Đề Thi Hóa Học Lớp 11 Giữa Kì 1 Có đáp án (4 đề)

Top 25 Đề thi Hóa học 11 Giữa kì 1 năm 2026 (có đáp án)
  • HOT Ra mắt Sách tổng ôn 12 (2k8) toán, văn, anh.... (từ 80k/1 cuốn)
Trang trước Trang sau

Trọn bộ 25 đề thi Hóa học 11 Giữa kì 1 theo cấu trúc mới sách mới Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều có đáp án và ma trận sẽ giúp bạn ôn tập và đạt điểm cao trong bài thi Hóa học 11.

  • Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Hóa học 11 Kết nối tri thức
  • Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Hóa học 11 Chân trời sáng tạo
  • Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Hóa học 11 Cánh diều

Top 25 Đề thi Hóa học 11 Giữa kì 1 năm 2026 (có đáp án)

Xem thử Đề thi GK1 Hóa 11 KNTT Xem thử Đề thi GK1 Hóa 11 CTST Xem thử Đề thi GK1 Hóa 11 CD

Chỉ từ 150k mua trọn bộ đề thi Hóa học 11 Giữa kì 1 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:

  • B1: gửi phí vào tk: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
Quảng cáo
  • Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 Kết nối tri thức (có đáp án)

    Xem đề thi

  • Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 Chân trời sáng tạo (có đáp án)

    Xem đề thi

  • Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 Cánh diều (có đáp án)

    Xem đề thi

Xem thử Đề thi GK1 Hóa 11 KNTT Xem thử Đề thi GK1 Hóa 11 CTST Xem thử Đề thi GK1 Hóa 11 CD

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 1 - Kết nối tri thức

năm 2025

Môn: Hoá học lớp 11

Thời gian làm bài: phút

Phần I: Trắc nghiệm (7 điểm)

* Mức độ nhận biết

Câu 1. Nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.

B. Trong phản ứng thuận nghịch, chất sản phẩm không thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.

C. Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.

D. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng một điều kiện.

Câu 2. Khi ở trạng thái cân bằng, nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Tốc độ phản ứng thuận nhỏ hơn tốc độ phản ứng nghịch.

B. Các chất không phản ứng với nhau.

C. Nồng độ chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ chất đầu.

D. Nồng độ các chất không thay đổi.

Câu 3. Sự điện li là

A. quá trình phân huỷ các chất thành chất mới khi hoà tan vào nước.

B. quá trình kết hợp giữa các ion thành phân tử trong dung dịch.

C. quá trình phản ứng giữa các ion tạo ra chất kết tủa.

D. quá trình phân li thành ion của các chất tan khi tan vào nước.

Câu 4. Chất nào sau đây không phải là chất điện li?

A. CuO.

B. NaCl.

C. CuCl2.

D. NaOH.

Câu 5. Giá trị pH của một dung dịch được tính theo biểu thức nào sau đây?

A. pH = −log[H+].

B. pH = 14 + log[H+].

C. pH = 14 −log[OH-].

D. pH = log[OH−]

Câu 6. Dịch vị dạ dày của người bình thường có pH trong khoảng 1,5 – 3,5. Môi trường của dịch vị dạ dày là

A. môi trường base.

B. môi trường acid.

C. môi trường trung tính.

D. môi trường trung hoà.

Câu 7. Theo thuyết acid – base của Bronsted – Lowry, base là

A. chất nhận electron.

B. chất cho electron.

C. chất nhận proton.

D. chất cho proton.

Câu 8. Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen (N) tồn tại ở dạng nào sau đây?

A. Tồn tại ở cả dạng đơn chất và dạng hợp chất.

B. Chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.

C. Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất hữu cơ.

D. Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất vô cơ.

Câu 9. Đặc điểm cấu tạo của phân tử N2 là

A. có 1 liên kết ba.

B. có 1 liên kết đôi.

C. Có 2 liên kết đôi.

D. có 2 liên kết ba.

Câu 10. Dạng hình học của phân tử ammonia là

A. hình tam giác đều.

B. hình tứ diện đều.

C. đường thẳng.

D. hình chóp tam giác.

Câu 11. Cho vài giọt phenolphthalein vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành

A. màu hồng.

B. màu vàng.

C. màu đỏ.

D. màu xanh.

Câu 12. Muối nào sau đây tan tốt trong nước?

A. CaCO3.

B. BaSO4.

C. NH4Cl.

D. AgCl.

Câu 13. Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch NH4Cl, đun nóng thì thấy thoát ra

A. một chất khí màu lục nhạt.

B. một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.

C. một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.

D. chất khí không màu, không mùi.

Câu 14. Nhóm các kim loại đều không phản ứng được với HNO3?

A. Al, Cu.

B. Au, Pt.

C. Mg, Au.

D. Ag, Pt.

Câu 15. HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường chuyển sang màu vàng là do

A. HNO3 tan nhiều trong nước.

B. dung dịch HNO3 là acid mạnh.

C. dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh.

D. HNO3 tinh khiết kém bền, bị phân huỷ một phần giải phóng NO2.

Câu 16. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm cấu tạo của phân tử nitric acid?

A. Nguyên tử nitrogen có số oxi hoá +5, là số oxi hoá cao nhất của nitrogen.

B. Liên kết O – H phân cực mạnh về phía nguyên tử oxygen.

C. Liên kết N → O là liên kết ion.

D. Liên kết N → O là liên kết cho – nhận.

* Mức độ thông hiểu

Câu 17. Biểu thức nào sau đây là biểu thức hằng số cân bằng (KC­) của phản ứng:

C(S) + 2H2 (g) ⇌ CH4(g)?

A. KC = [CH4][H2].

B. KC = [CH4][C][H2]2.

C. KC = [CH4][C][H2].

D. KC = [CH4][H2]2.

Câu 18. Cho các cân bằng hoá học:

(1) N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)

(2) H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)

(3) 2SO2(g) + O2(g) ⇌xt, to 2SO3(g)

(4) 2NO2(g) ⇌ N2O4(g)

Khi thay đổi áp suất số cân bằng hóa học bị chuyển dịch là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.                            

Câu 19. Cho cân bằng (trong bình kín) sau:

CO (g) + H2O (g) ⇌CO2 (g) + H2 (g); ΔrH298o < 0.

Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác.

Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là:

A. (1), (4), (5).

B. (1), (2), (3).

C. (2), (3), (4).

D. (1), (2), (4).

Câu 20. Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng?

A. HBR → H+ + Br−.

B. HCOOH ⇌ HCOO− + H+.

C. Na2SO4 → Na+ + SO42−.

D. Na3PO4 → 3Na+ + PO43−.

Câu 21. Đối với dung dịch acid yếu CH3COOH 0,10 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

A. [H+] = 0,10 M.

B. [H+] < [CH3COO-].

C. [H+] > [CH3COO-].

D. [H+] < 0,10 M.

Câu 22. Cho phương trình: NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH−

Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là base?

A. NH3.

B. H2O.

C. NH4+

D. OH−.

Câu 23. Khí nitrogen trơ về mặt hoá học ở điều kiện thường là do

A. Phân tử có liên kết ba, năng lượng liên kết lớn.

B. Phân tử có liên kết ba, năng lượng liên kết nhỏ.

C. Phân tử có liên kết đôi, năng lượng liên kết lớn.

D. Phân tử có liên kết đôi, năng lượng liên kết nhỏ.

Câu 24. Ở nhiệt độ cao, khí nitrogen phản ứng với khí hydrogen và khí oxygen theo hai phương trình hoá học sau:

N2 + 3H2 ⇌to,xt,p 2NH3                         (1);

N2 + O2 ⇌to,xt,p 2NO                           (2)

Trong các phản ứng (1) và (2), vai trò của N2 lần lượt là

A. chất oxi hoá; chất khử.

B. chất khử; chất khử.

C. chất oxi hoá; chất oxi hoá.

D. chất khử; chất oxi hoá.

Câu 25. Cho các phát biểu sau:

(a) Trong không khí, N2 chiếm khoảng 78% về thể tích.

(b) Phân tử N2 có chứa liên kết ba bền vững nên N2 trơ về mặt hóa học ngay cả khi đun nóng.

(c) Trong phản ứng giữa N2 và H2 thì N2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

(d) N2 lỏng có nhiệt độ thấp nên thường được sử dụng để bảo quản thực phẩm.

(e) Phần lớn N2 được sử dụng để tổng hợp NH3 từ đó sản xuất nitric acid, phân bón, ...

Số phát biểu đúng là

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 26. Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là

A. NH3.

B. H2.

C. NO2

D. NO.

Câu 27. Phương trình hóa học nào sau đây sai?

