ĐỀ CƯƠNG DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN - 123doc

PHẦN 1: ĐẠI CƯƠNG CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN 3 CÂU 1: trình bày thuyết âm dương.vận dụng thuyết âm dương vào chế biến thuốc cổ truyền tăng giảm tính âm,dương của vị thuốc cho ví dụ 3 Câu 2: trình bày thuyết ngũ hành: Ndung, 5 quy luật hoạt động 4 Câu 3. Vận dụng thuyết Ngũ hành vào chế biến thuốc cổ truyền. Mỗi loại hình cho 1 ví dụ? 6 Câu 4. Chức năng của tạng Can và những loại thuốc có liên quan đến các chức năng đó. Cho VD đối với mỗi chức năng? 7 Câu 5. Chức năng của tạng Tỳ và các loại thuốc có liên quan đến các chức năng đó. Cho ví dụ đối với mỗi chức năng? 8 Câu 6: Chức năng của tạng Phế và những loại thuốc có liên quan đến các chức năng đó. Cho ví dụ đối với mỗi chức năng 10 Câu 7: Phương pháp chích rượu, chích nước gừng (ý nghĩa, cách tiến hành). Cho ví dụ? 12 Câu 8: Phương pháp sao cách cám, cách cát (ý nghĩa, cách tiến hành). Cho ví dụ từng phương pháp? 13 Câu 9 : Phương pháp chích giấm,chích mật ong,chích muối ăn(ý nghĩa,cách tiến hành).cho ví dụ ? 14 Câu 10: Trình bày ý nghĩa và cách tiến hành phương pháp thủy hỏa hợp chế: nấu,Chưng.Cho ví dụ?. 15 Câu 11: Trình bầy ý nghĩa và cách tiến hành phương pháp vi sao,sao vàng,sao vàng sém cạnh,sao vàng hạ thổ?. 16 Câu 12: Trình bày phương pháp chế biến Hà thủ ô đỏ với nước đậu đen, cảm quan, công dụng? 17 Câu 13: Trình bày phương pháp chế biến Hoàng liên cảm quan, công năng chủ trị? 18 Câu 14: Trình bày phương pháp chế biến Cẩu tích, cảm quan, công dụng? 19 PHẦN 2: CÁC NHÓM THUỐC 20 Câu 15: Đặc điểm chung của thuốc giải biểu cay ấm: (định nghĩa, tinh vị, công năng, chủ trị). Nêu công năng, chủ vị của 2 trong 4 vị thuốc sau:Sinh khương, Bạch chỉ, Phỏng phong 20 Câu 16: Phân biệt 2 loại thuốc giải biểu cay ấm và giải biểu cay mát. Mỗi loại có 1 vị thuốc, nêu rõ tinh vị, công năng, chủ trị ? 21 Câu 17: Đặc điểm chung của thuốc ôn trung (định nghĩa, tính vị, công năng, chủ trị). 22 Câu 18: Đặc điểm chung của thuốc Thanh nhiệt giải độc( định nghĩa, tính vị, công năng, chủ trị). Nêu chủ trị chính của 2 trong 4 vị thuốc sau: Kim ngân, rau sam, Ngư tinh thảo, Bồ công anh? 23 Câu 19: Đặc điểm chung thuốc thanh nhiệt giáng hỏa ( định nghĩa, tính vị, công năng, chủ trị). Nêu chủ trị chính của 2 trong 4 vị thuốc sau: thạch cao, tri mẫu, chi tử, hạ khô thảo? 24 Câu 20: Đặc điểm chung của thuốc thanh nhiệt táo thấp( định nghĩa, tính vị, công năng, chủ trị). Nêu chủ trị chính của 2 trong 4 vị thuốc sau: Hoàng liên, Hoàng bá, hoàng cầm, nhân trần? 25 Câu 21: Đặc điểm chung của thuốc trù phong thấp (định nghĩa, tính vị, công năng, chủ trị). Nếu chủ trị chính của 2 trong 4 vị thuốc sau : Hy thiêm, Độc hoạt, Mã tiền, Tang chi? 26 Câu 22: Đặc điểm chung của thuốc Hoạt huyết (định nghĩa, tính vị, công năng, chủ trị). Nêu chủ trị chính của 2 trong 4 vị thuốc sau : Đan sâm, Ích mẫu, Hồng hoa, Xuyên không ? 27 Câu 23 : Phân biệt hai thuốc hoá đàm hàn và hoá đàm nhiệt. Mỗi loại thuốc cho 1 vị thuốc, nêu rõ tính vị, công năng, chủ trị ? 28 Câu 24: Đặc điểm chung của thuốc Bổ dương ( định nghĩa, tính vị, công năng, chủ trị ). Nêu chủ trị chính của 2 trong 4 vị thuốc sau : Tục đoạn, Đỗ trọng, Tắc kè, Lộc nhung ? 29 Câu 25: Đặc điểm chung của thuốc Bổ huyết ( định nghĩa, tính vị, công năng, chủ trị ). Nêu chủ trị chính của 2 trong 4 vị thuốc sau : Thục địa, đương quy, hà thủ ô đỏ, bạch thược ? 30 Câu 26: Đặc điểm chung của thuốc Hành khí. Nêu chủ trị chính của 2 vị thuốc sau: Trần bì, Hương phụ ? 31 Câu 27 : Đặc điểm chung của thuốc Chỉ huyết. Nêu chủ trị chính của 2 vị thuốc sau : Hòe hoa, Tam thất ? 32 Câu 28: Đặc điểm chung của thuốc an thần. Nêu chủ trị chính của 2 vị thuốc sau: Vông nem, Liên tâm? 33 Câu 29: Đặc điểm chung của thuốc Bổ âm. Nêu chủ trị chính của vị thuốc Câu kỷ tử? 34 Câu 30: đặc điểm chung của thuốc bỏ khí. Nêu chủ trị chính của vị thuốc nhân sâm ? 35

