Đầy đủ Về Cách Nhận Biết Các Loại Từ Trong Câu Tiếng Anh

Toggle navigation Language Link
  • "Nằm lòng" các giới từ trong tiếng Anh chỉ với 2 phương pháp sau!
  • Tổng hợp kiến thức về ngôi trong tiếng Anh
  • 10 phút giỏi ngay thì Hiện tại Đơn

Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc nhận dạng các loại từ trong tiếng Anh. Điều này khiến họ thường đưa ra các quyết định sai khi làm các bài kiểm tra tiếng Anh. Thậm chí, các từ loại này cũng là rào cản khiến họ bị mất điểm trong những kỳ thi quan trọng như THPT quốc gia. Hay các chứng chỉ tiếng Anh chuyên nghiệp. Nhận biết và phân biệt được các từ loại trong tiếng Anh là điều vô cùng quan trọng. Do đó, trong bài viết hôm nay, Language Link Academic sẽ chia sẻ với bạn tổng hợp những cách nhận biệt các từ loại trong tiếng Anh đơn giản nhất.

Tóm tắt nội dung bài viết hide 1.Vị trí và chức năng của các từ loại trong tiếng Anh 2. Cách nhận biết các từ loại chính trong tiếng Anh bằng hình thái từ 3. Bài tập vận dụng

1.Vị trí và chức năng của các từ loại trong tiếng Anh 

nhận biết các loại từ trong câu tiếng Anh

Làm thế nào để nhận biết các loại từ trong câu tiếng Anh?

Tiếng Anh có 4 loại từ chính, bao gồm: Danh Từ, Tính Từ, Động Từ và Trạng Từ. Các loại từ khác có thể kể đến là giới từ, đại từ, từ hạn định và liên từ, … Một số loại từ có thể được sử dụng để nối với nhau, chúng kết hợp lại để tạo thành một câu hoàn chỉnh. Mỗi loại từ có một chức năng và vị trí xác định trong câu. Có sự hiểu biết về các từ loại trong tiếng Anh giúp bạn sử dụng tiếng Anh tốt hơn. Đặc biệt là nói và viết. Sau đây, hãy cùng tìm hiểu những vị trí thông thường của các loại từ cơ bản:

Loại từ Chức năng Vị trí và ví dụ

Danh từ (Noun)

Danh từ là loại từ có chức năng gọi tên một đồ vật hoặc một tập hợp đồ vật cụ thể.

Ví dụ, ‘cái ghế’ là một danh từ để mô tả một đối tượng mà bạn ngồi.

Ngoài ra còn có các loại danh từ khác nhau như:

  • Danh từ tập thể
  • Danh từ ghép
  • Danh từ số ít
  • Danh từ số nhiều
  • Danh từ chung
  • Danh từ riêng
  • Danh từ trừu tượng.
  • Đứng đầu câu làm chủ ngữ, hoặc sau trạng từ chỉ thời gian ở đầu câu.

VD: 

The car will be repainted in red. (Chiếc xe sẽ được sơn lại màu đỏ)

Yesterday, the meeting was held successfully (Hôm qua, cuộc họp đã được tổ chức thành công)

  • Sau tính từ thường và tính từ sở hữu.

VD: 

My car is an old Japanese car. (Xe của tôi là xe cũ của Nhật)

  • Sau động từ đóng vai trò tân ngữ

VD:

She likes my picture. (Cô ấy thích bức ảnh của tôi)

  • Sau các mạo từ a, an, the, hay các đại từ chỉ định this, that, these,… các từ chỉ lượng a few, a little, some,…

VD:

We have some apples in refrigerator. (Chúng tôi có vài quả táo trong tủ lạnh)

  • Đứng sau enough trong cấu trúc: enough + N + to do something

VD:

We didn’t have enough time to finish our report (Chúng tôi không có đủ thời gian để hoàn thành báo cáo của mình)

Tính từ (Adjective)

Tính từ là những từ được sử dụng để mô tả về danh từ.

Ví dụ: ‘cô ấy đã vẽ một bức tranh xinh đẹp’. Ở đây, tính từ ‘đẹp’ được sử dụng để tạo ra một hình ảnh mô tả rõ hơn về bức tranh của cô ấy. 

  • Đứng sau các động từ liên kết ( liking verbs) như to be/ look/ taste/ look/ seem/…trong câu.

VD:

The flower is so beautiful (Bông hoa quá đẹp)

  • Đứng trước danh từ để biểu đạt tính chất.

VD:

This is a hard problem. (Đây là một vấn đề khó)

  • Sử dụng trong các cấu trúc đặc biệt:

a. What + (a/an) + Adj + N = How + adj + S + be : Câu cảm thán.

b. Adj + enough (for somebody) + to do something: đủ… để làm gì

c. Be + so + Adj + that + S + V +… = be + such + a/an + Adj + N + that + S + V : quá…. đến nỗi….

d. Too + Adj + (for somebody) + to do something: quá… đến nỗi không thể làm gì.