A. NH4NH3 →to NH3 + HNO3.

B. NH4Cl →to NH3 + HCl.

C. (NH4)2CO3 →to 2NH3 + CO2 + H2O.

D. NH4HCO3 →to NH3 + CO2 + H2O.

Câu 28. Cho sơ đồ phản ứng: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng là

A. 55.

B. 20.

C. 25.

D. 50.

Phần II. Tự luận (3 điểm)

* Mức độ vận dụng – vận dụng cao

Câu 29 (1 điểm). Xét các hệ cân bằng sau trong một bình kín:

(1) C(s)    +    H2O(g)⇌  CO(g)    +   H2(g)                     ΔrH298o=131  kJ

(2) CO(g)    +    H2O(g)⇌  CO2(g)    +   H2(g)               ΔrH298o=−41  kJ

Các cân bằng trên chuyển dịch như thế nào (chiều thuận, chiều nghịch, không chuyển dịch) khi biến đổi các điều kiện sau:

Yếu tố biến đổi

Cân bằng (1)

Cân bằng (2)

Tăng nhiệt độ

 

 

Thêm một lượng hơi nước

 

 

Thêm khí H2

 

 

Tăng áp suất chung của hệ

 

 

Dùng chất xúc tác

 

 

Câu 30 (1 điểm). Một loại sữa tắm có nồng độ ion OH− là 10−5,17mol/L

(a) Tính nồng độ ion H+, pH của loại sữa tắm nói trên.

(b) Môi trường của loại sữa tắm trên là acid, base hay trung tính?

Câu 31 (1 điểm). Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen có giá trị âm nhưng vì sao quá trình Haber lại chọn nhiệt độ phản ứng khá cao, vào khoảng 400 – 600 oC.

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 1 - Chân trời sáng tạo

năm 2025

Môn: Hoá học lớp 11

Thời gian làm bài: phút

Phần I: Trắc nghiệm (7 điểm)

* Mức độ nhận biết

Câu 1. Cân bằng hoá học là cân bằng động, do khi ở trạng thái cân bằng

A. phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra với tốc độ bằng nhau.

B. phản ứng nghịch dừng lại nhưng phản ứng thuận vẫn xảy ra.

C. phản ứng thuận và phản ứng nghịch đều dừng lại.

D. phản ứng thuận dừng lại nhưng phản ứng nghịch vẫn xảy ra.

Câu 2. Khi ở trạng thái cân bằng, mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận (vt) và tốc độ phản ứng nghịch (vn) là

A. vt = vn.

B. vt < vn.

C. vt > vn.

D. vt = vn = 0.

Câu 3. Sự điện li là

A. quá trình phân huỷ các chất thành chất mới khi hoà tan vào nước.

B. quá trình kết hợp giữa các ion thành phân tử trong dung dịch.

C. quá trình phản ứng giữa các ion tạo ra chất kết tủa.

D. quá trình phân li thành ion của các chất tan khi tan vào nước.

Câu 4. Chất điện li mạnh là những chất khi tan vào nước thì

A. không phân li thành ion.

B. chỉ một phần các phân tử tan phân li thành ion.

C. phân li hoàn toàn thành ion.

D. phân huỷ thành các chất mới.

Câu 5. Chất nào sau đây không phải là chất điện li?

A. C2H5OH.

B. NaCl.

C. HCl.

D. NaOH.

Câu 6. Giá trị pH của một dung dịch được tính theo biểu thức nào sau đây?

A. pH = −log[H+].

B. pH = log[H+].

C. pH = −log[OH-].

D. pH = log[OH−]

Câu 7. “Đất chua” là một khái niệm dân gian để chỉ loại đất có môi trường acid, vậy pH của “đất chua” có giá trị

A. lớn hơn 7.

B. bằng 7.

C. nhỏ hơn 7.

D. bằng 0.

Câu 8. Theo Bronsted – Lowry, acid là

A. chất nhận electron.

B. chất cho electron.

C. chất nhận proton.

D. chất cho proton.

Câu 9. Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen (N) tồn tại ở dạng nào sau đây?

A. Tồn tại ở cả dạng đơn chất và dạng hợp chất.

B. Chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.

C. Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất hữu cơ.

D. Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất vô cơ.

Câu 10. Liên kết hoá học trong phân tử NH3 là liên kết

A. cộng hoá trị có cực.

B. ion.

C. cộng hoá trị không cực.

D. kim loại.

Câu 11. Dạng hình học của phân tử ammonia là

A. hình tam giác đều.

B. hình tứ diện đều.

C. đường thẳng.

D. hình chóp tam giác.

Câu 12. Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành

A. màu hồng.

B. màu vàng. 

C. màu đỏ.

D. màu xanh.

Câu 13. NH3 không có ứng dụng nào sau đây trong công nghiệp?

A. Làm nguyên liệu để điều chế khí N2.

B. Nguyên liệu sản xuất phân bón hoá học.

C. Làm nguyên liệu sản xuất HNO3.

D. Chất làm lạnh trong hệ thống làm lạnh.

Câu 14. Muối nào sau đây tan tốt trong nước?

A. CaCO3.

B. BaSO4.

C. NH4Cl.

D. AgCl.

Câu 15. Tính chất hóa học của NH3 là

A. tính base, tính khử.

B. tính base, tính oxi hóa.

C. tính acid, tính base.

D. tính acid, tính khử.

Câu 16. Nhóm các kim loại đều không phản ứng được với HNO3?

A. Al, Cu.

B. Au, Pt.          

C. Mg, Au.

D. Ag, Pt.

* Mức độ thông hiểu

Câu 17. Xét các cân bằng sau:

(1) H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)                      KC(1)

(2) 12H2(g) + 12I2(g) ⇌ HI(g)                      KC(2)

Mối quan hệ giữa KC(1) và KC(2) là

A. KC(1) = KC(2).                                                   

B. KC(1) = (KC(2))2.           

C. KC(1) = 1KC(2)

D. KC(1) = KC(2)

Câu 18. Cho các cân bằng hoá học:

(1) N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)

(2) H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)

(3) 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)

(4) 2NO2(g) ⇌ N2O4(g)

Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:

A. (1), (2), (3).

B. (2), (3), (4).

C. (1), (3), (4).

D. (1), (2), (4).

Câu 19. Cho cân bằng (trong bình kín) sau:

CO (g) + H2O (g) ⇌ CO2 (g) + H2 (g); ΔrH298o < 0.

Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác.

Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là:

A. (1), (4), (5).

B. (1), (2), (3).

C. (2), (3), (4).

D. (1), (2), (4).

Câu 20. Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng?

A. HCl → H+ + Cl-.

B. CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+

C. NaOH ⇌ Na+ + OH−                               

D. Na3PO4 → 3Na+ + PO43−.

Câu 21. Trong dung dịch acetic acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?

A. H+, CH3COO−.                                               

B. H+, CH3COO−, H2O.

C. CH3COOH, H+, CH3COO−, H2O.                  

D. CH3COOH, CH3COO−, H+.

Câu 22. Cho phương trình: NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH−

Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là base?

A. NH3.

B. H2O.

C. NH4+

D. OH−.

Câu 23. Khí nitrogen trơ về mặt hoá học ở điều kiện thường là do

A. Phân tử có liên kết ba, năng lượng liên kết lớn.

B. Phân tử có liên kết ba, năng lượng liên kết nhỏ.

C. Phân tử có liên kết đôi, năng lượng liên kết lớn.

D. Phân tử có liên kết đôi, năng lượng liên kết nhỏ.

Câu 24. Ở nhiệt độ cao, khí nitrogen phản ứng với khí hydrogen và khí oxygen theo hai phương trình hoá học sau:

N2 + 3H2 ⇌to,xt,p 2NH3                                     (1);

N2 + O2 ⇌to,xt,p 2NO                                        (2)

Trong các phản ứng (1) và (2), vai trò của N2 lần lượt là

A. chất oxi hoá; chất khử.

B. chất khử; chất khử.

C. chất oxi hoá; chất oxi hoá.

D. chất khử; chất oxi hoá.

Câu 25. Các loại bim bim (snack) là món yêu thích của nhiều người, nhất là các bạn trẻ. Lượng bim bim trong các gói thường chỉ chiếm một nửa thể tích, phần còn lại là khí nitrogen. Lí do khí nitrogen được bơm vào gói bim bim là

A. tạo môi trường trơ bảo quản bim bim.

B. diệt khuẩn để bảo quản bim bim lâu hơn.

C. tăng khối lượng cho gói bim bim.

D. tăng tính thẩm mĩ của gói bim bim.

Câu 26. Các chất khí điều chế trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương pháp đẩy không khí (cách 1, cách 2) hoặc đẩy nước (cách 3) như các hình vẽ dưới đây:

Đề thi Giữa kì 1 Hoá học 11 Chân trời sáng tạo có đáp án (3 đề + ma trận)

Có thể dùng cách nào trong 3 cách trên để thu khí NH3?

A. Cách 3.

B. Cách 1.

C. Cách 2.

D. Cách 2 hoặc cách 3.

Câu 27. Phương trình hóa học nào sau đây sai?

A. NH4NO3→toNH3+HNO3.

B. NH4Cl→toNH3+HCl.

C. (NH4)2CO3→to2NH3+CO2+H2O.

D. NH4HCO3→toNH3+CO2+H2O.

Câu 28. Cho các chất khí: NO, NO2, N2O và N2. Số chất khí là nguyên nhân góp phần gây ra hiện tượng mưa acid là

A. 2.

B. 1.

C. 3.

D. 4.

Phần II. Tự luận (3 điểm)

* Mức độ vận dụng – vận dụng cao

Câu 29 (1 điểm). Polystyrene là một loại nhựa thông dụng được dùng để làm đường ống nước. Nguyên liệu để sản xuất polystyrene là styrene C6H5CH=CH2. Styrene được điều chế từ phản ứng sau:

C6H5CH2CH3( g)⇌C6H5CH=CH2( g)+H2( g) ΔrH298o=123 kJ

Cân bằng hoá học của phản ứng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nào nếu:

a) Tăng áp suất của bình phản ứng.

b) Tăng nhiệt độ của phản ứng.

c) Tăng nồng độ của C6H5CH2CH3.

d) Thêm chất xúc tác.

