Đề Thi Học Kì 2 Lịch Sử Lớp 7 Năm 2021 - 2022 Có đáp án (15 đề)
Có thể bạn quan tâm
- Bộ Đề thi Lịch Sử 7
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi Lịch Sử 7
- Đề thi Lịch Sử & Địa Lí 7
- Đề thi Lịch Sử 7 Kết nối tri thức
- Đề thi Giữa kì 1 Lịch Sử 7 Kết nối tri thức (có đáp án)
- Đề thi Học kì 1 Lịch Sử 7 Kết nối tri thức (có đáp án)
- Đề thi Giữa kì 2 Lịch Sử 7 Kết nối tri thức (có đáp án)
- Đề thi Học kì 2 Lịch Sử 7 Kết nối tri thức (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử 7 Chân trời sáng tạo
- Đề thi Giữa kì 1 Lịch Sử 7 Chân trời sáng tạo (có đáp án)
- Đề thi Học kì 1 Lịch Sử 7 Chân trời sáng tạo (có đáp án)
- Đề thi Giữa kì 2 Lịch Sử 7 Chân trời sáng tạo (có đáp án)
- Đề thi Học kì 2 Lịch Sử 7 Chân trời sáng tạo (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử 7 Cánh diều
- Đề thi Giữa kì 1 Lịch Sử 7 Cánh diều (có đáp án)
- Đề thi Học kì 1 Lịch Sử 7 Cánh diều (có đáp án)
- Đề thi Giữa kì 2 Lịch Sử 7 Cánh diều (có đáp án)
- Đề thi Học kì 2 Lịch Sử 7 Cánh diều (có đáp án)
- HOT Sale 40% sách Toán - Văn - Anh 7 ngày 25-01 trên Shopee mall
Trọn bộ 20 đề thi Lịch Sử 7 Học kì 2 theo cấu trúc mới sách mới Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều có đáp án và ma trận sẽ giúp bạn ôn tập và đạt điểm cao trong bài thi Học kì 2 Lịch Sử 7.
- Đề cương ôn tập Học kì 2 Lịch Sử 7 Kết nối tri thức
- Đề cương ôn tập Học kì 2 Lịch Sử 7 Chân trời sáng tạo
- Đề cương ôn tập Học kì 2 Lịch Sử 7 Cánh diều
Top 20 Đề thi Lịch Sử 7 Học kì 2 năm 2026 (có đáp án)
Xem thử Đề thi CK2 Sử 7 KNTT Xem thử Đề thi CK2 Sử 7 CTST Xem thử Đề thi CK2 Sử 7 CD
Chỉ từ 70k mua trọn bộ đề thi Lịch Sử 7 Học kì 2 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
- B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
Đề thi Học kì 2 Lịch Sử 7 Kết nối tri thức (có đáp án)
Xem đề thi
Đề thi Học kì 2 Lịch Sử 7 Chân trời sáng tạo (có đáp án)
Xem đề thi
Đề thi Học kì 2 Lịch Sử 7 Cánh diều (có đáp án)
Xem đề thi
Xem thử Đề thi CK2 Sử 7 KNTT Xem thử Đề thi CK2 Sử 7 CTST Xem thử Đề thi CK2 Sử 7 CD
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức
năm 2025
Môn: Lịch Sử và Địa Lí 7 (phần Lịch Sử)
Thời gian làm bài: phút
(Lưu ý: Học sinh làm trắc nghiệm trực tiếp lên đề và tự luận trên giấy này)
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5 ĐIỂM)
1.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.
Câu 1: Dưới thời nhà Trần, chức quan được đặt thêm để trông coi, đốc thúc việc đắp đê được gọi là
A. Khuyến nông sứ.
B. Đồn điền sứ.
C. Hà đê sứ.
D. An phủ sứ.
Câu 2: Người sáng lập ra Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử là
A. Trần Thái Tông.
B. Trần Nghệ Tông.
C. Trần Thuận Tông.
D. Trần Nhân Tông.
Câu 3: Bộ Quốc triều hình luật (còn gọi là Luật Hồng Đức) được biên soạn và ban hành dưới thời vua nào?
A. Lê Thái Tổ.
B. Lê Thái Tông.
C. Lê Thánh Tông.
D. Lê Nhân Tông.
Câu 4: Thời Lê sơ, hệ tư tưởng nào chiếm địa vị độc tôn trong xã hội?
A. Phật giáo.
B. Nho giáo.
C. Đạo giáo.
D. Thiên chúa giáo.
Câu 5: Trong những năm từ 1220 - 1353, Vương quốc Chămpa
A. ngày càng suy thoái và khủng hoảng.
B. bước vào thời kì phát triển thịnh đạt nhất.
C. hình thành và bước đầu phát triển.
D. bị Chân Lạp xâm lược và cai trị.
Câu 6: Sau khi Vương quốc Phù Nam sụp đổ, vùng đất Nam Bộ về danh nghĩa bị nước nào cai trị?
A. Thái Lan.
B. Chăm-pa.
C. Mã Lai.
D. Chân Lạp.
1.2. Trắc nghiệm đúng - sai (2,0 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 7 đến câu 8. Ở mỗi câu hỏi, thí sinh đọc tư liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d). Lưu ý: đánh dấu X vào cột đúng/ sai.
Câu 7: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu. “Về văn hoá, tư tưởng, cải cách của Hồ Quý Ly thể hiện tinh thần phát huy văn hoá dân tộc, đề cao chữ Quốc ngữ (chữ Nôm), đồng thời bài bác tư tưởng các thánh hiền Trung Quốc mà gần như toàn thế giới nho sĩ bấy giờ vẫn coi là bất khả xâm phạm. Về giáo dục, nội dung cải cách thể hiện tinh thần yêu nước, tính đại chúng và gắn bó với cuộc sống.”
(Theo: Phan Đăng Thanh - Trương Thị Hoà, Cải cách Hồ Quý Ly, NXB Tổng hợp TP.Hồ Chí Minh, 2012, tr.156)
| Nhận định | Đúng | Sai |
| a) Tư liệu trên phản ánh đầy đủ những chính sách cải cách của Hồ Quý Ly trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục. |
|
|
| b) Một trong những ưu điểm trong cải cách của Hồ Quý Ly là nội dung giáo dục thể hiện tinh thần yêu nước, mang tính quần chúng sâu sắc. |
|
|
| c) Trong cải cách của Hồ Quý Ly, trên phương diện văn hóa - tư tưởng, tinh thần dân tộc được thể hiện rõ nét ở việc: đề cao chữ Nôm và bài trừ triệt để Nho giáo. |
|
|
| d) Những tư tưởng và biện pháp cải cách của Hồ Quý Ly trên phương diện văn hóa - giáo dục đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho công cuộc đổi mới giáo dục của Việt Nam hiện nay. |
|
|
Câu 8: Đọc tư liệu sau:
Tư liệu. Hội thề Đông Quan diễn ra vào cuối năm Đinh Mùi (1427). Tham gia hội thề, về phía nghĩa quân Lam Sơn có 14 người do Lê Lợi dẫn đầu. Sử cũ chép rằng, sau khi kính cáo hoàng thiên (trời), hậu thổ (đất) cùng với danh sơn (núi thiêng), đại xuyên (sông lớn) và thần kỳ các xứ, Lê Lợi và Vương Thông cùng nhau phát tự lòng thành, ước hẹn: “Từ sau khi lập lời thề này, quan Tổng binh Thành Sơn hầu là Vương Thông quả tự lòng thành, đúng theo lời bàn, đem quân về nước, không thể kéo dài năm tháng, để đợi viện binh đến nơi. Lại phải theo đúng sự lý trong bản tâu, đúng lời bàn trước mà làm…”.
