Để Không Bao Giờ Nhầm Lẫn Khi Phát âm -s Và -es - Language Link
Có thể bạn quan tâm
- Cách dạy trẻ từ vựng tiếng Anh về các con vật hiệu quả nhất tại nhà
- 7 chủ đề từ vựng tiếng Anh lớp 2 thú vị dành cho con bạn
- 60 từ vựng tiếng Anh lớp 3 quan trọng dành cho bé có phiên âm đầy đủ
“S” và “es” là hai hậu tố cơ bản trong Tiếng Anh, thường xuyên xuất hiện trong nhiều trường hợp như: danh từ số nhiều, động từ chia theo ngôi ba số ít ở thể hiện tại… Tuy nhiên, đa số người Việt Nam khi phát âm hai hậu tố này, đều đánh đồng vào phát âm chung /s/. Ngay bây giờ, hãy cùng Language Link Academic ôn tập lại kiến thức, và biết thêm một số bí quyết hay ho, để không bao giờ nhầm lẫn khi phát âm -s và -es.
Tóm tắt nội dung bài viết hide 1. Các dạng thức của -s và -es 2. Quy tắc phát âm -s và -es 3. Lưu ý về cách phát âm -s và -es: 4. Bài tập thực hành1. Các dạng thức của -s và -es

Các dạng thức của -s và -es
- Danh từ số nhiều: boys, fishes…
- Động từ chia theo chủ ngữ ở ngôi ba số ít trong thì hiện tại: runs, watches…
- Thể hiện tính sở hữu: Jack’s house…
- Cách viết tắt của is và has: He‘s a football player.
Tuy có 4 dạng thức, nhưng -s và -es trong các trường hợp trên đều có chung một bộ các quy tắc phát âm.
2. Quy tắc phát âm -s và -es
Phát âm hậu tố -s và -es có 3 cách cơ bản khác nhau, phụ thuộc vào âm tiết cuối của danh từ, động từ trước hậu tố. Để dễ dàng nhớ các trường hợp âm tiết này theo phân loại, đừng quên tham khảo những mẹo nhỏ ghi nhớ hay ho từ Language Link Academic nhé!

Quy tắc phát âm -s và -es
- Phát âm là /s/: Từ tận cùng bằng âm vô thanh sau:
| Voiceless sound | Example |
| /f/ | safes: /seifs/ |
| /t/ | cats: /kæts/ |
| /k/ | walks: /wכks/ |
| /p/ | maps: /mæps/ |
| /ð/ | breathes: /bri:ðs/ |
➡ Mẹo nhỏ ghi nhớ: Hãy ghép các âm tiết trên thành một câu hài hước, hoặc một cụm từ quen thuộc thật dễ nhớ. Với trường hợp /s/, hãy tham khảo câu sau:
Thời (/ð/) phong (p) kiến (k) phương (f) Tây (t)
- Phát âm là /iz/: (Cách đọc của riêng es) Từ tận cùng bằng các phụ âm gió sau:
| Sibilant sound | Example |
| /s/ | kisses: /kisiz/ |
| /z/ | buzzes: /bәziz/ |
| /∫/ | brush: /brә:∫iz/ |
| /t∫/ | watches: /wa:t∫iz/ |
| /ろ/ | garages: /gәraろiz/ |
| /dろ/ | changes: /t∫eindろ/ |
➡ Mẹo nhỏ ghi nhớ: Như đã gợi ý mẹo nhỏ phía trên, hãy cùng tham khảo câu gợi ý từ chúng tôi:
Sóng (/s/) giờ (/dろ/) chẳng(/t∫/) sợ (/∫/) zó ( /z/) giông (/ろ/).
- Phát âm là /z/: Từ tận cùng bằng các âm hữu thanh còn lại.
Eg: names: /neimz/ , laws : /lכz/, loves: /lәvz/,…
3. Lưu ý về cách phát âm -s và -es:

Lưu ý về cách phát âm -s và -es
- Các trường hợp đặc biệt:
- Với âm /θ/, hậu tố s hai cách phát âm /z/ và /s/ đều được chấp nhận:
Eg: baths : /bæθs/ = /bæθz/, paths: /pæθs/ = /pæθz/ (con đường nhỏ).
- Với danh từ houses: sau khi thêm hậu tố sẽ có cách phiên âm là /hauziz/ thay vì /hausiz/.
- Để phân biệt cách phát âm hậu tố s và es, ta phải dựa vào âm tiết cuối cùng trong phiên âm, khác với chữ cái cuối cùng của từ.