Câu 30 (1 điểm). Khi thay nước ở một số ao nuôi tôm, người ta xả nước ao chưa xử lý ra các hồ xung quanh. Sau một thời gian, các hồ đó có hiện tượng nước chuyển sang màu xanh lục, làm cá, tôm bị chết. Nêu tên của hiện tượng trên. Giải thích.

Câu 31 (1 điểm). Hãy cho biết dung dịch phèn sắt (NH4Fe(SO4)2.12H2O) có môi trường acid hay base. Giải thích. Vì sao người ta có thể dùng phèn sắt để loại bỏ các chất lơ lửng trong nước?

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 1 - Cánh diều

năm 2025

Môn: Hoá học lớp 11

Thời gian làm bài: phút

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (28 câu - 7,0 điểm)

Chọn phương án trả lời đúng trong mỗi câu dưới đây:

Câu 1: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng

A. xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.

B. xảy ra hoàn toàn.

C. xảy ra chậm.

D. luôn có nồng độ chất phản ứng bằng nồng độ sản phẩm.

Câu 2: Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là

A. cân bằng tĩnh.

B. cân bằng động.

C. cân bằng bền.

D. cân bằng không bền.

Câu 3: Giá trị hằng số cân bằng KC phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

A. Nồng độ.

B. Nhiệt độ.

C. Áp suất.

D. Chất xúc tác.

Câu 4: Cho cân bằng hoá học sau:

N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g)               ΔrH2980 < 0

Yếu tố không làm cân bằng trên chuyển dịch là

A. áp suất chung của hệ.

B. nồng độ khí NH3.

C. nồng độ khí H2.

D. chất xúc tác.

Câu 5: Phương trình nào sau đây là phương trình của phản ứng thuận nghịch?

A. KOH + HCl → KCl + H2O.

B. Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO.

C. AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3.

D. S + Fe →t0 FeS.

Câu 6: Dung dịch nào sau đây không dẫn điện được?

A. Dung dịch NaCl.

B. Dung dịch NaOH.

C. Dung dịch HCl.

D. Dung dịch C6H12O6 (glucose).

Câu 7: Sự điện li là quá trình

A. phân li các chất khi tan trong nước thành các phân tử nhỏ hơn.

B. hòa tan các chất trong nước.

C. phân li các chất khi tan trong nước thành các ion.

D. phân li các chất khi tan trong nước thành các chất đơn giản.

Câu 8: Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu?

A. HNO3.

B. Na2CO3.

C. NaOH.

D. HClO.

Câu 9: Theo thuyết của Bronsted – Lowry thì base là chất

A. cho proton.

B. tan trong nước phân li ra H+.

C. nhận proton.

D. tan trong nước phân li ra OH−.

Câu 10: Môi trường acid là môi trường có

A. [H+] < [OH−].

B. pH = 7.

C. [H+] = [OH-].

D. pH < 7.

Câu 11: Cho phản ứng thuận nghịch sau:

2C(s) + O2(g) ⇌ 2CO(g)

Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng là

A. KC = CO2C2.O2

B. KC = CO2O2

C. KC = C2.O2CO2

D. KC = O2CO2

Câu 12: Cho cân bằng hóa học:

N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g)      ΔrH2980< 0

Biện pháp nào sau đây làm cân bằng chuyển dịch sang chiều thuận?

A. Tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.         

B. Giảm nhiệt độ của hệ phản ứng.

C. Giảm áp suất của hệ phản ứng.          

D. Thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng.

Câu 13: Cho các cân bằng hoá học sau:

(1) N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g)

(2) H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g)

(3) 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g)

(4) 2NO2 (g) ⇌ N2O4 (g)

Khi thay đổi áp suất, số cân bằng hóa học bị chuyển dịch là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 14: Cho phương trình hoá học: CH3COOH + H2O ⇌ CH3COO− + H3O+

Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?

A. CH3COOH.

B. H2O.

C. CH3COO−.

D. H3O+.

Câu 15: Dung dịch chất nào sau đây làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng?

A. NaCl.

B. HCl.

C. KOH.

D. HNO3.

Câu 16: pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất?

A. Dung dịch HCl 0,1M.

B. Dung dịch CH3COOH 0,1M.

C. Dung dịch NaCl 0,1M.                                  

D. Dung dịch NaOH 0,01M.

Câu 17: Ứng dụng nào sau đây không phải ứng dụng của nitrogen?

A. Bảo quản mẫu vật phẩm trong y học.        

B. Tạo khí quyển trơ.                                      

C. Bảo quản thực phẩm.                                                                          

D. Sản xuất phân lân.

Câu 18: Trong không khí, chất nào sau đây chiếm phần trăm thể tích lớn nhất?

A. Oxygen.

B. Nitrogen dioxide.

C. Carbon dioxide.

D. Nitrogen.

Câu 19: Dạng hình học của phân tử ammonia là

A. hình tam giác đều.

B. hình tứ diện.

C. đường thẳng.

D. hình chóp tam giác.

Câu 20: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?

A. (NH4)2SO4.

B. NH4HCO3.

C. CaCO3.

D. NH4NO2.

Câu 21: Số oxi hóa của nguyên tử nitrogen trong hợp chất HNO3 là

A. +5.

B. +2.

C. +4.

D. −2.

Câu 22: Nitric acid thường được sử dụng để phá mẫu quặng trong việc nghiên cứu, xác định hàm lượng các kim loại trong quặng do có

A. tính oxi hoá mạnh.

B. tính khử.

C. tính acid mạnh.

D. tính khử và tính axit mạnh.

Câu 23: Ở nhiệt độ cao, nitrogen thể hiện tính khử khi phản ứng với đơn chất nào sau đây?

A. Magnesium.

B. Oxygen.

C. Calcium.

D. Hydrogen.

Câu 24: Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do

A. nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.              

B. nitrogen có độ âm điện lớn.        

C. phân tử nitrogen có liên kết ba rất bền.

D. phân tử nitrogen không phân cực.

Câu 25: Tính base của ammonia được thể hiện qua phản ứng nào sau đây?

A. NH3 + HNO3 → NH4NO3.          

B. NH4Cl →to NH3 + HCl.

C. 4NH3 + 5O2 →Ptto 4NO + 6H2O.

D. 2NH3 + 3CuO →to 3Cu + 2N2↑ + 3H2O.

Câu 26: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Hầu hết các muối ammonium đều dễ tan trong nước.          

B. Dung dịch muối ammonium phân li hoàn toàn thành ion.

C. Các muối ammonium đều kém bền với nhiệt, khi đun nóng bị phân huỷ thành ammonia và acid tương ứng.

D. Muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng ammonia.

Câu 27: Khí nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí?

A. N2.

B. NH3.

C. O2.

D. NO2.

Câu 28: Nitric acid thể hiện tính axit khi phản ứng với chất nào sau đây? 

A. Fe(OH)2.

B. Cu.

C. P.

D. Fe2O3.

II. PHẦN TỰ LUẬN (3 câu - 3,0 điểm)

Câu 29 (1,0 điểm): Trong dung dịch muối CoCl2 (màu hồng) tồn tại cân bằng hoá học sau:

[Co(H2O)6]2+  +  4Cl−⇌[CoCl4]2−+6H2O               ΔrH2980 < 0

                                                  màu hồng                  màu xanh

Dự đoán sự biến đổi màu sắc của ống nghiệm đựng dung dịch CoCl2 trong các trường hợp sau:

a) Thêm từ từ HCl đặc.

b) Ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng.

Câu 30 (1,0 điểm): Hãy cho biết dung dịch phèn sắt (NH4Fe(SO4)2.12H2O) có môi trường acid hay base. Vì sao người ta có thể dùng phèn sắt để loại bỏ các chất lơ lửng trong nước?

Câu 31 (1,0 điểm): Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối đối với H2 bằng 3,6. Nung nóng X trong bình kín có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có số mol giảm 8% so với ban đầu. Xác định hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3.

…………………HẾT…………………

Xem thử Đề thi GK1 Hóa 11 KNTT Xem thử Đề thi GK1 Hóa 11 CTST Xem thử Đề thi GK1 Hóa 11 CD

Lưu trữ: Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 (sách cũ)

Hiển thị nội dung
  • Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án năm 2025 (3 đề)
  • Bộ 20 Đề thi Hóa học 11 Giữa học kì 1 năm 2026 tải nhiều nhất
  • Đề thi Hóa học 11 Giữa học kì 1 năm 2026 có ma trận (15 đề)
  • Đề kiểm tra Hóa học 11 Giữa kì 1 có đáp án (3 đề)

Sở Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa kì 1

Môn: Hóa học 11

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề 1)

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1. Trung hòa 100ml dung dịch H3PO4 1,5M cần Vml dung dịch KOH 2M. Giá trị của V là

 A. 75ml.

 B. 300ml.

 C. 225ml.

 D. 150ml.

Câu 2. Cho phản ứng NH3 + HCl → NH4Cl. Vai trò của amoniac trong phản ứng trên?