Trang 1

DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN

PHẦN 1: ĐẠI CƯƠNG CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN 3 CÂU 1: trình bày thuyết âm dương.vận dụng thuyết âm dương vào chế biến thuốc cổ truyền tăng giảm tính âm,dương của vị thuốc cho ví dụ 3 Câu 2: trình bày thuyết ngũ hành: Ndung, 5 quy luật hoạt động 4 Câu 3 Vận dụng thuyết Ngũ hành vào chế biến thuốc cổ truyền Mỗi loại hình cho 1 ví dụ? 6 Câu 4 Chức năng của tạng Can và những loại thuốc có liên quan đến các chức năng đó Cho VD đối với mỗi chức năng? 7 Câu 5 Chức năng của tạng Tỳ và các loại thuốc có liên quan đến các chức năng đó Cho ví dụ đối với mỗi chức năng? 8 Câu 6: Chức năng của tạng Phế và những loại thuốc có liên quan đến các chức năng đó Cho ví dụ đối với mỗi chức năng 10 Câu 7: Phương pháp chích rượu, chích nước gừng (ý nghĩa, cách tiến hành) Cho ví dụ? 12 Câu 8: Phương pháp sao cách cám, cách cát (ý nghĩa, cách tiến hành) Cho ví dụ từng phương pháp? 13 Câu 9 : Phương pháp chích giấm,chích mật ong,chích muối ăn(ý

nghĩa,cách tiến hành).cho ví dụ ? 14 Câu 10: Trình bày ý nghĩa và cách tiến hành phương pháp thủy hỏa hợp chế: nấu,Chưng.Cho ví dụ? 15 Câu 11: Trình bầy ý nghĩa và cách tiến hành phương pháp vi sao,sao vàng,sao vàng sém cạnh,sao vàng hạ thổ? 16

Câu 12: Trình bày phương pháp chế biến Hà thủ ô đỏ với nước đậu đen, cảm quan, công dụng? 17 Câu 13: Trình bày phương pháp chế biến Hoàng liên cảm quan, công

