ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I- 2017-2018 - Trường TH Liên Minh
Có thể bạn quan tâm
Phßng gd&®t yªn s¬n
Trêng tiÓu häc liªn minh
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn Tiếng Việt – Lớp 3
Năm học: 2017-2018
A. Kiểm tra đọc : 10 điểm
- Đọc thành tiếng: (4 điểm) Học sinh bốc thăm bài, đọc thành tiếng một đoạn thuộc các bài tập đọc từ tuần 13 đến tuần 17 và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
II Đọc hiểu: (6điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ Sáng hôm ấy, anh Đức Thanh dẫn Kim Đồng đến điểm hẹn. Một ông ké đã chờ sẵn ở đấy. Ông mỉm cười hiền hậu: - Nào, bác cháu ta lên đường ! Ông ké chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai, bợt cả hai cửa tay. Trông ông như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa. Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước, ông ké lững thững đằng sau. Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đi sau tránh vào ven đường. Đến quãng suối, vừa qua cầu thì gặp Tây đồn đem lính đi tuần. Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo. Ông ké dừng lại, tránh sau lưng một tảng đá. Lưng đá to lù lù, cao ngập đầu người. Nhưng lũ lính đã trông thấy. Chúng nó kêu ầm lên. Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá. thản nhiên nhìn bọn lính, như người đi đường xa, mỏi chân, gặp được tảng đá phẳng thì ngồi nghỉ trong chốc lát. Theo Tô Hoài |
Đọc thầm đoạn văn trên rồi khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho những câu hỏi sau:
1. Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì? (M 1 ĐHVB -TN 0,5 điểm)
- Đi cào cỏ lúa cùng ông ké.
- Đón thầy mo về cúng cho mẹ ốm.
- Dẫn đường và bảo vệ cho cán bộ cách mạng đi trong vùng địch.
- Dẫn đường anh Đức Thanh
2. Vì sao người cán bộ phải đóng vai ông già Nùng? (M 2 ĐHVB -TN - 0,5 điểm)
A. Vì Hà Quảng là vùng có nhiều người Nùng sinh sống.
B. Vì muốn che mắt địch để đi an toàn.
- Vì người cán bộ muốn trở thành người Nùng.
- Vì người ở đây đều mặc áo Nùng.
3. Khi gặp Tây đồn đem lính đi tuần, thái độ của Kim Đồng và ông ké như thế nào? (M 2 ĐHVB-TN - 0,5 điểm)
- Lo sợ.
- Lúng túng.
C. Bình tĩnh
D. Lo lắng.
4. Khi gặp bọn lính đi tuần, Kim Đồng đã làm gì? (M 1 ĐHVB-TN – 0,5 điểm)
- Ngồi sau tảng đá để tránh mặt chúng.
- Thản nhiên đi tiếp như không có ai.
- Bình tĩnh huýt sáo báo hiệu cho ông ké.
- Ngồi xuống không đi tiếp
5. Tìm cặp từ trái nghĩa với nhau: (M 2 KTTN – 0,5 điểm)
- Thông minh – Sáng dạ
B. Cần cù – Chăm chỉ
C. Siêng năng – Cần cù
D. Siêng năng – Lười nhác
6. Bộ phận được in đậm trong câu: “Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá.”Trả lời cho câu hỏi:(M 1 KTTN – 0,5 điểm)
- Ai làm gì ?
- Ai là gì ?
- Ai thế nào ?
- Ai cái gì ?
7. Qua bài văn, em thấy anh Kim Đồng là người như thế nào?
(M 3 KTTL – 1 điểm)
8. Tìm câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu:
(M 3 KTTL – 1 điểm)
“Đến quãng suối, vừa qua cầu thì gặp Tây đồn đem lính đi tuần.”
9. Từ bài văn trên, em học được đức tính gì ở anh Kim Đồng ? (M 4 KTTL – 1 điểm)
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả: (nghe - viết): (4 điểm)
Bài: Rừng cây trong nắng (Trang 148 - TV3/T1)
Rừng cây trong nắng
Trong ánh nắng mặt trời vàng óng, rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi, tráng lệ. Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời như những cây nến khổng lồ. Từ trong biển lá xanh rờn, ngát dậy một mùi hương lá tràm bị hun nóng dưới mặt trời. Tiếng chim không ngớt vang xa, vọng mãi lên trời cao xanh thẳm.