Eg: Like: tận cùng bằng e, nhưng có phiên âm /laik/ ⇒ Hậu tố s có phát âm là /s/.
Fax: tận cùng bằng x, nhưng có phiên âm /fæks/ ⇒ Thay vì thêm hậu tố s ta phải thêm hậu tố es.
- Trong các dạng thức khác của s như dạng sở hữu, dạng viết tắt của is và has: ‘s đều được phát âm là /s/.
4. Bài tập thực hành
Cách phát âm hai hậu tố -s và -es thường xuyên xuất hiện trong các thi ngữ âm, bài thi THPT quốc gia dưới dạng bài tìm từ có phát âm khác. Để giúp bạn hiểu sâu hơn kiến thức lý thuyết trên, cũng như làm quen, luyện tập với dạng bài ngữ âm, hãy cùng làm bài tập ôn tập nhỏ dưới đây.

Bài tập thực hành phát âm -s và -es
Ex1: Choose the word that has different pronunciation of the underlined letter(s) from each other.
| 1 |
| b. plays | c. runs | d. chairs |
| 2 |
| b. buses | c.competes | d. changes |
| 3 |
| b. consumers | c. likes | d. gives |
| 4 |
| b. contacts | d. helps | d. bags |
| 5 |
| b. names | c.books | d. cuts |
| 6 |
| b. washes | d. describes | d. launches |
| 7 |
| b. respects | c. computers | d. travels |
| 8 |
| b. possible | c. months | d. takes |
| 9 |
| b. events | c. products | d. is |
| 10 |
| b. brushes | c. misses | d. pushes |
Ex2: Put the given word into the right column.
How to pronounce “s” and “es” after these word:
watch, brush, operate, open, pull, push, teach, study, patient, rule, encourage, admit, appreciate, windows, language, category, colleague, interview, mistake, version, complete, place, trouser, partners, reflect, answer, employee, staff
| /s/ | /iz/ | /z/ |
|
|
|
|
Trên đây, Language Link Academic đã chia sẻ đến bạn những kiến thức trọng tâm cơ bản về cách phát âm -s và -es. Đừng quên ghi chép lại những mẹo nhỏ hay ho để ghi nhớ dễ dàng hơn, và cũng đừng bỏ qua những lưu ý quan trọng để tránh nhầm lẫn nhé.
Ngoài phát âm -s và -es, bạn cũng cần rèn luyện cách phát âm những âm khó trong tiếng Anh như -ed, r, th… và nắm chắc quy tắc ngữ âm trong tiếng Anh nữa nhé!
Bên cạnh đó, muốn nắm vững ngữ pháp tiếng Anh và vận dụng linh hoạt, bạn có thể tham gia khóa học tiếng Anh dành cho bậc Trung học cơ sở tại Language Link Academic. Với đội ngũ giảng viên tận tình và nhiều kinh nghiệm, bạn sẽ thấy sự thay đổi khác biệt chỉ ngay sau một khóa học. Đăng ký ngay và chinh phục tiếng Anh chưa bao giờ dễ dàng đến thế.
Tìm kiếm DANH MỤC Thư viện tiếng Anh (369)
Thư viện tiếng Anh ngữ pháp tiếng anh (323)
Thư viện tiếng Anh thư viện tiếng anh người lớn (516)
Thư viện tiếng Anh thư viện tiếng anh trẻ em (216)
TIN TỨC MỚI
Phân biệt usually và often trong tiếng Anh 03.09.2025
Bí quyết nắm lòng thì quá khứ đơn 04.08.2025
Phân biệt a - an - the chỉ trong một "nốt nhạc" 04.08.2025 Thảo luận nhiều
Khám phá cách nói chuyện với người nước ngoài trên mạng 22.10.2018
Có hay không nên dạy tiếng Anh cho trẻ từ sớm? 25.09.2018
Sẵn sàng tỏa sáng cùng Talent Show 2016 16.08.2016
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Phân biệt usually và often trong tiếng Anh
Thư viện tiếng Anh trẻ em 03.09.2025
Trong tiếng Anh, u ually và often đều là trạng từ chỉ tần uất, nhưng chúng không hoàn toàn giống nhau Việc phân biệt [...]
Bí quyết nắm lòng thì quá khứ đơn
Thư viện tiếng Anh trẻ em 04.08.2025
Bạn đang gặp khó khăn với thì quá khứ đơn (Simple pa t ten e) Đừng lo lắng! Thì này là một trong những nền tảng quan [...]
