Đề Thi Hóa Học 10 Học Kì 2 Có đáp án (5 đề)
Có thể bạn quan tâm
- HOT Sale 40% sách Toán - Văn - Anh 10 Vietjack 15-01 trên Shopee mall
Để ôn luyện và làm tốt các bài thi Hóa học 10, dưới đây là Top 30 Đề thi Hóa học 10 Học kì 2 năm 2025 theo cấu trúc mới sách mới Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo có đáp án, cực sát đề thi chính thức. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong các bài thi Hóa học 10.
- Đề cương ôn tập Học kì 2 Hóa học 10 Kết nối tri thức
- Đề cương ôn tập Học kì 2 Hóa học 10 Chân trời sáng tạo
- Đề cương ôn tập Học kì 2 Hóa học 10 Cánh diều
- Đề thi Cuối kì 2 Hóa học 10 Kết nối tri thức
- Đề thi Cuối kì 2 Hóa học 10 Cánh diều
- Đề thi Cuối kì 2 Hóa học 10 Chân trời sáng tạo
Top 30 Đề thi Hóa học 10 Học kì 2 năm 2025 (có đáp án)
Xem thử Đề Hóa 10 CK2 KNTT Xem thử Đề Hóa 10 CK2 CTST Xem thử Đề Hóa 10 CK2 CD
Chỉ từ 50k mua trọn bộ Đề thi Cuối kì 2 Hóa 10 (mỗi bộ sách) theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
- B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
Đề thi Học kì 2 Hóa học 10 Kết nối tri thức có đáp án (3 đề)
Xem đề thi
Đề thi Học kì 2 Hóa học 10 Cánh diều có đáp án (3 đề)
Xem đề thi
Đề thi Học kì 2 Hóa học 10 Chân trời sáng tạo có đáp án (3 đề)
Xem đề thi
Xem thử Đề Hóa 10 CK2 KNTT Xem thử Đề Hóa 10 CK2 CTST Xem thử Đề Hóa 10 CK2 CD
Sở Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức
năm 2025
Môn: Hóa học 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Quảng cáoPhần I: Trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Quy tắc xác định số oxi hoá nào sau đây là không đúng?
A. Trong hợp chất, tổng số oxi hoá của các nguyên tử trong phân tử bằng 0.
B. Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hoá của nguyên tử bằng điện tích ion.
C. Trong hợp chất, số oxi hoá của kim loại kiềm thổ là +1.
D. Thông thường số oxi hoá của hydrogen trong hợp chất là +1.
Câu 2: Số oxi hoá của phosphorus trong hợp chất P2O5 là
A. – 5. B. +5.
C. – 3. D. +3.
Câu 3: Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng oxi hoá – khử là
A. HCl + KOH → KCl + H2O.
B. H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O.
C. Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O.
D. FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O.
Quảng cáoCâu 4: Cho phản ứng khử Fe2O3 bằng CO để sản xuất gang và thép như sau:
Fe2O3 + 3CO →to 2Fe + 3CO2
Trong phản ứng này, chất khử là
A. Fe2O3. B. CO.
C. Fe. D. CO2.
Câu 5: Cho các phản ứng sau:
(1) Phản ứng nung vôi: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g).
(2) Phản ứng trung hoà: KOH(aq) + HCl(aq) → KCl(aq) + H2O(l).
Nhận xét đúng là
A. cả hai phản ứng đều toả nhiệt.
B. cả hai phản ứng đều thu nhiệt.
C. phản ứng (1) toả nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
D. phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) toả nhiệt.
Câu 6: Cho phương trình nhiệt hoá học sau:
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l) ΔrH2980=−571,6kJ.
Nhiệt tạo thành của H2O(l) ở điều kiện chuẩn là
A. – 571,6 kJ/ mol.
B. 571,6 kJ/ mol.
C. – 285,8 kJ/ mol.
D. 285,8 kJ/ mol.
Quảng cáoCâu 7: Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2(g) + O2(g) → 2NO(g) ΔrH298o= +180kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
A. Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.
B. Phản ứng tỏa nhiệt.
C. Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
D. Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
Câu 8: Cho phương trình nhiệt hóa học đốt cháy acetylene (C2H2):
2C2H2(g) + 5O2(g) → 4CO2(g) + 2H2O(l) ΔrH298o=−2600,4 kJ
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) lần lượt là -393,5 kJ/mol và -285,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của acetylene (C2H2) là
A. + 259 kJ/ mol.
B. – 259 kJ/ mol.
C. + 227,4 kJ/ mol.
D. – 227,4 kJ/ mol.
Câu 9: Phản ứng tổng hợp ammonia:
N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g) ΔrH298o=−92 kJ
Biết năng lượng liên kết (kJ/mol) của N ≡ N và H – H lần lượt là 946 và 436. Năng lượng liên kết của N−H trong ammonia là
A. 391 kJ/mol.
B. 361 kJ/mol.
C. 245 kJ/mol.
D. 490 kJ/mol.
Câu 10: Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng toả nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
(b) Biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng toả ra của phản ứng càng nhiều.
(c) Nhiệt tạo thành chuẩn là nhiệt tạo thành ở điều kiện chuẩn.
(d) Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng không.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2.
C. 3. D. 4.
Câu 11: Yếu tố nào sau đây không làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
A. Nồng độ.
B. Nhiệt độ.
C. Áp suất.
D. Khối lượng chất rắn.
Câu 12: Thực hiện 2 thí nghiệm theo hình vẽ sau.
Ở thí nghiệm nào xuất hiện kết tủa trước?
A. Thí nghiệm 1 có kết tủa xuất hiện trước.
B. Thí nghiệm 2 có kết tủa xuất hiện trước.
C. Không xác định được.
D. Không có kết tủa xuất hiện.
Câu 13: Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 3H2(g) + N2(g) ⟶ 2NH3(g).
Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào nếu nồng độ H2 không đổi và nồng độ N2 tăng 2 lần?
A. Tăng 2 lần.
B. Tăng 4 lần.
C. Tăng 8 lần.
D. Tăng 6 lần.
Câu 14: Cho phản ứng hóa học sau: Mg(s) + 2HCl(aq) → MgCl2(aq) + H2(g).
Sau 40 giây, nồng độ của dung dịch HCl giảm tử 0,6 M về còn 0,4 M. Tốc độ trung bình của phản ứng theo HCl trong 40 giây là
A. 5 × 10-3 (M/s).
B. 5 × 103 (M/s).
C. 2,5 × 10-3 (M/s).
D. 2,5 × 103 (M/s).
Câu 15: Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?
A. Nhiệt độ.
B. Chất xúc tác.
C. Nồng độ
D. Áp suất.
Câu 16: Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC, tốc độ phản ứng hoá học tăng lên 2 lần. Để tốc độ phản ứng đó (đang tiến hành ở 20oC) tăng lên 32 lần thì cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ bao nhiêu?
A. 40oC. B. 50oC.
C. 60oC. D. 70oC.
Câu 17: Chất xúc tác là chất
A. làm tăng tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng.
B. làm giảm tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng.
C. làm giảm tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng.
D. làm tăng tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng.
Câu 18: Tốc độ của một phản ứng hóa học lớn nhất khoảng thời điểm nào?
A. Bắt đầu phản ứng.
B. Khi phản ứng được một nửa lượng chất so với ban đầu.
C. Gần cuối phản ứng.
D. Không xác định được.
Câu 19: Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm halogen?
A. Fluorine.
B. Chlorine.
C. Chromium.
D. Bromine.
Câu 20: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các halogen có dạng
A. ns2np1.
B. ns2np3.
C. ns2np5.
D. ns2np7.
Câu 21: Phương trình hoá học nào sau đây không đúng?
A. Fe + Cl2 →toFeCl2.
B. H2 + F2 → 2HF.
C. Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO.
D. Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2.
Câu 22: Cho 1,2395 lít halogen X2 (ở điều kiện chuẩn) tác dụng vừa đủ với kim loại đồng (copper) thu được 11,2 gam muối CuX2. Nguyên tố halogen là
A. fluorine.
B. chlorine.
C. bromine.
D. iodine.
Câu 23: Trong các đơn chất: F2, Cl2, Br2, I2, chất có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao nhất là
A. F2. B. Cl2.
C. Br2. D. I2.
Câu 24: Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây không xảy ra?
A. KI và Br2.
B. AgNO3 và HCl.
C. AgNO3 và NaF.
D. KI và Cl2.
Câu 25: Hydrohalic acid nào sau đây không được bảo quản trong lọ thủy tinh?
A. HCl. B. HF.
C. HBr. D. HI.
Câu 26: Hai chất nào sau đây được cho vào muối ăn để bổ sung nguyên tố iodine, phòng ngừa bệnh bướu cổ ở người?
A. I2, HI.
B. HI, HIO3.
C. KI, KIO3.
D. I2, AlI3.
Câu 27: Để trung hòa 200 ml dung dịch NaOH 1M thì thể tích dung dịch HCl 0,5M cần dùng là
A. 0,5 lít.
B. 0,4 lít.
C. 0,3 lít.
D. 0,6 lít.
Câu 28: Chọn phát biểu đúng?
