Đề Số 4 - Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Lịch Sử
Có thể bạn quan tâm
Câu 1: Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng tháng Hai 1917 ở Nga là
A. lật đổ chính quyền của Nga Hoàng.
B. lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản Nga.
C. đưa nước Nga ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới.
D. giải quyết vấn đề mâu thuẫn dân tộc ở đế quốc Nga.
Câu 2: Chính sách nào của triều Nguyễn vào giữa thế kỉ XIX làm cho nước ta bị cô lập với thế giới bên ngoài?
A. Cấm đạo Thiên chúa.
B. Bế quan, tỏa cảng.
C. Độc quyền thương mại.
D. Độc tôn Nho giáo.
Câu 3: Vào năm 1945, những quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á đã tận dụng thời cơ phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh để giành độc lập?
A. Việt Nam, Lào, Campuchia.
B. Việt Nam, Lào, Miến Điện.
C. Việt Nam, Campuchia, Philippin.
D. Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a.
Câu 4: Điểm khác biệt nổi bật của nước Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai so với các nước khác là gì?
A. Thu được nhiều quyền lợi nhờ thắng trận.
B. Không bị tổn thất bởi chiến tranh.
C. Không phải qua giai đoạn khôi phục kinh tế.
D. Kinh tế khủng hoảng trầm trọng.
Câu 5: Từ vấn đề thực tiễn nào trong cuộc sống đòi hỏi con người phải tiến hành cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai?
A. Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng tăng.
B. Sự bùng nổ dân số và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.
C. Xuất phát từ vấn đề an ninh lương thực toàn cầu.
D. Nhu cầu phát triển các loại vũ khí hiện đại để tiêu diệt lẫn nhau.
Câu 6: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập nhằm mục đích là
A. tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh đánh đổ đế quốc và tay sai.
B. đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền, cổ động bãi công.
C. vận động hợp nhất các tổ chức cộng sản để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. trang bị lí luận cách mạng và đào tạo cán bộ nòng cốt cho cách mạng Việt Nam.
Câu 7: Một trong những cơ sở quốc tế quan trọng để Đảng ta chuyển hướng đấu tranh cách mạng trong giai đoạn 1936-1939?
A. Các tổ chức Đảng và phong trào quần chúng được phục hồi.
B. Đảng Cộng sản Đông Dương thông qua Luận cương chính trị.
C. Đảng Cộng sản Đông Dương vẫn là Đảng mạnh nhất, có chủ trương rõ ràng.
D. Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản và tình hình Đông Dương.
Câu 8: Thuận lợi cơ bản nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới hình thành.
B. Phong trào giải phóng dân tộc thế giới phát triển mạnh mẽ.
C. Nhân dân ta tin tưởng, ủng hộ và bảo vệ chính quyền cách mạng.
D. Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển ở nhiều nước.
Câu 9: Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành
A. Mặt trận Phản đế Đông Dương.
B. Mặt trận Liên Việt.
C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Câu 10: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (tháng 7-1973) nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?
A. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân.
B. Chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.
C. Đấu tranh hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc.
D. Kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao.
Câu 11: Vào đầu thế kỉ XX, đế quốc Nga là “khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền đế quốc chủ nghĩa” vì
A. kinh tế tư bản ở Nga lạc hậu hơn so với các nước khác.
B. những tàn dư của chế độ phong kiến ở Nga vẫn tồn tại nặng nề.
C. ở Nga tập trung cao độ những mâu thuẫn của chủ nghĩa đế quốc.
D. phong trào cách mạng ở Nga phát triển mạnh nhất ở châu Âu.
Câu 12: Điểm giống nhau cơ bản trong hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là gì?
A. Quan điểm duy tân cải cách.
B. Khuynh hướng cứu nước.
C. Xu hướng cứu nước.
D. Quan điểm về dân tộc và dân chủ.
Câu 13: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập tổ chức ASEAN?
A. Yêu cầu hợp tác phát triển kinh tế sau khi giành độc lập.
B. Sự ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực.
C. Sự ra đời và hoạt động của các tổ chức liên kết khu vực và quốc tế.
D. Cuộc chiến tranh Việt Nam của Mĩ bị thất bại hoàn toàn.
Câu 14: Biện pháp quan trọng nhất của Mĩ để thực hiện chiến lược toàn cầu là
A. viện trợ kinh tế cho các nước Tây Âu.
B. bao vây cấm vận kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa.
C. đàn áp phong trào cách mạng ở châu Á.
D. phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô.
Câu 15: Hệ quả quan trọng nhất của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ là gì?