Phân biệt a – an – the chỉ trong một “nốt nhạc”
Thư viện tiếng Anh trẻ em 04.08.2025
Bạn muốn nắm vững cách phân biệt a - an - the chỉ trong tích tắc Hãy cùng khám phá bí quyết để phân biệt chúng một [...]BÌNH LUẬN
One thought on "Để không bao giờ nhầm lẫn khi phát âm -s và -es"
- Nguyen Anh says: 28/05/2019 at 16:34
Tôi thấy có nhầm lẫn ở đây âm vô thanh phải là /θ/ chứ không phải /ð/. Vậy phát âm là /s/ với /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/. Để nghị Mod xem lại.
Comments are closed.
GIỚI THIỆU
Về Language Link Academic
Sứ mệnh & Tầm nhìn
Giải thưởng & Chứng nhận
Đội ngũ chuyên môn
Vì sao nên học tiếng Anh tại Language Link Academic?
Thông tin bản quyền
Điều khoản & Quyền riêng tư
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Khoá học Tiếng Anh Mẫu giáo
Khoá học Tiếng Anh Chuyên Tiểu học
Khoá học Tiếng Anh Chuyên THCS
Khoá học Tiếng Anh Luyện thi IELTS
Khoá học Tiếng Anh Giao tiếp Chuyên nghiệp
Chương trình Anh văn hè
Chương trình Tiếng Anh trực tuyến
Chương trình Tiếng Anh dạy kèm cao cấp
THƯ VIỆN THAM KHẢO
Thư viện tiếng Anh trực tuyến
Thư viện tài liệu học tiếng Anh
Thư viện đề thi tiếng Anh
HỆ THỐNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
Chương trình tiếng Anh Schools Link
Tiếng Anh Doanh nghiệp (Corporate Link)
Trung tâm Khảo thí Cambridge Language Link Việt Nam
Language Link Du học
Hệ thống nhượng quyền thương hiệu
HỆ THỐNG TRUNG TÂM ĐÀO TẠO
Danh sách trung tâm đào tạo toàn quốc
Tìm trung tâm gần nhất
© 2020 Language Link Vietnam. All rights reserved.
Công ty Language Link Việt Nam. GCNĐKDN số 0101253423 cấp ngày 19/12/2006 bởi Sở KH&ĐT Tp. Hà Nội.
Trụ sở chính: Tầng 2, Toà nhà 34T, đường Hoàng Đạo Thuý, P. Trung Hoà, Q. Cầu Giấy, Tp. Hà Nội. SĐT: 02462566888. Email: [email protected].
x Đóng Previous Next
Facebook -
1900 633 683 -
Tải xuống tài liệu miễn phí -
Kiểm tra trình độ tiếng Anh miễn phí -
Tải tài liệu -
Kiểm tra
Đăng ký tư vấn ngay!
Lựa chọn trung tâm tư vấn LLA Hoàng Đạo Thúy, Q. Cầu Giấy LLA Eco City Việt Hưng, Q. Long Biên LLA Hà Đông, Q. Hà Đông Gửi
Từ khóa » Phát âm S Es Trường Hợp đặc Biệt
-
Nắm Chắc Quy Tắc Và Cách Phát âm đuôi “-s” “- Es” “-'s”
-
Nắm Chắc Quy Tắc Phát âm S Và Es Trong Tiếng Anh - Thành Tây
-
Quy Tắc Và Cách Phát âm S Es 's Chuẩn Dễ Nhớ | ELSA Speak
-
Các Quy Tắc Và Cách Phát âm “s”, “es” Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất
-
Cách Phát âm S, Es, Ed Và Bài Tập Có đáp án - IELTS Fighter
-
Bí Quyết Cách Phát âm S Và Es Không Bao Giờ Sai - Tiếng Anh Mỗi Ngày
-
CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT... - Học Tiếng Anh Với Cô Trang Anh
-
Cách Phát âm S/es Trong Tiếng Anh Từ A đến Z Bạn Cần Nắm Rõ
-
Nắm Vững Quy Tắc Và Cách Phát âm S, Es Chính Xác Nhất Trong ...
-
Cách Phát âm S Es - Cách đọc đúng Và Chuẩn Xác Nhất
-
Cách Phát âm -s -es Trong Tiếng Anh Chính Xác Như Người Bản Xứ
-
S Và Es Có Mấy Cách Phát âm
-
Cách Phát âm đuôi ED, S, ES Trong Tiếng Anh Giao Tiếp Chuẩn