A. Các hydrogen halide không tan trong nước.
B. Ion F- và Cl- bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc.
C. Các hydrohalic acid làm quỳ tím hóa đỏ.
D. Tính acid của các hydrohalic acid giảm dần từ HF đến HI.
Phần II: Tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Trong phòng thí nghiệm, chlorine có thể được điều chế bằng cách cho KMnO4 rắn tác dụng với HCl đặc.
a) Viết phương trình hoá học xảy ra và chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá, quá trình oxi hoá, quá trình khử.
b) Giả sử lượng chlorine sinh ra phản ứng vừa đủ với 200 mL dung dịch chứa NaI 0,1M. Tính khối lượng KMnO4 đã phản ứng để thu được lượng chlorine trên.
Câu 2 (1 điểm): X và Y là hai nguyên tố halogen thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn. Hỗn hợp A có chứa 2 muối của X và Y với sodium.
a) Để kết tủa hoàn toàn 2,2 gam hỗn hợp A, phải dùng 150 mL dung dịch AgNO3 0,2M. Tính khối lượng kết tủa thu được.
b) Xác định hai nguyên tố X, Y.
Sở Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Học kì 2 - Cánh diều
năm 2025
Môn: Hóa học 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Phần I: Trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Số oxi hoá của nitrogen trong hợp chất NO là
A. +1. B. +2.
C. +3. D. +4.
Câu 2: Cho các hợp chất sau: CO; CO2; NaHCO3; CH4; K2CO3. Số hợp chất trong đó C có số oxi hoá +4 là
A. 5. B. 4.
C. 2. D. 1.
Câu 3: Chất bị khử là
A. chất nhận electron.
B. chất nhường electron.
C. chất có số oxi hoá tăng lên sau phản ứng.
D. chất có số oxi hoá không đổi sau phản ứng.
Câu 4: Cho phản ứng hoá học sau: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O. Vai trò của HNO3 trong phản ứng hoá học này là
A. chất khử.
B. chất oxi hoá.
C. môi trường phản ứng.
D. vừa là chất oxi hoá, vừa là môi trường tạo muối.
Câu 5: Cho các phản ứng hoá học sau:
(a) Phản ứng nung vôi.
(b) Phản ứng trung hoà acid – base.
(c) Phản ứng nhiệt phân KClO3.
(d) Phản ứng đốt cháy cồn trong không khí.
Số phản ứng toả nhiệt là
A. 1. B. 2.
C. 3. D. 4.
Câu 6: Phản ứng thu nhiệt là
A. phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
B. phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
C. phản ứng làm tăng nhiệt độ môi trường.
D. phản ứng không có sự trao đổi năng lượng với môi trường.
Câu 7: Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng xảy ra khi pin được sử dụng trong điện thoại giải phóng năng lượng dưới dạng điện năng.
(b) Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học kí hiệu là ΔfH2980.
(c) Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền nhất đều bằng 0.
(d) Phản ứng tạo gỉ kim loại là phản ứng toả nhiệt.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2.
C. 3. D. 4.
Câu 8: Cho phản ứng:
2NaCl (s) → 2Na (s) + Cl2 (g) (*)
Biết ΔfH2980(NaCl)=−411,2 (kJmol−1). Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Phản ứng (*) toả nhiệt.
B. Phản ứng (*) thu nhiệt.
C. Nhiệt lượng toả ra của phản ứng (*) là 411,2 kJ.
D. Nhiệt lượng thu vào của phản ứng (*) là 411,2 kJ.
Câu 9: Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:
(1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) ΔrH2980=+176,0 kJ
(2) CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) ΔrH2980=−890,0 kJ
(3) C(graphite) + O2 (g) → CO2 (g) ΔrH2980=−393,5 kJ
(4) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s) ΔrH2980=−851,5 kJ
Số phản ứng thu nhiệt trong các phản ứng trên là
A. 1. B. 2.
C. 3. D. 4.
Câu 10: Cho phản ứng sau: H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g). Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
Cho: Eb (H – H) = 436 kJ/mol, Eb (Cl – Cl) = 243 kJ/mol, Eb (H – Cl) = 432 kJ/ mol.
A. +158 kJ.
B. -158 kJ.
C. +185 kJ.
D. -185 kJ.
Câu 11: Cho hai mảnh Mg có cùng khối lượng vào hai ống nghiệm chứa cùng thể tích dung dịch HCl dư, nồng độ dung dịch HCl ở mỗi ống nghiệm là 2M và 0,5M như hình vẽ dưới đây.
Nhận xét đúng là
A. Mảnh Mg ở ống nghiệm (b) tan hết trước.
B. Mảnh Mg ở ống nghiệm (a) tan hết trước.
C. Thể tích khí thoát ra ở ống nghiệm (a) nhiều hơn.
D. Thể tích khí thoát ra ở ống nghiệm (b) nhiều hơn.
Câu 12: Khi cho một lượng xác định chất phản ứng vào bình để cho phản ứng hoá học xảy ra, tốc độ phản ứng sẽ
A. không đổi cho đến khi kết thúc.
B. tăng dần cho đến khi kết thúc.
C. chậm dần cho đến khi kết thúc.
D. tuân theo định luật tác dụng khối lượng.
Câu 13: Với phản ứng đơn giản có dạng: aA + bB → sản phẩm. Tốc độ phản ứng được tính theo công thức là
A. υ=CA.CB.
B. υ=k.CA.CB.
C. υ=CAa.CBb.
D. υ=k.CAa.CBb.
Câu 14: Nếu chia một vật thành nhiều phẩn nhỏ hơn thì diện tích bề mặt sẽ:
A. tăng lên.
B. giảm đi.
C. không thay đổi.
D. không xác định được.
Câu 15: Phản ứng 3H2 + N2 → 2NH3 có tốc độ mất đi của H2 so với tốc độ hình thành NH3 như thế nào?
A. Bằng 12.
B. Bằng 32.
C. Bằng 23.
D. Bằng 13.
Câu 16: Cho phản ứng phân hủy N2O5 như sau: 2N2O5(g) → 4NO2(g) + O2(g). Nồng độ ban đầu của NO2 là 0 M, sau 100 s là 0,0062 M. Tốc độ trung bình của phản ứng trong 100 s đầu tiên là
A. 1,55.10-5 (M phút-1).
B. 1,35.10-5 (M s-1).
C. 1,35.10-5 (M phút-1).
D. 1,55.10-5 (M s-1).
Câu 17: Hãy cho biết việc sử dụng chất xúc tác đã được áp dụng cho quá trình nào sau đây?
A. Khi ủ bếp than, người ta đậy nắp bếp lò làm cho phản ứng cháy của than chậm lại.
B. Phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3 diễn ra nhanh hơn khi có mặt V2O5.
C. Bột nhôm (aluminum) phản ứng với dung dịch HCl nhanh hơn so với dây nhôm.
D. Người ta chẻ nhỏ củi để bếp lửa cháy mạnh hơn.
Câu 18: Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC, tốc độ phản ứng hoá học tăng lên 3 lần. Để tốc độ phản ứng đó (đang tiến hành ở 30oC) tăng lên 27 lần thì cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ bao nhiêu?
A. 40 oC. B. 50 oC.
C. 60 oC. D. 70 oC.
Câu 19: Nhóm halogen ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
A. VA. B. VIIA.
C. VIA. D. IVA.
Câu 20: Halogen nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
A. Fluorine.
B. Chlorine.
C. Bromine.
D. Iodine.
Câu 21: Trong nhóm halogen, khả năng oxi hóa của các đơn chất biến đổi theo chiều
A. tăng dần từ fluorine đến iodine.
B. giảm dần từ fluorine đến iodine.
C. không thay đổi khi đi từ fluorine đến iodine.
D. tăng dần từ chlorine đến iodine.
Câu 22: Phương trình hoá học nào sau đây là sai?
A. H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g).
B. Cl2(aq) + H2O(l) ⇄ HCl(aq) + HClO(aq).
C. Cl2(aq) + 2NaBr(aq) → 2NaCl(aq) + Br2(aq).
D. F2(aq) + 2NaCl(aq) → 2NaF(aq) + Cl2(aq).
Câu 23: Cho một lượng halogen X2 tác dụng hết với Mg ta thu được 19 gam magnesium halide. Cũng lượng halogen đó tác dụng hết với Al tạo ra 17,8 gam aluminium halide. Tên và khối lượng của halogen trên là
A. chlorine; 7,1 gam.
B. chlorine; 14,2 gam.
C. bromine; 7,1 gam.
D. bromine; 14,2 gam.
Câu 24: Trong các phát biểu sau. Phát biểu đúng là
A. Iodine có bán kính nguyên tử lớn hơn bromine.
B. Dung dịch NaF phản ứng với dung dịch AgNO3 sinh ra AgF kết tủa.
C. Fluorine có tính oxi hoá yếu hơn chlorine.
D. Acid HBr có tính acid yếu hơn acid HCl.
Câu 25: Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh?
A. HCl.
B. HF .
C. HNO3.
D. H2SO4.
Câu 26: Để trung hoà 100 ml dung dịch NaOH 1,5M thì thể tích dung dịch HCl 0,5M cần dùng là bao nhiêu?
A. 0,5 lít.
B. 0,4 lít.
C. 0,3 lít.
D. 0,6 lít.
Câu 27: Muối nào sau đây tạo kết tủa trắng với AgNO3?