 A. Bazơ.

 B. Axit.

 C. Chất oxi hóa.

 D. Chất khử.

Câu 3. Muối amoni là chất điện li thuộc loại nào?

 A. Yếu.

 B. Mạnh.

 C. Không xác định được.

 D. Trung bình.

Câu 4. Cho 39 gam kim loại M phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thu được 8,96 lit khí NO (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Kim loại M là

 A. Zn.

 B. Ca.

 C. Cu.

 D. Mg.

Câu 5. Sấm sét trong khí quyển có thể tạo ra chất khí nào trong các khí sau ?

 A. N2.

 B. NO.

 C. N2O.

 D. CO.

Câu 6. Sản phẩm khi cho photpho tác dụng với oxi dư là

 A. P2O3.

 B. P2O5.

 C. P5O2.

 D. PO5.

Câu 7. Cho 0,3 mol axit H3PO4 tác dụng với dd chứa 0,4 mol NaOH thì sau phản ứng thu được các muối nào?

 A. NaH2PO4, NaOH dư.

 B. Na2HPO4, Na3PO4.

 C. NaH2PO4, Na2HPO4.

 D. NaH2PO4, Na3PO4.

Câu 8. Phân bón nào sau đây có hàm lượng đạm cao nhất là

 A. NH4NO3.

 B. (NH4)2SO4.

 C. Ca(NO3)2.

 D. (NH2)2CO.

Câu 9. Nitơ đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng với

 A. oxi và các chất oxi hóa khác.

 B. hiđro và oxi.

 C. kim loại và oxi.

 D. kim loại và hiđro.

Câu 10. Đưa hai đầu đũa thủy tinh chứa NH3 đặc và HCl đặc lại gần nhau. Hiện tượng xảy ra là

 A. không có hiện tượng.

 B. có khói nâu.

 C. có khí mùi khai bay lên.

 D. có khói trắng.

Câu 11. Cho 9,6 gam Cu tác dụng hết với dd HNO3 loãng. Thể tích khí NO là sản phẩm khử duy nhất ở đktc thu được là

 A. 3,36 lít.

 B. 2,24 lít.

 C. 4,48 lít.

 D. 6,72 lít.

Câu 12. Khi dung dịch axit HNO3 đặc tác dụng với kim loại thì thông thường sẽ sinh khí nào sau đây?

 A. NH3.

 B. NO.

 C. NO2.

 D. N2O.

Câu 13. HNO3 đặc, nguội không tác dụng với

 A. Fe, Al.

 B. Cu, Ag.

 C. Fe, Ag.

 D. Hg, Al.

Câu 14. Cho dung dịch KOH dư vào 150ml dd NH4Cl 1M. Đun nhẹ thu được thể tích khí thoát ra ở (đktc) là

 A. 2,24 lit.

 B. 3,36 lit.

 C. 1,12 lit.

 D. 4.48 lit.

Câu 15. Nhiệt phân Cu(NO3)2 thu được các chất nào sau đây?

 A. Cu, NO2, O2.

 B. Cu2O, NO2, O2.

 C. CuO, NO2, O2.

 D. Cu(NO2)2, O2.

Câu 16. Để điều chế 4 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì thể tích N2 cần dùng ở cùng điều kiện là:

 A. 8 lít.

 B. 16 lít.

 C. 2 lít.

 D. 4 lít.

Phần II: Tự luận

Câu 1: (2 điểm) Hoàn thiện sản phẩm và cân bằng các phương trình hoá học sau:

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 1)

Câu 2: (2 điểm) Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: NaNO3, HNO3, HCl.

Câu 3: ( 2 điểm) Cho 4,9 gam hỗn hợp Fe và Cu (trong đó Cu chiếm 60% khối lượng) vào một lượng dung dịch HNO3 khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy còn lại 2,3 gam chất rắn không tan. Xác định khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.

Đáp án & Hướng dẫn giải

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1. C

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 1)

Câu 2. A

Câu 3. B

Tất cả các muối amoni đều dễ tan trong nước và khi tan điện li hoàn toàn thành các ion.

Câu 4. A

Theo các đáp án xác định được số e nhường ở các trường hợp là bằng nhau và bằng 2. Áp dụng định luật bảo toàn electron có :

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 1)

Câu 5. B

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 1)

Câu 6. B

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 1)

Câu 7. C

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 1)

Vậy sau phản ứng thu được 2 muối: NaH2PO4, Na2HPO4.

Câu 8. D

Ure: (NH2)2CO có hàm lượng đạm cao nhất.

Câu 9. D

N2 đóng vai trò là chất oxi hóa khi tác dụng với kim loại và hiđro.

Vd:

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 1)

Câu 10. D

 NH3 + HCl → NH4Cl.

Câu 11. B

Bảo toàn electron:

 2.nCu = 3.nNO → nNO = 0,1 mol

→ Vkhí = 0,1.22,4 = 2,24 lít.

Câu 12. C

Câu 13. A

Al, Fe bị thụ động hóa trong HNO3 đặc, nguội.

Câu 14. B

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 1)

Câu 15. C

Câu 16. A

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 1)

Phần II: Tự luận

Câu 1.

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 1)

Câu 2.

Đánh số thứ tự từng lọ, trích mỗi lọ một ít sang ống nghiệm đánh số tương ứng.

- Cho vào mỗi ống nghiệm một mẩu quỳ tím

 + Quỳ tím không đổi màu → NaNO3.

 + Quỳ tím chuyển sang màu đỏ → HNO3, HCl (nhóm I).

- Phân biệt nhóm I dùng AgNO3

 + Không hiện tượng → HNO3

 + Có kết tủa trắng → HCl

  AgNO3 + HCl → AgCl (↓ trắng ) + HNO3

Câu 3.

Theo bài ra ta có:

mCu = 2,94 gam , mFe = 1,96 gam, nFe = 0,035 mol; nCu = 0,046 mol.

→ Sau phản ứng còn 2,3 gam < mCu = 2,94 gam → chất rắn không tan là Cu, dung dịch sau phản ứng chứa Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2.

Có nFe(NO3)2 = nFe = 0,035 mol;

nCu(NO3)2 = nCu pư = Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 1) = mol.

→ mmuối = mFe(NO3)2 + mCu(NO3)2 = 0,035.180 + 0,01. 188 = 8,18 gam.

Sở Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa kì 1

Môn: Hóa học 11

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề 2)

Đề thi Hóa học 11 Giữa kì 1 có đáp án (3 đề)

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Ở nhiệt độ thường, nitơ khá trơ về mặt hóa học do

 A. nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.

 B. nitơ có độ âm điện lớn nhất trongnhóm.

 C. phân tử nitơ có liên kết ba rất bền.

 D. phân tử nitơ không phân cực.

Câu 2: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây?

 A. (NH4)2SO4.

 B. NH4HCO3.

 C. CaCO3.

 D. NH4NO2.

Câu 3: Dung dịch HNO3 đặc để lâu thường có màu vàng do

 A. HNO3 tan nhiều trong nước.

 B. HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường

 C. dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh.

 D. dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ NO2.

Câu 4: Các số oxi hoá có thể có của photpho là

 A. –3, +3, +5.

 B. –3, +3, +5, 0.

 C. +3, +5, 0.

 D. –3, 0, +1, +3, +5.

Câu 5: Trong phân tử H3PO4 photpho có số oxi hóa là

 A. +5.

 B. +3.

 C. -5.

 D. -3.

Câu 6: Thành phần chính của supephotphat đơn gồm

 A. Ca(H2PO4)2.

 B. Ca(H2PO4)2,CaSO4.

 C. CaHPO4,CaSO4.

 D. CaHPO4.

Câu 7: Thuốc thử để phân biệt hai dung dịch Na3PO4 và NaNO3 là

 A. AgNO3.

 B. NaOH.

 C. KOH.

 D. HCl.

Câu 8: Cho các phản ứng: N2 + O2 ⇌ 2NO và N2 + 3H2 ⇌ 2NH3. Trong hai phản ứng trên thì nitơ

 A. chỉ thể hiện tính oxi hóa.

 B. chỉ thể hiện tính khử.

 C. thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa.

 D. không thể hiện tính khử và tính oxi hóa.

Câu 9: Cho phản ứng: 2NH3 + 3Cl2 ⇌ 6HCl +N2. Kết luận nào sau đây đúng?

 A. NH3 là chất khử.

 B. NH3 là chất oxi hoá.

 C. Cl2 vừa oxi hoá vừa khử.

 D. Cl2 là chất khử.

Câu 10. Khi cho kim loại Cu phản ứng với HNO3 tạo thành khí độc hại. Biện pháp nào xử lý tốt nhất để chống ô nhiễm môi trường?

 A. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước.

 B. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn.

 C. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm giấm.

 D. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước vôi.