VD:

It is such a beautiful day that we decide to go out and jog.

(Đó là một ngày đẹp trời đến nỗi chúng tôi quyết định ra ngoài và chạy bộ)

Động Từ (Verb)

Động từ thường được dùng để mô tả những hành động. Ví dụ: từ ‘nhảy’ hoặc ‘chạy’.

Ngoài ra, một động từ có thể được sử dụng để mô tả một sự xuất hiện, tạo ra, trở thành hay thay đổi điều gì gì đó.

Ví dụ, động từ ‘thay đổi’ trong câu Tôi đã thay đổi kiểu tóc của mình.

  • Đứng sau chủ ngữ.

VD:

We have many memorable experiences in last week holiday.

(Chúng tôi có nhiều trải nghiệm đáng nhớ trong kỳ nghỉ cuối tuần)

We made a snowman in the sea

(Chúng tôi đã tạo một người tuyết trên biển)

Trạng Từ (Adverbs)

Trạng từ là một loại từ bổ nghĩa cho tính từ, động từ hoặc trạng từ khác để diễn đạt một hành động đang được thực hiện như thế nào.

Chúng có thể diễn đạt địa điểm, thời gian, hoàn cảnh, cách thức, nguyên nhân và mức độ. Ví dụ, nhanh chóng, nhẹ nhàng, sau đó,… Cách dễ nhất để kết hợp trạng từ một cách có ý thức vào bài viết của chúng ta là hỏi một hành động hoặc sự kiện đang diễn ra khi nào, ở đâu và như thế nào.

  • Đứng trước động từ thường, giữa động từ thường và trợ động từ.

VD:

We have usually have dinner together on Sunday.

(Chúng tôi thường ăn tối cùng nhau vào chủ nhật).

  • Trạng từ chỉ mức độ đứng trước tính từ.

VD:

Thank you very much!

(Cảm ơn rất nhiều)

  • Đứng cuối câu

VD:

He ran to his school slowly.

(Anh ấy chạy đến trường một cách chậm rãi)

  • Đứng đầu câu, và được ngăn cách với câu bằng dấu phẩy.

VD:

Last week, we had a wonderful holiday in Hoi An.

(Tuần trước, chúng tôi đã có một kỳ nghỉ tuyệt vời ở Hội An).

  • Trong các cấu trúc đặc biệt, khi động từ chính là động từ thường:

S + V + too + Adv + (for somebody) + to do something.

V + so + Adv + that + S + V +….

VD:

She speaks too unclearly for us to understand

(Cô ấy nói một cách quá khó hiểu)

Giới từ (Prepositions) Giới từ là một loại từ thường được sử dụng trước danh từ hoặc đại từ. Chúng cho thấy mối quan hệ giữa danh từ hoặc đại từ và các từ khác trong câu và thường chỉ ra vị trí, địa điểm, hướng hoặc thời gian.

Các giới từ như: at, in, on, across, behind, for.

  • Đứng sau động từ to be và trước danh từ

VD:

We estimate that there’ll be up to 10,000 people at the concert.

(Chúng tôi ước tính rằng sẽ có tới 10.000 người tại buổi hòa nhạc)

  • Đứng sau tính từ

VD:

All three singers were dressed in black. 

(Cả ba ca sĩ đều mặc đồ đen)

  • Đứng sau động từ hoặc đi với động từ tạo thành cụm động từ hoặc collocation

VD:

I just couldn’t do without my phone.

(Tôi không thể làm gì nếu không có điện thoại của mình.)

I can’t put up with this noise any longer.

(Tôi không thể chịu đựng được tiếng ồn này nữa)

Liên từ (Conjunctions) Liên từ thể hiện sự liên kết giữa một từ, cụm từ hoặc mệnh đề với một từ, cụm từ hoặc mệnh đề khác. Chúng bao gồm and, but, when, if, because, …
  • Đứng giữa 2 từ hoặc 2 mệnh đề để nối chúng lại với nhau.

VD:

Joe and Dan are brothers. (Joe và Dan là anh em)

We’ll ring you when we get to London. (Chúng tôi sẽ gọi cho bạn khi chúng tôi đến London)

Đại Từ (Pronouns)

Đại từ là một loại danh từ đặc biệt. Chúng được sử dụng để chỉ một người hơn là một đối tượng hoặc địa điểm.

Đại từ thường được sử dụng trong văn bản để xác định một người đang nói chuyện với họ hoặc đang được nói đến.

Chúng cũng giúp giảm sự lặp lại, vì chúng ta không cần phải gọi tên người đó trong mỗi câu.

Đại từ bao gồm các từ như you, it, we, they, she, he mine, ours, theirs, someone, anyone, one, this, those, ….