A. KI.
B. CaBr2.
C. NaCl.
D. Na2S.
Câu 28: Hòa tan 1,12 gam iron (Fe) trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được thể tích khí H2 ở điều kiện chuẩn là
A. 0,2479 lít.
B. 0,4958 lít.
C. 0,5678 lít.
D. 1,487 lít.
Phần II: Tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Để điều chế khí chlorine (Cl2) trong phòng thí nghiệm, người ta thường cho potassium permanganate (KMnO4) tác dụng với hydrogen chloride (HCl):
KMnO4+ HCl→toKCl + MnCl2+ Cl2 + H2O
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng hóa học trên bằng phương pháp thăng bằng electron.
b) Giả sử lượng khí chlorine sinh ra được dẫn vào dung dịch chứa muối NaBr và KBr. Sau phản ứng thu được muối NaCl và KCl, đồng thời thấy khối lượng muối giảm 4,45 gam. Xác định số mol chlorine đã tham gia phản ứng với 2 muối NaBr, KBr trên.
Câu 2 (1 điểm): X và Y là hai nguyên tố halogen thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn. Hỗn hợp A có chứa 2 muối của X và Y với sodium. Để kết tủa hoàn toàn 2,2 gam hỗn hợp A, phải dùng 150 mL dung dịch AgNO3 0,2M. Xác định hai nguyên tố X, Y.
Câu 3 (1 điểm): Hãy viết hai phương trình hóa học để chứng minh bromine có tính oxi hóa mạnh hơn iodine.
Sở Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Học kì 2 - Chân trời sáng tạo
năm 2025
Môn: Hóa học 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Phần I: Trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Số oxi hoá của S trong ion HSO4− là
A. +2. B. +4.
C. +6. D. +7.
Câu 2: Cho các chất sau: NaNO3; (NH4)2CO3; NH3; N2O3; N2O5. Số trường hợp nitrogen có số oxi hoá +5 là
A. 4. B. 2.
C. 1. D. 3.
Câu 3: Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hoá – khử?
A. Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O.
B. KOH + HCl → KCl + H2O.
C. CaO + CO2 →to CaCO3.
D. 3CO + Fe2O3 →to 3CO2 + 2Fe.
Câu 4: Trong phản ứng: 3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O. Số phân tử nitric acid (HNO3) đóng vai trò chất oxi hóa là
A. 8. B. 6.
C. 4. D. 2.
Câu 5: Cho các phản ứng hoá học sau:
(1) Phản ứng đốt cháy khí gas.
(2) Phản ứng nhiệt nhôm.
(3) Phản ứng nhiệt phân potassium chlorate (KClO3).
(4) Phản ứng nung đá vôi (CaCO3).
Phản ứng toả nhiệt là
A. (1) và (3). B. (1) và (4).
C. (1) và (2). D. (3) và (4).
Câu 6: Phản ứng thu nhiệt là
A. phản ứng hoá học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
B. phản ứng có ∆rH < 0.
C. phản ứng hoá học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
D. phản ứng có ∆rH = 0.
Câu 7: Cho các nhận xét sau:
(a) Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học được kí hiệu là ΔrH2980.
(b) Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 atm đối với chất khí.
(c) Enthalpy tạo thành trong điều kiện chuẩn được gọi là enthalpy tạo thành chuẩn.
(d) Enthalpy tạo thành chuẩn của đơn chất ở dạng bền nhất bằng 0.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2.
C. 3. D. 4.
Câu 8: Cho phương trình nhiệt hoá học sau:
CH4(g) + 2O2(g) →to CO2(g) + 2H2O(l) ΔrH2980=−890kJ
Nhiệt lượng giải phóng ra khí đốt cháy hoàn toàn 2,479 lít CH4 ở điều kiện chuẩn là
A. 890 kJ. B. 89 kJ.
C. – 890 kJ. D. – 89 kJ.
Câu 9: Cho phản ứng sau: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) . Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được tính theo công thức là
Câu 10: Cho phản ứng:
H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g) ΔrH2980=−184,6kJ
Trong các phát biểu sau:
(a) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là – 184,6 kJ.
(b) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là – 92,3 kJ.
(c) Nhiệt tạo thành chuẩn của HCl(g) là – 92,3 kJ.
(d) Nhiệt tạo thành chuẩn của HCl(g) là 92,3 kJ.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2.
C. 3. D. 4.
Câu 11: Cho các phát biểu sau về tốc độ phản ứng:
(a) Tốc độ phản ứng hoá học dùng để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của một phản ứng.
(b) Tốc độ trung bình của phản ứng là tốc độ phản ứng tại một thời điểm nào đó.
(c) Đơn vị tốc độ phản ứng là mol/ lít.
(d) Tốc độ tức thời của phản ứng là tốc độ được tính trong một khoảng thời gian phản ứng.
Số phát biểu sai là
A. 4. B. 3.
C. 2. D. 1.
Câu 12: Cho phản ứng hoá học sau: Fe(s) + 2HCl(aq) → FeCl2(aq) + H2(g).
Sau 40 giây, nồng độ của dung dịch HCl giảm từ 0,8M về 0,6M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo nồng độ HCl trong 40 giây là
A. 5.10-3 M/s. B. 2,5.10-3 M/s.
C. 2.10-3 M/s. D. 1,5.10-3 M/s.
Câu 13: Cho phương trình tổng hợp ammonia (NH3):
N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g)
Nếu tốc độ tạo thành NH3 là 0,345 M/s thì tốc độ của chất phản ứng N2 là
A. 0,345 M/s.
B. 0,690 M/s.
C. 0,173 M/s.
D. 0,518 M/s.
Câu 14: Để hạn chế sự ôi thiu thực phẩm do các phản ứng của oxygen cũng như sự hoạt động của vi khuẩn, người ta thường bơm khí nào sau đây vào các túi đựng thực phẩm trước khi đóng gói?
A. O2.
B. N2.
C. CO2.
D. N2 hoặc CO2.
Câu 15: Xét phản ứng đơn giản sau:
CO(g) + H2O(g) → CO2(g) + H2(g)
Biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng viết theo định luật tác dụng khối lượng là
A. v = k×CCO×CH2O.
B. v = k×CCO2×CH2.
C. v = CCO×CH2O.
D. v = CCO2×CH2.
Câu 16: Khi cho cùng một lượng kẽm (zinc) vào cốc đựng dung dịch acid HCl, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng kẽm ở dạng nào sau đây?
A. Viên nhỏ.
B. Bột mịn, khuấy đều.
C. Lá mỏng.
D. Thỏi lớn.
Câu 17: Cho các yếu tố sau: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác. Trong những yếu tố trên, có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
A. 2. B. 3.
C. 4. D. 5.
Câu 18: Phản ứng của H2 với I2 là phản ứng đơn giản:
H2(g) + I2(g) → 2HI(g)
Nếu nồng độ của các chất tham gia phản ứng đều tăng gấp đôi, thì
A. tốc độ phản ứng không thay đổi.
B. tốc độ phản ứng tăng hai lần.
C. tốc độ phản ứng giảm hai lần.
D. tốc độ phản ứng tăng bốn lần.
Câu 19: Nguyên tố nào sau đây có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p5?
A. Chlorine.
B. Fluorine.
C. Bromine.
D. Sulfur.
Câu 20: Halogen ở trạng thái rắn điều kiện thường là
A. Fluorine.
B. Chlorine.
C. Bromine.
D. Iodine.
Câu 21: Trong các đơn chất: F2, Cl2, Br2, I2, chất có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao nhất là
A. F2. B. Cl2.
C. Br2. D. I2.
Câu 22: Đặc điểm của halogen là
A. nguyên tử chỉ nhận thêm 1 electron trong các phản ứng hóa học.
B. tạo liên kết cộng hóa trị với nguyên tử hydrogen.
C. nguyên tử có số oxi hóa –1 trong tất cả hợp chất.
D. nguyên tử có 5 electron hóa trị.
Câu 23: Phương trình hoá học nào sau đây là sai?
A. Fe + Cl2 →to FeCl2.
B. 6NaOH + 3Cl2 →to 5NaCl + NaClO3 + 3H2O.
C. SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O.
D. 2F2 + 2H2O → 4HF + O2.
Câu 24: Cho các phát biểu sau:
(a) Iodine là nguyên tố đa lượng cần thiết cho dinh dưỡng của con người.
(b) Từ fluorine đến iodine màu sắc halogen đậm dần.
(c) Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HF đến HI.
(d) Hydrofluoric acid (HF) là acid mạnh.
Số phát biểu sai là
A. 4. B. 3.
C. 2. D. 1.
Câu 25: Phân tử có tương tác van der Waals lớn nhất là
A. HCl. B. HI.
C. HBr. D. HF.
Câu 26: Hydrogen halide nào sau đây được dùng để tẩy cặn trong các thiết bị trao đổi nhiệt; chất xúc tác trong các nhà máy lọc dầu, công nghệ làm giàu uranium, sản xuất dược phẩm …
A. Hydrogen fluoride.
B. Hydrogen chloride.
C. Hydrogen bromide.
D. Hydrogen iodide.
Câu 27: Dung dịch dùng để nhận biết các ion halide là
A. Quỳ tím. B. AgNO3.
C. NaOH. D. HCl.
Câu 28: Kim loại nào sau đây không tác dụng với acid HCl?
A. Al. B. Zn.
C. Cu. D. Mg.
Phần II: Tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá – khử sau theo phương pháp thăng bằng electron (chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá, quá trình oxi hoá, quá trình khử).
a) KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O.
b) KI + H2SO4 → I2 + SO2 + K2SO4 + H2O.
Câu 2 (1 điểm): Cho biết nhiệt độ nóng chảy của các halogen như sau:
| Halogen | F2 | Cl2 | Br2 | I2 |
| Nhiệt độ nóng chảy (toC) | -220 | -101 | -7 | 114 |
Giải thích sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy từ fluorine đến iodine.