Câu 11. Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm

 A. FeO, NO2, O2.

 B. Fe2O3, NO2.

 C. Fe2O3, NO2, O2.

 D. Fe, NO2, O2.

Câu 12. Khi đốt cháy photpho trong khí Cl2 dư thì sản phẩm thu được là

 A. PCl3.

 B. PCl5.

 C. PCl6.

 D. PCl.

Câu 13. Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính axit là

 A. CaCO3, Cu(OH)2, Fe(OH)2, FeO.

 B. CuO, NaOH, FeCO3, Fe2O3.

 C. Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3,NH3.

 D. KOH, FeS, K2CO3, Cu(OH)2.

Câu 14. Phân đạm 2 lá là

 A. NH4Cl.

 B. NH4NO3.

 C. (NH4)2SO4.

 D. NaNO3.

Câu 15. Thuốc thử dùng để phân biệt ba dung dịch muối NaNO3, Na3PO4, NaCl là

 A. AgNO3.

 B. BaCl2.

 C. NaOH.

 D. H2SO4.

Câu 16. Phân bón nào sau đây có hàm lượng đạm cao nhất?

 A. NH4Cl.

 B. NH4NO3.

 C. (NH2)2CO.

 D. (NH4)2SO4.

Câu 17. Trộn 100 ml dung dịch NaOH 0,15M với 100 ml dung dịch H3PO4 0,1M thì thu được dung dịch X gồm

 A. Na2HPO4 và NaH2PO4.

 B. Na3PO4 và Na2HPO4.

 C. Na3PO4 và NH2PO4.

 D. Na3PO4 và NaOHdư.

Câu 18. Chia m gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Cu, Fe thành hai phần bằng nhau.

Phần 1: Tác dụng hoàn toàn với HNO3 đặc, nguội thu được 2,24 khí NO2 (đktc).

Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 4,48 lít khí (đktc) Giá trị của m là (Cho Cu = 64; Fe = 56)

 A. 4,96.

 B. 28,8.

 C. 4,16.

 D. 17,6.

Câu 19. Hòa tan hoàn toàn 6,4 gam kim loại R có hóa trị II trong dung dịch HNO3 dư thu được 4,48 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Kim loại R là (Cho: Zn = 65, Cu = 64, Al = 27, Fe = 56)

 A. Zn.

 B. Cu.

 C. Al.

 D. Fe.

Câu 20: Thực hiện phản ứng giữa H2 và N2 trong bình kín có xúc tác thu được 1,7 gam NH3 với hiệu suất phản ứng là 80%. Thể tích H2 (đktc) cần dùng cho phản ứng là (Cho: N = 14, H = 1)

 A. 4,2 lít.

 B. 2,4 lít.

 C. 4 lít.

 D. 5lít.

Phần II: Tự luận

Câu 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

NH3 → NO → NO2→ HNO3 → Fe(NO3)3 → Fe2O3.

Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng lượng dư dung dịch HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Tính V. (Cho: Fe = 56, Cu = 64, N = 14, O = 16, H = 1)

Đáp án & Hướng dẫn giải

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1. C

Ở nhiệt độ thường, nitơ khá trơ về mặt hóa học do trong phân tử có liên kết ba rất bền.

Câu 2. B

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 2)

Câu 3. D

Axit nitric kém bền. Ngay điều kiện thường, khi có ánh sáng dung dịch HNO3 bị phân hủy một phần giải phóng NO2. Khí này tan trong dung dịch axit, làm cho dung dịch có màu vàng.

Câu 4. B

Các số oxi hóa có thể có của photpho là -3, 0, +3, +5.

Câu 5. A

Gọi số oxi hóa của P là x có: 3.(+1) + x + 4.(-2) = 0 → x = + 5.

Câu 6. B

Thành phần chính của supephotphat đơn gồm Ca(H2PO4)2,CaSO4.

Câu 7. A

 AgNO3 + NaNO3 → không phản ứng

 Na3PO4 + 3AgNO3 → 3NaNO3 + Ag3PO4 (↓ vàng)

Câu 8. C

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 2)

Số oxi hóa của N tăng từ 0 lên +2, vậy N2 thể hiện tính khử.

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 2)

Số oxi hóa của N giảm từ 0 xuống -3, vậy N2 thể hiện tính oxi hóa.

Câu 9. A

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 2)

Số oxi hóa của N tăng từ -3 lên 0. Vậy NH3 là chất khử.

Câu 10. D

 4NO2 + 2Ca(OH)2 → Ca(NO2)2 + Ca(NO3)2 + 2H2O

Câu 11. C

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 2)

Câu 12. B

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 2)

Câu 13. C

 Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O

 Na2CO3 + 2HNO3 → 2NaNO3 + CO2 + H2O

 Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O

 NH3 + HNO3 → NH4NO3.

Câu 14. B

 Đạm hai lá: NH4NO3.

Câu 15. A

Sử dụng AgNO3 làm thuốc thử.

+ Không có hiện tượng → NaNO3.

+ Có kết tủa trắng → NaCl

 NaCl + AgNO3 → AgCl (↓ trắng) + NaNO3

+ Có kết tủa vàng → Na3PO4.

 Na3PO4 + 3AgNO3 → 3NaNO3 + Ag3PO4 (↓ vàng)

Câu 16. C

Ure ( (NH2)2CO ) có hàm lượng đạm cao nhất.

Câu 17. A

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 2)

Vậy dung dịch X gồm hai muối: Na2HPO4 và NaH2PO4.

Câu 18. B

Phần I. Cho X tác dụng với HNO3 đặc, nguội chỉ có Cu phản ứng.

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 2)

Phần II. Cho X tác dụng với H2SO4 loãng, dư chỉ có Fe phản ứng

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 2)

Câu 19. B

Bảo toàn electron có: Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 2)

Vậy kim loại R là Cu.

Câu 20. A

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 2)

Do hiệu suất phản ứng là 80% nên thể tích H2 cần dùng là:

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 2)

Phần II: Tự luận

Câu 1.

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 2)

Câu 2.

Gọi nFe = nCu = a → 56a + 64a = 12 → a = 0,1 (mol)

Gọi số mol NO và NO2 lần lượt là x và y (mol)

Bảo toàn electron có: 3x + y = 3.nFe + 2.nCu = 0,5 (1)

Có MX = 19.2 = 38 → Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Đề 2)

Từ (1) và (2) có: x = y = 0,125 (mol)

Vậy V = (0,125 + 0,125).22,4 = 5,6 lít.

Sở Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa kì 1

Môn: Hóa học 11

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề 3)

Cho nguyên tử khối (đvC) của các nguyên tử: H = 1,C = 12, N = 14, O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K= 39.

Câu 1. Ở 3000°C (hoặc có tia lửa điện) N2 hoá hợp với O2 theo phương trình phản ứng nào sau đây

 A. N2 + O2 ⇌ 2NO.

 B. N2 + 2O2 ⇌ 2NO2.

 C. 4N2 + O2 ⇌ 2N2O.

 D. 4N2 + 3O2 ⇌ 2N2O.

Câu 2. Có thể dùng bình đựng HNO3 đặc, nguội bằng kim loại nào ?

 A. Đồng, bạc.

 B. Đồng, chì.

 C. Sắt, nhôm.

 D. Đồng, kẽm.

Câu 3. Magie photphua có công thức là

 A. Mg2P2O7.

 B. Mg3P2.

 C. Mg2P3.

 D. Mg3(PO4)3.

Câu 4. Cho các dung dịch: (NH4)2SO4; NH4Cl; Al(NO3)3; Fe(NO3)3; Cu(NO3)2 .Để phân biệt các dung dịch trên chỉ dùng 1 hóa chất nào sau?

 A. Dung dịch NH3.

 B. Dung dịch Ba(OH)2.

 C. Dung dịch KOH.

 D. Dung dịch NaCl.

Câu 5. Từ 34 tấn NH3 sản xuất được 160 tấn dung dịch HNO3 63%. Hiệu suất

 A. 80%

 B. 50%

 C. 60%

 D. 85%.

Câu 6.Chọn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố nhóm VA?

 A. ns2np5.

 B. ns2np3.

 C. ns2np2.

 D. ns2np4.

Câu 7. Xác định chất (A) và (B) trong chuỗi sau :

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3)

 A. (A) là NO, (B) là N2O5.

 B. (A) là N2, (B) là N2O5.

 C. (A) là NO, (B) là NO2.

 D. (A) là N2, (B) là NO2.

Câu 8. Trong phản ứng nào sau đây, nitơ thể hiện tính khử ?

 A. N2 + 3H2 ⇌ 2NH3

 B. N2 + 6Li → 2Li3N

 C. N2 + O2 ⇌ 2NO

 D. N2 + 3Mg → Mg3N2

Câu 9. Trong thí nghiệm đồng tác dụng với dung dịch HNO3 đặc để tránh khí độc NO2 bay ra người ta thường nút ống nghiệm bằng bông có tẩm dung dịch nào sau đây?

 A. dd NaCl .

 B. dd NaOH.

 C. dd HCl.

 D. dd NaNO3.

Câu 10. Cho sơ đồ: Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3)

Trong sơ đồ A ,B lần lượt là các chất :

 A. HCl , HNO3

 B. CaCl2 , HNO3

 C. BaCl2 , AgNO3

 D. HCl , NaNO3.

Câu 11. Khi nhiệt phân AgNO3 thu được những sản phẩm nào?