(Theo: Trần Hồng Đức, “Hội thề Đông Quan (10-12-1427)”, Lược sử Việt Nam, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội, 2009, tr. 274-276.)
| Nhận định | Đúng | Sai |
| a) Hội thề Đông quan diễn ra vào đầu thế kỉ XIV, với sự tham gia của: bộ chỉ huy nghĩa quân Lam Sơn cùng đại diện quân Minh. |
|
|
| b) Việc tổ chức Hội thề Đông quan là một trong những minh chứng tiêu biểu cho tinh thần thiện chí và khát vọng hòa bình của nhân dân Việt Nam. |
|
|
| c) Một trong những nét nổi bật của khởi nghĩa Lam Sơn là được bắt đầu và kết thúc bằng những hội thề. |
|
|
| d) Điểm tương đồng trong cách thức kết thúc chiến tranh của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 - 1077) và khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) là: chủ động giảng hòa trên chiến thắng để giữ gìn hòa hiếu. |
|
|
II. TỰ LUẬN (1,5 ĐIỂM)
Câu 1 (1,5 điểm):
a) Phân tích nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên.
b) Thắng lợi của ba lần chống quân xâm lược Mông - Nguyên đã để lại cho Việt Nam bài học gì đối với công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
BÀI LÀM
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Học kì 2 - Chân trời sáng tạo
năm 2025
Môn: Lịch Sử và Địa Lí 7 (phần Lịch Sử)
Thời gian làm bài: phút
(Lưu ý: Học sinh làm trắc nghiệm trực tiếp lên đề và tự luận trên giấy này)
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5 ĐIỂM)
1.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.
Câu 1: Dưới thời nhà Trần, chức quan được đặt thêm để trông coi, đốc thúc việc đắp đê được gọi là
A. Khuyến nông sứ.
B. Đồn điền sứ.
C. Hà đê sứ.
D. An phủ sứ.
Câu 2: Người sáng lập ra Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử là
A. Trần Thái Tông.
B. Trần Nghệ Tông.
C. Trần Thuận Tông.
D. Trần Nhân Tông.
Câu 3: Bộ Quốc triều hình luật (còn gọi là Luật Hồng Đức) được biên soạn và ban hành dưới thời vua nào?
A. Lê Thái Tổ.
B. Lê Thái Tông.
C. Lê Thánh Tông.
D. Lê Nhân Tông.
Câu 4: Thời Lê sơ, hệ tư tưởng nào chiếm địa vị độc tôn trong xã hội?
A. Phật giáo.
B. Nho giáo.
C. Đạo giáo.
D. Thiên chúa giáo.
Câu 5: Trong những năm từ 1220 - 1353, Vương quốc Chămpa
A. ngày càng suy thoái và khủng hoảng.
B. bước vào thời kì phát triển thịnh đạt nhất.
C. hình thành và bước đầu phát triển.
D. bị Chân Lạp xâm lược và cai trị.
Câu 6: Sau khi Vương quốc Phù Nam sụp đổ, vùng đất Nam Bộ về danh nghĩa bị nước nào cai trị?
A. Thái Lan.
B. Chăm-pa.
C. Mã Lai.
D. Chân Lạp.
1.2. Trắc nghiệm đúng - sai (2,0 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 7 đến câu 8. Ở mỗi câu hỏi, thí sinh đọc tư liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d). Lưu ý: đánh dấu X vào cột đúng/ sai.
Câu 7: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu. “Về văn hoá, tư tưởng, cải cách của Hồ Quý Ly thể hiện tinh thần phát huy văn hoá dân tộc, đề cao chữ Quốc ngữ (chữ Nôm), đồng thời bài bác tư tưởng các thánh hiền Trung Quốc mà gần như toàn thế giới nho sĩ bấy giờ vẫn coi là bất khả xâm phạm. Về giáo dục, nội dung cải cách thể hiện tinh thần yêu nước, tính đại chúng và gắn bó với cuộc sống.”
(Theo: Phan Đăng Thanh - Trương Thị Hoà, Cải cách Hồ Quý Ly, NXB Tổng hợp TP.Hồ Chí Minh, 2012, tr.156)
| Nhận định | Đúng | Sai |
| a) Tư liệu trên phản ánh đầy đủ những chính sách cải cách của Hồ Quý Ly trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục. |
|
|
| b) Một trong những ưu điểm trong cải cách của Hồ Quý Ly là nội dung giáo dục thể hiện tinh thần yêu nước, mang tính quần chúng sâu sắc. |
|
|
| c) Trong cải cách của Hồ Quý Ly, trên phương diện văn hóa - tư tưởng, tinh thần dân tộc được thể hiện rõ nét ở việc: đề cao chữ Nôm và bài trừ triệt để Nho giáo. |
|
|
| d) Những tư tưởng và biện pháp cải cách của Hồ Quý Ly trên phương diện văn hóa - giáo dục đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho công cuộc đổi mới giáo dục của Việt Nam hiện nay. |
|
|
Câu 8: Đọc tư liệu sau:
Tư liệu. Hội thề Đông Quan diễn ra vào cuối năm Đinh Mùi (1427). Tham gia hội thề, về phía nghĩa quân Lam Sơn có 14 người do Lê Lợi dẫn đầu. Sử cũ chép rằng, sau khi kính cáo hoàng thiên (trời), hậu thổ (đất) cùng với danh sơn (núi thiêng), đại xuyên (sông lớn) và thần kỳ các xứ, Lê Lợi và Vương Thông cùng nhau phát tự lòng thành, ước hẹn: “Từ sau khi lập lời thề này, quan Tổng binh Thành Sơn hầu là Vương Thông quả tự lòng thành, đúng theo lời bàn, đem quân về nước, không thể kéo dài năm tháng, để đợi viện binh đến nơi. Lại phải theo đúng sự lý trong bản tâu, đúng lời bàn trước mà làm…”.