Câu 3 (1 điểm): Hoà tan hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 4,64 gam Fe3O4 vào dung dịch HCl rất dư, sau khi các phản ứng kết thúc chỉ thu được dung dịch X. Dung dịch X làm mất màu vừa đủ 50 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Tính giá trị của m.
Xem thử Đề Hóa 10 CK2 KNTT Xem thử Đề Hóa 10 CK2 CTST Xem thử Đề Hóa 10 CK2 CD
Lưu trữ: Đề thi Hóa học 10 Học kì 2 (sách cũ)
Hiển thị nội dungĐề thi Học kì 2 - Trắc nghiệm + Tự luận
Sở Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Học kì 2
Môn: Hóa học 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 1)
Bài giảng: Đề thi Học kì 2 Hóa 10 (Tự luận - Trắc nghiệm) - Cô Phạm Thu Huyền (Giáo viên VietJack)
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: Mn = 55, O = 16, Mg = 24, Fe=56, H = 1, Ag = 108, K = 39, Cl = 35,5, F = 19, Br = 80, I = 127, S = 32, Zn = 65, Cu = 64, Al = 27.
I. Trắc nghiệm ( 3 điểm)
Câu 1: Cl2 không phản ứng trực tiếp được với chất nào sau đây?
A. O2. B. H2. C. Cu. D. NaOH.
Câu 2: Trong các halogen sau, halogen nào có tính khử yếu nhất?
A. Flo. B. Clo. C. Brom. D. Iot.
Câu 3: Cho 4,35 gam MnO2 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl đặc, đun nóng. Thể tích khí thoát ra (ở đktc) là
A. 0,56 lít. B. 1,12 lít. C. 2,24 lít. D. 0,112 lít.
Câu 4: Nguyên tố lưu huỳnh không có khả năng thể hiện số oxi hóa là
A. +4. B. +6. C. 0. D. +5.
Câu 5: Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng?
A. CuO. B. NaOH. C. Fe. D. Ag.
Câu 6: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế oxi bằng cách
A. nhiệt phân KMnO4.
B. nhiệt phân K2MnO4.
C. điện phân nước.
D. chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Câu 7: Dẫn 2,24 lít SO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong, dư. Khối lượng kết tủa tạo thành sau phản ứng là
A. 10 gam. B. 11 gam. C. 12 gam. D. 13 gam.
Câu 8: Trường hợp nào tác dụng với H2SO4 đặc nóng và H2SO4 loãng đều cho sản phẩm giống nhau?
A. Fe. B. Fe(OH)2. C. Fe(OH)3. D. Fe3O4.
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 0,65 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thấy thu được V lít SO2 (đktc). Giá trị của V là
A. 0,224. B. 0,336. C. 0,112. D. 0,448.
Câu 10: Cho cân bằng hóa học: 2SO2 (k) + O2 (k)⇔2SO3 (k); phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu đúng là
A. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
B. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.
C. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
D. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.
II. Tự luận ( 7 điểm)
Câu 1 ( 2 điểm): Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:
1/ Cho Cl2 tác dụng với KOH ở nhiệt độ 90ºC.
2/ Cho S tác dụng với O2
3/ Cho dd HCl tác dụng với KOH
4/ Cho FeO tác dụng với H2SO4 đặc.
Câu 2 ( 1 điểm): ): Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2. Nồng độ ban đầu của Br2 là 0,012 mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là a mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-5 mol/(l.s). Tính giá trị của a.
Câu 3( 2 điểm): Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HCl 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc).
a/ Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b/ Tính nồng độ % các muối có trong dung dịch sau phản ứng.
Câu 4 ( 2 điểm): Hoà tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Tính phần trăm khối lượng của Cu trong X.
Đáp án và hướng dẫn giải
I. Trắc nghiệm ( 0,3 điểm/1 câu)
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | A | A | B | D | D | A | C | C | A | B |
Câu 1: Cl2 không phản ứng trực tiếp được với O2. Chọn đáp án A.
Câu 2: Halogen có tính khử yếu nhất là Flo. Chọn đáp án A.
Câu 3:
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O
0,05 0,05 (mol)
→ V = 0,05.22,4 = 1,12 lít. Chọn đáp án B.
Câu 4: Nguyên tố S không có khả năng thể hiện số oxi hóa là +5. Chọn đáp án D.
Câu 5: Ag không tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng. Chọn đáp án D.
Câu 6: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KMnO4. Chọn đáp án A.
Câu 7:
SO2 + Ca(OH)2 dư → CaSO3 + H2O
0,1 0,1 (mol)
→ m ↓ = 0,1. 120 = 12 gam. Chọn đáp án C.
Câu 8:
2Fe(OH)3 + 3H2SO4 loãng → Fe2(SO4)3 + 6H2O
2Fe(OH)3 + 3H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + 6H2O. Chọn đáp án C
Câu 9: Áp dụng định luật bảo toàn e có nkhí = nZn = 0,01 → Vkhí = 0,01.22,4 = 0,224 lít. Chọn đáp án A.
Câu 10: Phát biểu đúng là: Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2. Chọn đáp án B.
II. Tự luận ( 7 điểm)
Câu 1 ( 2 điểm):
HS viết đúng mỗi PT 0,5 điểm, thiếu cân bằng trừ 1/2 số điểm mỗi PT
1/ 3Cl2 + 6KOH →(90ºC) 5KCl + KClO3 + 3H2O
2/ S + O2 → SO2
3/ HCl + KOH → KCl + H2O
4/ 2FeO + 4H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
Câu 2 ( 1 điểm):
Áp dụng công thức: (0,5 điểm)
=4.10-5
Giải PT được a = 0,01 (thỏa mãn) hoặc a = 0,014 > 0,012 (loại) (0,5 điểm)
Câu 3 ( 3 điểm):
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (0,25 điểm)
x 1,5x (mol)
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (0,25 điểm)
y y (mol)
Tính mol khí H2 = 0,1 mol, gọi số mol Al và Zn lần lượt là x, y (0,25 điểm)
Lập hệ:(0,25 điểm)
Giải hệ được x = 0,04 mol; y = 0,04 mol
tính %mAl =
%mZn = 100 – 29,35 = 70,65%
Tính được số mol HCl = 0,2 mol; mdd HCl = 73 (gam) (0,25 điểm)
→ m dd sau pư = m dd HCl + m kim loại – mkhí = 3,68 + 73 – 0,2 = 76,48 gam
C%AlCl3 = (0,25 điểm)
C%ZnCl2 =
Câu 4 ( 2 điểm):
Tính được số mol SO2 bằng 0,0225 mol. (0,25 điểm)
Quy đổi hỗn hợp ban đầu thành: Fe, Cu và O2.
Khối lượng X bằng 2,44g → 56x + 64y + 32z = 2,44 (1) (0,25 điểm)
Ta có các quá trình: (0,25 điểm)
Fe → Fe3+ + 3e
x 3x (mol)
Cu → Cu2+ + 2e
y 2y (mol)
O2 + 4e → 2O2-
z 4z (mol)
S+6 + 2e→ S+4
0,045 0,0225 (mol)
→ 3x + 2y = 4z + 0,045 (2) (0,25 điểm)
mmuối = 6,6 gam → 200x + 160y = 6,6 (3) (0,25 điểm)
Giải hệ được: x = 0,025; y = 0,01; z = 0,0125 (0,25 điểm)
→ %mCu = 26,23% . (0,25 điểm)
Sở Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Học kì 2
Môn: Hóa học 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 2)
Bài giảng: Đề thi Học kì 2 Hóa 10 (Tự luận - Trắc nghiệm) - Cô Phạm Thu Huyền (Giáo viên VietJack)
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: Mn = 55, O = 16, Mg = 24, Fe=56, H = 1, Ag = 108, K = 39, Cl = 35,5, F = 19, Br = 80, I = 127, S = 32, Zn = 65, Cu = 64, Al = 27.
I. Trắc nghiệm ( 3 điểm)
Câu 1: Các halogen có tính chất hóa học cơ bản là
A. vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
B. tính khử.
C. tính kim loại.
D. tính oxi hóa.
Câu 2: Cho 0,1 mol KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl dư, đun nóng. Khối lượng khí thoát ra là:
A.7,1 gam. B. 17,75 gam. C. 14,2 gam. D. 21,6 gam.
Câu 3: Khi cho dd AgNO3 phản ứng với dung dịch nào sau đây sẽ không cho kết tủa?
A. Dung dịch NaI. B. Dung dịch NaCl.
C. Dung dịch NaBr. D. Dung dịch NaF.
Câu 4: Khối lượng của 3,36 lít khí O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là
A. 4,8 gam. B. 3,2 gam. C. 6,4 gam. D. 2,4 gam.
Câu 5: Cho 2,8 gam sắt tác dụng với 0,32 gam lưu huỳnh sản phẩm thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là
A. FeS. B. FeS và S.
C. FeS và Fe D. FeS, Fe và S.
Câu 6: Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt CO2 và SO2?
A. nước brom. B. CaO.
C. dung dịch Ba(OH)2. D. dung dịch NaOH.
Câu 7: Dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch HCl phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A. Al2O3, Ba(OH)2, BaCl2.
B. CuO, NaCl, CuS.
C. BaCl2, Na2CO3, FeS.
D. BaSO3, Na2CO3, FeS.
Câu 8: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là
A. ns2np4. B. ns2np5.
C. ns2np3. D. (n-1)d10ns2np4.
Câu 9: Khi cho Al vào các axit sau, trường hợp nào không xảy ra phản ứng?