 A. Ag, NO2, O2.

 B. Ag, NO,O2.

 C. Ag2O, NO2, O2.

 D. Ag2O, NO, O2.

Câu 12. Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí amoniac là

 A. Giấy quỳ chuyển sang màu đỏ.

 B. Giấy quỳ chuyển sang màu xanh.

 C. Giấy quỳ mất màu.

 D. Giấy quỳ không chuyển màu.

Câu 13. Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân nào dưới đây là không đúng?

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3)

Câu 14. Nồng độ ion NO3- trong nước uống tối đa cho phép là 9 ppm. Nếu thừa ion NO3- sẽ gây một loại bệnh thiếu máu hoặc tạo thành nitrosamin, một hợp chất gây ung thư đường tiêu hóa. Để nhận biết ion NO3-, người ta dùng:

 A. CuSO4 và NaOH.

 B. Cu và NaOH.

 C. Cu và H2SO4.

 D. CuSO4 và H2SO4.

Câu 15. Cần lấy bao nhiêu lít khí N2 và H2 để điều chế được 67,2 lít khí amoniac ? Biết rằng thể tích của các khí được đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và hiệu suất của phản ứng là 25%.

 A. 33,6 lít N2 và 100,8 lít H2.

 B. 8,4 lít N2 và 25,2 lít H2.

 C. 268,8 lít N2 và 806,4 lít H2.

 D. 134,4 lít N2 và 403,2 lít H2.

Câu 16. Hòa tan 32 g hỗn hợp Cu và CuO trong dung dịch HNO3 1M (dư), thoát ra 6,72 lít khí NO (đktc). Khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu là

 A. 1,2g.

 B. 1,88g.

 C. 2,52g.

 D. 3,2g.

Câu 17. Cho 44g NaOH vào dung dịch chứa 39,2g H3PO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , đem cô dung dịch thu được đến cạn khô. Hỏi những muối nào được tạo nên và khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu ?

 A. Na3PO4 và 50,0g .

 B. NaH2PO4 và 49,2g ; Na2HPO4 và 14,2g

 C. Na2HPO4 và 15,0g.

 D. Na2HPO4 và 14,2g ; Na3PO4 và 49,2g.

Câu 18. Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % của?

 A. P.

 B. P2O5.

 C. PO43- .

 D. H3PO4.

Câu 19. Chọn phát biểu đúng?

 A. Photpho trắng tan trong nước không độc.

 B. Photpho trắng được bảo quản bằng cách ngâm trong nước.

 C. Photpho trắng hoạt động hoá học kém hơn photpho đỏ.

 D. Photpho đỏ phát quang màu lục nhạt trong bóng tối.

Câu 20. Thêm 0,15 mol KOH vào dung dịch chứa 0,1 mol H3PO4. Sau phản ứng, trong dung dịch có muối nào ?

 A. KH2PO4 và K2HPO4.

 B. K2HPO4 và K3PO4.

 C. KH2PO4.

 D. KH2PO4; K2HPO4 và K3PO4.

Câu 21. Cho m(g) Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thấy tạo ra 11,2 lít (đktc) hỗn hợp 3 khí NO, N2O, N2 với tỷ lệ mol tương ứng là 1: 2 : 2. Giá trị của m là

 A. 16.47g.

 B. 23g.

 C. 35.1g.

 D. 12.73g.

Câu 22. Hòa tan hết m(g) Al trong dung dịch HNO3, thu được hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 có thể tích là 8,96 lít và có tỷ khối đối với hiđro là 16,75. Giá trị của m là

 A. 9,252.

 B. 2,7g.

 C. 8,1g.

 D. 9,225g.

Câu 23. Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam một kim loại M trong dung dịch HNO3 ta thu được 4,48 lít NO (đktc). Kim loại M là

 A. Zn (M = 65).

 B. Fe (M = 56).

 C. Mg (M = 24).

 D. Cu (M = 64).

Câu 24. Hòa tan hoàn toàn 15,9g hỗn hợp 3 kim loại Al, Mg, Cu bằng dd HNO3 thu được 6,72 lit khí NO (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dd X. Đem cô cạn dd X thì thu được khối lượng muối khan là

 A. 77,1g.

 B. 71,7g.

 C. 17,7g.

 D. 53,1g.

Câu 25. Cho 1,92 gam Cu vào 100ml dung dịch chứa đồng thời KNO3 0,16M và H2SO4 0,4M thấy sinh ra một chất khí có tỉ khối so với H2 là 15 và dung dịch A. Thể tích khí sinh ra (ở đktc) là

 A. 3,584 lít.

 B. 0,3584lít.

 C. 35,84 lít.

 D. 358,4 lít.

Đáp án & Hướng dẫn giải

Câu 1. A

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3)

Câu 2. C

Sắt, nhôm bị thụ động hóa trong HNO3 đặc, nguội nên có thể dùng bình bằng những kim loại này để chứa HNO3 đặc, nguội.

Câu 3. B

 Magie photphua: Mg3P2.

Câu 4. B

Dùng Ba(OH)2:

+ Có khí mùi khai thoát ra và xuất hiện kết tủa trắng → (NH4)2SO4.

 (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ trắng + 2NH3 ↑ + 2H2O

+ Có khí mùi khai thoát ra → NH4Cl

 2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3 ↑ + 2H2O

+ Có kết tủa keo trắng, khi cho đến dư Ba(OH)2 kết tủa tan → Al(NO3)3

 Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 ↓ keo trắng

 Al(OH)3 ↓ + OH- → AlO2- + 2H2O

+ Có kết tủa nâu đỏ xuất hiện → Fe(NO3)3.

 Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3 ↓ nâu đỏ

+ Có kết tủa xanh → Cu(NO3)2

 Cu(NO3)2 + Ba(OH)2 → Cu(OH)2↓ xanh + Ba(NO3)2.

Câu 5. A

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3)

Câu 6. B

Nhóm VA có 5 electron lớp ngoài cùng. Cấu hình electron lớp ngoài cùng có dạng: ns2np3.

Câu 7. C

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3)

Câu 8. C

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3)

Số oxi hóa của N tăng từ 0 lên +2. Vậy N2 thể hiện tính khử.

Câu 9. B

 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O.

Câu 10. C

 (NH4)2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2NH4Cl

 NH4Cl + AgNO3 → AgCl ↓ + NH4NO3.

Câu 11. A

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3)

Câu 12. D

Khí NH3 không làm đổi màu giấy quỳ khô.

Câu 13. C

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3)

Câu 14. C

Để nhận ra NO3- dùng Cu và H2SO4. Hiện tượng: Cu tan dần, dung dịch sau phản ứng có màu xanh, thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí.

 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

Câu 15. D

Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, tỉ lệ về thể tích cũng là tỉ lệ về số mol.

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3)

Câu 16. D

Bảo toàn electron có:

2.nCu = 3.nNO → nCu = 0,45 mol

mCuO = 32 – 0,45.64 = 3,2 gam.

Câu 17. D

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3)

Vậy sau phản ứng thu được hai muối Na2HPO4 (x mol) và Na3PO4 (y mol)

Bảo toàn Na có: 2x + 3y = 1,1 (1)

Bảo toàn C có: x + y = 0,4 (2)

Từ (1) và (2) có x = 0,1 và y = 0,3 mol

Vậy khối lượng Na2HPO4 và Na3PO4 lần lượt là 14,2 gam và 49,2 gam.

Câu 18. B

Độ dinh dưỡng của phân lân được tính bằng hàm lượng % của P2O5.

Câu 19. B

A sai vì photpho trắng độc.

C sai vì photpho trắng hoạt động mạnh hơn photpho đỏ.

D sai vì Photpho trắng phát quang màu lục nhạt trong bóng tối.

Câu 20. A

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3)

Vậy sau phản ứng thu được hai muối KH2PO4 và K2HPO4.

Câu 21. C

Gọi số mol của NO là a mol → số mol của N2O là 2a mol; số mol N2 là 2a mol.

nkhí = 0,5 mol → a + 2a + 2a = 0,5 mol → a = 0,1 mol.

Bảo toàn electron có:

3.nAl = 3.nNO + 8.nN2O + 10.nN2 → nAl = 1,3 (mol)

Vậy m = 1,3.27 = 35,1 gam.

Câu 22. D

Gọi số mol của NO và NO2 lần lượt là x và y (mol)

Theo bài ra ta có: x + y = 0,4 (mol) (1)

mkhí = 0,4.16,75.2 = 13,4 gam → 30x + 46y = 13,4 (gam) (2)

Từ (1) và (2) có: x = 0,3125 mol và y = 0,0875 mol.

Bảo toàn electron có:

3.nAl = 3.nNO + nNO2 → nAl = Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3) (mol)

mAl = 27. nAl = 9,225 gam.

Câu 23. D

Bảo toàn electron có: Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3) (Với n là số electron nhường)

Vậy n = 2; M = 64 thỏa mãn. Kim loại cần tìm là Cu.

Câu 24. B

Ta có:

 nNO3- (muối) = ne nhường = ne nhận = 3.nNO = 0,9 mol

 mmuối = mKL + mNO3 = 15,9 + 0,9.62 = 71,7 gam.