Trang 2

Câu 17: Đặc điểm chung của thuốc ôn trung (định nghĩa, tính vị, công năng, chủ trị) 22 Câu 18: Đặc điểm chung của thuốc Thanh nhiệt giải độc( định nghĩa, tính vị, công năng, chủ trị) Nêu chủ trị chính của 2 trong 4 vị thuốc sau: Kim ngân, rau sam, Ngư tinh thảo, Bồ công anh? 23 Câu 19: Đặc điểm chung thuốc thanh nhiệt giáng hỏa ( định nghĩa, tính vị, công năng, chủ trị) Nêu chủ trị chính của 2 trong 4 vị thuốc sau: thạch cao, tri mẫu, chi tử, hạ khô thảo? 24 Câu 20: Đặc điểm chung của thuốc thanh nhiệt táo thấp( định nghĩa, tính vị, công năng, chủ trị) Nêu chủ trị chính của 2 trong 4 vị thuốc sau: Hoàng liên, Hoàng bá, hoàng cầm, nhân trần? 25 Câu 21: Đặc điểm chung của thuốc trù phong thấp (định nghĩa, tính vị, công năng, chủ trị) Nếu chủ trị chính của 2 trong 4 vị thuốc sau : Hy thiêm, Độc hoạt, Mã tiền, Tang chi? 26 Câu 22: Đặc điểm chung của thuốc Hoạt huyết (định nghĩa, tính vị, công năng, chủ trị) Nêu chủ trị chính của 2 trong 4 vị thuốc sau : Đan sâm, Ích mẫu, Hồng hoa, Xuyên không ? 27 Câu 23 : Phân biệt hai thuốc hoá đàm hàn và hoá đàm nhiệt Mỗi loại thuốc cho 1 vị thuốc, nêu rõ tính vị, công năng, chủ trị ? 28 Câu 24: Đặc điểm chung của thuốc Bổ dương ( định nghĩa, tính vị, công năng, chủ trị ) Nêu chủ trị chính của 2 trong 4 vị thuốc sau : Tục đoạn, Đỗ trọng, Tắc kè, Lộc nhung ? 29 Câu 25: Đặc điểm chung của thuốc Bổ huyết ( định nghĩa, tính vị, công năng, chủ trị ) Nêu chủ trị chính của 2 trong 4 vị thuốc sau : Thục địa, đương quy, hà thủ ô đỏ, bạch thược ? 30 Câu 26: Đặc điểm chung của thuốc Hành khí Nêu chủ trị chính của 2

vị thuốc sau: Trần bì, Hương phụ ? 31 Câu 27 : Đặc điểm chung của thuốc Chỉ huyết Nêu chủ trị chính của 2

vị thuốc sau : Hòe hoa, Tam thất ? 32 Câu 28: Đặc điểm chung của thuốc an thần Nêu chủ trị chính của 2

vị thuốc sau: Vông nem, Liên tâm? 33 Câu 29: Đặc điểm chung của thuốc Bổ âm Nêu chủ trị chính của vị thuốc Câu kỷ tử? 34 Câu 30: đặc điểm chung của thuốc bỏ khí Nêu chủ trị chính của vị thuốc nhân sâm ? 35

Trang 3

PHẦN 1: ĐẠI CƯƠNG CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYỀN CÂU 1: trình bày thuyết âm dương.vận dụng thuyết âm dương vào chế biến thuốc cổ truyền tăng giảm tính âm,dương của vị thuốc cho

Hình1

- 2 thuộc tính cơ bản của âm dương

+ khách quan: âm dương tồn tại trong mọi sự vật vafd sự việc

+ tính tương đối của âm dương thể hiện trong âm có dương và trong dương có âm

- các quy luật hoạt động của âm dương: âm dương luôn hoạt động theo 4 quy luật sau đây:

+ âm dương đối lập và thống nhât

+âm dương hỗ căn

+ âm dương tiêu trưởng

+ âm dương bình hành

- vận dụng và chế biến thuốc cổ truyền

khi chế biến thuốc Ct nhằm tăng,giảm tính âm ,tính dương của vị thuốc cho phù hợp với điều trị

Trang 4

Câu 2: trình bày thuyết ngũ hành: Ndung, 5 quy luật hoạt động

- Nội dung:

Nội dung đề cập đến 5 vật thể( ngũ hành) đại diện cho vạn vật trênthế giới 5 vật thể đó là: mộc,hỏa,thổ,kim,thủy mộc tượng trưng cho cây cối,hỏa tượng trưng cho lửa, cho sức nóng, thổ tượng trưng cho đất,kim tượng trưng cho kim khí, thủy tượng trưng cho nước.các hành liên hệ với nhau bằng các quy luật hoạt động của

nó , gọi là quy luật ngũ hành

- 5 quy luật hoạt động của ngũ hành

ở điều kiện Bình thường , ngũ hành hoạt động theo quy luật tương sinh, tương khắc

+ quy luật tương sinh là quy luật mà hành này sinh ra hành kia, hành đứng sau sinh ra hành đứng trước hành đứng sau được gọi làhành ‘Mẹ “ hành đứng trước được gọi là hành “ Con” VD: mộc sinh () hỏa, mộc là mẹ , hỏa là con Tương tự, hỏa  thổ, thổ

 kim ,Kim  thủy,Thủy mộc, Mộc  hỏa , và cái quy luật tương sinh này cứ liên tục vận hành vậy

+ quy luật tương khắc là quy luật mà hành này xung khắc, chế ước hành kia Vd : () mộc  thô  Thủy  hỏa  kim và cái quy luật tương khắc này cứ liên tục vận hành như vậy