A. HCl. B. H2SO4 đặc, nóng.
C. H2SO4 loãng. D. H2SO4 đặc, nguội.
Câu 10: Cho cân bằng (trong bình kín) sau :
CO(k) + H2O(k)⇔CO2+H2(k) ΔH<0
Trong các yếu tố : (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác.
Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là
A. (1), (4), (5). B. (1), (2), (4). C. (1), (2), (3). D. (2), (3), (4).
II. Tự luận ( 7 điểm)
Câu 1 ( 2 điểm): Bằng phương pháp hóa học (Không dùng chất chỉ thị) hãy phân biệt 3 chất sau: KCl; H2SO4; K2SO4 đựng trong các lọ mất nhãn.
Câu 2 ( 1 điểm): Thực hiện phản ứng sau trong bình kín: H2 (k) + Br2 (k) → 2HBr (k). Lúc đầu nồng độ hơi Br2 là 0,072 mol/l. Sau 2 phút, nồng độ hơi Br2 còn lại là 0,048 mol/l. Tính tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên.
Câu 3 ( 2 điểm): Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch HCl loãng có thể tích 100ml. Sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X.
a/ Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
b/ Tính nồng độ chất tan các muối thu được sau phản ứng. Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể sau phản ứng.
Câu 4 ( 2 điểm): Hoà tan hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 4,64 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng, rất dư), sau khi các phản ứng kết thúc chỉ thu được dung dịch X. Dung dịch X làm mất màu vừa đủ 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Tính giá trị của m.
Đáp án và hướng dẫn giải
I. Trắc nghiệm ( 0,3 điểm/câu)
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | D | B | D | A | C | A | D | B | D | C |
Câu 1: Các halogen có tính chất hóa học cơ bản là tính oxi hóa. Chọn đáp án D.
Câu 2: Áp dụng ĐL bảo toàn e có 5.nKMnO4 = 2.nClo → nClo = 0,25 mol → m.nClo = 0,25.71 = 17,75g. Chọn đáp án B.
Câu 3: AgNO3 + NaF → không phản ứng. Chọn đáp án D.
Câu 4: nkhí = 0,15 mol → mkhí = 0,15.32 = 4,8 gam. Chọn đáp án A.
Câu 5:
Fe + S → FeS
0,05 0,01
→ Sau phản ứng thu được Fe dư và FeS. Chọn đáp án C.
Câu 6: Có thể dùng nước brom để phân biệt CO2 và SO2. Chọn đáp án A.
Câu 7: BaSO3, Na2CO3, FeS đều phản ứng với dd H2SO4 loãng và dd HCl. Chọn đáp án D.
Câu 8: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là ns2np5. Chọn đáp án B.
Câu 9: Al + HSO4 đặc, nguội → không phản ứng. Chọn đáp án D.
Câu 10: Các yếu tố làm thay đổi cân bằng của hệ là: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2. Chọn đáp án C
II. Tự luận ( 7 điểm)
Câu 1 ( 2 điểm):
-Đánh số thứ tự từng lọ, trích mẫu thử (0,5 điểm)
-Dùng dd BaCl2 nhận ra H2SO4 và K2SO4 do tạo kết tủa trắng. Không hiện tượng: KCl (0,5 điểm)
PTHH:
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl
BaCl2 + K2SO4 BaSO4 + 2KCl
Lưu ý: HS dùng AgNO3 ngay từ đầu không cho điểm vì Ag2SO4 ít tan
-Dùng dd Na2CO3 nhận ra H2SO4 do có hiện tượng sủi bọt khí (0,5 điểm)
Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + CO2 + H2O
Không hiện tượng: K2SO4
Câu 2 ( 1 điểm):
Đổi 2 phút = 120 giây. (0,5 điểm)
Áp dụng công thức:
Tính được (0,5 điểm)
Câu 3 ( 2 điểm):
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (0,25 điểm)
x x (mol)
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (0,25 điểm)
y y (mol)
Tính được số mol khí H2 = 0,05 mol, gọi số mol Mg và Zn lần lượt là x, y
Lập hệ:
Giải hệ được x = 0,02 mol; y = 0,03 mol (0,25 điểm)
→%mMg =
%mZn = 100 – 19,75 = 80,25%
Tính nMgCl2 = 0,02; nZnCl2 = 0,03 (0,25 điểm)
Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể sau phản ứng.
Câu 4 ( 2 điểm):
Chỉ thu được dung dịch X → Cu tan hết. (0,5 điểm)
PTHH:
Fe3O4 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4H2O (0,25 điểm)
0,02 0,02 0,02 (mol)
Cu + Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + CuSO4 (0,25 điểm)
x x 2x (mol)
→nFeSO4 = 2x + 0,02 mol (0,5 điểm)
Áp dụng định luật bảo toàn e có: nFeSO4 = 5.nKMnO4
→ 2x + 0,02 = 0,05 → x = 0,015
m = 0,015.64 = 0,96g (0,5 điểm)
Sở Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Học kì 2
Môn: Hóa học 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 3)
Bài giảng: Đề thi Học kì 2 Hóa 10 (Tự luận - Trắc nghiệm) - Cô Phạm Thu Huyền (Giáo viên VietJack)
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: Mn = 55, O = 16, Mg = 24, Fe=56, H = 1, Ag = 108, K = 39, Cl = 35,5, F = 19, Br = 80, I = 127, S = 32, Zn = 65, Cu = 64, Al = 27.
I. Trắc nghiệm ( 3 điểm)
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không là đặc điểm chung của tất cả các halogen?
A. Liên kết trong phân tử halogen (X2) không bền lắm.
B. Các nguyên tố halogen đều có các số oxi hóa -1; +1; +3; +5; +7 trong các hợp chất.
C. Halogen là các phi kim điển hình.
D. Trong phản ứng hóa học, nguyên tử halogen dễ thu thêm 1 electron.
Câu 2: Những nguyên tố ở nhóm nào sau đây có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5?
A. Nhóm kim loại kiềm.
B. Nhóm khí hiếm.
C.Nhóm halogen.
D. Nhóm oxi – lưu huỳnh.
Câu 3: Cho các phương trình hóa học sau:
(a) O2 + 4Ag → 2Ag2O
(b) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2
(c) H2S + FeCl2 → FeS + 2HCl
(d) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
Số phương trình hóa học viết đúng là
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 4: Trong PTN oxi có thể thu được từ phản ứng nhiệt phân chất nào sau đây?
A. CaCO3. B. KMnO4. C. BaSO4. D. Na2O.
Câu 5: Các số oxi hóa phổ biến của S trong hợp chất là
A. -2, 0, +2, +4. B. -2, 0, +4, +6.
C. -2, +2, +4. D. -2, +4, +6.
Câu 6: Dãy các muối sunfua tan trong nước là
A. CuS; FeS; ZnS. B. PbS; Ag2S; K2S.
C. FeS; ZnS; Na2S. D. BaS; K2S; Na2S.
Câu 7: Chất khí X tan trong nước tạo ra một dung dịch làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ và có thể được dùng làm chất tẩy màu. Khí X là
A. NH3. B. CO2. C. SO2. D. O3.
Câu 8: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dd H2SO4 loãng và dd HCl?
A. Na. B. Al. C. Mg. D. Cu.
Câu 9: Phản ứng nào sau đây là sai?
A. 2Fe(OH)2 + 4H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + SO2 + 6H2O.
B. Fe2O3 + 4H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O.
C. Fe(OH)2 + H2SO4 loãng → FeSO4 + 2H2O .
D. Fe2O3 + 3H2SO4 loãng → Fe2(SO4)3 + 3H2O.
Câu 10: Cho cân bằng hoá học: N2 (k) + 3H2 (k) ⇔ 2NH3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi
A. thay đổi áp suất của hệ.
B. thay đổi nồng độ N2.
C. thay đổi nhiệt độ.
D. thêm chất xúc tác Fe.
II. Tự luận ( 7 điểm)
Câu 1 ( 1 điểm): Cho phản ứng sau : HCOOH + Br2 → 2HBr + CO2
Lúc đầu nồng độ hơi Br2 0,04 mol/l. Sau 100 giây, nồng độ hơi Br2 còn lại là 0,012 mol/l. Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo Br2 trong khoảng thời gian 100 giây?
Câu 2 ( 2 điểm): Sục từ từ 2,24 lít SO2 (ở đktc) vào 200ml dung dịch KOH 0,85M thu được m gam muối. Tính m?
Câu 3 ( 2 điểm): Cho 4,65 gam hỗn hợp A gồm MgX2 và MgY2 (X, Y là 2 nguyên tố halogen ở 2 chu kỳ kế tiếp, MX < MY) phản ứng hoàn toàn với dd AgNO3 dư, thu được 11,05 gam kết tủa. Xác định hai nguyên tố X, Y và tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp A?
Câu 4 ( 2 điểm): Cho 15,7 gam hỗn hợp X gồm: Na2CO3, Al2O3 vào 100g dung dịch H2SO4 a% dư đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X chứa và 2,24 lít khí Y (ở đktc).
a. Xác định % khối lượng của từng chất trong X?
b. Trung hòa X cần 100 ml NaOH 0,5M. Xác định a?