Câu 25. B

Mkhí = 15.2 = 30. Vậy khí là NO.

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3)

Sở Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa kì 1

Môn: Hóa học 11

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề 4)

Câu 1: Để nhận biết ion photphat ( PO43-), người ta sử dụng thuốc thử

 A. Dung dịch AgNO3.

 B. Quỳ tím.

 C. Dung dịch NaOH.

 D. Dung dịch BaCl2.

Câu 2: Chỉ ra nội dung sai:

 A. Trong nhóm nitơ, khả năng oxi hoá của các nguyên tố tăng dần từ nitơ đến photpho.

 B. Trong các hợp chất, nitơ có thể có các số oxi hoá –3, +1, +2, +3, +4, +5.

 C. Trong các hợp chất, các nguyên tố nhóm nitơ có số oxi hoá cao nhất là +5.

 D. Các nguyên tố nhóm nitơ thể hiện tính oxi hoá và tính khử.

Câu 3: Cho Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng tạo ra khí A không màu, hóa nâu ngoài không khí. Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 tạo ra khí B màu nâu đỏ. A và B lần lượt là

 A. NO và NO2.

 B. NO2 và NO.

 C. NO và N2O.

 D. N2 và NO.

Câu 4: Cho 200ml dung dịch NH4NO3 0,1M tác dụng với 250 ml dung dịch KOH 0,1 M. Sau phản ứng thu được thể tích khí là

 A. 0,56 lit.

 B. 0,224 lit.

 C. 0,448 lit.

 D. 0,672 lit.

Câu 5: Thuốc thử để nhận biết khí NH3 là

 A. Dung dịch NaOH.

 B. Quỳ tím ẩm.

 C. Dung dịch KCl.

 D. Quỳ tím khô.

Câu 6: Cho các kim loại sau : Mg, Al, Cu, Ag, Fe, Cr, Zn, Ca. Số kim loại tác dụng được với dung dịch axit HNO3 đặc, nguội là

 A. 3.

 B. 4.

 C. 5.

 D. 6.

Câu 7: Hệ số cân bằng của HNO3 trong phản ứng:

Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O là

 A. 3.

 B. 2.

 C. 4.

 D. 8.

Câu 8: Câu trả lời nào dưới đây không đúng khi nói về axit photphoric?

 A. Axit photphoric là axit ba nấc.

 B. Axit photphoric là axit có độ mạnh trung bình

 C. Axit photphoric có tính oxi hóa rất mạnh.

 D. Axit photphoric làm quỳ tím chuyển màu đỏ.

Câu 9: Chỉ ra nội dung đúng?

 A. Thành phần chính của supephotphat đơn và supephotphat kép là muối canxi hiđrophotphat.

 B. Supephotphat đơn chứa Ca(H2PO4)2 và CaSO4; supephotphat kép chứa Ca(H2PO4)2.

 C. Supephotphat đơn và supephotphat kép đều sản xuất qua hai giai đoạn.

 D. Supephotphat đơn sản xuất qua hai giai đoạn.

Câu 10: Nhiệt phân hoàn toàn 17,0 gam AgNO3 thu được a gam kim loại. Giá trị của a là

 A. 2,7 gam.

 B. 10,8 gam.

 C. 5,4 gam.

 D. 13,5 gam.

Câu 11: Chỉ ra nội dung đúng:

 A. Photpho đỏ độc, kém bền trong không khí ở nhiệt độ thường.

 B. Khi làm lạnh, hơi của photpho trắng chuyển thành photpho đỏ.

 C. Photpho đỏ có cấu trúc polime.

 D. Photpho đỏ không tan trong nước, nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ như benzen, ete...

Câu 12: Hai khoáng vật chính của photpho là

 A. Photphorit và đolomit.

 B. Apatit và đolomit.

 C. Photphorit và cacnalit.

 D. Apatit và photphorit.

Câu 13: Cho 33,6 gam hỗn hợp Mg, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng thu được 13,44 lit NO ( duy nhất ở đktc). Khối lượng Mg, Cu trong hỗn hợp lần lượt là

 A. 12,4 và 21,2.

 B. 19,2 và 14,4.

 C. 21,2 và 12,4.

 D. 14,4 và 19,2.

Câu 14: Cho 200 ml dung dịch NaOH 0,1 M tác dụng với 100 ml dung dịch H3PO4 0,1 M. Sau phản ứng thu được muối là

 A. NaH2PO4.

 B. Na3PO4.

 C. Na2HPO4.

 D. NaH2PO4 và Na2HPO4.

Câu 15: Chỉ ra nội dung sai:

 A. Muối amoni không tác dụng được với dung dịch kiềm

 B. Tất cả muối amoni đều dễ tan trong nước.

 C. Ion amoni có công thức là NH4+

 D. Muối amoni khi tan điện li hoàn toàn.

Câu 16: Khối lượng N có trong 100 kg phân đạm NH4NO3 là

 A. 70 kg.

 B. 35 kg.

 C. 17,5 kg.

 D. Đáp án khác.

Câu 17: Cho các muối nitrat: NaNO3, Cu(NO3)2, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3, KNO3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3. Có bao nhiêu muối nitrat khi bị nhiệt phân sinh ra oxit kim loại, NO2 và O2?

 A. 2.

 B. 3.

 C. 4.

 D. 5.

Câu 18: Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitơ sản xuất ra được dùng để

 A. tổng hợp phân đạm.

 B. tổng hợp amoniac.

 C. sản xuất axit nitric.

 D. làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử...

Câu 19: Cho 31,2 gam hỗn hợp Fe, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội, dư thu được 17,92 lit khí màu nâu đỏ. Khối lượng Fe trong hỗn hợp là

 A. 4,4 gam.

 B. 1,2 gam.

 C. 28,8 gam.

 D. 5,6 gam.

Câu 20: Trong các loại phân đạm sau: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3, (NH2)2CO. Phân đạm có hàm lượng Nitơ cao nhất là

 A. NaNO3.

 B. NH4Cl.

 C. (NH4)2SO4.

 D. (NH2)2CO.

Câu 21. Hoà tan hoàn toàn 9,45 gam kim loại X có hóa trị cao nhất là III bằng HNO3 loãng thu được 5,04 lít (đktc) hỗn hợp khí N2O và NO (không có sản phẩm khử khác), trong đó số mol NO gấp 2 lần số mol N2O. Kim loại X là

 A. Zn.

 B. Cr.

 C. Al.

 D. Fe.

Câu 22. Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và 0,224 lít khí N2 (đktc). Khối lượng muối trong dung dịch X là

 A. 18,90 gam.

 B. 17,80 gam.

 C. 19,9 gam.

 D. 28,35 gam.

Câu 23. Cho 2,7 gam Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khí X là

 A. N2O.

 B. NO2.

 C. N2.

 D. NO.

Câu 24. Cho 22,72 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được V lít khí NO duy nhất (ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 77,44 gam muối khan. Giá trị của V là

 A. 2,688 lít.

 B. 2,24 lít.

 C. 4,48 lít.

 D. 5,6 lít.

Câu 25. Cho phản ứng hóa học sau:

 FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

Tổng hệ số cân bằng (là các số nguyên và tối giản) của phản ứng hóa học đó là

 A. 15.

 B. 25.

 C. 24.

 D. 22.

Đáp án & Hướng dẫn giải

Câu 1. A

Để nhận biết ion photphat dùng AgNO3.

 3Ag+ + PO43- → Ag3PO4↓ vàng.

Câu 2. A

Trong nhóm nitơ, khả năng oxi hoá của các nguyên tố giảm dần từ nitơ đến photpho.

Câu 3. A

A là khí không màu hóa nâu ngoài không khí → A là NO.

 2NO (không màu) + O2 → 2NO2 (nâu đỏ)

B là khí có màu nâu đỏ → B là NO2.

Câu 4. C

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 4)

Vậy NH4NO3 hết, nkhí = nNH4NO3 = 0,02 mol

→ Vkhí = 0,02.22,4 = 0,448 lít.

Câu 5. B

Khí NH3 làm xanh quỳ tím ẩm.

Câu 6. C

Các kim loại tác dụng được với HNO3 đặc, nguội là: Mg, Cu, Ag, Zn, Ca.

Câu 7. D

 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Câu 8. C

Axit photphoric không có tính oxi hóa.

Câu 9. B

A sai vì thành phần chính của supephotphat đơn là Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

C, D sai vì supephotphat đơn được sản xuất qua 1 giai đoạn.

Câu 10. B

Bảo toàn Ag có: nAg = nMuối = Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 4) mol

→ a = 0,1.108 = 10,8 gam.

Câu 11. C

A sai vì photpho đỏ bền trong không khí ở nhiệt độ thường.

B sai vì khi làm lạnh hơi P đỏ chuyển thành P trắng.

D sai vì photpho đỏ không tan trong các dung môi thông thường.

Câu 12. D

Hai khoáng vật chính của photpho là Apatit và photphorit.