Hai quy luật tương sinh, tương khắc luôn luôn vận hành , giữ cho mọi vật ở trạng thái cân bằng, duy trì và phát triển

Trang 5

-Ở điều kiện không bình thường, ngũ hành hoạt động theo quy luậttương thừa, tương vũ

+ quy luật tương thừa, hành đi khắc mạnh hơn hành bị khắc Vd kim khắc mộc , kim mạnh hơn mộc, tương tự, mộc mạnh hơn thổ Thổ mạnh hơn thủy, thủy mạnh hơn hỏa, hỏa mạnh hơn kim Có thể biểu hiện bằng sơ đồ sau:

Kim>-> mộc > thổ > Thủy > hỏa> kim

+ quy luật tương vũ , hành bị khắc mạnh hơn hành đi khắc Vd : Hành mộc mạnh hơn hành kimtương tự, thổ mạnh hơn mộc, thủy mạnh hơn thổ, hỏa mạnh hơn thổ, kim mạnh hơn hỏa có thể biểu hiện bằng sơ đồ sau:

Mộc > Kim> hỏa> thủy> thổ> mộc

+ ngoài4 quy luật trên , ngũ hành còn có 1 quy luật mang tính tổnghợp, gọi là quy luật chế ước ngũ hành Tức là 1 hành sẽ bị ước chếcủa 4 hành đứng cạnh

VD: hành thủy được hành kim sinh ra , nhưng bản thân lại sinh ra hành mộc đồng thời bị hành thổ khắc, song chính nó lại khắc hànhhỏa

Trang 6

Câu 3 Vận dụng thuyết Ngũ hành vào chế biến thuốc cổ

truyền Mỗi loại hình cho 1 ví dụ?

Thuyết ngũ hành đề cập đến 5 vật thể (Ngũ hành) đại diện cho vạn vật trên thế giới.Năm vật thể đó là: mộc, hỏa, thổ, kim, thủy Mộc tượng trưng cho cây cối, hỏa tượng trưng cho lửa cho sức nóng, thổ tượng trưng cho đất, kim tượng trưng cho kim khí, thủy tượng trưng cho nước Các hành liên hệ với nhau bằng các quy luật hoạt động của nó, gọi là quy luật Ngũ hành Người ta đã vận dụng việc quy màu sắc, tính vị, tạng phủ theo ngũ hành để chế biến thuốc cổ truyền

Màu sắc, mùi vị của thuốc quy vào hành tương ứng, dùng phụ liệu có màu, mùi vị phù hợp để chế biến theo bảng sau:

+ Để vị thuốc tăng quy vào kênh can, đởm,có thể chế biến với phụliệu có mầu xanh như mật lợn, mật bò; hoặc vị chua như giấm.+ Để vị thuốc tăng quy vào kinh tâm, tiểu tràng, có thể chế biến với phụ liệu có màu đỏ như chu sa, thần sa

+ Để vị thuốc tăng quy vào kênh tỳ, vị, có thể chế biến với phụ liệu có màu vàng như hoàng thổ, hoặc sao vị thuốc với cám gạo; hoặc chích với phụ liệu có vị ngọt như mật ong, cam thảo

+ Để vị thuốc tăng quy vào kinh phế, đại tràng, có thể chế biến dược liệu để có màu trắng như tang bạch bì (cạo bỏ lớp vỏ bẩn bên ngoài), hoặc chích với phụ liệu có vị cay như gừng tươi, ngô thù du

+ Để vị thuốc tăng quy vào kinh thận, bàng quang, có thể chế biếncho vị thuốc có màu đen, như chế sinh địa thành thục địa, hoặc nấu hàng tinh để có màu đen hoặc chế với phụ liệu có vị mặn, như muối ăn

Trang 7

Câu 4 Chức năng của tạng Can và những loại thuốc có liên quan đến các chức năng đó Cho VD đối với mỗi chức năng?

Can là tạng được mô tả về hình dáng, kích thước giống như “bộ phận gan” trong YHHĐ, tuy nhiên có một số chức năng chinh, như sau:

- Can tàng huyết, can chứa máu Huyết trong cơ thể tàng trữ chính ở gan Nếu chức năng can tàng huyết tốt, da dẻ hồng hào, người khỏe mạnh Nếu chức năng can tàng huyết kém sẽ gây chứng thiếu máu, da xanh, khô sáp Nếu huyết không thu về gân đầy đủ, gây chứng bồn chồn, khó ngủ Các loại thuốc thường dùng điều trị cho chức năng này là thuốc hành khí (trần bì, hương phụ, hậu phác, uất kim), hoạt huyết (đan sâm, kê huyết đằng), bổ âm (bách hợp, kỷ tử, mạch môn, miết giáp), bổ huyết (thục địa, đương quy, hà thủ ô đỏ,bạch thược)