Đáp án và hướng dẫn giải
I. Trắc nghiệm ( 0,3 điểm/câu)
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | B | C | B | B | D | D | C | D | B | D |
Câu 1: F chỉ có số o xi hóa -1 trong các hợp chất. Chọn đáp án B.
Câu 2: Các nguyên tố ở nhóm halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5. Chọn đáp án C.
Câu 3: Phương trình hóa học viết đúng là: (d) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3. Chọn đáp án B.
Câu 4: Trong PTN oxi có thể thu được từ phản ứng nhiệt phân KMnO4. Chọn đáp án B.
Câu 5: Các số oxi hóa phổ biến của S trong hợp chất là -2, +4, +6. Chọn đáp án D.
Câu 6: Các muối sunfua BaS; K2S; Na2S tan trong nước. Chọn đáp án D.
Câu 7: Khí SO2 tan trong nước tạo ra dung dịch làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ và có thể được dùng làm chất tẩy màu.Chọn đáp án C.
Câu 8: Cu không tác dụng với dd H2SO4 loãng và dd HCl. Chọn đáp án D.
Câu 9: Phản ứng sai là: Fe2O3 + 4H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O. Chọn đáp án B.
Câu 10: Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi thêm chất xúc tác Fe. Chọn đáp án D.
II. Tự luận ( 7 điểm)
Câu 1 ( 1 điểm):
Áp dụng công thức: (0,5 điểm)
Tính được (0,5 điểm)
Câu 2 ( 2 điểm):
Tính được: nSO2 = 0,1mol, nKOH = 0,17mol (0,25 điểm)
Đặt: (0,25 điểm)
→ sau pư tạo 2 muối KHSO3 (x mol), K2SO3 (y mol)
SO2 + KOH → KHSO3 (0,25 điểm)
x x x (mol)
SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O (0,25 điểm)
y 2y y (mol)
Lập hệ: (0,25 điểm)
Giải hệ được: x = 0,03, y = 0,07 (0,25 điểm)
→ m = mKHSO3 + mK2SO3 = 14,66 gam. (0,25 điểm)
Câu 3 ( 2 điểm):
TH1: X là F và Y là Cl. Tính được nAgCl ~ 0,077 mol. (0,5 điểm)
PTHH: MgCl2 + 2AgNO3→2AgCl + Mg(NO3)2
0,0385 ← 0,077 (mol)
⇒mMgCl2 = 0,0385. 95 = 3,6575 (0,5 điểm)
⇒mMgF2 = 0,9925g (thỏa mãn)
TH2: X khác F gọi X, Y là R (điều kiện: 35,5 < MR < 127). Ta có PTHH: (0,5 điểm)
MgR2 + 2AgNO3 → 2AgR + Mg(NO3)2
nMgR2=
nAgR=
Có nAgR= 2nMgR2⇒
⇒MR = 57,75
⇒ X là Cl; Y là Br
Câu 4 ( 2 điểm):
Tính được số mol CO2 bằng 0,1.
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O
0,1 0,1 0,1 (mol)
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
0,05 0,15
→ m Na2CO3 = 106.0,1 = 10,6g
→
%m Al2O3 = 100 – 67,52 = 32,48%
Tính được nAl2O3 = 0,05
Dựa vào PTHH tính đc nH2SO4 phản ứng = 0,25 mol
Phản ứng trung hòa X:
2NaOH + H2SO4 dư → Na2SO4 + 2H2O
0,05 0,025
Tổng nH2SO4 = 0,275 mol
mH2SO4=26,95g → a=26,95%
Sở Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Học kì 2
Môn: Hóa học 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 4)
Bài giảng: Đề thi Học kì 2 Hóa 10 (Tự luận - Trắc nghiệm) - Cô Phạm Thu Huyền (Giáo viên VietJack)
I. Trắc nghiệm ( 3 điểm)
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: Mn = 55, O = 16, Mg = 24, Fe=56, H = 1, Ag = 108, K = 39, Cl = 35,5, F = 19, Br = 80, I = 127, S = 32, Zn = 65, Cu = 64, Al = 27.
Câu 1: X là nguyên tố thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn. Trong oxit cao nhất của X, X chiếm 38,789% về khối lượng. Nguyên tố X là?
A. F. B. Cl. C. Br. D. I.
Câu 2: Dung dịch axit nào sau đây được ứng dụng để khắc chữ lên thủy tinh?
A. HCl. B. HBr. C. HF. D. H2SO4.
Câu 3: Cho 0,515 gam muối natri halogenua tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 0,94 kết tủa. Công thức phân tử của muối là
A. NaF. B. NaCl. C. NaBr. D. NaI.
Câu 4: Nguyên tố oxi trong hợp chất nào sau đây có số oxi hóa khác với các hợp chất còn lại?
A. K2O. B. H2O2. C. H2SO3. D. NaClO3
Câu 5: Lưu huỳnh thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào dưới đây?
A. F2. B. Fe. C. Mg. D. H2.
Câu 6: Dẫn 2,24 lít SO2 (đktc) vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2. Khối lượng kết tủa tạo thành sau phản ứng là
A. 29,9 gam. B. 21,7 gam. C. 20,8 gam. D. 26,2 gam.
Câu 7: Hòa tan hết 9 gam Fe(OH)2 bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được V lít (đktc) khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là
A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 1,12 lít.
Câu 8: Dung dịch H2SO4 loãng có thể tác dụng với cả 2 chất nào sau đây?
A. Cu và CuO. B. Fe và Fe2O3.
C. C và CO2. D. S và SO2.
Câu 9: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hoá học?
A. Sục khí SO2 vào dung dịch H2S.
B. Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2.
C. Sục khí H2S vào dung dịch ZnCl2.
D. Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
Câu 10: Cho cân bằng hoá học: PCl5(k) ⇔ PCl3(k) + Cl2(k); Δ H > 0
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi
A. thêm PCl3 vào hệ phản ứng.
B. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
C. thêm Cl2 vào hệ phản ứng.
D. tăng áp suất của hệ phản ứng.
II. Tự luận ( 7 điểm)
Câu 1 ( 1 điểm): Trong thiên nhiên H2S là khí độc được sinh ra do nhiều nguồn như: Do hợp chất hữu cơ (rau, cỏ, xác động vật ...) thối rữa mà thành; các vết nứt núi lửa; hầm lò khai thác than; … . Em hãy giải thích tại sao H2S không bị tích tụ trong khí quyển (nguyên nhân chính) và viết phương trình minh họa.
Câu 2 ( 2 điểm): Cho hỗn hợp X gồm 1,2 gam Mg và 1,35 Al phản ứng hoàn toàn với một lượng khí Cl2 dư. Kết thúc phản ứng thấy thu được m gam muối. Tính m và thể tích khí Cl2 ở đktc cần dùng để phản ứng hết với lượng kim loại trên.
Câu 3 ( 3 điểm): Nung một hỗn hợp gồm có 2,97g Al và 4,08g S trong môi trường kín không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn A. Cho A tác dụng với HCl dư, thu được hỗn hợp khí B.
a/ Hãy viết các PTHH xảy ra.
b/ Tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp B.
Câu 4 ( 4 điểm): Một hỗn hợp A có khối lượng 5,08g gồm CuO và một oxit của sắt. Hòa tan hoàn toàn A trong dd H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 0,168 lít khí SO2 ở điều kiện tiêu chuẩn và dung dịch B chứa 12,2 gam muối sunfat. Xác định công thức của oxit sắt và % khối lượng từng oxit trong A?
Đáp án và hướng dẫn giải
I. Trắc nghiệm ( 0,3 điểm/câu)
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | B | C | C | B | A | B | D | B | C | B |
Câu 1: Oxit cao nhất của X là X2O7. Ta có:
→MX = 35,5. Vậy X là Clo. Chọn đáp án B.
Câu 2: Dung dịch axit HF được ứng dụng để khắc chữ lên thủy tinh. Chọn đáp án C.
Câu 3: NaX + AgNO3 → AgX + NaNO3
Có nNaX = nAgX ⇔
→ MX = 80. Vậy muối là NaBr. Chọn đáp án C.
Câu 4: Nguyên tố oxi trong H2O2 có số oxi hóa là -1. Chọn đáp án B.
Câu 5: Chọn đáp án A.
Câu 6:
SO2 + Ba(OH)2 dư → BaSO3 + H2O
0,1 0,1 (mol)
→ m ↓ = 0,1.217 = 21,7 gam. Chọn đáp án B.
Câu 7:
2Fe(OH)2 + 4H2SO4đ → Fe2(SO4)3 + SO2 +6 H2O
0,1 0,05
→Vkhí = 0,05.22,4 = 1,12 lít. Chọn đáp án D.
Câu 8: Dung dịch H2SO4 loãng có thể tác dụng với cả 2 chất Fe và Fe2O3. Chọn đáp án B.
Câu 9: H2S + ZnCl2 → không phản ứng. Chọn đáp án C.
Câu 10: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ của hệ phản ứng. Chọn đáp án B.