Câu 13. D

Gọi số mol của Mg và Cu lần lượt là x và y mol.

mhh = 33,6 gam → 24x + 64y = 33,6 (1)

Bảo toàn electron có: 2x + 2y = 3.nNO = 1,8 (2)

Từ (1) và (2) có x = 0,6 và y = 0,3

Khối lượng Mg, Cu trong hỗn hợp lần lượt là 14,4 gam và 19,2 gam.

Câu 14. C

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 4)

Vậy sau phản ứng thu được: Na2HPO4.

Câu 15. A

Muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng NH3

Ví dụ:

 NH4Cl + NaOH → NH3 + NaCl + H2O.

Câu 16. B

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 4)

Câu 17. D

Các muối nitrat của các kim loại từ Mg đến Cu trong dãy hoạt động hóa học khi nhiệt phân sinh ra oxit kim loại, NO2 và O2.

→ Các muối thỏa mãn đề bài: Cu(NO3)2, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3.

Câu 18. B

Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitơ được sản xuất ta được dùng để tổng hợp amoniac từ đó điều chế ra axit nitric, phân đạm....

Câu 19. D

Cho Fe, Cu tác dụng với HNO3đặc, nguội chỉ có Cu phản ứng.

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 4)

mFe = 31,2 – 0,4.64 = 5,6 gam.

Câu 20. D

Ure: (NH2)2CO có hàm lượng N cao nhất.

Câu 21. C

nhh khí = 5,04 : 22,4 = 0,225 mol

Gọi số mol N2O là a → nNO = 2a → a = 0,075 mol

Gọi số mol X là x mol. Theo bài ra ta có các quá trình:

Đề thi Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 4)

Áp dụng định luật bảo toàn số mol electron ta có: ne nhường = ne nhận

→ 3x = 0,6 + 0,45

→ x = 0,35 → MX = 9,45 : 0,35 = 27 → X là Nhôm.

Câu 22. C

nZn = 0,1 mol; nN2 = 0,01 mol.

Giả sử sản phẩm khử sinh ra chỉ có N2. Ta có nZn.2 = 0,2 ≠ nN2.10 = 0,1.

Vậy còn có sản phẩm khử là NH4NO3 x mol

Áp dụng định luật bảo toàn electron có: nZn.2 = nN2.10 + nNH4NO3.8

→ nNH4NO3 = 0,0125 mol.

Muối trong X gồm Zn(NO3)2 và NH4NO3.

Bảo toàn nguyên tố Zn có nZn(NO3)2 = nZn = 0,1

→ mmuối = 0,1.(65 + 62.2) + 0,0125.(18 +62) = 19,9 gam.

Câu 23. D

nAl = 0,1 mol; nx = 0,1 mol

Áp dụng định luật bảo toàn electron có:

3.nAl = nx. n ( với n là số e nhận)

→ 0,1.3 = 0,1.n → n = 3. Vậy khí X là NO.

Câu 24. A

Quy đổi hỗn hợp sắt và oxit sắt thành hỗn hợp gồm Fe (x mol) và O (y mol).

→ 56x + 16y = 22,72.

mmuối = mFe(NO3)3 = 0,32 mol.

Bảo toàn Fe có nFe = x = nmuối = 0,32 mol → y = 0,3 mol.

Áp dụng định luật bảo toàn electron có:

nFe.3 = nO.2 + nNO.3 → nNO= 0,12

→ V = 0,12.22,4 = 2,688 lít.

Câu 25. D

 3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

Tổng hệ số cân bằng = 3 + 10 + 3 + 1 + 5 = 22.

Xem thêm bộ đề thi Hóa học 11 mới năm 2025 chọn lọc khác:

  • Đề thi Hóa học 11 Học kì 1 có đáp án (9 đề)
  • Đề kiểm tra Hóa học 11 Giữa kì 2 có đáp án (5 đề)
  • Đề thi Hóa học 11 Giữa kì 2 có đáp án (5 đề)
  • Đề thi Hóa học 11 Học kì 2 có đáp án (5 đề)

Xem thêm Đề thi Hóa học 11 có đáp án hay khác:

  • Top 10 Đề thi Hoá học 11 Cuối kì 1 năm 2026 (có đáp án)

  • Top 10 Đề thi Hoá học 11 Giữa kì 2 năm 2026 (có đáp án)

  • Top 10 Đề thi Hoá học 11 Cuối kì 2 năm 2026 (có đáp án)

Xem thêm đề thi lớp 11 các môn học có đáp án hay khác:

  • Đề thi Ngữ Văn 11 (có đáp án)
  • Đề thi Toán 11 (có đáp án)
  • Đề thi Toán 11 cấu trúc mới
  • Đề thi Tiếng Anh 11 (có đáp án)
  • Đề thi Tiếng Anh 11 mới (có đáp án)
  • Đề thi Vật Lí 11 (có đáp án)
  • Đề thi Hóa học 11 (có đáp án)
  • Đề thi Sinh học 11 (có đáp án)
  • Đề thi Lịch Sử 11
  • Đề thi Địa Lí 11 (có đáp án)
  • Đề thi KTPL 11
  • Đề thi Tin học 11 (có đáp án)
  • Đề thi Công nghệ 11
  • Đề thi GDQP 11 (có đáp án)
  • Chuyên đề Tiếng Việt lớp 11
  • Đề cương ôn tập Toán 11
  • Đề cương ôn tập Văn 11
  • Chuyên đề Tập làm văn lớp 11

Tài liệu giáo án lớp 11 các môn học chuẩn khác:

  • (400+ mẫu) Trò chơi Powerpoint
  • Giáo án lớp 11 (các môn học)
  • Giáo án điện tử lớp 11 (các môn học)
  • Giáo án Toán 11
  • Giáo án Ngữ văn 11
  • Giáo án Tiếng Anh 11
  • Giáo án Vật Lí 11
  • Giáo án Hóa học 11
  • Giáo án Sinh học 11
  • Giáo án Lịch Sử 11
  • Giáo án Địa Lí 11
  • Giáo án KTPL 11
  • Giáo án HĐTN 11
  • Giáo án Tin học 11
  • Giáo án Công nghệ 11
  • Giáo án GDQP 11
  • Giáo án Âm nhạc 11
  • Giáo án Mĩ thuật 11
👉 Giải bài nhanh với AI Hay:

Để học tốt lớp 11 các môn học sách mới:

  • Giải bài tập Lớp 11 Kết nối tri thức
  • Giải bài tập Lớp 11 Chân trời sáng tạo
  • Giải bài tập Lớp 11 Cánh diều
  • HOT 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k)

Tủ sách VIETJACK shopee lớp 10-11 (cả 3 bộ sách):

  • Trọng tâm Toán - Văn- Anh- Lý -Hoá lớp 10 (từ 99k )
  • Trọng tâm Toán - Văn- Anh- Lý -Hoá lớp 11 (từ 99k )
  • Ra mắt Sách 50 đề THPT quốc gia form 2026 toán, văn, anh.... (từ 80k/1 cuốn)

TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 10

+ Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2025 tại https://tailieugiaovien.com.vn/

+ Hỗ trợ zalo: VietJack Official

+ Tổng đài hỗ trợ đăng ký : 084 283 45 85

Đề thi giữa kì, cuối kì 11

( 269 tài liệu )

Bài giảng Powerpoint Văn, Sử, Địa 11....

( 38 tài liệu )

Giáo án word 11

( 84 tài liệu )

Chuyên đề dạy thêm Toán, Lí, Hóa ...11

( 93 tài liệu )

Đề thi HSG 11

( 8 tài liệu )

Trắc nghiệm đúng sai 11

( 8 tài liệu )

xem tất cả

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS. Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Trang trước Trang sau Đề thi, giáo án lớp 11 các môn học
  • Giáo án lớp 11 (các môn học)
  • Giáo án điện tử lớp 11 (các môn học)
  • Giáo án Toán 11
  • Giáo án Ngữ văn 11
  • Giáo án Tiếng Anh 11
  • Giáo án Vật Lí 11
  • Giáo án Hóa học 11
  • Giáo án Sinh học 11
  • Giáo án Lịch Sử 11
  • Giáo án Địa Lí 11
  • Giáo án KTPL 11
  • Giáo án HĐTN 11
  • Giáo án Tin học 11
  • Giáo án Công nghệ 11
  • Giáo án GDQP 11
  • Đề thi lớp 11 (các môn học)
  • Đề thi Ngữ Văn 11 (có đáp án)
  • Chuyên đề Tiếng Việt lớp 11
  • Đề cương ôn tập Văn 11
  • Đề thi Toán 11 (có đáp án)
  • Đề thi Toán 11 cấu trúc mới
  • Đề cương ôn tập Toán 11
  • Đề thi Tiếng Anh 11 (có đáp án)
  • Đề thi Tiếng Anh 11 mới (có đáp án)
  • Đề thi Vật Lí 11 (có đáp án)
  • Đề thi Hóa học 11 (có đáp án)
  • Đề thi Sinh học 11 (có đáp án)
  • Đề thi Lịch Sử 11
  • Đề thi Địa Lí 11 (có đáp án)
  • Đề thi KTPL 11
  • Đề thi Tin học 11 (có đáp án)
  • Đề thi Công nghệ 11
  • Đề thi GDQP 11 (có đáp án)

Từ khóa » đề Thi Hóa 11 Giữa Kì 1 Trắc Nghiệm