- Can chủ cân, tức cân quản lý các dây chằng, gân, bao cơ, bao khớp Nếu chức năng này tốt làm cho gân cơ khỏe mạnh, săn chắc Can chủ cân kém, xuất hiện gân, cơ co duỗi khó khăn, đi lại trở ngại, cơ teo nhẽo, trẻ

Các loại thuốc thường dùng điều trị cho chức năng này gồm thuốc hóa thấp, thuốc kiện tỳ, thuốc lợi mật ví dụ: actiso, long đởm.

- Can chủ nộ, tức can quản lý về trạng thái nóng giận, bực dọc của con người Khi trạng thái này không bình thường sẽ ảnh hưởng đến gan, làm cho chức năng sơ tiết kém đi, đồng thời ảnh hưởng không tốt đến hoạt động tinh thần và giấc ngủ.

Các loại thuốc thường dùng điều trị cho chức năng này là thuốc an thần, thuốc sơ can giải uất, thuốc bình can, hạ áp ví dụ : liên tâm, lạc tiên,

Trang 8

Câu 5 Chức năng của tạng Tỳ và các loại thuốc có liên quan đến các chức năng đó Cho ví dụ đối với mỗi chức năng?

Tỳ là cơ quan có chức năng tiêu hóa, dinh dưỡng Như vậy, nếu theo nghĩa rộng, thì tỳ sẽ bao gồm nhiều cơ quan khác nhau, đảm nhiệm việc tiêu hóa thức ăn Một số chức năng chính của tỳ

- Tỳ ích khí, sinh huyết : Tỳ có chức năng tạo ra khí (năng

lượng) cho cơ thể Ở đây chủ yếu là nguồn khí hậu thiên được sinh

ra từ thủy cốc, có chức năng nuôi dưỡng ngũ tạng, lục phủ Chức năng này bình thường, nguồn khí dồi dào, cơ thể khỏe mạnh, chứcnăng này kém, tiêu hóa kém, năng lượng thiếu, cơ thể xanh xao, gầy yếu

Các loại thuốc thường được dùng để điều trị cho chức năng này

là thuốc bổ khí, kiện tỳ, thuốc hành khí, bổ huyết, bổ âm VD: Trần bì, hậu phác, uất kim, đương quy, hà thủ ô đỏ, thục địa

- Tỳ chủ vận hóa, bao hàm ý nghĩa tiêu hóa, vận hóa tinh hoa của thủy cốc và vận hóa phần dịch thể trong cơ thể Nếu chức năng này bình thường thì việc cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể được tốt, thủy dịch trong cơ thể được lưu thông Nếu chức năng này kém,chất dinh dưỡng trong cơ thể sẽ bị thiếu, đồng thời xuất hiện chứng phù nề, đặc biệt là phù ở bụng

Các loại thuốc thường dùng để điều trị cho chức năng này gồm thuốc kiện tỳ ích khí, thẩm thấp lợi thủy, tiêu đạo VD: hoài sơn, kim tiền thảo, xa tiền tử, tỳ giải, sơn tra, mạch nha, thần khúc

- Tỳ chủ nhiếp huyết : Chức năng này liên quan đến việc quản

lý máu đi gọn trong lòng mạch Nếu chức năng này bình thường, huyết lưu thông tốt trong mạch, nếu không bình thường sẽ xuất hiện chứng tràn ra ngoài lòng mạch, tức gây xuất huyết

Các loại thuốc thường dùng để điều trị cho chức năng này gồm thuốc chỉ huyết, thuốc bổ huyết, bố âm VD: hòe hoa, đương quy

- Tỳ chủ cơ nhục, chân tay : Tỳ khỏe cơ thịt nở nang, hồng

nhuận, tỳ yếu cơ thể xanh xao, chân tay teo nhẽo, trẻ em chậm biếtđi

Trang 9

Các loại thuốc thường được dùng để điều trị cho chức năng này gồm thuốc kiện tỳ, thuốc bổ huyết, bổ dương VD: Bách hợp, kỷ

tử, mạch môn, miết giáp, tục đoạn, cẩu tích, đỗ trọng

- Tỳ khí chủ thăng : Khí của tỳ luôn có xu hướng đi lên phía thượng tiêu Nếu không bình thường, sẽ đi xuống hạ tiêu gây ra các chứng sa giáng: Sa dạ dày, sa ruột, trĩ