(Theo: Trần Hồng Đức, “Hội thề Đông Quan (10-12-1427)”, Lược sử Việt Nam, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội, 2009, tr. 274-276.)
| Nhận định | Đúng | Sai |
| a) Hội thề Đông quan diễn ra vào đầu thế kỉ XIV, với sự tham gia của: bộ chỉ huy nghĩa quân Lam Sơn cùng đại diện quân Minh. |
|
|
| b) Việc tổ chức Hội thề Đông quan là một trong những minh chứng tiêu biểu cho tinh thần thiện chí và khát vọng hòa bình của nhân dân Việt Nam. |
|
|
| c) Một trong những nét nổi bật của khởi nghĩa Lam Sơn là được bắt đầu và kết thúc bằng những hội thề. |
|
|
| d) Điểm tương đồng trong cách thức kết thúc chiến tranh của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 - 1077) và khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) là: chủ động giảng hòa trên chiến thắng để giữ gìn hòa hiếu. |
|
|
II. TỰ LUẬN (1,5 ĐIỂM)
Câu 1 (1,5 điểm):
a) Phân tích nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên.
b) Thắng lợi của ba lần chống quân xâm lược Mông - Nguyên đã để lại cho Việt Nam bài học gì đối với công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
BÀI LÀM
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Học kì 2 - Cánh diều
năm 2025
Môn: Lịch Sử và Địa Lí 7 (phần Lịch Sử)
Thời gian làm bài: phút
(Lưu ý: Học sinh làm trắc nghiệm trực tiếp lên đề và tự luận trên giấy này)
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5 ĐIỂM)
1.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.
Câu 1: Dưới thời nhà Trần, chức quan được đặt thêm để trông coi, đốc thúc việc đắp đê được gọi là
A. Khuyến nông sứ.
B. Đồn điền sứ.
C. Hà đê sứ.
D. An phủ sứ.
Câu 2: Người sáng lập ra Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử là
A. Trần Thái Tông.
B. Trần Nghệ Tông.
C. Trần Thuận Tông.
D. Trần Nhân Tông.
Câu 3: Bộ Quốc triều hình luật (còn gọi là Luật Hồng Đức) được biên soạn và ban hành dưới thời vua nào?
A. Lê Thái Tổ.
B. Lê Thái Tông.
C. Lê Thánh Tông.
D. Lê Nhân Tông.
Câu 4: Thời Lê sơ, hệ tư tưởng nào chiếm địa vị độc tôn trong xã hội?
A. Phật giáo.
B. Nho giáo.
C. Đạo giáo.
D. Thiên chúa giáo.
Câu 5: Trong những năm từ 1220 - 1353, Vương quốc Chămpa
A. ngày càng suy thoái và khủng hoảng.
B. bước vào thời kì phát triển thịnh đạt nhất.
C. hình thành và bước đầu phát triển.
D. bị Chân Lạp xâm lược và cai trị.
Câu 6: Sau khi Vương quốc Phù Nam sụp đổ, vùng đất Nam Bộ về danh nghĩa bị nước nào cai trị?
A. Thái Lan.
B. Chăm-pa.
C. Mã Lai.
D. Chân Lạp.
1.2. Trắc nghiệm đúng - sai (2,0 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 7 đến câu 8. Ở mỗi câu hỏi, thí sinh đọc tư liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d). Lưu ý: đánh dấu X vào cột đúng/ sai.
Câu 7: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu. “Về văn hoá, tư tưởng, cải cách của Hồ Quý Ly thể hiện tinh thần phát huy văn hoá dân tộc, đề cao chữ Quốc ngữ (chữ Nôm), đồng thời bài bác tư tưởng các thánh hiền Trung Quốc mà gần như toàn thế giới nho sĩ bấy giờ vẫn coi là bất khả xâm phạm. Về giáo dục, nội dung cải cách thể hiện tinh thần yêu nước, tính đại chúng và gắn bó với cuộc sống.”
(Theo: Phan Đăng Thanh - Trương Thị Hoà, Cải cách Hồ Quý Ly, NXB Tổng hợp TP.Hồ Chí Minh, 2012, tr.156)
| Nhận định | Đúng | Sai |
| a) Tư liệu trên phản ánh đầy đủ những chính sách cải cách của Hồ Quý Ly trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục. |
|
|
| b) Một trong những ưu điểm trong cải cách của Hồ Quý Ly là nội dung giáo dục thể hiện tinh thần yêu nước, mang tính quần chúng sâu sắc. |
|
|
| c) Trong cải cách của Hồ Quý Ly, trên phương diện văn hóa - tư tưởng, tinh thần dân tộc được thể hiện rõ nét ở việc: đề cao chữ Nôm và bài trừ triệt để Nho giáo. |
|
|
| d) Những tư tưởng và biện pháp cải cách của Hồ Quý Ly trên phương diện văn hóa - giáo dục đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho công cuộc đổi mới giáo dục của Việt Nam hiện nay. |
|
|
Câu 8: Đọc tư liệu sau:
Tư liệu. Hội thề Đông Quan diễn ra vào cuối năm Đinh Mùi (1427). Tham gia hội thề, về phía nghĩa quân Lam Sơn có 14 người do Lê Lợi dẫn đầu. Sử cũ chép rằng, sau khi kính cáo hoàng thiên (trời), hậu thổ (đất) cùng với danh sơn (núi thiêng), đại xuyên (sông lớn) và thần kỳ các xứ, Lê Lợi và Vương Thông cùng nhau phát tự lòng thành, ước hẹn: “Từ sau khi lập lời thề này, quan Tổng binh Thành Sơn hầu là Vương Thông quả tự lòng thành, đúng theo lời bàn, đem quân về nước, không thể kéo dài năm tháng, để đợi viện binh đến nơi. Lại phải theo đúng sự lý trong bản tâu, đúng lời bàn trước mà làm…”.
(Theo: Trần Hồng Đức, “Hội thề Đông Quan (10-12-1427)”, Lược sử Việt Nam, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội, 2009, tr. 274-276.)
| Nhận định | Đúng | Sai |
| a) Hội thề Đông quan diễn ra vào đầu thế kỉ XIV, với sự tham gia của: bộ chỉ huy nghĩa quân Lam Sơn cùng đại diện quân Minh. |
|
|
| b) Việc tổ chức Hội thề Đông quan là một trong những minh chứng tiêu biểu cho tinh thần thiện chí và khát vọng hòa bình của nhân dân Việt Nam. |
|
|
| c) Một trong những nét nổi bật của khởi nghĩa Lam Sơn là được bắt đầu và kết thúc bằng những hội thề. |
|
|
| d) Điểm tương đồng trong cách thức kết thúc chiến tranh của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 - 1077) và khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) là: chủ động giảng hòa trên chiến thắng để giữ gìn hòa hiếu. |
|
|
II. TỰ LUẬN (1,5 ĐIỂM)
Câu 1 (1,5 điểm):
a) Phân tích nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên.
b) Thắng lợi của ba lần chống quân xâm lược Mông - Nguyên đã để lại cho Việt Nam bài học gì đối với công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
BÀI LÀM
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Xem thử Đề thi CK2 Sử 7 KNTT Xem thử Đề thi CK2 Sử 7 CTST Xem thử Đề thi CK2 Sử 7 CD
Lưu trữ: Đề thi Cuối kì 2 Lịch Sử 7 (sách cũ)
Hiển thị nội dung- [Năm 2026] Đề thi Học kì 2 Lịch Sử 7 có đáp án (5 đề)
- Bộ 5 Đề thi Lịch Sử 7 Học kì 2 năm 2026 tải nhiều nhất
- Đề thi Học kì 2 Lịch Sử 7 năm 2026 có ma trận (3 đề)
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Học kì 2
năm 2025
Môn: Lịch Sử 7
Thời gian làm bài: phút
(Đề thi số 1)
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1: Tình hình chính quyền họ Trịnh giữa thế kỉ XVIII như thế nào?
