Dãy Số Fibonacci Và Một Bài Toán Xếp Hình
Có thể bạn quan tâm
Trang
- Trang nhà
- Kỹ năng mềm
- Giới thiệu
Dãy số Fibonacci và một bài toán xếp hình
Hôm nay chúng ta sẽ học về dãy số Fibonacci và về một bài toán xếp hình. Các bạn sẽ thấy rằng bài toán xếp hình thoạt nghe qua thì không liên quan gì đến dãy số Fibonacci, nhưng cuối cùng đáp số của bài toán xếp hình lại chính là dãy số Fibonacci! Trước tiên, chúng ta giới thiệu về dãy số Fibonacci. Dãy số Fibonacci $\{F_n\}$ được xác định theo công thức sau đây: $$F_0 = 0, ~F_1 = 1, ~F_{n+1} = F_n + F_{n-1}.$$ Do đó $$F_0 = 0, ~F_1 = 1, ~F_2 = 1, ~F_3 = 2, ~F_4 = 3, ~F_5 = 5, ~F_6 = 8, ~F_7 = 13, ~F_8 = 21, \dots$$ Dãy số Fibonacci có lẽ là dãy số nổi tiếng nhất trong toán học. Công thức tổng quát cho dãy số Fibonacci là như sau $$F_n = \frac{1}{\sqrt{5}} \left[ \left( \frac{1 + \sqrt{5}}{2} \right)^n - \left( \frac{1 - \sqrt{5}}{2} \right)^n \right]$$ Chúng ta thay một vài giá trị của $n$ vào công thức trên để kiểm chứng xem công thức có đúng không nhé. $$F_0 = \frac{1}{\sqrt{5}} \left[ \left( \frac{1 + \sqrt{5}}{2} \right)^0 - \left( \frac{1 - \sqrt{5}}{2} \right)^0 \right] = \frac{1}{\sqrt{5}} (1-1) = 0$$ (Các bạn để ý rằng $a^0$ là bằng $1$ chứ không phải bằng $0$ nhé.) $$F_1 = \frac{1}{\sqrt{5}} \left[ \left( \frac{1 + \sqrt{5}}{2} \right)^1 - \left( \frac{1 - \sqrt{5}}{2} \right)^1 \right] = \frac{1}{\sqrt{5}} \left[ \frac{1 + \sqrt{5}}{2} - \frac{1 - \sqrt{5}}{2} \right] = 1$$ $$F_2 = \frac{1}{\sqrt{5}} \left[ \left( \frac{1 + \sqrt{5}}{2} \right)^2 - \left( \frac{1 - \sqrt{5}}{2} \right)^2 \right] = \frac{1}{\sqrt{5}} \left[ \frac{6 + 2 \sqrt{5}}{4} - \frac{6 - 2 \sqrt{5}}{4} \right] = 1$$ $$F_3 = \frac{1}{\sqrt{5}} \left[ \left( \frac{1 + \sqrt{5}}{2} \right)^3 - \left( \frac{1 - \sqrt{5}}{2} \right)^3 \right] = \frac{1}{\sqrt{5}} \left[ \frac{16 + 8 \sqrt{5}}{8} - \frac{16 - 8 \sqrt{5}}{8} \right] = 2$$ Có nhiều cách để chứng minh công thức này. Ví dụ như các bạn có thể dùng phương pháp quy nạp chẳng hạn. Ở đây chúng ta sẽ trình bày một cách chứng minh trực tiếp bằng cách đặt $$A_n = \frac{1}{\sqrt{5}} \left[ \left( \frac{1 + \sqrt{5}}{2} \right)^n - \left( \frac{1 - \sqrt{5}}{2} \right)^n \right]$$ và chúng ta chứng minh rằng hai dãy số $\{F_n\}$ và $\{A_n\}$ là bằng nhau. Để chứng minh hai dãy số $\{F_n\}$ và $\{A_n\}$ bằng nhau, chúng ta sẽ chứng minh rằng $A_0 = 0$, $A_1 = 1$ và $A_{n+1} = A_n + A_{n-1}$. Rõ ràng chỉ tồn tại duy nhất một dãy số thoã mãn điều kiện này, cho nên hai dãy số $\{F_n\}$ và $\{A_n\}$ bắt buộc phải bằng nhau. Ở trên chúng ta đã kiểm chứng rằng $A_0 = 0$, $A_1 = 1$, do đó chúng ta chỉ cần chứng minh phần còn lại, đó là $A_{n+1} = A_n + A_{n-1}$. Để cho ngắn gọn, chúng ta sẽ đặt $$\alpha = \frac{1 + \sqrt{5}}{2} , ~~ \beta = \frac{1 - \sqrt{5}}{2},$$ và như vậy $$A_n = \frac{1}{\sqrt{5}} (\alpha^n - \beta^n).$$ Chúng ta có $$A_{n-1} + A_n = \frac{1}{\sqrt{5}} (\alpha^{n-1} - \beta^{n-1}) + \frac{1}{\sqrt{5}} (\alpha^n - \beta^n)= \frac{1}{\sqrt{5}} (\alpha^{n-1}(1+\alpha) - \beta^{n-1}(1+\beta)).$$ Các bạn có thể kiểm tra được rằng $\alpha$ và $\beta$ là hai nghiệm của phương trình bậc hai $x^2 - x - 1 = 0$, do đó $1 + \alpha = \alpha^2$ và $1 + \beta = \beta^2$, từ đó suy ra $$A_{n-1} + A_n = \frac{1}{\sqrt{5}} (\alpha^{n-1} \alpha^2 - \beta^{n-1} \beta^2) = \frac{1}{\sqrt{5}} (\alpha^{n+1} - \beta^{n+1} ) = A_{n+1}.$$ Như vậy chúng ta đã chứng minh xong rằng hai dãy số $\{F_n\}$ và $\{A_n\}$ là bằng nhau. Từ đó chúng ta có công thức $$F_n = \frac{1}{\sqrt{5}} \left[ \left( \frac{1 + \sqrt{5}}{2} \right)^n - \left( \frac{1 - \sqrt{5}}{2} \right)^n \right].$$ Có lẽ các bạn đang tò mò là vì sao chúng ta có thể tìm ra được công thức này. Xin các bạn đón đọc các kỳ sau, chúng ta sẽ học cách để tìm công thức cho dãy số một cách tổng quát, ví dụ như tìm công thức cho các dãy số $a_{n+1} = 2 a_n + 5$, $b_{n+1} = 2 b_n - b_{n-1}$, $c_{n+2} = 2 c_{n+1} + c_{n} + 2 c_{n-1}$, v.v... Bây giờ chúng ta xem xét bài toán xếp hình. Các bạn đã bao giờ chơi trò chơi điện tử Tetris chưa? Trò chơi Tetris là trò chơi xếp hình. Có nhiều loại gạch, ví dụ như gạch hình chữ I, T, L, v.v..., các viên gạch này sẽ từ từ rơi xuống. Người chơi phải điều khiển các viên gạch đang rơi này sao cho chúng rớt xuống vừa khít tạo thành càng nhiều các dãy liền mạch càng tốt. Bài toán xếp hình mà chúng ta xem xét ở đây rất đơn giản chứ không phức tạp như trò chơi Tetris. Trong bài toán này, chúng ta chỉ được phép dùng hai loại gạch có kích thước $1 \times 1$ và $1 \times 2$. Câu hỏi đặt ra là có bao nhiêu cách khác nhau để chúng ta dùng hai loại gạch này xếp thành một hình chữ nhật có kích thước $1 \times n$.