Các loại thuốc thường dùng để điều trị cho chức năng này gồm thuốc kiện tỳ ích khí, thuốc thăng dương khí, thuốc tiêu đạo VD: hoài sơn, sài hồ, kim tiền thảo

- Tỳ khai khiếu ra miệng : Tỳ khỏe miệng muốn ăn, tỳ yếu

không muốn ăn Dực vào chức năng này có thể nhận biết được sứcmạnh của Tỳ

Các loại thuốc thường dùng để điều trị cho chức năng này gồm thuốc kiện tỳ, thuốc tiêu đạo VD: ý dĩ, hoài sơn, trạch tả

Trang 10

Câu 6: Chức năng của tạng Phế và những loại thuốc có liên quan đến các chức năng đó Cho ví dụ đối với mỗi chức năng

Tạng Phế của YHCT là Phổi của YHHD Tuy nhiên có một số chức năng như sau:

- Phế chủ khí, tức chủ về hô hấp, đóng vai trò tiếp nhận dưỡng

khí (khí trời),sau đó diễn ra quá trình khí hóa (nhận oxy,thải

CO2) Như vậy, phế chủ việc cung cấp dưỡng khí cho các tạng phủ, cơ quan trong cơ thể

Các loại thuốc thường dùng điều trị cho chức năng này gồm thuốc trừ đàm, chỉ ho, bình suyễn, thuốc bổ khí, hành khí, bổ âm… Ví dụ: Chỉ ho: bách bộ, hạnh nhân, hạt củ cải Bình suyễn: địa long,

cà độc dược

- Phế trợ tâm, chủ việc trị tiết, phế giúp tâm thực hiện tốt các

chức năng của mình, trị tiết là quản lý rảnh mạch sự hoạt động củacác tạng phủ khác Chức năng này rất quan trọng, vì nó tham gia làm ổn định sự hoạt động của các tạng phủ trong cơ thể

Các loại thuốc thường dùng điều trị cho chức năng này gồm thuốc hành khí, hoạt huyết, thuốc an thần… Ví dụ: Trần bì

- Phế hợp bì mao, tức phế liên quan đến da, lông và tấu lý (lỗ

chân lông).Nếu chức năng này không bình thường, gây ra việc khai mở lỗ chân lông không bình thường, làm hàn tả, hoặc nhiệt tả

dễ dàng nhập vào phế, gây chứng ho, đờm, suyễn tức

Các loại thuốc thường dùng để điều trị chức năng này gồm thuốc

cố sáp, thuốc trừ đàm, thuốc chỉ ho…Ví dụ: Ma hoàng, cát cánh

- Phế chủ thông điều thủy đạo, phế điều tiết phân hủy dịch

thông suốt trong cơ thể Phế được coi như nguồn nước trên, thận

Trang 11

là nguồn nước dưới, phế giúp thận thanh lọc được bình thường Nếu chức năng này kém, gây thủy đạo đình trệ, phù nề…

Các loại thuốc thường dùng để điều trị chức năng này gồm thuốc kiện tỳ, lợi thủy thầm thấp, hóa đàm, chỉ ho… Ví dụ: Trạch tả, mahoàng

- Khí phế chủ túc giáng, chủ đi xuống hạ tiêu, nếu đi lên

thượng tiêu (khí phế thượng nghịch), gây chứng ho, hen, suyễn…Các loại thuốc thường dùng để điều trị cho chức năng này gồm thuốc chỉ ho, hóa đờm, bình suyễn…Ví dụ: Bán hạ, Ma hoàng

- Khí phế chủ thanh, chủ về âm thanh Âm thanh, tiếng nói của

con người được ảnh hưởng trực tiếp của khí phế Khí phế kém, tiếng nói trầm khàn, yếu ớt

Các loại thuốc thường dùng để điều trị cho chức năng này gồm thuốc bổ khí, hành khí, hóa đờm, chỉ ho, bình suyễn… Ví dụ: Trầnbình, Cát cánh, Bách hợp

- Phế khai kiếu ra mũi, thể hiện ở mũi Phế nhiệt, hơi thở qua

mũi nóng, mũi đỏ; phế hư, hàn hơi thở ngắn, cánh mũi xẹp… Tùy theo trạng thái hàn, nhiệt của phế, mà dùng những loại thuốc phù hợp để điều trị

Trang 12

Câu 7: Phương pháp chích rượu, chích nước gừng (ý nghĩa, cách tiến hành) Cho ví dụ?