2. Tập làm văn: (6 điểm)
Đề bài: Hãy viết đoạn văn giới thiệu về tổ em.
Ma trận câu hỏi đề kiểm tra cuối kì I – Môn Tiếng Việt: Lớp 3
Năm học : 2017 - 2018
TT | Chủ đề | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Tổng | |||||
TN | TL | TN | TL | TN | TL | TN | TL | ||||
1 | Đọc hiểuvăn bản | Số câu | 2 |
| 2 |
|
|
|
|
| 4 |
Câu số | 1,4 |
| 2,3 |
|
|
|
|
|
| ||
2 | Kiến thức tiếng Việt | Số câu | 1 |
| 1 |
|
| 2 |
| 1 | 5 |
Câu số | 6 |
| 5 |
|
| 7,8 |
| 9 |
| ||
Tổng | 3 |
| 3 |
|
| 2 |
| 1 | 9 | ||
Ma trận đề thi cuối kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3
Năm học 2017 – 2018
Mạch kiến thức, kĩ năng | Số câu và số điểm | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Tổng | |||||
TN | TL | TN | TL | TN | TL | TN | TL | TN | TL | ||
Đọc hiểu văn bản: - Biết nêu nhận xét đơn giản một sô hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; liên hệ được với bản thân, thực tiễn bài học. - Hiểu ý chính của đoạn văn. - Biết rút ra bài học, thông tin đơn giản từ bài học. | Số câu | 2
|
| 2
|
|
|
|
|
| 4 |
|
Số điểm | 1 |
| 1 |
|
|
|
|
| 2 |
| |
Kiến thức Tiếng Việt: - Nhận biết được các cặp từ trái nghĩa - Viết đặt câu và TLCH theo các kiểu câu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? - Biết cách dùng dấu câu như dấu chấm hỏi | Số câu | 1
|
| 1
|
|
| 2
|
| 1 | 2 | 3 |
Số điểm | 0.5 |
| 0.5 |
|
| 1 |
| 1 | 1 | 1 | |
Tổng | Số câu | 3 |
| 3 |
|
| 2 |
| 1 | 6 | 3 |
Số điểm | 1.5 |
| 1.5 |
|
| 2 |
| 1 | 3 | 3 | |
ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I
I, KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
1. Đọc thành tiếng: 4 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm
2. Đọc hiểu : (6 điểm)
Câu 1: Đáp án C (M 1 – 0, 5 điểm)
Câu 2: Đáp án B (M 2 – 0, 5 điểm)
Câu 3: Đáp án C (M 2 – 0, 5 điểm)
Câu 4: Đáp án C (M 1 – 0, 5 điểm)
Câu 5: Đáp án D (M 2 – 0, 5 điểm)
Câu 6: Đáp án A (M 1 – 0, 5 điểm)
Câu 7: (M 3 – 1 điểm)
- Qua bài văn, em thấy anh Kim Đồng là người rất nhanh trí và dũng cảm
Câu 8: Đến quãng suối, vừa qua cầu thì như thế nào? (M 3 – 1 điểm)
Câu 9: (M 4 – 1 điểm)
- Từ bài văn trên, em học được đức tính dũng cảm của anh Kim Đồng
II. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
1. Chính tả: (4 điểm )
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1điểm
- Trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp : 1 điểm
* Mỗi lỗi chính tả trong bài (sai, lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; chữ thường – chữ hoa): trừ 0.5 điểm. Các lỗi giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần.
2. Tập làm văn: (6 điểm)
Học sinh viết đoạn văn có độ dài ít nhất 5 câu giới thiệu về tổ em
+ Nội dung (ý): 3 điểm
Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
+ Kĩ năng: 3 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
Trêng tiÓu häc Liªn Minh Thứ ngày tháng 1 năm 2018
Họ và tên:………………………………………....................................