II. Tự luận ( 7 điểm)
Câu 1 ( 1 điểm):
Nguyên nhân H2S không tích tụ trong khí quyển: H2S bị oxi hóa bởi O2 trong không khí ở điều kiện thường thành S không độc. (0,5 điểm)
2H2S + O2 → 2S + 2H2sO (0,5 điểm)
Câu 2 ( 2 điểm):
Tính được: Mg (0,05 mol); Al (0,05 mol) (0,5 điểm)
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3 (0,25 điểm)
0,05 0,075 0,05 (mol)
Mg + Cl2 → MgCl2 (0,25 điểm)
0,05 0,05 0,05 (mol)
m = 0,05. 133,5 + 0,05. 95 = 11,425 gam (0,5 điểm)
V = (0,075+ 0,05).22,4 = 2,8 lít. (0,5 điểm)
Câu 3 ( 3 điểm):
Tính được nAl = 0,11 (mol), nS = 0,1275 (mol) (0,5 điểm)
PTHH:
2Al + 3S → Al2S3 (0,5 điểm)
0,11 0,1275 (mol)
Dựa vào tỉ lệ số mol xác định được chất rắn A sau phản ứng gồm: Al dư (0,025 mol); Al2S3 (0,0425 mol)
Cho A vào HCl có các phản ứng:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (0,5 điểm)
0,025 0,0375 (mol)
Al2S3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2S (0,5 điểm)
0,0425 0,1275 (mol)
Với chất khí ở cùng đk tº và p, tỉ lệ về thể tích cũng là tỉ lệ về số mol (0,5 điểm)
%VH2S = 100 – 22,72 = 77,28%. (0,5 điểm)
Câu 4 ( 4 điểm):
Tính được nSO2 = 0,0075mol
Gọi CuO (a mol), CT oxit sắt là FexOy (b mol)
Theo khối lượng ta có: 80a + b.(56x+16y) = 5,08 (1)
Sử dụng bảo toàn e hoặc viết PTHH: b.(3x-2y) = 0,015 (2)
Theo khối lượng muối sunfat: 160a+ 200.bx = 12,2 (3)
Giải hệ ta có a = 0,02, bx = 0,045, by = 0,06
→ x/y=3/4 nên công thức của oxit là Fe3O4
Tính được mCuO=1,6 g →
%mFe3O4 = 100 – 31,5 = 68,5%.
Sở Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Học kì 2
Môn: Hóa học 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 5)
Bài giảng: Đề thi Học kì 2 Hóa 10 (Tự luận - Trắc nghiệm) - Cô Phạm Thu Huyền (Giáo viên VietJack)
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: Mn = 55, O = 16, Mg = 24, Fe=56, H = 1, Ag = 108, K = 39, Cl = 35,5, F = 19, Br = 80, I = 127, S = 32, Zn = 65, Cu = 64, Al = 27.
I. Trắc nghiệm ( 3 điểm)
Câu 1: Các số oxi hóa phổ biến của Clo trong hợp chất là
A. -1, 0, +1, +3,+5,+7. B. -2, 0, +4, +6.
C. -1, +1, +3, +5, +7. D. -2, +4, +6.
Câu 2: Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với hỗn hợp gồm 0,2 mol KF và 0,1 mol KCl. Khối lượng kết tủa tạo thành là
A. 27,05 gam. B. 39,75 gam. C. 10,8 gam. D. 14,35 gam.
Câu 3: Clorua vôi được điều chế bằng phương pháp nào dưới đây?
A. Cho clo tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng.
B. Cho clo tác dụng với dung dịch NaOH ở điều kiện thường.
C. Cho clo tác dụng với nước
D. Cho clo tác dụng với Ca(OH)2 (dạng sữa vôi), ở 30ºC.
Câu 4: Khi cho O3 tác dụng lên giấy có tẩm KI và hồ tinh bột, thấy tờ giấy xuất hiện màu gì?
A.Màu vàng. B. Màu đỏ. C. Màu xanh. D. Màu tím.
Câu 5: Có thể phân biệt 3 dung dịch: NaOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
A. giấy quỳ tím. B. Zn. C. Al. D. BaCO3.
Câu 6: Để chứng minh tính oxi hóa của SO2, người ta cho SO2 phản ứng với chất nào sau đây?
A. Dung dịch brom.
B. Dung dịch kiềm.
C. Dung dịch KMnO4.
D. Dung dịch axit sunfuhiđric.
Câu 7: Cho Na2CO3 tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, sản phẩm khí thu được là
A. CO2 và SO2. B. SO3 và CO2. C. SO2. D. CO2.
Câu 8: Cho 1,3 gam Zn và 1,6 gam Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Sau phản ứng thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
A. 1,008 lít. B. 0,336 lít. C. 0,448 lít. D. 0,672 lít.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Trong đời sống, ozon được dùng để sát trùng nước sinh hoạt.
B. 90% lượng lưu huỳnh được khai thác để sản xuất H2SO4.
C. Tính axit của H2SO3 < H2SO4.
D. Để phân biệt CO2 và SO2 có thể dùng Ba(OH)2 dư.
Câu 10: Cho các cân bằng sau
(I) 2HI (k) ⇔ H2 (k) + I2 (k);
(II) CaCO3 (r) ⇔ CaO (r) + CO2 (k);
(III) FeO (r) + CO (k) ⇔ Fe (r) + CO2 (k);
(IV) 2SO2 (k) + O2 (k) ⇔ 2SO3 (k);
Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
II. Tự luận ( 7 điểm)
Câu 1 ( 1 điểm): Thực hiện phản ứng sau trong bình kín: CO(k) + Cl2 (k) → COCl2(k)
Lúc đầu nồng độ Cl2 là 0,08 mol/l. Sau 1 phút 20 giây, nồng độ Cl2 là 0,024 mol/l. Tính tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Cl2 trong khoảng thời gian trên.
Câu 2 ( 2 điểm): Bằng phương pháp hóa học (không dùng chất chỉ thị) hãy phân biệt các dd sau chứa trong các lọ riêng biệt mất nhãn: CaCl2, KBr, HCl. Viết phương trình hóa học xảy ra.
Câu 3 ( 3 điểm):
1/ Dẫn từ từ 8,96 lít SO2 (ở đktc) vào 250 ml Ba(OH)2 1M. Kết thúc thí nghiệm thu được b gam chất rắn A và dung dịch B chứa c gam chất tan. Xác định b, c.
2/ Cho 5,6 lít hỗn hợp X gồm: Cl2, O2 (ở đktc, tỉ khối so với He là 13,85) phản ứng vừa đủ với 15,5 gam hỗn hợp Y gồm: Al, Cu thu được a gam chất rắn. Xác định % khối lượng các chất trong Y.
Câu 4 ( 1 điểm): Cho 3,15g hỗn hợp X gồm Mg và kim loại M (hóa trị n không đổi), tác dụng với Cl2, sau một thời gian thu được 10,25g chất rắn Y. Hòa tan hết Y trong H2SO4 loãng, sinh ra 1,12 lít khí H2 ở đktc. Mặt khác cho 0,1 mol M tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư thì lượng khí thoát ra không quá 2,52l ở đktc. Xác định kim loại M.
Đáp án và hướng dẫn giải
I. Trắc nghiệm ( 0,3 điểm/câu)
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | C | D | D | C | D | D | D | C | D | D |
Câu 1: Các số oxi hóa phổ biến của Clo trong hợp chất là -1, +1, +3, +5, +7. Chọn đáp án C.
Câu 2:
KF + AgNO3 → không phản ứng
KCl + AgNO3 → AgCl + KNO3
0,1 0,1 (mol)
→m ↓ = 0,1.143,5 = 14,35 gam. Chọn đáp án D.
Câu 3: Clorua vôi được điều chế bằng cách cho clo tác dụng với Ca(OH)2 (sữa vôi) ở 30 º C. Chọn đáp án D.
Câu 4: O3 + 2KI + H2O → I2 + 2KOH + O2. I2 sinh ra làm xanh giấy tẩm hồ tinh bột. Chọn đáp án C.
Câu 5:
2HCl + BaCO3 → 2BaCl2 + CO2 ↑ + H2O
H2SO4 + BaCO3 → BaSO4↓ + CO2 ↑ + H2O
NaOH + BaCO3 → không hiện tượng. Chọn đáp án D.
Câu 6: Chọn đáp án D.
Câu 7: Na2CO3 + H2SO4 đ → Na2SO4 + CO2 + H2O. Chọn đáp án D.
Câu 8:
Cu + H2SO4 loãng → không phản ứng
Zn + H2SO4 loãng → ZnSO4 + H2
0,02 0,02 mol
→Vkhí = 0,02.22,4 = 0,448 lít. Chọn đáp án C.
Câu 9: Không thể phân biệt CO2 và SO2 bằng Ba(OH)2 dư. Chọn đáp án D.
Câu 10:
Khi giảm áp suất của hệ, cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là:
(IV) 2SO2 (k) + O2 (k) ⇔ 2SO3 (k). Chọn đáp án D.
II. Tự luận ( 7 điểm)
Câu 1 ( 1 điểm):
Đổi 1 phút 20 giây = 80 giây. (0,5 điểm)
Áp dụng công thức:
Tính được (0,5 điểm)
Câu 2 ( 2 điểm):
- Trích mẫu thử, đánh STT (0,5 điểm)
Dùng dd Na2CO3: (0,5 điểm)
+ Nhận ra CaCl2 nhờ kết tủa trắng (CaCO3)
+ Nhận ra HCl nhờ khí (CO2) thoát ra.
+ KBr không hiện tượng (0,5 điểm)
PTHH: (0,5 điểm)
CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 ↓ + 2NaCl
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O.