Cách tiến hành:

- Chuẩ bị rượu gạo 30-35° theo tỷ lệ 150ml/1kg dược liệu đã

- Làm tăng tính ấm (sinh địa chế thành thục địa)

- Giảm tính n… trệ của vị thuốc (mạch môn, sa nhân, đẳng sâm)

- Làm tăng tác dụng phát tán Làm giảm tính kích ứng của vị thuốc: Bán hạ

- Dẫn thuốc vào kinh làm tăng tác dụng

Cách tiến hành:

- Chuẩn bị dịch chiết gừng (100g gừng giã nát, vắt lấy nước đểđược ml) theo tỷ lệ 150ml/1kg dược chất đã sơ chế

- Trộn đều nước gừng với dược liệu, ử 30phút cho dược liệu thấm hết, thỉnh thoảng trộn đều cho thấm đều

- Sấy ở nhiệt độ 60-70°C

Yêu cầu: vị thuốc khô, hơi cứng, thơm nhẹ mùi gừng và mùi dặc

trưng của dược liệu

Ví dụ: Bán hạ, Đẳng sâm, Thục địa

Trang 13

Câu 8: Phương pháp sao cách cám, cách cát (ý nghĩa, cách tiến hành) Cho ví dụ từng phương pháp?

 Sao cách cám:

Ý nghĩa:

- Tăng tính quy kinh tỳ; giảm bớt tính háo của thuốc

- Làm thơm thuốc

Cách tiến hành:

- Chuẩn bị cám theo tỷ lệ 200g/1kg dược liệu đã sơ chế

- Đun chảo nóng khoảng 140-160°C, cho cám vào chảo, đảo đều đến khi có mùi thơm của cám, có khói đặc trưng màu trắng bay lên mặt chảo thì cho thuốc vào sao cùng

- Đảo nhanh, đều đến khi vị thuốc màu vàng hoặc màu thẫm lại

- Đổ toàn bộ xuổng rây sắt, rây bỏ cám, tãi cho nguội, đóng gói (không được để cám dính vào thuốc nếu không cám sẽ hút ẩm gây mốc dược liệu)

Ví dụ: Thương truật, Bạch truật, Chỉ thược, Chỉ xác…

 Sao cách cát:

Ý nghĩa: Làm cho dược liệu trở nên xốp, giòn, thơm, đồng thời có

thể khử đi các mùi khó chịu của dược liệu, giảm bớt tính độc

Cách tiến hành:

- Cát rửa sạch, phơi thật khô

- Cho cát vào chảo vừa đun nói khoảng 200-250°C vừa đảo đều đến khi thấy cát chuyển động linh hoạt, cho thuốc vào đảo đều, nhanh đến khi đạt tiêu chuẩn riêng

- Rây bỏ cát Để nguội Chế tiếp theo yêu cầu riêng

Ví dụ: Mạch môn, Mã tiền tử, Xuyên sơn giáp

Trang 14

Câu 9 : Phương pháp chích giấm,chích mật ong,chích muối ăn(ý nghĩa,cách tiến hành).cho ví dụ ?

-Nhằm làm tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh Tỳ,vị,phế

-tăng tác dụng bộ khí,đồng thời có tạc dụng hòa hoãn tính dượcCách tiến hành

-Cb mật ong:200ml mật ong pha với 50ml nước cho vào 1kg DL-Trộn đều DL với dịch mật ong, Ủ trong 30p ,thỉnh thoảng đảo đều cho DL hút hết dịch

-Sấy ở nhiệt độ 60-70*c đến khô,màu vàng đều

VD:Hoàng kỳ,cam thảo,Nga Truật

-Chuẩn bị dung dịch muối ăn 5% theo tỷ lệ 150ml/1kg DL

- Trộn đều DL với dịch muối ăn ,Ủ trong 30p,thỉnh thoảng đảo đều cho DL hút hết dịch

-Sấy ở nhiệt độ 60-70*C đến khô

VD: nhóm bổ thận: bá kích,tục đoạn,đỗ trọng,cẩu tích

Trang 15

Câu 10: Trình bày ý nghĩa và cách tiến hành phương pháp thủy hỏa hợp chế: nấu,Chưng.Cho ví dụ?