A. Quanh năm hội hè, yến tiệc, phung phí tiền của.
B. Chia nhau chiếm đoạt ruộng đất công.
C. Nạn tham nhũng lan tràn.
D. Chiếm đoạt tiền của nhân dân.
Câu 2: Khởi nghĩa của Nguyễn Hữu Cầu xuất phát từ đâu?
A. Bắc Giang.
B. Bắc Ninh.
C. Thanh Hóa.
D. Hải Phòng.
Câu 3: Trong triều đình Phú Xuân, ai nắm hết quyền hành, tự xưng “quốc phó”, khét tiếng tham nhũng?
A. Trương Văn Hạnh.
B. Trương Phúc Loan.
C. Trương Phúc Thuần.
D. Trương Phúc Tần.
Câu 4: Căn cứ của cuộc khởi nghĩa chàng Lía ở đâu?
A. Điện Biên (Lai Châu).
B. Sơn La.
C. Ba Tơ (Quảng Ngãi).
D. Truông Mây (Bình Định).
Câu 5: Vua Quang Trung đưa ra chiếu khuyến nông nhằm mục đích gì?
A. Giải quyết tình trạng ruộng đất bỏ hoang và nạn lưu vong.
B. Giải quyết tình trạng đói kém do họ Nguyễn Đàng Trong để lại.
C. Giải quyết nạn cướp ruộng đất của quan lại, địa chủ.
D. Giải quyết việc làm cho nông dân.
Câu 6: Vua Quang Trung yêu cầu nhà Thanh phải làm gì để phát triển thương mại?
A. Mở cửa ải, thông chợ búa.
B. Mở rộng quan hệ giao lưu, buôn bán ở nước ta.
C. Bế quan tỏa cảng.
D. Chỉ được buôn bán những sản phẩm nông nghiệp.
Câu 7: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho Tây Sơn thất bại trước cuộc tấn công của Nguyễn Ánh?
A. Nội bộ Tây Sơn chia rẽ, mâu thuẫn ngày càng gay gắt.
B. Quân của Nguyễn Ánh rất mạnh.
C. Nguyễn Ánh được sự giúp đỡ của quân Xiêm.
D. Quang Trung mất, Quang Toản nối ngôi, nhưng không đủ năng lực.
Câu 8: Ý nào không phải việc làm của Nguyễn Ánh sau khi lên ngôi nhằm thống nhất, củng cố quyền lực và sức mạnh triều đình mới?
A. Xây dựng bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế thống nhất.
B. Ban hành bộ Hoàng triều luật lệ (luật Gia Long).
C. Xây dựng thành trì ở kinh đô, nhà vua trực tiếp điều hành công việc.
D. Tấn công các nước lân bang.
Câu 9: Yếu tố nào đã giúp Nguyễn Du nhận thức rõ thực trạng xã hội và bản chất chế độ đương thời để thể hiện sâu sắc điều đó trong tác phẩm của mình?
A. Tính chất chuyên chế cực đoan của nhà nước phong kiến và sự vùng lên mãnh liệt của các tầng lớp nhân dân bị trị.
B. Sự suy yếu của chế độ phong kiến.
C. Sự xuất hiện của các thế lực mới, đặc biệt là người phương Tây.
D. Sự phát triển của các nước ngoài.
Câu 10: Vào thế kỉ XVI, tình hình chính trị ở nước ta có những biến động như thế nào?
A. Nhà Nước Lê sơ thịnh đạt.
B. Nhà nước Lê sơ được thành lập.
C. Nhà nước phong kiến Lê sơ suy sụp, nhà Mạc thành lập.
D. Nhà Mạc bước vào giai đoạn thối nát.
Phần II: Tự luận
Câu 1: (2 điểm) Nguyên nhân dẫn đến phong trào khởi nghãi nông dân ở đầu thế kỉ XVI là gì?
Câu 2: (3 điểm) Tại sao phong trào nổi dậy của nhân dân ở nửa đầu thế kỷ XIX diễn ra dồn dập, mãnh liệt nhưng vẫn chưa làm phát sinh một cuộc khởi nghĩa có tính tập trung, kết tinh của toàn bộ phong trào như khởi nghĩa Tây Sơn ở thế kỷ XVIII?
Đáp án Phần trắc nghiệm
1. A | 2. D | 3. B | 4. D | 5. A |
6. A | 7. A | 8. D | 9. A | 10. C |
Hướng dẫn trả lời tự luận
Câu 1:
Do mâu thuẫn giữa các giai cấp, tầng lớp trong Xã hội ngày càng gay gắt.
- Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ:
+ Nông dân không có ruộng đất để cày cấy, buộc phả nhận ruộng đất của địa chủ để canh tác vè nộp địa tô.
+ địa chủ ra sức vơ vét, bóc lột nông dân tá điền.
- Mâu thuẫn giữa nhân dân với nhà nước phong kiến:
+ Nhà nước không chăm lo đến đời sống nhân dân. Vua, quan lại, quý tộc ăn chơi xa đọa, vơ vét nhân dân đến tận xương tủy.
+ nhân dân phải chịu sưu cao, thuế nặng, bên cạnh đó, thiên tai, mất mua liên tiếp xảy ra. Đời sống của họ rất cơ cực, bần hàn.
→ Những mâu thuẫn trên ngày càng gay gắt, không thể điều hòa được đã làm bùng nổ các cuộc khởi nghĩa của nông dân.
Câu 2:
- Trong cục diện đấu tranh chống triều Nguyễn, các cuộc khởi nghĩa nửa đầu thế kỷ XIX diễn ra dồn dập, mãnh liệt mặc dù các cuộc khởi nghĩa nổ ra có sự liên kết, quy mô từ miền xuôi lên miền ngược song thực tế quy mô còn nhỏ, còn mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc, thiếu hẳn một bộ chỉ huy tài giỏi, đặc biệt là vị tướng trẻ tài ba như Quang Trung.