  • Thường đứng đầu câu hoặc cuối câu. Cũng có thể đứng trước danh từ.

VD:

The children were in the garden. They were getting wet.

(Những đứa trẻ đã ở trong vườn. Chúng đang bị ướt)

You don’t need to make me a cup of tea. I’ll do it myself.

(Bạn không cần phải pha cho tôi một tách trà. Tôi sẽ tự làm nó)

Từ hạn định

(Determines)

Một từ hạn định là một loại từ giới thiệu một danh từ. Hạn định luôn được đặt trước danh từ. Ví dụ: ‘Những quả táo này rất ngon.’

Chúng bao gồm các từ như a/an, the, my, his, some, this, both, …

  • Đứng trước danh từ

VD:

I need some paper for my printer.

(Tôi cần thêm giấy cho máy in của tôi)

This phone isn’t easy to use.

(Chiếc điện thoai này sử dụng khá dễ dàng)

Xem thêm:

Phân biệt ĐỘNG TỪ TRI GIÁC và ĐỘNG TỪ HÀNH ĐỘNG

5 phút ghi nhớ kiến thức về GIỚI TỪ

Tất tần tật cách dùng ĐẠI TỪ trong tiếng Anh

2. Cách nhận biết các từ loại chính trong tiếng Anh bằng hình thái từ

Nhận biết các loại từ trong tiếng Anh

Nhận biết các loại từ trong tiếng Anh bằng hình thái từ

  • Danh từ thường là những từ có kết thúc bằng các đuôi như: tion, ment, ness, ity, ship, ant, er, or…

E.g: teacher, appliant, collection, treatment, happiness, identity, relationship, doctor…

  • Động từ thường là những từ kết thúc bằng các hậu tố: ate, ize…

E.g: concentrate, organize, realize…

  • Tính từ thường kết thúc bằng các hậu tố như: ing, ed, ous, ful, ive, ble, al, ic, like, y…

E.g: interesting, excited, dangerous, careful, attractive, able, energentic,…

  • Trạng từ thường kết thúc bằng đuôi ly, do các tính từ thêm “ly” mà thành

E.g: happily, fluently, luckily,…

>>> Nắm vững các tiền tố & hậu tố trong tiếng Anh giúp bạn nhận biết loại từ và giải nghĩa từ dễ dàng hơn

Tổng hợp các quy tắc cấu tạo từ vựng tiếng Anh với tiền tố & hậu tố kèm bài luyện tập chi tiết cách nhận biết loại từ

3. Bài tập vận dụng

Cùng làm bài tập về các từ loại trong tiếng Anh nhé

Cùng làm bài tập về các từ loại trong tiếng Anh nhé

Xác định các từ in đậm sau là từ loại nào trong tiếng Anh

1. There are advertisements for the job in all local newspapers 2. If you want to sell your house, why don’t you advertise it on the internet? 3. George Clooney looks so attractive!! 4. The announcement of their divorce surprised everyone 5. She has been actively involved in many human rights campaign

6. You must wait for the confirmation letter before paying the bill 7. Come on! Think logically and don’t make a fuss about this one! 8. Obama is the most popular politician in the world 9. A lot of people say they aren’t interested in politics 10. African American is more politically correct than black

Đáp án:

1. noun 2. verb 3. adjective 4. pronouns 5. adverb 6. Prepositions 7. Determines 8. Noun

9. adjective 10. Adverb

Trên đây, Language Link Academic tổng hợp đến bạn các kiến thức về vị trí và chức năng của các từ loại trong tiếng Anh. Qua đó, giúp bạn dễ dàng nhận biết các từ loại trong câu tiếng Anh một cách dễ dàng hơn. Từ cách nhận biệt dựa vào vị trí, ta có thể dễ dàng suy ra được loại từ cần điền, áp dụng trong các bài đọc điền từ vào chỗ trống, hoặc bài tập điền từ thông thường. Cách nhận biết dựa vào hình thái từ, với các đuôi điển hình sẽ là công cụ hỗ trợ cho người học trong việc học từ vựng, cũng như thành lập từ từ gốc cho sẵn.

Tuy nhiên, vẫn còn khá nhiều trường hợp đặc biệt mà người học cần lưu ý, và mở rộng vốn kiến thức của mình, chú ý khi sử dụng để tránh những nhầm lẫn đáng tiếc, đặc biệt là trong các bài thi. Language Link Academic mong rằng kiến thức từ bài viết đã giúp ích cho bạn đọc trong việc học tiếng Anh. Hẹn gặp lại trong các bài học bổ ích lần sau!

>>> Các loại mệnh đề trong tiếng Anh người học tiếng Anh nào cũng cần biết!

