Đề Thi Học Sinh Giỏi Cấp Trường Môn: Ngữ Văn Lớp 8

  • Trang Chủ
  • Đăng ký
  • Đăng nhập
  • Upload
  • Liên hệ

Lớp 8, Giáo Án Lớp 8, Bài Giảng Điện Tử Lớp 8

Trang ChủNgữ Văn Lớp 8 Đề thi học sinh giỏi cấp trường môn: Ngữ văn lớp 8 Đề thi học sinh giỏi cấp trường môn: Ngữ văn lớp 8

Câu 1: (2 điểm)

 Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu ghép sau và chỉ rõ quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép:

a) Vợ tôi không ác, nhưng thế khổ quá rồi.

b) Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được.

c) Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ như vậy và tôi càng buồn lắm.

Câu 2: (1 điểm)

Chỉ ra và phân tích giá trị của biện pháp tu từ trong câu thơ sau:

 “Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

 Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”

 (Ngắm trăng- Hồ Chí Minh)

 

doc 3 trang Người đăng haiha30 Lượt xem 4511Lượt tải 0 Download Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học sinh giỏi cấp trường môn: Ngữ văn lớp 8", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTRƯỜNG THCS SAM KHA ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG Năm học 2011 -2012 Môn: Ngữ văn lớp 8 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1: (2 điểm) Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu ghép sau và chỉ rõ quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép: a) Vợ tôi không ác, nhưng thế khổ quá rồi. b) Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được. c) Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ như vậy và tôi càng buồn lắm. Câu 2: (1 điểm) Chỉ ra và phân tích giá trị của biện pháp tu từ trong câu thơ sau: “Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ” (Ngắm trăng- Hồ Chí Minh) Câu 3: (7 điểm) Em hãy giải thích rằng: “Mọi thứ trên đời đều có thể mất đi, duy chỉ có tình yêu thương là mãi mãi” ...................Hết.............. BIỂU ĐIỂM VÀ CÁCH CHẤM THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG Môn: Ngữ văn lớp 8 Câu 1: ( 2 điểm) a - Quan hệ tương phản b - Quan hệ nguyên nhân - kết quả c - Quan hệ bổ sung Câu 2: (1 điểm) Chỉ ra các biện pháp tu từ trong câu trên: (0,5 điểm) - Phép tu từ nhân hóa: “trăng nhòm”, điệp từ: “ ngắm” Giá trị các biện pháp tu từ trong câu thơ trên: (0,5 điểm) - Nghệ thuật nhân hóa: Trăng được nhân hóa có gương mặt và ánh mắt như con người. Nhà thơ và trăng lặng lẽ nhìn nhau, cảm thông, chia sẻ mối tình tri âm tri kỉ. - Nghệ thuật điệp từ: Từ “ngắm” được điệp lại hai lần, nghệ thuật đối xứng nhấn mạnh hình ảnh trăng và người. Đó là tư thế ngắm trăng tuyệt đẹp, hướng tới cái đẹp của cuộc đời. Câu 3: (7 điểm) Yêu cầu chung Hình thức: - Kiểu bài chứng minh. Ngoài ra, trong bài viết còn kết hợp với phương thức lập luận giải thích. - Hành văn trôi chảy, không sai một số lỗi: ngữ pháp, chính tả. Chữ viết sạch, đẹp - Bố cục rõ ràng, đầy đủ 3 phần. Nội dung: Tình yêu thương là tình cảm đẹp nhất trên đời Yêu cầu cụ thể Mở bài: (2 điểm) - Tình yêu thương là tình cảm thiêng liêng nhất của con người - Trích dẫn câu “Mọi thứ trên đời đều có thể mất đi, duy chỉ có tình yêu thương là mãi mãi” 2. Thân bài: (4 điểm) HS vận dụng một số dẫn chứng xác thực, tiêu biểu để làm sáng rõ những luận điểm sau: - Mọi thứ rồi sẽ qua đi, chỉ có tình yêu thương ở lại. Tình yêu thương là tình cảm quý giá nhất ở trên đời. Đó chính là sự tự nguyện chăm sóc, là sự hy sinh, chia sẻ và quan tâm đến nhau bằng con tim chân thành. - Tình yêu thương chính là hơi ấm tỏa ra từ những biểu hiện tốt đẹp sẽ lan tỏa vào trái tim của mỗi con người. Tình yêu thương: có tình cảm gắn bó tha thiết và sự quan tâm hết lòng giữa con người với nhau trong xã hội. - Hãy sống yêu thương mọi người để cuộc sống có ý nghĩa, ấm áp hơn. Dẫn chứng: Trong thực tiễn cuộc sống, trong học tập, trong lớp học, trường học... Trong văn học: + Ca dao: “Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn” “Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng” + Thơ: “Có gì đẹp trên đời hơn thế Người yêu người sống để yêu nhau” (Tố Hữu) 3. Kết bài: (2 điểm) -Khẳng định chân lý cuối cùng trên cõi đời này vẫn là tình yêu thương. Đó là tình cảm quý giá nhất trên đời - Liên hệ bản thân * Dựa vào bài viết của học sinh, trên cơ sở các yêu cầu cần đạt, cách diễn đạt và mức độ sai lỗi chính tả, GV có thể trừ bớt số điểm. ...................Hết..............

Tài liệu đính kèm:

  • docDe thi HSG 2011 2012.doc
Tài liệu liên quan
  • docGiáo án Ngữ văn 8 - Tiết 122: Luyện tập đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận - Năm học 2010-2011

    Lượt xem Lượt xem: 10107 Lượt tải Lượt tải: 1

  • docxGiáo án Ngữ văn 8 - Tuần 32, Tiết 15+16: Ôn tập Làm văn nghị luận

    Lượt xem Lượt xem: 23 Lượt tải Lượt tải: 0

  • docGiáo án Ngữ văn 8 - Tiết 75: Câu nghi vấn (tt)

    Lượt xem Lượt xem: 1012 Lượt tải Lượt tải: 0

  • docxGiáo án học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 8 - Bài 18: Thuyết minh về một phương pháp - Năm học 2021-2022

    Lượt xem Lượt xem: 429 Lượt tải Lượt tải: 0

  • docGiáo án Ngữ văn 8 - Tuần 21, 22 - Trường THCS Phả Lại

    Lượt xem Lượt xem: 854 Lượt tải Lượt tải: 0

  • docGiáo án Tiếng Việt 8 - Tuần 8 đến 4 - Trường Trung học cơ sở Tam Quan Bắc

    Lượt xem Lượt xem: 821 Lượt tải Lượt tải: 0

  • pptBài giảng thao giảng Ngữ văn 8: Văn bản Thông tin về ngày trái đất năm 2000

    Lượt xem Lượt xem: 919 Lượt tải Lượt tải: 0

  • docGiáo án Ngữ văn 8 cả năm học

    Lượt xem Lượt xem: 1224 Lượt tải Lượt tải: 0

  • docViết bài tập làm văn số 6 môn: Ngữ văn – khối 8 tuần: 28

    Lượt xem Lượt xem: 745 Lượt tải Lượt tải: 0

  • docGiáo án dạy tự chọn Văn 8

    Lượt xem Lượt xem: 1100 Lượt tải Lượt tải: 0

Copyright © 2026 Lop8.net - Giáo án điện tử lớp 8, Thư viện giáo án điện tử, Thư viện giáo án tiểu học

Facebook Twitter

Từ khóa » đề Thi Văn Học Sinh Giỏi Lớp 8 Cấp Trường