- Bí quyết thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Tây Sơn là do Quang Trung đã vận dụng một đường lối chiến lược và chiến thuật tài tình, độc đáo, phát huy cao độ tinh thần yêu nước của nhân dân, nắm vững thời cơ, triệt để lợi dụng nhân tố bất ngờ để tổ chức phản công quyết liệt và nhanh chóng.
- Đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh của Quang Trung là hành quân thần tốc, tiến quân mãnh liệt, tổ chức và chỉ đạo chiến đấu hết sức cơ động. Điều mà các phong trào nổi dậy của nhân dân ta nửa đầu thế kỷ XIX không có được.
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Học kì 2
năm 2025
Môn: Lịch Sử 7
Thời gian làm bài: phút
(Đề thi số 2)
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1: Nghĩa quân của Nguyễn Hữu Cầu đã nêu khẩu hiệu gì?
Quảng cáoA. “Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho nông dân”.
B. “Lấy của nhà giàu chia cho dân nghèo”.
C. “Xóa bỏ chế độ phong kiến”.
D. “Thực hiện quyền bình đẳng xã hội”.
Câu 2: Căn cứ Tây Sơn thương đạo của nghĩa quân Tây Sơn nay thuộc vùng nào?
A. Tây Sơn – Bình Định.
B. An Khê – Gia Lai.
C. An Lão – Bình Định.
D. Đèo Măng Giang – Gia Lai.
Câu 3: Tại sao nghĩa quân Tây Sơn được gọi là “Giặc nhân đức”?
A. Lấy của nhà giàu chia cho dân nghèo”, xóa nợ cho nhân dân và bỏ nhiều thứ thuế.
B. Lấy ruộng đất của địa chủ chia cho nông dân.
C. Xóa nợ cho nông dân, mở lại chợ cho thương nhân.
D. Lấy ruộng đất công chia cho nông dân, xóa thuế cho dân.
Câu 4: Vua Quang Trung đã làm gì để khuyến khích học tập?
A. Ban hành chiếu khuyến học.
B. Mở thêm trường dạy học.
C. Xóa nạn mù chữ.
D. Ban bố chiếu lập học.
Câu 5: Quang Trung đã làm gì để khiến cho hàng hóa không ngưng đọng?
Quảng cáoA. Giảm nhẹ nhiều loại thuế.
B. Yêu cầu nhà Thanh “mở cửa ải, thông chợ búa”.
C. Mở lại các chợ.
D. Khuyến khích phát triển thủ công nghiệp.
Câu 6: Những việc làm của nhà Nguyễn nhằm thực hiện mục đích gì?
A. Củng cố quyền lực của giai cấp thống trị.
B. Giải quyết mâu thuẫn xã hội.
C. Củng cố bộ máy nhà nước từ Trung ương đến địa phương.
D. Xóa bỏ tất cả những gì liên quan đến triều đại trước.
Câu 7: Điểm cơ bản nhất trong chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Nguyễn là gì?
A. Siết chặt cách thống trị đối với nhân dân, đóng kín, bảo thủ, mù quáng.
B. Đàn áp nhân dân, thuần phục nhà Thanh.
C. Đàn áp nhân dân, khước từ mọi tiếp xúc với các nước phương Tây.
D. Áp dụng chặt chẽ bộ luật Gia Long, xem nhà Thanh là “Thiên Triều”.
Câu 8: Văn học Việt Nam thế kỉ XVIII nửa đầu thế kỉ XIX phản ánh vấn đề gì?
A. Xã hội phong kiến bóc lột thậm tệ nhân dân lao động.
B. Xã hội đương thời, cùng những thay đổi trong tâm tư, tình cảm và nguyện vọng của con người Việt Nam.
C. Nạn tham quan, cướp đoạt ruộng đất của nông dân.
D. Nạn tham nhũng, mua quan bán tước.
Câu 9: Phong trào nông dân khởi nghĩa và lan rộng ở thế kỉ X Đại Việt sử kí tiền biên VIII Đại Việt sử kí tiền biên, tiêu biểu là phong trào nông dân Tây Sơn, là biểu hiện về vấn đề gì?
A. Sự nổi loạn cát cứ ở địa phương.
B. Sự lớn mạnh của nông dân.
C. Sự khủng hoảng và suy sụp của chế độ phong kiến.
D. Sự xâm lược của thế lực bên ngoài.
Câu 10: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho Tây Sơn thất bại trước cuộc tấn công của Nguyễn Ánh?
Quảng cáoA. Nội bộ Tây Sơn chia rẽ, mâu thuẫn ngày càng gay gắt.
B. Quân của Nguyễn Ánh rất mạnh.
C. Nguyễn Ánh được sự giúp đỡ của quân Xiêm.
D. Quang Trung mất, Quang Toản nối ngôi, nhưng không đủ năng lực.
Phần II: Tự luận
Câu 1: (2 điểm) Nghệ thuật nước ta thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX có những nét gì đặc sắc so với các thế kỷ trước đó?
Câu 2: (3 điểm) Lập bảng so sánh chính sách ngoại giao, ngoại thương của thời Nguyễn có khác gì so với thời Quang Trung?
Đáp án Phần trắc nghiệm
1. D | 2. B | 3. A | 4. D | 5. B |
6. A | 7. A | 8. B | 9. C | 10. A |
Hướng dẫn trả lời tự luận
Câu 1:
Nghệ thuật nước ta thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XX có những nét đặc sắc đó là
- Nghệ thuật ca hát dân gian phát triển với nhiều làn điệu dân ca khắp 3 miền Bắc, Trung, Nam. Từ miền xuôi cho đến miền ngược đặc biệt là hát tuồng và hát chèo.
- Nghệ thuật tranh dân gian – đặc biệt là tranh Đông Hồ.
- Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc đạt trình độ cao, đặc biệt nghệ thuật tạc tượng đạt đến trình độ điêu luyện, chứng tỏ tài năng sáng tạo tuyệt vời của người nghệ sĩ dân gian. Chùa Tây Phương là nơi tập trung nhiều pho tượng có giá trị. Các pho tượng được dựa theo đề tài trong sự tích đạo Phật nhưng vẫn thể hiện những con người Việt Nam rất hiện thực và gợi cảm, xứng đáng là những kiệt tác bậc thầy.