Bài toán xếp hình: Cho phép sử dụng hai loại gạch có kích thước $1 \times 1$ và $1 \times 2$, có bao nhiêu cách khác nhau để dùng hai loại gạch này xếp thành một hình chữ nhật có kích thước $1 \times n$?Ở một bài viết trước, tôi có chia xẻ một kinh nghiệm của mình khi làm toán, đó là khi đối diện với một bài toán mà chúng ta chưa biết phải làm như thế nào, thì việc đầu tiên chúng ta có thể làm là xem xét các trường hợp đặc biệt của bài toán. Ở đây, đối với bài toán xếp hình, chúng ta sẽ giải bài toán cho từng giá trị của $n$, bắt đầu từ giá trị nhỏ nhất như $n=1,2,3$, rồi sau đó chúng ta sẽ tìm lời giải tổng quát cho mọi $n$. Gọi $X_n$ là số cách xếp hình chữ nhật có kích thước $1 \times n$ bằng cách dùng hai loại gạch có kích thước $1 \times 1$ và $1 \times 2$. Chúng ta sẽ tìm giá trị của $X_1$, $X_2$, $X_3$, v.v...
- Với $n=1$. Có bao nhiêu cách xếp hình chữ nhật có kích thước $1 \times 1$? Rõ ràng là có một cách duy nhất. Do đó $X_1 = 1$.
- Với $n=2$. Có bao nhiêu cách xếp hình chữ nhật có kích thước $1 \times 2$? Có hai cách, cách thứ nhất là dùng hai viên gạch loại $1 \times 1$, cách thứ hai là dùng đúng một viên gạch loại $1 \times 2$. Như vậy $X_2 = 2$.
- Với $n=3$. Chúng ta có ba cách như sau, do đó $X_3 = 3$.
- Với $n=4$. Chúng ta có năm cách nên $X_4 = 5$.
Bây giờ chúng ta xem xét trường hợp tổng quát, đó là xếp hình chữ nhật $1 \times n$. Như hình dưới đây, để ý ô vuông đầu tiên. Chúng ta có thể dùng loại gạch $1 \times 1$ để lấp cái ô vuông đầu tiên, hoặc, chúng ta có thể dùng loại gạch $1 \times 2$ để lấp nó.
Nếu chúng ta dùng loại gạch $1 \times 1$ để lấp cái ô vuông đầu tiên thì chúng ta còn $n-1$ ô vuông tiếp theo cần được lấp. Có bao nhiêu cách để lấp $n-1$ cái ô vuông tiếp theo? Đó chính là $X_{n-1}$ cách. Còn nếu chúng ta dùng loại gạch $1 \times 2$ để lấp hai cái ô vuông đầu tiên thì chúng ta còn $n-2$ ô vuông. Có bao nhiêu cách để lấp $n-2$ ô vuông? Đó chính là $X_{n-2}$ cách. Như vậy, tổng cọng chúng ta sẽ có $X_{n-1} + X_{n-2}$ cách. Vậy thì $X_n = X_{n-1} + X_{n-2}$. Chúng ta đã tìm ra quy luật của số $X_n$: $$X_1 = 1, X_2 = 2, X_n = X_{n-1} + X_{n-2}.$$ Vậy thì $$X_1 = 1, ~X_2 = 2, ~X_3 = 3, ~X_4 = 5, ~X_5 = 8, ~X_6 = 13, ~X_7 = 21, \dots$$ Như vậy $X_n = F_{n+1}$ - đó chính là số Fibonacci!!! Tóm lại câu trả lời cho bài toán xếp hình là, Có $F_{n+1}$ cách khác nhau để xếp được một hình chữ nhật có kích thước $1 \times n$ từ hai loại gạch có kích thước $1 \times 1$ và $1 \times 2$.Các bạn thấy có thú vị không? Một bài toán xếp hình, thoạt nhìn có vẻ như không liên quan gì đến số Fibonacci, nhưng đáp số lại là số Fibonacci! Dùng bài toán xếp hình này, chúng