Tìm kiếm DANH MỤC

Thư viện tiếng Anh (369)

Thư viện tiếng Anh ngữ pháp tiếng anh (323)

Thư viện tiếng Anh thư viện tiếng anh người lớn (516)

Thư viện tiếng Anh thư viện tiếng anh trẻ em (216)

TIN TỨC MỚI Phân biệt phụ âm hữu thanh & phụ âm vô thanh Phân biệt phụ âm hữu thanh & phụ âm vô thanh 11.11.2025 Hậu tố -ity - Đuôi danh từ phổ biến Hậu tố -ity - Đuôi danh từ phổ biến 11.11.2025 Bí quyết học đuôi tính từ hiệu quả nhất Bí quyết học đuôi tính từ hiệu quả nhất 11.11.2025 Thảo luận nhiều Sưu tầm ngay "tất tần tật" từ vựng về đồ dùng học tập 06.11.2018 Duy trì hứng thú học tiếng Anh của trẻ qua hoạt động thể chất 13.09.2016 Bộ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Phật giáo 28.01.2019

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Phân biệt phụ âm hữu thanh & phụ âm vô thanh

Phân biệt phụ âm hữu thanh & phụ âm vô thanh

Ngữ pháp tiếng Anh 11.11.2025

Việc phân biệt phụ âm hữu thanh & phụ âm vô thanh là một khái niệm cơ bản và cực kỳ quan trọng trong phát âm [...] Hậu tố -ity - Đuôi danh từ phổ biến

Hậu tố -ity – Đuôi danh từ phổ biến

Ngữ pháp tiếng Anh 11.11.2025

Bạn có bao giờ thắc mắc tại ao các từ như priority hay reality lại có trọng âm khác biệt o với từ gốc của chúng [...] Bí quyết học đuôi tính từ hiệu quả nhất

Bí quyết học đuôi tính từ hiệu quả nhất

Ngữ pháp tiếng Anh 11.11.2025

Đuôi tính từ (Adjective Suffix) là những hậu tố ( uffixe ) được thêm vào cuối một từ (thường là danh từ, động từ) [...]

BÌNH LUẬN

One thought on "Cách nhận biết các từ loại trong tiếng Anh"

  1. thư says: 20/07/2019 at 11:55

    Rất hay

Comments are closed.

Language Link
  • Mail
  • Facebook
  • Instagram
  • Youtube
  • LinkedIn
  • Tiktok
  • Tiktok
Hotline1900 633 683

GIỚI THIỆU

Về Language Link Academic

Sứ mệnh & Tầm nhìn

Giải thưởng & Chứng nhận

Đội ngũ chuyên môn

Vì sao nên học tiếng Anh tại Language Link Academic?

Thông tin bản quyền

Điều khoản & Quyền riêng tư

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Khoá học Tiếng Anh Mẫu giáo

Khoá học Tiếng Anh Chuyên Tiểu học

Khoá học Tiếng Anh Chuyên THCS

Khoá học Tiếng Anh Luyện thi IELTS

Khoá học Tiếng Anh Giao tiếp Chuyên nghiệp

Chương trình Anh văn hè

Chương trình Tiếng Anh trực tuyến

Chương trình Tiếng Anh dạy kèm cao cấp

THƯ VIỆN THAM KHẢO

Thư viện tiếng Anh trực tuyến

Thư viện tài liệu học tiếng Anh

Thư viện đề thi tiếng Anh

HỆ THỐNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

Chương trình tiếng Anh Schools Link

Tiếng Anh Doanh nghiệp (Corporate Link)

Trung tâm Khảo thí Cambridge Language Link Việt Nam

Language Link Du học

Hệ thống nhượng quyền thương hiệu

HỆ THỐNG TRUNG TÂM ĐÀO TẠO

Danh sách trung tâm đào tạo toàn quốc

Tìm trung tâm gần nhất

© 2020 Language Link Vietnam. All rights reserved.

Công ty Language Link Việt Nam. GCNĐKDN số 0101253423 cấp ngày 19/12/2006 bởi Sở KH&ĐT Tp. Hà Nội.

Trụ sở chính: Tầng 2, Toà nhà 34T, đường Hoàng Đạo Thuý, P. Trung Hoà, Q. Cầu Giấy, Tp. Hà Nội. SĐT: 02462566888. Email: [email protected].

x Đóng Previous Next
  • Facebook
  • 1900 633 683
  • Tải xuống tài liệu miễn phí
  • Kiểm tra trình độ tiếng Anh miễn phí
  • Tải tài liệu
  • Kiểm tra

Đăng ký tư vấn ngay!

Lựa chọn trung tâm tư vấn LLA Hoàng Đạo Thúy, Q. Cầu Giấy LLA Eco City Việt Hưng, Q. Long Biên LLA Hà Đông, Q. Hà Đông Gửi

Từ khóa » Cách Nhận Biết Nv Adj Adv