A. Không ngừng nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người.
B. Hình thành thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.
C. Làm thay đổi cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực.
D. Làm thay đổi nội dung phương pháp giáo dục và đào tạo nghề.
Câu 16: Sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930 đã chứng tỏ
A. sự thắng thế của khuynh hướng vô sản đối với khuynh hướng tư sản.
B. sự đoàn kết của các tổ chức cộng sản trong phong trào cách mạng dân tộc.
C. vai trò quan trọng của Quốc tế Cộng sản đối với cách mạng Việt Nam.
D. phong trào dân tộc chủ nghĩa ở Việt Nam phát triển mạnh so với trước.
Câu 17: Mục đích quan trọng nhất mà Chính phủ ta đạt được khi kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 là gì?
A. để tập trung lực lượng đối phó với quân Trung Hoa Dân quốc.
B. làm thất bại âm mưu mở rộng địa bàn chiếm đóng của Pháp.
C. đẩy 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta.
D. Pháp công nhận ta có chính phủ riêng, nghị viện riêng.
Câu 18: Một trong những ý nghĩa của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam là
A. đánh dấu bước trưởng thành của lực lượng vũ trang cách mạng.
B. quân ta có khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
C. mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt”.
D. cách mạng chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Câu 19: Quyết tâm giải phóng miền Nam trước mùa mưa 1975 của Đảng ta trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 có cơ sở từ
A. Hiệp định Pari năm 1973.
B. Chiến thắng Đường số 14 – Phước Long.
C. Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 21 tháng 7 – 1973.
D. Thắng lợi của Chiến dịch Tây Nguyên và Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Câu 20: Yêu cầu hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam sau năm 1975 xuất phát từ tình hình là
A. miền Nam vẫn tồn tại hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát.
B. sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa hai miền Nam – Bắc.
C. ở hai miền Nam – Bắc vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
D. sự bất ổn về kinh tế, chính trị ở miền Nam sau khi chính quyền Sài Gòn sụp đổ.
Câu 21: Một trong những hậu quả của Hiệp ước Nhâm Tuất năm 1862 mà triều Nguyễn kí với Pháp là gì?
A. Thực dân Pháp lấy cớ để xâm lược Việt Nam.
B. Triều đình Mãn Thanh giúp nhà Nguyễn chống Pháp.
C. Quân Pháp thừa thắng đánh chiếm các tỉnh miền Đông Nam Kì.
D. Tạo điều kiện cho thực dân Pháp xâm lược toàn bộ nước ta.
Câu 22: Nhận định nào sau đây không đúng về phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX?
Từ khóa » đề Số 4 Lịch Sử 12
-
Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Bài 4 (có đáp án): Các Nước Đông Nam Á ...
-
Lịch Sử 12 Bài 4: Các Nước Đông Nam Á Và Ấn Độ
-
Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Bài 4 - Phần 1
-
Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Bài 4: Các Nước Đông Nam Á Và Ấn Độ (P2)
-
Tuyển Tập đề Thi THPT Quốc Gia Môn Lịch Sử - Tech12h
-
Lịch Sử 12 Bài 4: Các Nước Đông Nam Á Và Ấn Độ
-
Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Bài 4 (có đáp án) | #1 Gia Sư Đà Nẵng
-
Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Bài 4 Có đáp án: Các Nước Đông Nam Á Và ...
-
Sơ đồ Tư Duy Môn Lịch Sử Lớp 12 Kèm Trắc Nghiệm Có đáp án
-
Đề Kiểm Tra 15 Phút Chương 4 - Phần 2 - Đề Số 4 | SGK Lịch Sử Lớp 12
-
Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Bài 4 Có đáp án - Toploigiai
-
Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lịch Sử 12- Đề Số 4 Có Lời Giải Chi Tiết
-
Đề Thi Học Kì 2 Lịch Sử Lớp 12 Có đáp án (4 đề) - Haylamdo
-
Môn Lịch Sử Lớp 12 (Phần Lịch Sử Việt Nam) - Igiaoduc