Lớp: 3 bµi kiÓm tra ®Þnh k× CUỐI HỌC k× I
M«n: tiÕng viÖt - khèi líp 3
Thời gian 35 phút (không kể thời gian giao nhËn ®Ò)
Điểm | Nhận xét |
|
......................................................................................................... ......................................................................................................... |
Đọc thầm bài văn sau:
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ Sáng hôm ấy, anh Đức Thanh dẫn Kim Đồng đến điểm hẹn. Một ông ké đã chờ sẵn ở đấy. Ông mỉm cười hiền hậu: - Nào, bác cháu ta lên đường ! Ông ké chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai, bợt cả hai cửa tay. Trông ông như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa. Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước, ông ké lững thững đằng sau. Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đi sau tránh vào ven đường. Đến quãng suối, vừa qua cầu thì gặp Tây đồn đem lính đi tuần. Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo. Ông ké dừng lại, tránh sau lưng một tảng đá. Lưng đá to lù lù, cao ngập đầu người. Nhưng lũ lính đã trông thấy. Chúng nó kêu ầm lên. Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá. thản nhiên nhìn bọn lính, như người đi đường xa, mỏi chân, gặp được tảng đá phẳng thì ngồi nghỉ trong chốc lát. Theo Tô Hoài |
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho những câu hỏi sau:
1. Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì? (M 1 ĐHVB -TN 0,5 điểm)
- Đi cào cỏ lúa cùng ông ké.
- Đón thầy mo về cúng cho mẹ ốm.
- Dẫn đường và bảo vệ cho cán bộ cách mạng đi trong vùng địch.
- Dẫn đường anh Đức Thanh
2. Vì sao người cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?
A. Vì Hà Quảng là vùng có nhiều người Nùng sinh sống.
B. Vì muốn che mắt địch để đi an toàn.
- Vì người cán bộ muốn trở thành người Nùng.
- Vì người ở đây đều mặc áo Nùng.
3. Khi gặp Tây đồn đem lính đi tuần, thái độ của Kim Đồng và ông ké như thế nào?
- Lo sợ.
- Lúng túng.
C. Bình tĩnh
D. Lo lắng.
4. Khi gặp bọn lính đi tuần, Kim Đồng đã làm gì?
- Ngồi sau tảng đá để tránh mặt chúng.
- Thản nhiên đi tiếp như không có ai.
- Bình tĩnh huýt sáo báo hiệu cho ông ké.
- Ngồi xuống không đi tiếp
5. Tìm cặp từ trái nghĩa với nhau:
- Thông minh – Sáng dạ
B. Cần cù – Chăm chỉ
C. Siêng năng – Cần cù
D. Siêng năng – Lười nhác
6. Bộ phận được in đậm trong câu: “Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá.”Trả lời cho câu hỏi:
- Ai làm gì ?
- Ai là gì ?
- Ai thế nào ?
- Ai cái gì ?
7. Qua bài văn, em thấy anh Kim Đồng là người như thế nào?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
8. Tìm câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu:
“Đến quãng suối, vừa qua cầu thì gặp Tây đồn đem lính đi tuần.”
.....................................................................................................................................
9. Từ bài văn trên, em học được đức tính gì ở anh Kim Đồng ?
..........................................................................................................................................................................................................................................................................
Từ khóa » đọc Hiểu Bài Em Bé Liên Lạc
-
Đề Kiểm Tra GK I Lớp 4 - Tài Liệu Text - 123doc
-
[PDF] Em Bé Liên Lạc
-
Người Liên Lạc Nhỏ (Bài đọc Hiểu Tiếng Việt Lớp 4 - đề Số 38)
-
Top 15 Em Bé Liên Lạc Lớp 4 đọc Hiểu 2022
-
Đọc đoạn Văn Miêu Tả đặc điểm Ngoại Hình Của Một Chú Bé Liên Lạc ...
-
Bộ đề Đọc Hiểu Người Liên Lạc Nhỏ Hay Nhất - Toploigiai
-
Phiếu Bài Tập ôn ở Nhà Lớp 4 Số 32 - Nghỉ Dịch Corona (Ngày 17/4)
-
Tập đọc Lớp 3: Người Liên Lạc Nhỏ
-
Em Bé Liên Lạc Lớp 4 đọc Hiểu - TopList #Tag - Thả Rông
-
Hiểu Đọc đoạn Thơ Sau Và Trả Lời Các Câu Hỏi Bên Dưới: “Chú Bé Loắt ...
-
Hiểu Văn Bản Đọc đoạn Trích Sau Và Trả Lời Câu Hỏi: 'Ra Thế Lượm ơi!...
-
Soạn Bài Người Liên Lạc Nhỏ Trang 112 SGK Tiếng Việt 3 Tập 1
-
Cảm Nghĩ Về Bài Thơ Lượm - Văn 6 (4 Mẫu)
-
Tác Giả đã Miêu Tả Chi Tiết Nào Về Ngoại Hình Của Chú Bé Liên Lạc ...