Câu 2:
Các lĩnh vực | Thể loại, tác phẩm, tác giả, công trình |
Nghệ thuật: | Hát quan họ, hát dặm, hát xoan, ca, hò lự, ca trù, trống quân, đặc biệt là chèo, tuồng, cải lương. |
Tranh dân gian: Công trình kiến trúc | - Tranh “đánh vật”, “chăn trâu thổi sáo”, “Bà Triệu”… - Tranh Đông Hồ (Bắc Ninh). - Chùa Tây Phương (Hà Tây), đình làng Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh). - Các cung điện, lăng tẩm triều Nguyễn (Huế). - Khuê văn các ở Văn Miếu (Hà Nội). - Nghệ thuật tạc tượng (Chùa Tây Phương có 18 pho tượng, cung điện Huế có 9 đỉnh đồng). |
Nhận xét chung: | - Cuối thế kỷ XVIII nửa đầu thế kỷ XIX, nền văn hóa nghệ thuật nước ta phát triển rực rỡ, nhất là văn học chữ Nôm, văn học chữ Nôm hơn hẳn văn học chữ Hán cả về số lượng lẫn chất lượng. - Nghệ thuật đa dạng phong phú, đặc biệt nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc đạt đến trình độ điêu luyện chứng tỏ tài năng sáng tạo tuyệt vời của những nghệ nhân, xứng đáng là những kiệt tác bậc thầy. |
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Học kì 2
năm 2025
Môn: Lịch Sử 7
Thời gian làm bài: phút
(Đề thi số 3)
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1: Ai là người đứng đầu đầu cuộc khởi nghĩa ở vùng Sơn Nam?
Quảng cáoA. Nguyễn Hữu Cầu.
B. Lê Duy Mật.
C. Nguyễn Danh Phương.
D. Hoàng Công Chất.
Câu 2: Căn cứ chính của cuộc khởi nghĩa Hoàng Công Chất ở đâu?
A. Thanh Hóa.
B. Nghệ An.
C. Điện Biên (Lai Châu).
D. Tam Đảo.
Câu 3: Năm 1774, nghĩa quân Tây Sơn đã kiểm soát được vùng đất nào?
A. Từ Bình Định đến Quảng Ngãi.
B. Từ Quảng Nam đến Bình Thuận.
C. Từ Quảng Nam đến Bình Định.
D. Từ Quảng Ngãi đến Bình Thuận.
Câu 4: Thời Quang Trung chữ viết chính thức của nhà nước là gì?
A. Chữ Hán.
B. Chữ Nôm.
C. Chữ Quốc ngữ.
D. Chữ Hán và chữ Nôm.
Câu 5: Tại sao diện tích canh tác được tăng thêm mà vẫn còn tình trạng nông dân lưu vong?
Quảng cáoA. Vì nông dân bị nhà nước tịch thu ruộng đất.
B. Vì nông dân bị địa chủ, cường hào cướp mất ruộng đất.
C. Vì triều đình tịch thu ruộng đất để lập đồn điền.
D. Vì xuất hiện tình trạng “rào đất, cướp ruộng”.
Câu 6: Nét đặc sắc đáng chú ý của văn học đương thời (thế kỉ XVIII nửa đầu thế kỉ XIX) là gì?
A. Văn học dân gian phát triển.
B. Xuất hiện nhiều nhà thơ nữ.
C. Văn học viết bằng chữ Nôm phát triển đến đỉnh cao.
D. Văn học chữ Hán rơi vào khủng hoảng.
Câu 7: Công trình kiến trúc nổi tiếng ở thế kỉ XVIII là gì?
A. Đình làng Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh).
B. Chùa Tây Phương (Thạch Thất, Hà Tây).
C. Chùa Thiên Mụ (Thừa Thiên Huế).
D. Khuê văn các ở Văn Miếu Hà Nội.
Câu 8: Những bộ sử nào của Đại Việt được viết vào cuối thế kỉ XVIII và đầu thế kỉ XIX?
A. Đại Việt sử kí tiền biên, Đại Nam thực lục, Lịch triều hiến chương loại chí.
B. Đại Việt sử kí tiền biên, Đại Nam thực lục, Đại Nam liệt truyện.
C. Đại Việt sử kí tiền biên, Đại Nam liệt truyện, Lịch triều hiến chương loại chí.
D. Vân Đài loại ngữ, Đại Nam liệt truyện, Đại Việt sử kí toàn thư.
Câu 9: Một kiệt tác văn học bằng chữ Nôm của nước ta vào nửa đầu thế kỉ XIX là tác phẩm nào?
A. Truyện Kiều của Nguyễn Du.
B. Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan.
C. Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn.
D. Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương.
Câu 10: Quang Trung đã làm gì để khiến cho hàng hóa không ngưng đọng?
Quảng cáoA. Giảm nhẹ nhiều loại thuế.
B. Yêu cầu nhà Thanh “mở cửa ải, thông chợ búa”.
C. Mở lại các chợ.
D. Khuyến khích phát triển thủ công nghiệp.
Phần II: Tự luận
Câu 1: (2 điểm) Lập bảng so sánh chính sách ngoại giao, ngoại thương của thời Nguyễn có khác gì so với thời Quang Trung?
Câu 2: (3 điểm) Tình hình kinh tế, xã hội nước ta trước khi cuộc khởi nghĩa Tây Sơn nổ ra?
Đáp án Phần trắc nghiệm
1. A | 2. C | 3. B | 4. D | 5. B |
6. B | 7. B | 8. B | 9. A | 10. B |
Hướng dẫn trả lời tự luận
Câu 1:
Nội dung | Thời Quang Trung | Thời Nguyễn |
Ngoại giao | Đối với nhà Thanh: mềm dẻo nhưng kiên quyết bảo vệ từng tấc đất của Tổ quốc. | - Thần phục nhà Thanh. - Đối với các nước phương Tây: khước từ mọi tiếp xúc. |
Ngoại thương | - Bãi bỏ hoặc giảm nhẹ nhiều loại thuế. - Mở cửa ải, thông chợ búa. | - Buôn bán với các nước: Trung Quốc, Xiêm, Mã Lai. - Không cho người phương Tây mở cửa hàng. Họ chỉ được ra vào một số cảng đã quy định |
Câu 2:
Quảng cáoTrước khi cuộc khởi nghĩa Tây Sơn nổ ra, tình hình kinh tế, xã hội nước ta hết sức khủng hoảng.
- Ở Đàng Ngoài, giữa thế kỷ XVIII, chính quyền phong kiến suy sụp, vua Lê chỉ là cái bóng, chúa Trịnh ăn chơi sa đọa, quan lại tham ô, đục khoét của dân. Ruộng đất bị bỏ hoang, mất mùa, đói kém thường xuyên xảy ra. Công thương nghiệp sa sút.
- Ở Đàng Trong, từ giữa thế kỷ XVIII, chính quyền họ Nguyễn suy yếu dần. Việc mua quan bán tước phổ biến. Quan lại cường hào kết thành bè đảng, đàn áp bóc lột nhân dân. Trong triều, Trương Phúc Loan nắm hết quyền hành. Nông dân bị địa chủ cường hào lấn chiếm ruộng đất, cuộc sống cơ cực, gây nên nỗi oán giận của các tầng lớp xã hội đối với họ Nguyễn ngành càng dâng cao.