ta có thể chứng minh được những đẳng thức rất thú vị về dãy số Fibonacci. Ở phần bài tập về nhà chúng ta sẽ liệt kê một số các đẳng thức này. Chúng ta tạm dừng ở đây, kỳ sau, chúng ta tiếp tục học về dãy số Fibonacci. Xin hẹn gặp lại các bạn. Bài tập về nhà. Dùng bài toán xếp hình để chứng minh rằng $$F_{2n+2} = F_{n+1}^2 + 2 F_{n+1} F_n,$$ $$F_{2n+2} = F_{n+2}^2 - F_n^2,$$ $$F_{n+m+2} = F_{n+1} F_{m+1} + F_{n+1} F_m + F_n F_{m+1},$$ $${2011 \choose 0} + {2010 \choose 1} + {2009 \choose 2} + {2008 \choose 3} + \dots + {1007 \choose 1004} + {1006 \choose 1005} = F_{2012},$$ $${2012 \choose 0} + {2011 \choose 1} + {2010 \choose 2} + {2009 \choose 3} + \dots + {1007 \choose 1005} + {1006 \choose 1006} = F_{2013}.$$ Labels: bài toán xếp hình, dãy số, đại số, Fibonacci, giai thừa, hằng đẳng thức, nhị thức Newton, quy nạp, rời rạc, sai phân, tam giác Pascal Bài đăng Mới hơn Bài đăng Cũ hơn Trang chủ
Ủng hộ Vườn Toán trên facebook
Lưu trữ Blog
- ► 2017 (1)
- ► tháng 2 (1)
- ► 2016 (7)
- ► tháng 12 (1)
- ► tháng 10 (1)
- ► tháng 5 (1)
- ► tháng 4 (1)
- ► tháng 3 (2)
- ► tháng 2 (1)
- ► 2015 (12)
- ► tháng 12 (1)
- ► tháng 11 (1)
- ► tháng 10 (1)
- ► tháng 7 (1)
- ► tháng 5 (2)
- ► tháng 4 (4)
- ► tháng 3 (1)
- ► tháng 1 (1)
- ► 2014 (12)
- ► tháng 12 (1)
- ► tháng 11 (3)
- ► tháng 8 (1)
- ► tháng 7 (1)
- ► tháng 6 (1)
- ► tháng 4 (1)
- ► tháng 3 (1)
- ► tháng 2 (2)
- ► tháng 1 (1)
- ► 2012 (36)
- ► tháng 12 (1)
- ► tháng 11 (7)
- ► tháng 10 (3)
- ► tháng 9 (6)
- ► tháng 8 (5)
- ► tháng 7 (4)
- ► tháng 6 (6)
- ► tháng 5 (4)
- ► 2011 (7)
- ► tháng 1 (7)
English Version
Bài toán kết nối facebook
Phép nhân thời đồ đá
Mắt Biếc Hồ Thu
Lục giác kỳ diệu
Định lý Pitago
1 = 2012 = 2013
Dãy số Fibonacci và một bài toán xếp hình
James vẽ hình
Câu hỏi của James
Hình vuông số chính phương kỳ diệu của Vianney!
Câu đố mẹo về đo lường
Công thức lượng giác Gauss cho 17-giác đều
Chào năm mới 2014
Chào năm mới 2015
Chào năm mới 2016
Không gian 4 chiều là gì?
Dựng hình đa giác đều
Dựng đa giác đều 15 cạnh
Ngày số Pi (2015)
Ngày số Pi (2016)
0.9999999... có bằng 1 không? (2015)
Hình tam giác
Bàn cờ vua và kim tự tháp
Dãy số
Dãy số - Phần 1Dãy số - Phần 2
Dãy số - Phần 3
Dãy số - Phần 4
Dãy số - Phần 5
Dãy số - Phần 6
Dãy số - Phần 7
Dãy số - Phần 8
Dãy số - Phần 9
Đại số
Tam giác PascalQuy nạp
Quy nạp II
Quy nạp III
Nhị thức Newton
1 = 2012 = 2013
Đa thức nội suy Newton
Đa thức nội suy Lagrange
Chứng minh Định lý Wilson bằng công thức nội suy
Tổng luỹ thừa
Số phức
Số phứcCông thức Moivre
Lượng giác
Công thức lượng giác cho góc bội
Công thức lượng giác Gauss cho 17-giác đều
Ngày số Pi (2016)
Radian là gì?
