòng, có 3 liên kết đôi C=C Câu 12. Hiện tượng gì xảy ra khi đun nóng toluene với dung dịch thuốc tím? A. Dung dịch KMnO4 bị mất màu. B. Có kết tủa trắng. C. Có sủi bọt khí. D. Không có hiện tượng gì. Xem đáp án Đáp án A Hiện tượng xảy ra khi đun nóng toluen với dung dịch thuốc tím là dung dịch KMnO4 bị mất màu. C6H5CH3 + 2KMnO4 → H2O + KOH + 2MnO2 + C6H5COOK Câu 13. Dãy các chất đều làm mất màu dung dịch nước bromine là A. C2H2, C6H6, CH4. B. C2H2, CH4, C2H4. C. C2H2, C2H4. D. C2H2, H2, CH4. Xem đáp án Đáp án C Dựa vào tính chất hóa học của các hợp chất đã học. Dãy các chất đều làm mất màu dung dịch nước bromine là C2H2, C2H4. Hương trình hóa học C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 C2H4 + Br2 → C2H4Br2

    Ngày hỏi: 2 ngày trước
  • Nhiệt phân KMnO4 ra O2: KMnO4 K2MnO4 MnO2 O2 1. Phương trình nhiệt phân KMnO4 2. Điều kiện để phản ứng KMnO4 ra O2 3. Phản ứng nhiệt phân KMnO4 3.1. Phản ứng KMnO4 phân hủy 3.2. Phản ứng với acid 3.3. Phản ứng với base 3.4. Tính chất oxy hóa của KMnO4 4. Câu hỏi bài tập liên quan KMnO4 ⟶ K2MnO4 + MnO2 + O2 được VnDoc biên soạn là phương trình điều chế oxygen từ KMnO4, hy vọng giúp các bạn viết và cân bằng chính xác phương trình phản ứng, cũng như biết cách vận dụng làm các dạng bài tập câu hỏi liên quan đến KMnO4. 1. Phương trình nhiệt phân KMnO4 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 2. Điều kiện để phản ứng KMnO4 ra O2 Nhiệt độ 3. Phản ứng nhiệt phân KMnO4 Vì là chất oxi hóa mạnh nên KMnO4 có thể phản ứng với kim loại hoạt động mạnh, acid hay các hợp chất hữu cơ dễ dàng. 3.1. Phản ứng KMnO4 phân hủy 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 Khi pha loãng tinh thể Permanganate dưới ánh sáng mặt trời trực tiếp, oxygen được giải phóng 4KMnO4 + 2H2O → 4KOH + 4MnO2 + 3O2 3.2. Phản ứng với acid KMnO4 có thể phản ứng với nhiều axit mạnh như H2SO4, HCl hay HNO3, các phương trình phản ứng minh họa gồm: 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O 3K2MnO4 + 4HNO3 → 2KMnO4 + MnO2 + 4KNO3 + 2H2O 3.3. Phản ứng với base Thuốc tím có thể tác dụng với nhiều dung dịch kiềm hoạt động mạnh như KOH, NaOH, phương trình phản ứng minh họa: 4KMnO4 + 4KOH → 4K2MnO4 + 2H2O + O2 3.4. Tính chất oxy hóa của KMnO4 Vì thuốc tím là chất oxy hóa mạnh nên có thể phản ứng với nhiều loại dung dịch và cho ra nhiều sản phẩm khác nhau. Trong môi trường acid, mangan bị khử thành Mn2+ 2KMnO4 + 5Na2SO3 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + 5Na2SO4 + K2SO4 + 3H2O Trong môi trường trung tính, tạo thành MnO2 có cặn màu nâu. 2KMnO4 + 3K2SO3 + H2O → 3K2SO4 + 2MnO2 + 2KOH Trong môi trường kiềm, bị khử thành MnO42- 2KMnO4 + Na2SO3 + 2KOH → 2K2MnO4 + Na2SO4 + H2O 4. Câu hỏi bài tập liên quan Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai? A. Khí oxygen không màu, không mùi, nặng hơn không khí. B. Khí ozon màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng. C. Ozon