-Nấu

Đem DL đun với nước sạch ở nhiệt độ sôi:Nấu nhằm mục đích làm mềm dược liệu,loại đi chất gây ngứa (hoàng tinh,bán hạ ) để giảm độc tính các dược liệu (sinh phụ tự).Nấu có thể kèm với phụ liệu đe tăng tác dụng quy kinh,tăng tạc dụng của vị thuốc như : Nga Truật nấu giấm ,hà thủ ô đỏ nấu với dịch đậu đen khi

nấu,DL được cho vào dụng cụ nấu : Nồi hoặc thùng bằng

nhôm,thép không gỉ hoặc nồi nấu 2 vỏ.Nếu nồi 1 lớp vỏ phải có vịlót dưới đáy nồi.khi cho DL vào nồi,loại có kích thước lớp xếp ở dưới ,loại ở xếp ở trên; đổ ngập nước hoặc dịch phụ liệu(trên mức

DL 5cm).Sau khi đun tới sôi,thường suy trì ở nhiệt độ sôi <100 độcho tới khi DL chín kỹ.Thường xuyên bổ sung nước nấu vào đảo

DL để tất cả DL được tiếp Xúc đều với dịch phụ liệu.Khi DL đã chín đều ,thì đun để dịch nấu còn khoảng 1-3 ,lấy DL ra để

nguội ,thái lát Tẩm dịch nấu còn lại và đem sấy DL cho tới khô-Chưng

Chưng là phương pháp dùng hơi nước gián tiếp để làm chín dược liệu Dược liệu được cho vào dụng cụ có nắp đậy kín,như ân

sành,nối bằng thép không gỉ,sau đó đậy nắp lại,đặt vào dụng cụ lớp hơn,thêm nước vừa đụ rời đun cách thủy nhiều giờ ,đôi khi phải đun tới vài ngày Sau đó lấy dược liệu đã được đun cách thủy

ra phơi khô hoặc sấy khô.Nhằm thay đổi tính vị,quy kinh của vị thuốc ,giảm bớt các tác dụng phụ (ngứa của hoàng tinh),giúp cho việc điều trị được tốt hơn.Khi chưng,DL thường được trộn cùng với 1 số phụ liệu như rượu gừng,sa nhân (sinh địa).Thời gian

Trang 16

Câu 11: Trình bầy ý nghĩa và cách tiến hành phương pháp vi sao,sao vàng,sao vàng sém cạnh,sao vàng hạ thổ?

đều,trong ruột không đổi màu Đổ ra,tãi mỏng cho nguội.Nhiệt độ sao khoảng 100-150*C.Thường áp dụng với các dược liệu hoài sơn ,ý dĩ,bạch truật

-Sao vàng sém cạnh

Nhằm khử mùi khó chịu của thuốc làm tăng tác dụng tiêu

thực.Sau khi đun chảo nóng già ,cho dược liệu vào đạo đều cho đến khi mặt ngoài sém cạnh.màu của ruột thuốc vẫn giữ

nguyên Nhiệt độ sao khoảng 170-200*C.Thường tiến hành sao với các vị thuốc có vị chua,chát như : chỉ thực,chỉ xác

-Sao vàng hạ thổ

Nhằm giảm bớt tính hàn,giảm bớt "hỏa độc",giảm bớt mùi hôi,hắckhó chịu của Dược Liệu Sau khi sao thuốc tới vàng,nhanh chóng lấy ra , đổ úp xuống nền đất sạch,dụng cụ sao được úp lên thuốc ; hoặc đào 1 hố sâu 10cm;rộng 30cm.Sau khi đổ thuốc sao xuống, miệng hố đạy kín Thời gian hạ thổ thường 10-15p

Trang 17

Câu 12: Trình bày phương pháp chế biến Hà thủ ô đỏ với nước đậu đen, cảm quan, công dụng?

- Phương pháp chế biến:

Công thức:

Hà thủ ô đỏ 1000g

Trước hết đem đậu đen nấu nhừ để lấy khoảng 600ml nước

Mặt khác đem hà thủ ô đỏ rửa sạch rồi ngâm ngập trong nước vogạo 24 giờ Nếu là mùa hè, thì 8 giờ thay nướ vo gạo một lần Vớt

ra, rửa sạch, bổ nhỏ, bỏ lõi Cho hà thủ ô đỏ vào dụng cụ đun, miếng to đặt dưới, miếng nhỏ đặt trên

Đổ ngập nước đậu đen đã chế ở trên, đun trong 6 giờ liền Nếu cạn nước thì phải bổ sung thêm nước sạch cho ngập Đến khi chín đều, nước ngấm vào tới giữa miếng hà thủ ô Lấy ra để nguội, thái lát, dầy 2-3mm Đem phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ 60-70oC Khi các miếng hà thủ ô đã khô se, lại tẩm dịch đun còn lại, rồi lại phơi hoặc sấy Làm nhiều lần cho đến khi hết dịch nấu của hà thủ ô

Từ khóa » đề Cương Môn Dược Cổ Truyền