Số học
modulo - Phần 1
modulo - Phần 2
modulo - Phần 3
modulo - Phần 4
modulo - Phần 5
modulo - Phần 6
Số nguyên tố
Định lý Euclid về số nguyên tố
Một vài bài toán về số nguyên tố
Định lý Wilson
Bộ số Pitago
Modulo cho số hữu tỷ
Modulo cho số hữu tỷ II
Chứng minh lại định lý Wilson
Bổ đề Bezout
Thuật toán Euclid
Tổng luỹ thừa
Tổng luỹ thừa và định lý Wolstenholme
Câu đố mẹo về đo lường
Dựng đa giác đều 15 cạnh
Bò đi con bọ cạp!
Liên phân số Fibonacci
Hằng đẳng thức Pitago
Hình vuông số kỳ diệu của Euler
Tổ hợp
Bài toán kết nối facebookDãy số Fibonacci và một bài toán xếp hình
Hằng đẳng thức về dãy số Fibonacci
Dãy số Fibonacci và tam giác Pascal
Hình học
Định lý PitagoĐịnh lý đường cao tam giác vuông
Định lý Morley
Phương tích
Trục đẳng phương và tâm đẳng phương
Định lý Ceva và Định lý Menelaus
Lục giác kỳ diệu
Định lý Pascal
Định lý Pappus
Cánh bướm Pascal
Bài toán con bướm
Định lý Ngôi Sao Do Thái
Hãy xem xét trường hợp đặc biệt
Bài toán về tìm khoảng cách ngắn nhất và một tính chất của hình elíp
Điểm Fermat của hình tam giác
Điểm Fermat của hình tam giác II
Dựng hình
Dựng hình bằng thước và compaBài toán chia hình tứ giác
Dựng hình ngũ giác đều
Dựng hình đa giác đều
Dựng đa giác đều 15 cạnh
Định lý đường cao tam giác vuông
Thuật toán dựng hình
Công thức lượng giác Gauss cho 17-giác đều
Dựng hình chỉ bằng compa
Dùng compa chia đều đoạn thẳng
Giải tích
Ngày số Pi 2015Chuỗi Taylor
Tổng nghịch đảo bình phương
Giúp bé thông minh
Xì-tin năng động
Tạp chí toán học
Kỹ năng mềm
Tạo lập tài khoản googleCách tạo blog toán học
Học toán trên Wolfram
Dịch tài liệu toán học
Viết văn bản toán học PDF trực tuyến bằng LaTeX
Chia xẻ tài liệu toán học trên Google Drive
Từ khóa » Công Thức Fibonacci
-
Bài 40. Cách Tính Số Fibonacci Trong C/C++
-
Dãy Fibonacci – Wikipedia Tiếng Việt
-
Tính Tổng Các Số Fibonacci Từ 1 Tới 4 Triệu | Huy's Blog
-
Dãy Fibonacci Là Gì? - Vật Lý 360 độ
-
Displaystyle F(n) - Wikimedia
-
Dãy Số Fibonacci - Tìm Hiểu Về Dãy Fibonacci
-
Thuật Toán Chuỗi Fibonacci - Viblo
-
[PDF] Một Số Hệ Thức Mới Trong Dãy Fibonacci Suy Rộng
-
Dãy Fibonacci - VOER
-
Chủ đề: Công Thức Tính Fibonacci Thứ N - Diễn Đàn Tin Học
-
[PDF] ĐI TÌM CÔNG THỨC TỔNG QUÁT DÃY SỐ 2 2 ... 2
-
[PDF] ĐA THỨC FIBONACCI VÀ ĐA THỨC LUCAS
-
Cách Tạo Dãy Số Fibonacci Trong Excel - Freetuts