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Học kì 2
năm 2025
Môn: Lịch Sử 7
Thời gian làm bài: phút
(Đề thi số 4)
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1: Vì trưng thu quá mức mà dân kiệt cả vật lực mà không thể nộp đủ đến nổi trở thành bần cùng mà bỏ cả nghề nghiệp. Có người vì thuế sơn mà chặt cả cây sơn, vì thuế vải lụa mà phá cả khung cử, vì thuế cá tôm mà xé chài lưới… đó là tình hình công thương nghiệp nước ta vào thời gian nào?
Quảng cáoA. Cuối thế kỉ XVII.
B. Đầu thế kỉ XVIII.
C. Giữa thế kỉ XVIII.
D. Cuối thế kỉ XVIII.
Câu 2: Nguyễn Nhạc đối phó như thế nào khi phía bắc là quân Trịnh, phía nam là quân Nguyễn?
A. Tạm hòa hoãn với quân Trịnh, dồn sức đánh Nguyễn.
B. Tạm hòa hoãn với quân Nguyễn, dồn sức đánh Trịnh.
C. Tạm hòa hoãn với cả Trịnh – Nguyễn để củng cố lực lượng.
D. Chia lực lượng đánh cả Trịnh và Nguyễn.
Câu 3: Sau khi Quang Trung mất, chính quyền Tây Sơn suy yếu vì?
A. Vua mới còn nhỏ tuổi.
B. Vua mới không đủ năng lực và uy tín.
C. Vua mới không đủ năng lực, uy tín và nội bộ triều đình mâu thuẫn.
D. Nội bộ triều đình tranh giành quyền lực lẫn nhau.
Câu 4: Thế kỉ XIX, tình hình công thương nghiệp nước ta như thế nào?
A. Công thương nghiệp sa sút.
B. Công thương nghiệp có xu hướng phát triển mạnh mẽ.
C. Nhà Nguyễn tăng cường thu thuế. Làm hạn chế sự phát triển công thương nghiệp.
D. Nhà Nguyễn không có chính sách phát triển công thương nghiệp.
Câu 5: Các tác phẩm nổi tiếng của Lê Quý Đôn là:
Quảng cáoA. Đại Việt sử ký tiền biên. Đại Nam liệt truyện.
B. Đại Việt thông sử, Phủ biên tạp lục, Vân Đài loại ngữ.
C. Lịch triều hiến chương loại chí. Đại Việt sử kí tiền biên.
D. Nhất thống dư địa chí. Đại Nam Liệt truyện.
Câu 6: “Gia Định tam gia” chỉ ba tác giả lớn ở Gia Định, họ là ai?
A. Lê Quý Đôn, Phan Huy Chú, Trịnh Hoài Đức.
B. Trịnh Hoài Đức, Lê Quang Định, Lê Hữu Trác.
C. Trịnh Hoài Đức, Lê Quang Định, Ngô Nhân Tịnh.
D. Lê Quý Đôn, Lê Quang Định, Lê Hữu Trác.
Câu 7: Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII, nước ta đã phải chống các thế lực ngoại xâm nào?
A. Quân Minh, Thanh.
B. Quân Tống, Thanh.
C. Quân Mông Nguyên.
D. Quân Xiêm, Thanh.
Câu 8: Chiến thắng lớn nhất ở Đàng Trong đánh bại quân Xiêm xâm lược vào thế kỉ XVIII là chiến thắng nào?
A. Chi Lăng – Xương Giang.
B. Tốt Động – Chúc Động.
C. Rạch Gầm – Xoài Mút.
D. Ngọc Hồi – Hà Hồi.
Câu 9: Công trình kiến trúc nổi tiếng ở thế kỉ XVIII là gì?
A. Đình làng Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh).
B. Chùa Tây Phương (Thạch Thất, Hà Tây).
C. Chùa Thiên Mụ (Thừa Thiên Huế).
D. Khuê văn các ở Văn Miếu Hà Nội.
Câu 10: Vua Quang Trung đưa ra chiếu khuyến nông nhằm mục đích gì?
Quảng cáoA. Giải quyết tình trạng ruộng đất bỏ hoang và nạn lưu vong.
B. Giải quyết tình trạng đói kém do họ Nguyễn Đàng Trong để lại.
C. Giải quyết nạn cướp ruộng đất của quan lại, địa chủ.
D. Giải quyết việc làm cho nông dân.
Phần II: Tự luận
Câu 1: (2 điểm) Đến thế kỷ XVI-XVII, nước ta đã có quan hệ buôn bán với thương nhân những nước nào? Mối quan hệ này có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước?
Câu 2: (3 điểm) Vua Quang Trung có những chính sách gì để phục hồi, phát triển kinh tế, ổn định xã hội và phát triển văn hóa dân tộc ?
Đáp án Phần trắc nghiệm
1. C | 2. A | 3. C | 4. B | 5. B |
6. C | 7. D | 8. C | 9. B | 10. A |
Hướng dẫn trả lời tự luận
Câu 1:
- Quan hệ buôn bán với:
+ Châu Á: Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, các nước Đông Nam Á.
+ Châu Âu: Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Hà Lan, Anh, Pháp.
- Ý nghĩa:
+ Tạo điều kiện cho các sản phẩm thủ công truyền thống của ta như: tơ lụa, gốm sứ có điều kiện gia tăng về số lượng và chất lượng.
+ Nhân dân có điều kiện tiếp xúc với hàng thủ công của các nước.
+ Việc trao đổi buôn bán giữa nước ta với các nước tạo điều kiện cho thủ công nghiệp, thương nghiệp phát triển, từ đó tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.
Câu 2:
Kinh tế:
Nông Nghiệp:
- Ban hành Chiếu khuyến nông để giải quyết tình trạng ruộng đất bỏ hoang và nạn lưu vong.
- Kết quả: Mùa màng trở lại phong đăng. Cảnh thái bình đã trở lại.
Thủ công nghiệp và thương nghiệp:
- Bãi bỏ hoặc giảm nhiều loại thuế.
- Mở cửa ải thông chơi búa.
- Kết quả: Hàng hóa lưu thông không bị ngưng đọng. Nghề thủ công và buôn bán được phục hồi dần.
Phát triển văn hóa dân tộc:
- Ban bố Chiếu lập học.
- Dùng chữ Nôm lám chữ viết thức của nhà nước.
- Lập Viện Sùng chính để dịch sách chữ Hán ra chữ Nôm, làm tài liệu học tập.