HS phân biệt theo cách khác, đúng cho điểm tối đa
Câu 3 ( 3 điểm):
1/ Tính số mol SO2 = 0,4 mol; số mol Ba(OH)2 0,25 mol (0,25 điểm)
Sau phản ứng thu được 2 muối BaSO3 (x mol), Ba(HSO3)2 (y mol)
PTHH: (0,5 điểm)
SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O
x x x (mol)
2SO2 + Ba(OH)2 → Ba(HSO3)2
2y y y (mol)
Lập hệ phương trình: (0,5 điểm)
Giải hệ được x = 0,1 và y = 0,15. (0,25 điểm)
→ b = 0,1. 217 = 21,7 gam, c = 0,15.299 = 44,85 gam.
2/ Áp dụng qui tắc đường chéo hoặc lập hệ pt tìm ra số mol Cl2 = 0,15; O2 = 0,1 (0,5 điểm)
Gọi số mol của Al và Cu lần lượt là x và y (mol) (0,5 điểm)
Theo khối lượng: 27x + 64y =15,5 (1)
Theo bảo toàn e: 3.nAl + 2.nCu = 2.nCl2 + 4.nO2 → 3x + 2y = 0,7 (2)
Giải hệ được x = 0,1; y = 0,2 (0,5 điểm)
%mCu = 100 – 17,42 = 82,58%
Câu 4 ( 1 điểm):
Xét TH cho 0,1 mol M vào H2SO4 đặc (0,25 điểm)
Áp dụng bảo toàn e có số mol SO2 = 0,05.n
Theo bài ra có VSO2 < 2,52 lít → 0,05.n < 0,1125 → n > 2,25.
Mà n là hóa trị của kim loại → n = 3
Gọi số mol M là a (mol); số mol Mg là b (mol) (0,25 điểm)
Theo bài ra ta có: Ma + 24b = 3,15 (1)
Áp dụng ĐL bảo toàn khối lượng → khối lượng Clo = 10,25 – 3,15 = 7,1 gam
Theo bài ra ta có các quá trình (0,25 điểm)
Áp dụng bảo toàn e → 3a + 2b = 0,3 (2) thế vào (1) được: (0,25 điểm)
(36 – M). a = 0,45
M có hóa trị 3, M < 36, vậy M là Al.
Xem thêm bộ đề thi Hóa học 10 năm 2025 chọn lọc khác:
- Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 10 có đáp án năm 2025 (3 đề)
- Bộ 20 Đề thi Hóa học 10 Giữa học kì 1 năm 2025 tải nhiều nhất
- Đề thi Hóa học 10 Giữa học kì 1 năm 2025 có ma trận (15 đề)
- Đề kiểm tra Hóa học 10 Giữa học kì 1 có đáp án (3 đề)
- Đề thi Hóa học 10 Giữa kì 1 có đáp án (3 đề)
- Đề thi Hóa học 10 Học kì 1 có đáp án (3 đề)
- Đề kiểm tra Hóa học 10 Giữa học kì 2 có đáp án (5 đề)
- Đề thi Hóa học 10 Giữa kì 2 có đáp án (5 đề)
Xem thêm Đề thi Hóa học 10 có đáp án hay khác:
Top 20 Đề thi Hóa học 10 Giữa kì 1 năm 2025 (cấu trúc mới, có đáp án)
Top 30 Đề thi Hóa học 10 Học kì 1 năm 2025 (cấu trúc mới, có đáp án)
Top 10 Đề thi Hóa học 10 Giữa kì 2 năm 2025 (cấu trúc mới, có đáp án)
Xem thêm đề thi lớp 10 các môn học có đáp án hay khác:
- Bộ đề thi Ngữ Văn 10 (có đáp án)
- Bộ đề thi Toán 10 (có đáp án)
- Bộ đề thi Toán 10 cấu trúc mới (có đáp án)
- Bộ đề thi Tiếng Anh 10 (có đáp án)
- Bộ đề thi Vật Lí 10 (có đáp án)
- Bộ đề thi Hóa học 10 (có đáp án)
- Bộ đề thi Sinh học 10 (có đáp án)
- Bộ đề thi Lịch Sử 10 (có đáp án)
- Bộ đề thi Địa Lí 10 (có đáp án)
- Bộ đề thi Kinh tế & Pháp luật 10 (có đáp án)
- Bộ đề thi Tin học 10 (có đáp án)
- Bộ đề thi Công nghệ 10 (có đáp án)
- Bộ đề thi Giáo dục quốc phòng 10 (có đáp án)
- Chuyên đề Tiếng Việt lớp 10
- Đề cương ôn tập Văn 10
- Đề cương ôn tập Toán 10
- Chuyên đề Tập làm văn lớp 10
Tài liệu giáo án lớp 10 các môn học chuẩn khác:
- (400+ mẫu) Trò chơi Powerpoint
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 10 (các môn học)
- Giáo án Ngữ văn 10
- Giáo án Toán 10
- Giáo án Tiếng Anh 10
- Giáo án Vật Lí 10
- Giáo án Hóa học 10
- Giáo án Sinh học 10
- Giáo án Lịch Sử 10
- Giáo án Địa Lí 10
- Giáo án Kinh tế Pháp luật 10
- Giáo án Tin học 10
- Giáo án Công nghệ 10
- Giáo án Giáo dục quốc phòng 10
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm 10
- Giáo án Âm nhạc 10
- Giáo án Mĩ thuật 10
Để học tốt lớp 10 các môn học sách mới:
- Giải bài tập Lớp 10 Kết nối tri thức
- Giải bài tập Lớp 10 Chân trời sáng tạo
- Giải bài tập Lớp 10 Cánh diều
- HOT 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k)
Tủ sách VIETJACK shopee lớp 10-11 (cả 3 bộ sách):
- Trọng tâm Toán - Văn- Anh- Lý -Hoá lớp 10 (từ 99k )
- Trọng tâm Toán - Văn- Anh- Lý -Hoá lớp 11 (từ 99k )
- Ra mắt Sách 50 đề THPT quốc gia form 2026 toán, văn, anh.... (từ 80k/1 cuốn)
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 10
+ Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2025 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
+ Hỗ trợ zalo: VietJack Official
+ Tổng đài hỗ trợ đăng ký : 084 283 45 85
Đề thi giữa kì, cuối kì 10
( 254 tài liệu )
Bài giảng Powerpoint Văn, Sử, Địa 10....
( 42 tài liệu )
Giáo án word 10
( 95 tài liệu )
Chuyên đề dạy thêm Toán, Lí, Hóa ...10
( 71 tài liệu )
Đề thi HSG 10
( 8 tài liệu )
Trắc nghiệm đúng sai 10
( 41 tài liệu )
xem tất cảĐã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube: Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
Trang trước Trang sau Đề thi, giáo án lớp 10 các môn học- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 10 (các môn học)
- Giáo án Ngữ văn 10
- Giáo án Toán 10
- Giáo án Tiếng Anh 10
- Giáo án Vật Lí 10
- Giáo án Hóa học 10
- Giáo án Sinh học 10
- Giáo án Lịch Sử 10
- Giáo án Địa Lí 10
- Giáo án Kinh tế Pháp luật 10
- Giáo án Tin học 10
- Giáo án Công nghệ 10
- Giáo án Giáo dục quốc phòng 10
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm 10
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi Ngữ Văn 10 (có đáp án)
- Chuyên đề Tiếng Việt lớp 10
- Đề cương ôn tập Văn 10
- Đề thi Toán 10 (có đáp án)
- Đề thi cương ôn tập Toán 10
- Đề thi Toán 10 cấu trúc mới (có đáp án)
- Đề thi Tiếng Anh 10 (có đáp án)
- Đề thi Vật Lí 10 (có đáp án)
- Đề thi Hóa học 10 (có đáp án)
- Đề thi Sinh học 10 (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử 10 (có đáp án)
- Đề thi Địa Lí 10 (có đáp án)
- Đề thi Kinh tế & Pháp luật 10 (có đáp án)
- Đề thi Tin học 10 (có đáp án)
- Đề thi Công nghệ 10 (có đáp án)
- Đề thi Giáo dục quốc phòng 10 (có đáp án)
Từ khóa » đề Kiểm Tra Hóa Hk2 Lớp 10
-
10 đề Thi Hóa Học Kì 2 Lớp 10 Năm 2021- 2022 Có đáp án
-
Đề Thi Học Kì 2 Lớp 10 Môn Hóa
-
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN HOÁ 10 CÓ LỜI GIẢI
-
Tổng Hợp 10 đề Thi Hóa 10 Học Kỳ 2 Có đáp án
-
Tổng Hợp đề Thi Học Kì 2 Lớp 10 Môn Hoá Học - O₂ Education
-
Bộ đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 10 Năm 2021 - 2022
-
Đề Thi HK2 Hóa Học 10
-
Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Có đáp án Chi Tiết Môn Hóa Lớp 10 Của Học Mãi
-
Đề Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 10
-
Hóa 10: Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Dạng Trắc Nghiệm (Đề 1) - Tech12h
-
Hóa 10: Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Dạng Trắc Nghiệm (Đề 5) | Tech12h
-
Đề Thi Học Kì 2 Lớp 10 Môn Hóa Năm 2021-2022
-
Đề Kiểm Tra Học Kì II Môn Hóa Học Lớp 10 - Thư Viện Đề Thi
-
Đề Thi Học Kì 2 Lớp 10 Môn Hóa - DeThiHsg247.Com
-
Đề Thi Hóa Lớp 10 Học Kì 2 Trắc Nghiệm Có đáp án
-
Hóa Học 10 - Trường THPT Trần Phú
-
Bộ 5 đề Kiểm Tra Thử Giữa Học Kì 2 Môn Hóa Lớp 10 Có đáp án