là một dạng thù hình của oxygen, có tính oxi hóa mạnh hơn oxygen. D. Ozon và oxi đều được dùng để khử trùng nước sinh hoạt. Xem đáp án Đáp án D A đúng Khí oxygen không màu, không mùi, nặng hơn không khí. B đúng Khí ozon màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng. C đúng Ozon là một dạng thù hình của oxi, có tính oxi hóa mạnh hơn oxi. D sai vì Chỉ có ozon dùng để khử trùng nước sinh hoạt Câu 2. Phản ứng tạo O3 từ O2 cần điều kiện: A. tia lửa điện hoặc tia cực tím B. Xúc tác Fe C. Áp suất cao D. Nhiệt độ cao Xem đáp án Đáp án A Điều kiện phản ứng: Tia cực tím (UV : Ultra Violet) Trong tự nhiên Ozon được hình thành từ phân tử Oxy do tác động từ tia cực tím UV, phóng điện (Tia sét) trong khí quyển, và có nồng độ thấp trong bầu khí quyển trái đất. Khi có sấm sét, hiệu điện thế cao chạy qua không trung làm phân tách cấu tạo của phân oxy (O2) thành các oxy nguyên tử (O). Các nguyên tử này kết hợp với phân tử ôxy bên cạnh tạo nên O3, gọi là ozone. Câu 3. Phản ứng điều chế oxygen trong phòng thí nghiệm là: A. 2KI + O3 + H2O → I2 + 2KOH + O2 B. 5nH2O + 6nCO2 → (C6H10O5)n + 6nO2 C. 2H2O 2H2 + O2 D. 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 Xem đáp án Đáp án D Phản ứng điều chế oxygen trong phòng thí nghiệm là: 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 Câu 4. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với oxygen là A. Mg, Al, C, C2H5OH B. Al, P, Cl2, CO C. Au, C, S, CO D. Fe, Pt, C, C2H5OH Xem đáp án Đáp án A Phương trình phản ứng liên quan Mg + O2 → MgO 4Al + 3O2 → 2Al2O3 2C + O2 → 2CO C2H5OH + 2O2 → 2CO2 + 3H2O Câu 5. Trong không khí, oxygen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích? A. 21% B. 25% C. 30% D. 78% Xem đáp án Đáp án A Thành phần của không khí Không khí là một hỗn hợp khí trong đó : oxygen chiếm 21% về thể tích (khoảng 1/5 về thể tích không khí), khí nitrogen chiếm 78% và các khí khác như hơi nước, khí cacbonic, một số khí hiếm như Ne, Ar, bụi khói chiếm khoảng 1% thể tích không khí. Câu 6. Phát biểu nào dưới đây đúng: ở nhiệt độ thường A. O2 không oxi hóa được Ag, O3 oxi hóa được Ag. B. O2 oxi hóa được Ag, O3 không oxi hóa được Ag. C. Cả O2 và O3 đều không oxi hóa được Ag. D. Cả O2 và O3 đều oxi hóa được Ag. Xem đáp án Đáp án A: O3 + 6Ag → 3Ag2O Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 15,1 gam hỗn hợp oxide. Thể tích khí oxygen (đkc) đã tham gia phản ứng là A. 11,8992 L. B. 5,9496 L. C. 9,916 L. D. 4,958 L. Xem đáp án Đáp án D Bảo toàn khối lượng: nO2 = (15,2 - 8,7)/32 = 0,2 (mol) ⇒ V = 0,2. 