Xem thêm bộ đề thi Lịch Sử 7 năm 2025 chọn lọc khác:
- Top 4 Đề thi Lịch Sử 7 Giữa kì 1 có đáp án
- [Năm 2026] Đề thi Giữa kì 1 Lịch Sử 7 có đáp án (5 đề)
- Bộ 3 đề thi Lịch Sử 7 Giữa kì 1 năm 2026 tải nhiều nhất
- Đề thi Giữa kì 1 Lịch Sử 7 năm 2026 có ma trận (3 đề)
- Top 4 Đề thi Học kì 1 Lịch Sử 7 có đáp án
- Top 4 Đề thi Lịch Sử 7 Giữa kì 2 có đáp án
Xem thêm Đề thi Lịch Sử 7 có đáp án hay khác:
Top 20 Đề thi Lịch Sử 7 Giữa kì 1 năm 2026 (có đáp án)
Top 20 Đề thi Lịch Sử 7 Học kì 1 năm 2026 (có đáp án)
Top 20 Đề thi Lịch Sử 7 Giữa kì 2 năm 2026 (có đáp án)
Xem thêm đề thi lớp 7 các môn học có đáp án hay khác:
- Bộ đề thi Ngữ Văn 7 (có đáp án)
- Đề cương ôn tập Văn 7
- Bộ đề thi Toán 7 (có đáp án)
- Đề cương ôn tập Toán 7
- Bộ đề thi Tiếng Anh 7 (có đáp án)
- Bộ đề thi Khoa học tự nhiên 7 (có đáp án)
- Bộ đề thi Lịch Sử & Địa Lí 7 (có đáp án)
- Bộ đề thi Địa Lí 7 (có đáp án)
- Bộ đề thi Lịch Sử 7 (có đáp án)
- Bộ đề thi GDCD 7 (có đáp án)
- Bộ đề thi Công nghệ 7 (có đáp án)
- Bộ đề thi Tin học 7 (có đáp án)
- Chuyên đề Tiếng Việt lớp 7
- Chuyên đề Tập làm văn lớp 7
Tài liệu giáo án lớp 7 các môn học chuẩn khác:
- (400+ mẫu) Trò chơi Powerpoint
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 7 (các môn học)
- Giáo án Toán 7
- Giáo án Ngữ văn 7
- Giáo án Tiếng Anh 7
- Giáo án Khoa học tự nhiên 7
- Giáo án Lịch Sử 7
- Giáo án Địa Lí 7
- Giáo án GDCD 7
- Giáo án Tin học 7
- Giáo án Công nghệ 7
- Giáo án HĐTN 7
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm 7
- Giáo án Âm nhạc 7
- Giáo án Vật Lí 7
- Giáo án Sinh học 7
- Giáo án Hóa học 7
Lời giải bài tập lớp 7 sách mới:
- Giải bài tập Lớp 7 Kết nối tri thức
- Giải bài tập Lớp 7 Chân trời sáng tạo
- Giải bài tập Lớp 7 Cánh diều
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 7
+ Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2025 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
+ Hỗ trợ zalo: VietJack Official
+ Tổng đài hỗ trợ đăng ký : 084 283 45 85
Đề thi giữa kì, cuối kì 7
( 167 tài liệu )
Bài giảng Powerpoint Văn, Sử, Địa 7....
( 35 tài liệu )
Giáo án word 7
( 80 tài liệu )
Chuyên đề dạy thêm Toán, Lí, Hóa ...7
( 58 tài liệu )
Đề thi HSG 7
( 4 tài liệu )
Trắc nghiệm đúng sai 7
( 57 tài liệu )
xem tất cảTuyển tập Đề thi Lịch Sử 7 năm 2025 học kì 1, học kì 2 có đáp án được các Giáo viên hàng đầu biên soạn bám sát chương trình Lịch Sử lớp 7 và cấu trúc ra đề thi trắc nghiệm và tự luận mới.
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
Trang trước Trang sau Đề thi, giáo án lớp 7 các môn học- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 7 (các môn học)
- Giáo án Toán 7
- Giáo án Ngữ văn 7
- Giáo án Tiếng Anh 7
- Giáo án Khoa học tự nhiên 7
- Giáo án Lịch Sử 7
- Giáo án Địa Lí 7
- Giáo án GDCD 7
- Giáo án Tin học 7
- Giáo án Công nghệ 7
- Giáo án HĐTN 7
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm 7
- Giáo án Vật Lí 7
- Giáo án Sinh học 7
- Giáo án Hóa học 7
- Giáo án Âm nhạc 7
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi Ngữ Văn 7 (có đáp án)
- Chuyên đề Tiếng Việt lớp 7
- Đề thi Toán 7 (có đáp án)
- Đề cương ôn tập Toán 7
- Đề thi Tiếng Anh 7 (có đáp án)
- Đề thi Khoa học tự nhiên 7 (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử & Địa Lí 7 (có đáp án)
- Đề thi Địa Lí 7 (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử 7 (có đáp án)
- Đề thi GDCD 7 (có đáp án)
- Đề thi Công nghệ 7 (có đáp án)
- Đề thi Tin học 7 (có đáp án)
Học cùng VietJack
Dịch vụ nổi bật:
-
Giải bài tập SGK & SBT -
Tài liệu giáo viên -
Sách -
Khóa học -
Thi online -
Hỏi đáp
Trang web chia sẻ nội dung miễn phí dành cho người Việt.
Giải bài tập:
Lớp 1-2-3 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Lập trình Tiếng Anh
Chính sách
Chính sách bảo mật
Hình thức thanh toán
Chính sách đổi trả khóa học
Chính sách hủy khóa học
Tuyển dụng
Liên hệ với chúng tôi
Tầng 2, G4 - G5 Tòa nhà Five Star Garden, số 2 Kim Giang, Phường Khương Đình, Hà Nội
Phone: 084 283 45 85
Email: [email protected]
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ GIÁO DỤC VIETJACK
Người đại diện: Nguyễn Thanh Tuyền
Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0108307822, ngày cấp: 04/06/2018, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội.
2015 © All Rights Reserved.
Từ khóa » đề Lịch Sử Lớp 7 Học Kì 2
-
Bộ đề Thi Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 7 Có đáp án Năm 2022
-
Bộ đề Thi Học Kì 2 Môn Lịch Sử 7 Tải Nhiều Năm 2022
-
Bộ đề Thi Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 7 Năm 2021 - 2022
-
ĐỀ THI (ĐỀ KIỂM TRA) HỌC KÌ 2 - LỊCH SỬ 7
-
Đề Thi Học Kì 2 Lớp 7 Môn Sử
-
Đề Thi Cuối Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 7 Năm 2021 - 2022 (Đề 2)
-
Đề Thi Học Kì 2 Lịch Sử Lớp 7 Năm 2021 - 2022
-
Bộ đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 7 - Tìm đáp án
-
Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 7
-
Bộ đề Thi Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 7 Có đáp án Năm ... - MarvelVietnam
-
Đề Kiểm Tra 15 Phút Lịch Sử Lớp 7 Học Kì 2 Có đáp án (4 đề)
-
Bộ đề Thi Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 7 Năm 2021 – 2022 - Wiki Secret
-
Bộ đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 7
-
Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lịch Sử 7 Học Kì 2 Có đáp án
-
Tải Đề Thi Học Kì 2 Lớp 7 Môn Lịch Sử - Đề 5 - 123doc
-
Bộ đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 7 Môn Lịch Sử - Quà Tặng Tiny
-
Đề Thi Học Kì 2 Lớp 7 Môn Lịch Sử Năm 2021-2022 - HOC247