24,79 = 4,958 (lít) Câu 8. Thêm 1,5 gam MnO2 vào 98,5 gam hỗn hợp X gồm KCl và KClO3. Trộn kĩ và đun hỗn hợp đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn cân nặng 76 gam. Khối lượng KCl trong 98,5 gam X là A. 74,50 gam. B. 13,75 gam. C. 122,50 gam. D. 37,25 gam. Xem đáp án Đáp án D Bảo toàn khối lượng: mO2 = 1,5 + 98,5 – 76 = 24 (gam) ⇒ nO2= 24/32 = 0,75 (mol) 2KClO3 → 2KCl + 3O2 ↑ ⇒ mKCl = 98,5 – 0,5.122,5 = 37,25 (gam) Câu 9. Cho các chất sau: FeO (1), KClO3 (2), KMnO4 (3), CaCO3 (4), không khí (5), H2O (6). Những chất nào được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm? A. 2, 3 B. 2, 3, 5, 6 C. 1, 2, 3,5 D. 2, 3, 5 Xem đáp án Đáp án A Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao như KMnO4 và KClO3 ⇒ 2 chất dùng để điều chế oxi trong phòng thí ngiệm là: KClO3 (2), KMnO4 (3) Câu 10. Muối Fe2+ làm mất màu dung dịch KMnO4 trong môi trường axit tạo ra ion Fe3+ , còn Fe3+ tác dụng với I- tạo ra I2 và Fe2+. Sắp xếp các chất và ion Fe3+, I2 và MnO4- theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa: A. I2 < MnO4- < Fe3+ B. MnO4- < Fe3+ < I2 C. Fe3+ < I2 < MnO4- D. I2 < Fe3+ < MnO4- Xem đáp án Đáp án D Fe2+ bị KMnO4 oxi hóa thành Fe3+ ⇒ tính oxi hóa của MnO4- > Fe3+ Fe3+ + I → I2 + Fe2+ ⇒ tính oxi hóa của Fe3+ > I2 ⇒ Tính oxi hóa : MnO4- > Fe3+ > I2 Câu 11. Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng? A. benzene B. toluene C. propane D. methane Xem đáp án Đáp án B Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng toluen Phương trình phản ứng minh họa C6H5CH3+ 2KMnO4 → H2O + KOH + 2MnO2 + C6H5COOK Câu 11. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch FeSO4 đã được acid hóa bằng H2SO4 vào dung dịch KMnO4. Hiện tượng quan sát được là A. dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần rồi chuyển sang màu vàng B. dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần đến không màu C. dung dịch màu tím hồng bị chuyển dần sang nâu đỏ D. màu tím bị mất ngay. Sau đó dần dần xuất hiện trở lại thành dung dịch có màu hồng Xem đáp án Đáp án A Phương trình phản ứng hóa học 10FeSO4 + 8H2SO4 + 2KMnO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + 8H2O + K2SO4. Chú ý: muối Fe2(SO4)3 và FeCl3 có màu vàng Câu 12. A có công thức phân tử là C8H8, tác dụng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường tạo ra ancol 2 chức. 1 mol A tác dụng tối đa với: A. 4 mol H2; 1 mol bromine. B. 3 mol H2; 1 mol bromine. C. 3 mol H2; 3 mol bromine. D. 4 mol H2; 4 mol bromine. Xem đáp án Đáp án A Tác dụng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường tạo ra ancol 2 chức ⇒ chứa nối đôi C=C => A là C6H5-CH=CH2 (styrene) => 1 mol A tác dụng tối đa với 4 mol H2; 1 mol bromine. >> Mời các bạn tham khảo thêm một số tài liệu liên quan ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O ZnO + NaOH → Na2ZnO2 + H2O Zn(OH)2 + HCl → ZnCl2 + H2O Zn(OH)2 + NaOH → Na2ZnO2 + H2O CuSO4 + Na2S → CuS + Na2SO4 Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + N2O + H2O Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO+ H2O Cu+ H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O Cu + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag

    Ngày hỏi: 2 ngày trước
Xem thêm

Từ khóa » Công Dụng Dấu Gạch Ngang